TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
316
DOI: 10.58490/ctump.2025i89.3619
ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH HU PHU D TT BM SINH NG TIÊU HÓA
GIAI ĐOẠN SƠ SINH
Nguyn Phúc Thu Trang1,3*, Nguyn Thanh Xuân2, H Hu Thin2,
Hoàng Mai Linh2, Nguyn Th Tho Trinh2, Phm Trung V2, Vũ Hoài Anh2,
Mai Trung Hiếu2, Nguyn Nm2
1. Trường Đại học Y Dược, Đại hc Huế
2. Bnh viện Trung ương Huế
*Email: npttrang@huemed-univ.edu.vn
Ngày nhn bài: 03/4/2025
Ngày phn bin: 31/5/2025
Ngày duyệt đăng: 25/7/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: Tr sơ sinh bị d tật đường tiêu hóa có ch đnh phu thuật đặt ra nhng thách
thức trong qtrình chăm c hậu phẫu. Cngi bước đầu ng dng hưng dn phc hi sm sau
phu thut trong chăm sóc hậu phu tr sinh. Mc tiêu nghiên cu: Nghiên cu này nhm mc
tiêu đánh giá quá trình hu phu tr sinh dị tt bm sinh ng tiêu hóa ti Bnh viện Trung ương
Huế. Đối tượng phương pháp nghiên cứu: Nghiên cu t theo dõi dc trên 42 tr sinh được
chẩn đoán dị tt bm sinh ng tiêu hóa ch định phu thut t tháng 01/2023 đến tháng 06/2024.
Kết qu: Nghiên cu chọn đưc 42 tr sơ sinh vi 19% tr non tháng, 45,2% tr nam, 26,2% trn
nng thp. Thi gian th máy trung bình sau phu thut 1,9 ngày. Ngày hu phu bắt đầu nuôi
ng tiêu hóa trung bình là 4,9 ngày và ngày hu phu nuôi dưỡng tiêu hóa hoàn toàn là 10 ngày.
Nhóm tr d dng hu môn trực tràng đưc ni sa sm nhất (1,9 ngày) và đạt nuôi dưỡng tiêu hóa
hoàn toàn nhanh nht (4,3 ngày), nhóm tr tắc tá tràng được nuôi ng sa mun nht. CRP tăng
sau phu thut hay gp nht là hu phu tc rut (13/16 tr). Biến chng hu phẫu thường gp nht
nhim trùng huyết (12/39 tr). T l t vong hu phu 7,1%. Kết lun: Chương trình phục hi
sm sau phu thut bao gồm ưu tiên sử dng acetaminophen gim s dng opioid trong giảm đau,
nuôi dưỡng tiêu hóa sm,… có thể ớc đầu áp dụng trên đối tượng sinh.
T khóa: D tt bm sinh tiêu hóa, hu phẫu, sơ sinh.
ABSTRACT
EVALUATION OF POSTOPERATIVE COURSE OF CONGENITAL
GASTROINTESTINAL MALFORMATIONS
IN THE NEONATAL PERIOD
Nguyen Phuc Thu Trang1,2*, Nguyen Thanh Xuan2, Ho Huu Thien2,
Hoang Mai Linh2, Nguyen Thi Thao Trinh2, Pham Trung Vy2, Vu Hoai Anh2,
Mai Trung Hieu2, Nguyen Nom2
1. University of Medicine and Pharmacy, Hue University
2. Hue Central Hospital
Background: Neonates with gastrointestinal malformations requiring surgery present
challenges in the postoperative care process. We initially applied the early recovery after surgery
(ERAS) guidelines in the postoperative care of newborns. Objectives: To evaluate the postoperative
outcomes in congenital gastrointestinal malformations at Hue central hospital. Materials and
methods: A prospective descriptive study was conducted on 42 neonates diagnosed with congenital
gastrointestinal malformations and indicated for surgery from January 2023 to June 2024. Results:
The study selected 42 neonates with 19% preterm infants, 45.2% male infants, and 26.2% low birth
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
317
weight infants. The average duration of mechanical ventilation after surgery was 1.9 days. The
average postoperative day of initiation of enteral nutrition was 4.9 days and the postoperative day
of total enteral nutrition was 10 days. The group of anorectal malformations received formula
feeding the earliest (1.9 days) and achieved total enteral nutrition the fastest (4.3 days), the group
of duodenal obstruction received formula feeding the latest. The most common postoperative
increase in CRP was after intestinal obstruction surgery (13/16 children). The most common
postoperative complication was sepsis (12/39 children). The postoperative mortality rate was 7.1%.
Conclusions: Advanced recovery strategies after surgery including priority use of acetaminophen
for pain relief, early enteral nutrition, etc. can be initially applied to neonates.
Keywords: Gastrointestinal malformations, post-operative care, neonates.
I. ĐT VN Đ
Năm 2015, nghiên cu Gánh nng bnh tt toàn cầu đã kết lun rng d tt bm sinh
nguyên nhân gây t vong đứng th năm tr em < 5 tui trên toàn cu. Con s này tương
đương với khong na triu ca t vong do d tt bm sinh mỗi năm, 97% trong số đó xảy ra
các nước có thu nhp thp và trung bình [1]. D tt bẩm sinh đường tiêu hóa là d tt ph
biến nht ca các d tt bm sinh cn can thip ngoi khoa trong thời sinh. Trên toàn
thế gii, t l mc các d tt bm sinh ng tiêu hóa khác nhau dao động t 1:2000 đến 1:5000
ca sinh sng [2].
Tr sinh bị d tật đường tiêu hóa ch định phu thuật đặt ra nhng thách thc
trong quá trình chăm sóc hậu phu bao gm chậm nuôi ăn qua đường tiêu hóa, kéo dài thi
gian nm vin mt lot các biến chng phu thuật như hội chng khoang bng, hi chng
rut ngn, nhim trùng hu phu và thm chí t vong. Các d tt c th như teo thực qun,
teo hng tràng-hồi tràng, có liên quan đến t l t vong cao nht. Nguyên nhân t vong ch
yếu là do nhim trùng huyết và các vấn đề v hô hp [3].
Bnh viện Trung ương Huế vi b dày kinh nghim trong phu thut cp cu bng
nhi khoa, các bệnh nhân sơ sinh đều đưc c phu thut viên kinh nghim trong lĩnh vực
sơ sinh trc tiếp phu thut. Bên cạnh đó, chuyên ngành sơ sinh trong những thp k qua đã
phát trin ng dng nhng tiến b trên thế giới như chiến c th máy phù hp, nuôi
ỡng đường tiêu hóa tĩnh mạch ti ưu. Trẻ sơ sinh sau phẫu thut s được chăm sóc hậu
phu ti Khoa Hi sc tích cực sinh, Trung tâm Nhi. Tại đây, chúng tôi bước đầu ng dng
phc hi sm sau phu thut (ERAS) trên tr sinh như nuôi dưỡng tối ưu tĩnh mạch trước
phu thut, s dng acetaminophen gim đau sớm sau phu thut và hn chế giảm đau bằng
opioid, nuôi dưỡng tiêu hóa sm sau phu thut,…[4]. Nghiên cứu được thc hin nhm mc
tiêu đánh giá quá trình hậu phu tr sinh dị tt bm sinh ng tiêu hóa tại đơn vị Hi sc
tích cực Nhi sơ sinh, Trungm Nhi, Bệnh viện Trung ương Huế.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Đối tượng nghiên cu gm tt c tr sơ sinh nhập vin ti Khoa Hi sc tích cực
sinh, Bnh viện Trung ương Huế, được chẩn đoán dị tt bm sinh ng tiêu hóa ch
định phu thut t tháng 01/2023 đến tháng 06/2024.
- Tiêu chun chn mu:
+ Các d tt bm sinh ng tiêu hóa trong nghiên cu bao gm: Teo thc qun bm
sinh, tc tá tràng, tc rut, d dng hu môn trc tràng.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
318
+ Tr được phu thut bi các phu thut viên t khoa Ngoi Nhi Cp cu bng và
sau phu thuật được chuyn v chăm sóc tại khoa Hi sc tích cực Nhi sơ sinh.
- Tiêu chun loi tr:
+ Tr sinh đã được phu thut t các bnh viện khác, được chuyn tuyến đến
chúng tôi để chăm sóc hậu phu.
+ Tr được phu thuật ngoài giai đoạn sơ sinh (>28 ngày tuổi).
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cu: nghiên cut, theo dõi dc vi c mu thun tin.
C mu: chúngi chọn đưc 42 tr sinh thoản tu chun chn bnh.
D liu thu thp bao gm thông tin nhân khu hc ca m tr sơ sinh, cũng như
d liu v thời điểm phu thuật, các đặc điểm hu phu ca tr sinh. Mc tiêu chính
mô t các đặc điểm hu phu và các biến chng xảy ra trong quá trình chăm sóc hu phu.
Các biến s trong nghiên cu bao gồm các đặc điểm hu phẫu như thời gian th y, thi
điểm nuôi dưỡng tiêu hóa, thời điểm ngưng nuôi dưỡng nh mạch, s dng thuc giảm đau,
thi gian nm viện và chăm sóc tại NICU; cũng như các biến chng bao gm: nhim trùng
huyết, nhim trùng vết m, tràn khí màng phi, phu thut ln 2.
- Xs liu: Các s liu thu thập được phân tích bng các thut toán thng y
hc. X lý, tính toán bng phn mm SPSS 20.0.
- Đạo đức trong nghiên cu: Nghiên cứu được s chp thun của Trường Đại hc
Y Dược Huế và Bnh viện Trung ương Huế. Nghiên cứu được thông qua Hội đồng đạo đức
trong nghiên cu y sinh hc của Trường Đi học Y Dược Huế s H2023/447 ngày
01/8/2023. Mc tiêu nghiên cu quá trình thu thp s liu không ảnh hưởng bt lợi đến
đối tượng nghiên cu.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cu
Bảng 1. Đặc điểm chung
Đặc điểm
S ng (n=42)
%
Tui thai (tun)
Đủ tháng
34
81
Non tháng
8
19
Tui m trung bình (min-max)
31,2 (19-48)
Gii
Nam
19
45,2
N
23
54,8
Cân nng lúc sinh
2500g
11
26,2
> 2500g
31
73,8
Apgar 5 phút trung bình (min-max)
9(7-10)
Ngày tui nhp vin trung bình (min-max)
1(0-11)
Ngày tui phu thut (trung v-IQR)
2 (1-3)
D tt kèm theo
12
28,6
Nhn xét: Tr non tháng chiếm 19%, tui, m trung bình 31,2 tui, 23,8% tr được
phát hin chẩn đoán các dị tật trước sinh, 28,6% tr có ít nht mt d tt kèm theo.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
319
Bảng 2. Đặc điểm lâm sàng, cn lâm sàng ti thời đim chẩn đoán
Đặc điểm
n=42
Tng
n(%)
TTT
(n=7)
TR
(n=17)
HMTT
(n=7)
Hoàn
cnh phát
hin
Chẩn đn /nghi ng trưc sinh
13 (30,1)
5
4
2
Phát hin triu chng <=24
gi tui
31 (73,8)
6
8
7
Triu
chng
tiêu hóa
Nôn
22 (52,3)
2
9
1
Nôn / Sonde d dày ra dch mt
3 (7,1)
0
3
0
Bụng chướng
11 (26,2)
4
5
2
Chậm đi cầu phân su
18 (42,9)
0
11
7
Triu
chng
ngoài
tiêu hóa
Suy hô hp
18 (42,9)
3
5
1
CPR > 10mg/l trưc phu thut
4 (9,5)
0
2
1
Hb (g/l)mean SD
16,73
18,92,8
15,33,1
18,12,7
TTQBS: teo thc qun bm sinh, TTT: tc tràng, TR: tc rut, HMTT: d dng hu môn trc tràng.
Nhn xét: Tắc tá tràng được phát hiện trước sinh nhiu nhất 5/7 trường hp, 73,8%
trường hợp được phát hin triu chng/ d tật trước 24 gi tui, nôn triu chứng thường
gp nht chiếm 52,3%. T l CRP tăng trước phu thut là 9,5%.
3.2. Đặc điểm hu phu d tt bm sinh ng tiêu hóa giai đoạn sơ sinh
Bảng 3. Đặc điểm hu phu d tt bm sinh ng tiêu hóa giai đoạn sơ sinh
Đặc điểm hu phu (n=39)
Tng
TTQBS
(n=9)
TTT
(n=7)
TR
(n=16)
HMTT
(n=7)
p
Th máy (n)
16
8
3
5
0
<0,01
S ngày th máy trung bình (min-max)
1,9
2,1
(0,04-7)
1,2
(0,02-3)
1,8
(0,25-5)
-
-
Ngày hu phu bắt đầu nuôi sa TB
(min-max)
4,9
(1-12)
4,7
(2-9)
7,4
(5-12)
5,1
(1-10)
1,9
(1-3)
<0,01
Ngày HP nuôi dưng tiêu hóa hoàn
toàn
10
(3-20)
10,3
(6-20)
12,1
(8-16)
11,4
(3-20)
4,3
(3-8)
<0,01
Ngày hu phu bắt đầu đi cầu TB
(min-max)
3,4
(1-11)
2,4
(1-5)
4,4
(1-11)
4,3
(1-11)
1,3
(1-2)
<0,05
S ngày s dng Para (n=32) TB (min-
max)
4,8
(1-9)
5,9
(3-9)
4,5
(2-7)
4,8
(1-8)
3,3
(2-4)
-
Giảm đau bằng opioid (n)
7
6
1
0
0
-
S ngày nm vin TB (min-max)
24,2
(5-51)
25,7
(15-42)
29,1
(9-51)
25,4
(16-42)
14,9
(5-44)
-
TTQBS: teo thc qun bm sinh, TTT: tc tá tràng, TR: tc rut, HMTT: d dng hu môn trc
tràng, TB: trung bình.
Nhn xét: 16/39 tr sau phu thut cn th máy, thi gian th máy trung bình là 1,9
ngày. Ngày hu phu bắt đầu nuôi dưỡng tiêu hóa trung bình 4,9 ngày ngày nuôi ng
tiêu hóa hoàn toàn 10 ngày. 33/39 tr giảm đau bằng Paracetamol và 7/39 tr gim
đau bằng opioid.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
320
Bng 4. Các biến chng hu phẫu giai đoạn sơ sinh
Biến chng hu phu
n=39
Tng
n(%)
TTQBS
(n=9)
TTT
(n=7)
TR
(n=16)
HMTT
(n=7)
Hô hp
Đặt li NKQ
2 (5,1)
1
0
1
0
Tràn khí màng phi
1 (2,6)
1
0
0
0
Nhim trùng
Nhim khun huyết
12
(30,8)
3
3
6
0
Cấy máu dương tính
6 (15,4)
1
1
4
0
Nhim trùng v trí vết
m (n)
4 (10,3)
0
0
4
0
CRP >10mg/l sau phu
thut
22
(56,4)
7
4
13
1
Huyết hc
Thiếu máu có ch đnh
truyn hng cu
4 (10,3)
1
1
2
0
Tiêu hóa
Bt dung np sa
7 (17,9)
2
0
5
0
Phu thut ln 2
1 (2,6)
0
0
1
0
T vong (*)
3 (7,1)
2
0
1
0
TTQBS: teo thc qun bm sinh, TTT: tc tràng, TR: tc rut, HMTT: d dng hu môn trc tràng
(*): 3 cas t vong không nằm trong 39 cas đánh giá các đặc điểm hu phu
Nhận xét: 2 trường hp cần đặt li ni khí quản sau cai y, 1 trường hp tràn
khí màng phổi, 1 trường hp cn phu thut ln 2. 12/39 tr được chẩn đoán nhiễm khun
huyết trong đó 6 trường hp có cấy máu dương tính.
IV. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cu
Trong thi gian nghiên cứu chúng tôi đã chọn được 42 bnh nhân tho mãn tiêu
chun chn bệnh, đặc điểm đối tượng nghiên cứu được th hin trong Bng 1. Trong s đó,
45,5% là tr nam, tr non tháng chiếm 19%, cân nng lúc sinh < 2500g chiếm 26,2%. Chn
đoán trước sinh được thc hin 23,8% tr sinh trong nghiên cứu ca chúng tôi. Phát
hiện trước sinh các d tt bẩm sinh đường tiêu hóa được báo cáo trong các nghiên cu dao
động t 9,4% đến 85,7%. Mc chẩn đoán trước sinh chưa được chng minh liên
quan đến vic ci thin kh năng sống sót, tuy nhiên nó đã giúp ích trong tư vấn trước sinh
và lp kế hoch sinh n [5].
Nghiên cu Global PaedSurg Collaboration phát hin ra rằng độ tui trung bình khi
nhp vin là 3 gi (IQR 028) các nước thu nhp cao, 24 gi (IQR 3-9) các nước thu nhp
trung nh 72 gi (IQR 16-192) các nước thu nhp thp [5]. Trong nghiên cu chúng tôi,
tr sơ sinh nhập vin khoa Hi sc tích cực sinh thi điểm trung nh 1 ngày tui.
Nhp vin mun th dn đến t l t vong cao hơn cácc thu nhp thp trung bình
[6]. Như vậy ti bnh vin chúng tôi, tr đưc sàng lọc trưc sinh các d tật ng như được
theo i sát phát hin sm các triu chng bnh. Trung v ngày tui phu thut 2 ngày (IQR
1-3 ngày). Vi n lc phát hin sm các triu chứng ban đầu, ch định các phương tiện h tr
chẩn đoán kịp thi và s phi hp cht ch giữa bác sĩ sơ sinh bác ngoại nhi, ti bnh
vin chúng tôic bệnh nhân đều được phu ngay khic đnh chn đoán.
Bng 2 chúng tôi th hin các triu chng lâm sàng ca bnh nhân ngay ti thời điểm
chẩn đoán. 28,6% trường hợp được chẩn đoán / nghi ngờ trước sinh qua các du hiu
gián tiếp trên siêu âm thai. Điều này góp phn vào vic nâng t l phát hin triu chng sm