TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
288
DOI: 10.58490/ctump.2025i89.3279
NGHIÊN CU KT QU QUN LÝ ĐIỀU TR
ĐÁI THÁO ĐƯNG THAI K THAI PH ĐẾN KHÁM
TI BNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC LONG KHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI
NĂM 2022-2023
Nguyn Th Lan Phương1*, Nguyn Th Thúy Hng1, H Thế Nhân2
1. Bnh viện Đa khoa khu vực Long Khánh
2. Vin Y tế công cng thành ph H Chí Minh
*Email:drlanphuong77@gmail.com
Ngày nhn bài: 28/01/2025
Ngày phn bin: 10/6/2025
Ngày duyệt đăng: 25/7/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: Đái tháo đường thai k bnh ri lon chuyn hóa thường gp nht trong thai
k và có xu hướng ngày càng tăng trên phạm vi toàn thế gii. Mc tiêu nghiên cu: Đánh giá kết
qu qun lý, tuân th điu tr đái tháo đường thai k thai ph đến khám ti Bnh viện Đa khoa
khu vc Long Khánh tỉnh Đồng Nai năm 2022-2023. Đối tượng phương pháp nghiên cu:
Nghiên cu t ct ngang trên 86 thai ph đái tháo đường thai k được can thiệp tư vấn trc tiếp
v chế độ ăn, chế độ tp luyện và tái khám, theo dõi đường huyết và kết qu sn khoa. Kết qu:
86 thai ph đái tháo đường thai k tham gia, tui trung bình 30,3 ± 5,6 tui. T l tuân th v chế
độ ăn trước sau can thiệp tăng từ 34,9% lên 91,9% (p<0,001, ch s hiu qu 163,3%). T l tuân
th chế độ tp luyện tăng từ 47,6% lên 87,25 (p<0,001, ch s hiu qu 82,9%). T l tuân th tái
khám là 83,7%. Đánh giá chung t l thai ph tuân th điều tr đạt 74,4%. Kết qu theo dõi đường
huyết cho thy có 86,1% thai ph ổn định đường huyết đến khi sinh; 82,6% thai phkết qu sn
khoa bình thường. T l thai ph đái tháo đường thai k được quản điều tr đạt mc tiêu là 66,3%.
Kết lun: Cn thc hin sàng lọc đái tháo đường thai k thai ph tui thai t 24 đến 28 tun
có lch trình theo dõi, tư vấn và kiểm soát đường huyết cho từng trường hp đái tháo đường thai k.
T khóa: Quản lý điều trị, đái tháo đường thai k, thai ph.
ABSTRACT
RESEARCH OF THE TREATMENT AND MANAGEMENT OUTCOMES
OF GESTATIONAL DIABETES MELLITUS IN PREGNANT WOMEN AT
LONG KHANH REGIONAL GENERAL HOSPITAL,
DONG NAI PROVINCE IN 2022-2023
Nguyen Thi Lan Phuong1*, Nguyen Thi Thuy Hang1, Ho The Nhan2
1. Long Khanh Regional General Hospital
2. Institute of Public Health in Ho Chi Minh City
Background: Gestational diabetes mellitus is the most common metabolic disorder in
pregnancy and has an increasing trend worldwide. Objectives: To evaluate the results of gestational
diabetes mellitus treatment management in pregnant women visiting Long Khanh Regional General
Hospital, Dong Nai province, in 2022-2023. Materials and methods: A cross-sectional study was
conducted on 86 pregnant women with gestational diabetes mellitus were directly counseled on diet,
exercise regimen, and re-examination, blood sugar monitoring, and obstetric results. Results: 86
pregnant women with gestational diabetes mellitus participated, with an average age of 30.3 ± 5.6
years. The compliance rate with diet before and after the intervention increased from 34.9% to
91.9% (p<0.001, effectiveness index 163.3%). The compliance rate with exercise regimen increased
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
289
from 47.6% to 87.25 (p<0.001, effectiveness index 82.9%). The rate of compliance with re-
examination was 83.7%. Overall, the rate of pregnant women complying with treatment was 74.4%.
Blood sugar monitoring showed that 86.1% of pregnant women had stable blood sugar until birth;
82.6% had normal obstetric results. The rate of pregnant women with gestational diabetes mellitus
who are managed and treated to meet the target was 66.3%. Conclusions: It is necessary to screen
for gestational diabetes mellitus in pregnant women from 24 to 28 weeks of gestation and have a
schedule for monitoring, counseling and controlling blood sugar for each specific case of
gestational diabetes mellitus.
Keywords: Treatment management, gestational diabetes mellitus, pregnant women.
I. ĐT VN Đ
Đái tháo đường thai k (ĐTĐTK) bnh ri lon chuyn hóa thường gp nht trong
thai k và có xu hướng ngày càng tăng trên phạm vi toàn thế gii, nht là khu vc châu Á
Thái Bình Dương [1], [2], [3]. T l ĐTĐTK thay đổi t 2 đến 28% các thai ph trên toàn
thế gii [4]. Ti Vit Nam, t l ĐTĐTK dao động t 5,7-20% tùy nghiên cu [1].
ĐTĐTK nếu không được chẩn đoán và điều tr s gây nhiu tai biến cho c m
con như sẩy thai, thai lưu, tiền sn giật, thai to làm tăng nguy cơ sinh khó và m sinh, ngt
sinh, t vong chu sinh, đái tháo đường sau sinh [5]. Chính thế, mc tiêu ca chương
trình quc gia v chăm sóc sức khe làm m an toàn ngày nay đã đưa vấn đề tm soát
ĐTĐTK và điều tr sớm như là mục tiêu hàng đầu nhm làm gim các biến chng bt li có
th xảy ra cho người m trong thời gian mang thai cũng như các biến chng mc phi thai
nhi và bé sơ sinh.
Bnh viện Đa khoa khu vực Long Khánh tỉnh Đồng Nai thc hin chức năng nhiệm
v ca Bnh vin Đa khoa khu vực tuyến tỉnh, được giao ch tiêu 1.000 giường bnh. Khoa
sn vi ch tiêu 180 giường, vi tng s sinh t 6.000-8.000 ca sinh một năm. Tình hình hiện
ti Bnh vin các thai ph đưc chẩn đoán ĐTĐTK chưa được qun lý tt v vic tuân th
chế độ ăn, tập luyn giúp h đưng huyết, cũng như việc tuân th tái khám theo dõi điều tr
thuc. Xut phát t thc tế trên, nghiên cứu: “Nghiên cứu kết qu qun lý tuân th điu tr
ĐTĐTK thai ph ti Bnh viện Đa khoa khu vực Long Khánh tnh Đồng Nai năm 2022-
2023” được thc hin vi mc tiêu: Đánh giá kết qu qun lý và tuân th điu tr ĐTĐTK ở
thai ph ti Bnh viện Đa khoa khu vực Long Khánh tnh Đồng Nai năm 2022-2023.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Thai ph mắc ĐTĐTK đến khám, điều tr, theo dõi sanh ti Bnh viện Đa khoa khu
vc Long Khánh tỉnh Đồng Nai t tháng 9/2022 đến tháng 7/2023.
- Tiêu chun chn mu: Thai ph ĐTĐTK tuổi thai t 24 đến 28 tuần đến khám
và theo dõi ti Bnh viện Đa khoa khu vực Long Khánh tỉnh Đồng Nai t tháng 9/2022 đến
tháng 7/2023. Đồng ý tham gia nghiên cu.
- Tiêu chun loi tr: Thai ph đã được chẩn đoán ĐTĐ trước khi thai. Thai
ph đang mắc các bnh ảnh hưởng đến chuyển hóa glucose như Basedow, suy giáp,
Cushing, suy gan, suy thn. Thai ph đang dùng thuốc ảnh hưởng đến chuyn hóa glucose
như corticoid, salbutamol, thuc h huyết áp. Thai ph đang mắc bnh cấp tính như nhim
khun toàn thân, lao phi, viêm gan.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu mô t ct ngang.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
290
- C mẫu và phương pháp chọn mu:
S dng công thc tính c mẫu ước ng 1 t l: n = z1−/2
2𝑝.(1−𝑃)
𝑑2
n: C mu nghiên cu; Z1-/2: H s tin cy vi mức ý nghĩa α = 0,05 thì Z1-/2=1,96;
p=0,9 là t l thai ph ĐTĐTK đạt đường huyết mc tiêu theo nghiên cu ca Lê Th Thanh
Tâm [6]; d=0,07 là sai s cho phép. Thay gtr vào, c mu ít nht là 71. Thc tế chúng tôi
thu nhn vào mu nghiên cu 86 thai ph được chẩn đoán ĐTĐTK t tháng 9/2022 đến
tháng 7/2023.
- Ni dung nghiên cu:
+ Tuân th điều tr được đánh giá trên tuân th chế độ ăn, chế độ tp luyn và tuân
th tái khám/điều tr bng thuc (nếu có).
Phương pháp can thiệp: Can thip truyền thông, tư vấn trc tiếp hướng dn v chế
độ ăn, chế độ tp luyn ti phòng truyn thông bnh vin và hẹn tái khám, điện thoi nhc
gi thai ph tái khám.
Thi gian can thip: T thời điểm tham gia nghiên cứu đến kết thúc thai k.
Ni dung can thiệp: Đảm bo tuân th các ni dung sau:
Tn th chế đ ăn khi đạt 6/8 ni dung sau: S dng sữa không đường kng o;
Không ăn trái cây ngt; Ăn rau xanh mỗi ba ăn ăn ít nhất 1 cn rau; Ct ln thc phm khi
chế biến; Chế biến là luc, hp, kho, lt; Ăn nhiều loi thc phm trong 1 ngày (6 loi/ngày);
Ăn 3 bữa chính ngày; Ăn 2-3 ba ph ngày (vi t l khuyến o là 40-50% carbohydrat, 20-
30% protid, 30% lipid đánh g thông qua nht ba ăn thai phụ ghi nhn li hng ngày).
Tuân th chế độ tp luyện khi đạt 3/4 tiêu chun sau: Tp luyn mi ngày; Thi
gian mi ln tp 20-30 phút/ln; Loi hình th dục (bơi lội, đi bộ, yoga), không có các động
tác va chm, xon vặn, thay đổi tư thế đột ngột; Cường độ luyn tp nh nhàng.
Tuân th tái khám, điều tr thuc (nếu có): Thai ph đến tái khám thai và khám ni
tiết theo lch hn của bác sĩ, tuân thủ điều tr thuốc theo hướng dn của bác sĩ (Các thai phụ
đạt đường huyết mục tiêu theo dõi tăng trưởng thai qua siêu âm mi 2-4 tuần, đo nonstress
test mi tun t 34 tun; Các thai ph không đạt đường huyết mục tiêu theo dõi tăng trưởng
thai qua siêu âm mi 2-4 tuần, đo nonstress test mỗi tun t 32 tun) [7].
Đánh giá chung về tuân th điều trị: Đạt c 3 tiêu chun trên (tuân th chế độ ăn,
chế độ tp luyện và tái khám); Chưa đạt (không đạt 1 trong 3 tiêu chun trên).
Ch s hiu qu can thip:
CSHQCT = | 𝐴𝑐𝑡−𝐵𝑐𝑡 |
𝐴𝑐𝑡
×100
Trong đó: Act: T l trước can thip; Bct: T l sau can thip.
Đánh giá kết qu quản ĐTĐTK: Đạt khi tha 3 tiêu chun gm có tuân th điều
trị, đường huyết đạt đến khi thai ph sinh và kết qu sn khoa bình thường.
Tuân th điều tr: Có và không.
Duy trì mức đường huyết bình thưng hoc gần bình thưng, tránh h đường huyết
quá mức lúc vào sinh: Đt (khi bình ổn đường huyết trong thai k với đường huyết đói
60-80 mg/dL và đường huyết sau ăn 2 giờ là 60-100 mg/dL) và không đạt.
Kết qu sản khoa: Bình thường không bình thường khi 1 trong các du hiu
sau: Đối vi m (tin sn giật, tăng huyết áp thai k; thai chết lưu; Thai to ≥ 4000 gram; Đẻ
non; đa i [8]); Đối vi thai (h đường huyết sinh, suy hấp, vàng da sơ sinh, dị tt bm
sinh, chết chu sinh [1]).
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
291
- X thng s liu: Các s liu thu thp s được nhp bng phn mm EpiData
3.1 phân tích bằng chương trình phn mm thng Stata 15.1. Kiểm định McNemar
test để đánh giá sự khác bit t l trước can thip và sau can thip.
- Đạo đức trong nghiên cu: Nghiên cứu đã đưc chp thun ca Hội đồng đạo
đức trong nghiên cu Y sinh học trường Đại học Y Dược Cần Thơ theo phiếu chp thun
s 22.225.HV/PCT-HĐĐĐĐ ngày 09 tháng 08 năm 2022.
III. KT QU NGHIÊN CU
Nghiên cứu được thực hiện từ 9/2022 đến tháng 7/2023 với sự tham gia của 86 thai
phụ ĐTĐTK. Độ tuổi trung bình của các thai phụ 30,3 ± 5,6. Nghề nghiệp chủ yếu của
các thai phụ là công nhân (34,9%) và nội trợ (30,2%). Tỉ lệ dân tộc Kinh chiếm đa số trong
các thai phụ (89,5%), 68,6% thai phụ học vấn từ lớp 12 trở xuống 97,8% thai phụ
không thuộc diện hộ nghèo.
3.1. Đánh giá kết qu tuân th điu tr đái tháo đường thai k
Bng 1. T l chung thai ph tuân th chế độ ăn, chế độ tp luyện trước và sau tư vấn điều
tr (n=86)
Tuân th chung
Trước điều tr
Sau điều tr
CSHQ
(%)
p*
Tn s
T l (%)
Tn s
Chế độ ăn
Tuân th
30
34,9
79
163,3
<0,001
Chưa
56
65,1
7
87,5
Chế độ tp luyn
Tuân th
41
47,6
75
82,9
<0,001
Chưa
45
52,3
11
75,6
* Kiểm định MC Nemar test
Nhận xét: Tỉ lệ tuân thủ chung về chế độ ăn có sự tăng lên từ 34,9% lên 91,9%, sự
khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,001) với chỉ số hiệu quả can thiệp là 163,3%. Tỉ lệ tuân
thủ chế độ tập luyện chung tăng từ 47,6% lên 87,2%, sự khác biệt ý nghĩa thống
(p<0,001), với chỉ số hiệu quả can thiệp đạt 82,9%.
Bng 2. T l thai ph tuân th thi gian tái khám và điều tr thuc (nếu có) (n=86)
Tuân th thời gian tái khám và điều tr thuc
Tn s (n)
T l (%)
72
83,7
Không
14
16,3
Tng
86
100
Nhận xét: Trong 86 thai phụ ĐTĐTK được hẹn nhắc nhở lịch khám điều trị
thuốc, có 72 thai phụ tuân thủ đúng, đạt tỉ lệ là 83,7%.
Biểu đồ 1. Đánh giá chung tuân thủ điều trị ĐTĐTK (n=86)
64
(74,4%)
22
(25,6%)
Tuân thủ điều trị
Không tuân thủ
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
292
Nhận xét: Thai phụ được đánh giá là tuân thủ điều trị khi đạt cả 3 tiêu chuẩn: Tuân
thủ chế độ ăn, chế độ tập luyện tái khám, điều trị thuốc nếu chỉ định. Tỉ lệ thai phụ
tuân thủ điều trị là 74,4%.
3.2. Đánh giá kết qu quản lý điều tr đái tháo đường thai k
Bng 3. T l thai ph có đường huyết ổn định đến khi đi sinh (n=86)
Đưng huyết ổn định đến khi đi sinh
Tn s (n)
T l (%)
74
86,1
Không
12
13,9
Tng
86
100
Nhận xét: Thai phụ đạt đường huyết mục tiêu trong 3 tháng cuối chiếm 86,1%.
Bng 4. Kết qu sn khoa
Đặc điểm
Tn s (n)
T l (%)
Kết cc thai k ca thai ph ĐTĐTK
Tin sn giật, tăng huyết áp
7
8,1
Sinh non
5
5,8
Đa ối
2
2,3
Kết cc thai k ca con
Thai to
6
7,0
Nh cân
2
2,3
H đường huyết sơ sinh
1
1,2
Suy hô hấp sơ sinh
1
1,2
Chết chu sinh
1
1,2
Vàng da
1
1,2
Đánh giá chung kết qu sn khoa
Bình thường
71
82,6
Không bình thường
15
17,4
Nhận xét: Tỉ lệ thai phụ kết quả sản khoa bình thường 71/86 thai phụ chiếm
82,6%. Kết cục thai kỳ bất thường ghi nhận 8,1% thai phụ tiền sản giật, 7,0% thai to.
Biểu đồ 2. Đánh giá kết quả quản lý điều trị ĐTĐTK (n=86)
Nhận xét: Có 57/86 thai phụ ĐTĐTK được quản lý điều trị đạt mục tiêu, chiếm tỉ lệ
66,3%.
IV. BÀN LUN
4.1. Đánh giá kết qu tuân th điu tr đái tháo đường thai k
Theo khuyến cáo của Hiệp hội Sản phụ khoa Hoa K (ACOG), cách phổ biến nhất
quản lý ĐTĐTK với những tiếp cận không dùng thuốc là thay đổi chế độ ăn, tập thể dục và
theo dõi đường huyết. Mục tiêu liệu pháp dinh dưỡng nội khoa ở thai phụ ĐTĐTK là tối ưu
57 (66,3%)
29 (33,7%)
Đạt
Chưa đạt