TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 554 - THÁNG 9 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
395
KHẢO SÁT NỒNG ĐỘ D-DIMER Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2
CÓ BIẾN CHỨNG MẠCH MÁU TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2024
Nguyễn Văn Tân Minh1, Phan Công Danh1, Nguyn Thanh Tài1,
Ngô Minh Quân1, Nguyễn Lương Nhã Phương1, Trn Th Thanh Nga1
TÓM TẮT51
Mục tiêu: Khảo sát nồng độ D-dimer mối
liên quan với số lượng biến chứng mạch máu
bệnh nhân đái tháo đường (ĐTĐ) typ 2 điều trị
tại Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TP. Hồ Chí
Minh năm 2024.
Đối tượng phương pháp: Nghiên cứu
tả cắt ngang trên 433 bệnh nhân ĐTĐ typ 2
ít nhất một biến chứng mạch máu, được chẩn
đoán điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh
TP.HCM từ tháng 01 đến tháng 12 năm 2024.
Bệnh nhân được đo D-dimer huyết tương
phân loại thành 5 mức: bình thường, tăng nhẹ,
tăng vừa, tăng cao và rất cao. Đồng thời ghi nhận
số lượng biến chứng mạch máu trên từng bệnh
nhân. Phân tích thống được thực hiện bằng
SPSS 26.0, so sánh trung bình số biến chứng theo
mức D-dimer bằng ANOVA.
Kết quả: Tỷ lệ bệnh nhân theo mức D-
dimer: bình thường (186; 42,9%), tăng nhẹ (99;
22,9%), tăng vừa (105; 24,2%), tăng cao (20;
4,6%), rất cao (23; 5,3%). Số lượng biến chứng
mạch máu trung bình tăng dần theo mức D-
dimer, từ 1,3 ± 0,6 ở nhóm bình thường lên 1,6 ±
0,7 ở nhóm rất cao (p < 0,001). Đáng chú ý, tỷ l
bệnh nhân có ≥2 biến chứng tăng từ 22% ở nhóm
1Trung tâm t nghim Bnh viện Đa khoa
Tâm Anh, TP.H Chí Minh
Chu trách nhim chính: Nguyễn Văn Tân Minh
SĐT: 0903839803
Email: tanminhnguyenvan@yahoo.com
Ngày nhn bài: 11/8/2025
Ngày phn bin khoa hc: 15/8/2025
Ngày duyt bài: 15/8/2025
bình thường lên 43% nhóm rất cao. Các biến
chứng gặp nhiều nhất bệnh tim thiếu máu cục
bộ (31,2%), mạch vành (18,7%), suy tim (18,0%)
và nhồi máu/xuất huyết não (18,7%).
Kết luận: Nồng độ D-dimer tăng liên
quan chặt chẽ với số lượng biến chứng mạch máu
bệnh nhân ĐTĐ typ 2. Việc theo dõi D-dimer
định kỳ thể hỗ trợ phát hiện sớm các bệnh
nhân nguy cao, từ đó can thiệp nhằm làm
giảm gánh nặng biến chứng.
SUMMARY
Objective: To investigate plasma D-dimer
levels and their relationship with the number of
vascular complications in type 2 diabetes
mellitus (T2DM) patients treated at Tam Anh
General Hospital, Ho Chi Minh City, in 2024.
Subjects and Methods: A cross-sectional
descriptive study was conducted on 433 T2DM
patients with at least one vascular complication,
diagnosed and treated at Tam Anh General
Hospital from January to December 2024.
Plasma D-dimer levels were measured and
categorized into five groups: normal, mild,
moderate, high, and very high. The number of
vascular complications per patient was recorded.
Statistical analysis was performed using SPSS
26.0 with ANOVA to compare the mean number
of complications among D-dimer levels.
Results: The distribution of patients by D-
dimer level was as follows: normal (186; 42.9%),
mild (99; 22.9%), moderate (105; 24.2%), high
(20; 4.6%), and very high (23; 5.3%). The mean
number of vascular complications increased
progressively with higher D-dimer levels, from
HI NGH KHOA HC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – H THNG BNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
396
1.3 ± 0.6 in the normal group to 1.6 ± 0.7 in the
very high group (p < 0.001). Notably, the
proportion of patients with ≥2 complications rose
from 22% in the normal group to 43% in the very
high group. The most common complications
were ischemic heart disease (31.2%), coronary
artery disease (18.7%), heart failure (18.0%), and
stroke (18.7%).
Conclusion: Elevated D-dimer levels are
closely associated with an increased number of
vascular complications in T2DM patients.
Regular monitoring of D-dimer may help identify
high-risk patients, allowing timely interventions
to reduce the burden of complications.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đường (ĐTĐ) typ 2 một bệnh
rối loạn chuyển a mạn nh ngày càng gia
tăng trên toàn cầu, không chỉ nguyên nhân
hàng đầu gây ra các biến chứng chuyển hóa,
còn yếu tố nguy quan trọng của các
bệnh tim mạch và mạch máu. Theo Liên đoàn
Đái tháo đường Thế giới (IDF), năm 2021 có
khoảng 537 triệu người trưởng thành mắc
ĐTĐ, con số này dự kiến sẽ tiếp tục tăng
trong những thập kỷ tới. Trong đó, ĐTĐ typ
2 chiếm hơn 90% tổng số ca mắc, tạo gánh
nặng đáng kể cho h thống y tế cũng như
chất lượng cuộc sống của người bệnh. (3)
ĐTĐ typ 2 thường tiến triển âm thầm
kéo dài, dẫn đến những tổn thương vi mạch
đại mạch trên nhiều quan, nổi bật
bệnh tim thiếu máu cục bộ, suy tim, đột quỵ,
bệnh mạch máu ngoại biên, vữa động
mạch tổn thương võng mạc (6). Các biến
chứng y không chỉ làm tăng tỷ lệ nhập
viện, giảm tuổi thọ còn làm tăng nguy
tử vong. Việc phát hiện sớm nguy tổn
thương mạch máu bệnh nhân ĐTĐ typ 2 là
vô cùng cần thiết để có thể can thiệp kịp thời,
làm chậm tiến trình bệnh giảm thiểu hậu
quả lâu dài.
Trong bối cảnh đó, D-dimer được biết
đến như một marker sinh hóa phản ánh hoạt
hóa hệ thống đông fibrin tiêu fibrin. Đây
sản phẩm thoái giáng của fibrin khi
hiện tượng tiêu sợi huyết xảy ra. Nồng độ D-
dimer tăng cao thường gặp trong các tình
trạng hình thành ly giải cục máu đông,
như thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch sâu,
thuyên tắc phổi, trong nhiều bệnh mạn
tính tình trạng viêm mạn tính rối loạn
nội mạc mạch máu, bao gồm cả ĐTĐ typ 2.
Các nghiên cứu gần đây cho thấy, ở bệnh
nhân ĐTĐ typ 2, tình trạng viêm mạn tính
mức độ thấp cùng với rối loạn chức năng nội
thể thúc đẩy quá trình hình thành
huyết khối vi mạch, dẫn tới tăng D-dimer
ngay cả khi không biến cố huyết khối cấp
tính. Điều này làm cho D-dimer trở thành chỉ
dấu tiềm năng không chỉ để phát hiện sớm
nguy huyết khối, còn thể phản ánh
mức độ tổn thương mạch máu bệnh nhân
ĐTĐ typ 2. Một số nghiên cứu quốc tế cũng
đã chứng minh mối liên quan giữa nồng độ
D-dimer tăng cao với sự gia tăng nguy
biến chứng tim mạch và tử vong ở bệnh nhân
ĐTĐ. (5)
Tại Việt Nam, các nghiên cứu đánh giá
nồng độ D-dimer trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2
mối liên quan với biến chứng mạch máu
còn hạn chế, đặc biệt chưa nhiều dữ liệu
khảo sát chi tiết về số lượng cũng như loại
biến chứng mạch máu liên quan đến các mức
tăng D-dimer. Việc thực hiện nghiên cứu này
tại Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TP.HCM
không chỉ giúp xác định tỉ lệ bệnh nhân ĐTĐ
typ 2 D-dimer tăng cao, còn góp phần
làm mối liên quan giữa mức độ tăng D-
dimer với số lượng biến chứng mạch máu.
Từ đó, cung cấp sở khoa học cho việc
sàng lọc tiên lượng sớm các biến chứng
mạch máu bệnh nhân ĐTĐ typ 2, nâng cao
hiệu quả quản lý và điều trị bệnh.
vy chúng tôi tiến hành nghiên cu
vi mc tiêu: Kho sát nồng độ D-dimer
bệnh nhân đái tháo đường typ 2 biến
chng mạch máu điều tr ti Bnh viện Đa
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 554 - THÁNG 9 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
397
khoa Tâm Anh TP.HCM năm 2024.
Mc tiêu c th:
- Xác định t l bnh nhân đái tháo
đưng typ 2 các mc D-dimer (bình
thường, tăng nhẹ, tăng vừa, tăng cao, rất cao).
- Xác định s ng biến chng mch
máu trung bình theo tng mc D-dimer.
Phân tích mi liên quan gia nồng đ D-
dimer vi s ng biến chng mch máu.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
- 433 bệnh nhân được chẩn đoán ĐTĐ
typ 2 theo tiêu chuẩn ADA 2024, điều tr
ngoi trú hoc ni trú ti Bnh viện Đa khoa
Tâm Anh TP.HCM t tháng 01 đến tháng 12
năm 2024.
- Tiêu chun chn: ít nht mt biến
chng mch u (mch vành, đột qu,
suy tim, PAD, võng mạc…). Nếu bnh
nhân m nhiu lần trong năm, ly kết qu
gn nht.
- Tiêu chun loi tr: bnh nhân bnh
ác nh, nhim trùng cp, ri loạn đông máu
tiên phát, hoặc đang dùng thuốc chống đông.
Suy thn mạn giai đoạn 4-5, suy thn cp
eGFR <30. chấn thương hay phẩu thut
gần đây.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Pơng pháp nghiên cu: mô t
ct ngang.
- C mu: ly tt c bnh nhân tha mãn
tiêu chun la chọn người bnh nghiên cu
- Tiêu chuẩn đánh giá: Chẩn đoán ĐTĐ
theo Quyết định s 5481/QĐ-BYT năm 2020
v vic ban hành tài liu chuyên môn
“Hướng dn chẩn đoán điu tr đái tháo
đường typ 2”(1)
- Phân tích mu:
Lấy mẫu theo: “Sổ tay dịch vụ khách
hàng TA2.STDV.XN”
Quy định nhận mẫu từ chối mẫu
theo: “Quy trình tiếp nhận, xử từ chối
mẫu bệnh phẩm - TA2.QLXN.031”
Định lượng D-dimer huyết tương theo
“Quy trình xét nghiệm định lượng D-Dimer
bằng máy đông máu tự động SYSMEX CS-
1600 TA2.KTXN.HH.020”
Trả kết quả D-dimer theo “Quy trình
xét duyệt, báo cáo phát hành kết quả xét
nghiệm - TA2.QLXN.037”
Kết quả xét nghiệm D-dimer được
kiểm soát chất lượng theo các quy trình quản
chất lượng của Trung tâm Xét nghiệm
Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Tp.HCM
Phân loại mức D-dimer thành 5 nhóm:
bình thường, tăng nhẹ, tăng vừa, tăng cao
rất cao.
Phân loại nhóm biến chứng mạch máu
thành 7 nhóm (6):
Bệnh tim thiếu máu (thiếu máu tim,
nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực
Mạch vành
Suy tim
Nhi máu/ xut huyết não, trong đó đột qu.
Mạch máu ngoại biên, tắc mạch, thuyên
tắc động mạch
Xơ vữa động mạch
Tổn thương võng mạc
Ghi nhận số lượng biến chứng mạch
máu trên từng bệnh nhân.
Xử thống bằng phần mềm SPSS
26.0. So sánh trung bình số biến chứng theo
mức D-dimer bằng ANOVA.
2.3. Định nghĩa các mức D-dimer
Trong nghiên cu này, nồng độ D-dimer
được phân loi theo 5 mc da trên giá tr
tham chiếu ti phòng xét nghim ca Bnh
viện Đa khoa Tâm Anh Tp.HCM:
Bình thường: ≤ 0,5 µg/mL
Tăng nhẹ: > 0,5 1,0 µg/mL
Tăng vừa: > 1,0 2,0 µg/mL
Tăng cao: > 2,0 5,0 µg/mL
Rt cao: > 5,0 µg/mL
Cách phân loi này giúp nhn din nhóm
bệnh nhân nguy huyết khi biến
HI NGH KHOA HC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – H THNG BNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
398
chng mch máu nặng hơn, t đó phục v
cho phân tích mi liên quan gia mc D-
dimer và s ng biến chng mch máu.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm chung
Tổng số: 433 bệnh nhân ĐTĐ typ 2
ít nhất một biến chứng mạch máu.
Tui trung bình: 71.7 ± 11.8 tui.
Gii tính: nam chiếm 50.3%, n 49.7%.
Biểu đồ 3.1: Phân b mc D-dimer
3.2. Về biến chứng mạch máu
Bnh tim thiếu máu (thiếu máu tim,
nhồi máu tim, đau thắt ngc): 135
(31.2%)
Mch vành: 81 (18.7%)
Suy tim: 78 (18.0%)
Nhi máu/xut huyết não: 81 (18.7%),
trong đó đột qu: 17 (3.9%)
Mch máu ngoi biên, tc mch, thuyên
tắc động mch: tng cng 19 (4.4%)
Xơ vữa động mch: 33 (7.6%)
Tổn thương võng mạc: 2 (0.5%)
Biểu đồ 3.2: S ng bnh nhân có biến chng mch máu
3.3. Mối liên quan giữa mức D-dimer và số lượng (SL) biến chứng mạch máu (MM)
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 554 - THÁNG 9 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
399
Bng 3.1: S ng biến chng MM theo mức độ D-dimer
SL biến chng MM
1
2
3
4
≥5
Mc D-dimer
Bình thường
146
33
7
0
0
Tăng nhẹ
71
20
8
0
0
Tăng vừa
75
25
4
1
0
Tăng cao
13
5
1
1
0
Rt cao
14
8
1
0
0
Biểu đồ 3.3: T l SL biến chng MM theo nhóm bnh nhân có mc D-dimer bình thường
Nhn xét: Phn ln bnh nhân trong
nhóm này ch 1 biến chng mch máu
(146/186, 78%), t l BN ≥2 biến chng
ch khong 22%.
Không ghi nhn bệnh nhân nào có ≥4
biến chng trong nhóm này. Điu này cho
thy mc D-dimer bình thường, đa số bnh
nhân ĐTĐ typ 2 mới tổn thương mạch
máu mức độ ít (thường ch trên 1 cơ quan).
Biểu đồ 3.4: T l s ng biến chng MM theo nhóm bnh nhân
có mc D-dimer tăng nhẹ
Nhn xét: S bệnh nhân ≥2 biến chng chiếm khoảng 29% (28/99), cao hơn