TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
331
DOI: 10.58490/ctump.2025i89.3764
ĐẶC ĐIM HU MÔN TM VÀ KT QU PHU THUT
ĐÓNG HU MÔN TM TI THÀNH PH CẦN THƠ 2023-2025
Nguyn Quc Thái1, Nguyn Minh Hip2, Đoàn Tiến M3,
Lâm Tấn Đạt4, Tng Hải Dương5
1. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2. Bnh vin Quc tế Phương Châu Cần Thơ
3. Bnh vin Ch Ry
4. Bnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ
5. Bnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ
*Email:thainguyen0163594@gmail.com
Ngày nhn bài: 12/5/2025
Ngày phn bin: 31/5/2025
Ngày duyệt đăng: 25/7/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: Phu thut m hu môn tm là phu thut ngoi khoa quan trọng trong điu
tr các bệnh lý đại trc tràng nghiêm trng, giúp gii quyết tc nghn nhim trùng. Tuy nhiên,
vic mang hu môn tm ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuc sng, dẫn đến nhu cầu đóng hậu môn
tạm ngày càng tăng. Nghiên cứu này nhm nghiên cứu đặc điểm đánh giá kết qu phu thut
đóng hậu môn tm sau phu thuật đại trc tràng ti hai bnh vin ln, góp phn ci thin chất lượng
điều tr cuc sng bnh nhân. Mc tiêu nghiên cu: Nghiên cu đặc điểm hu môn tm đánh
giá kết qu phu thuật đóng hậu môn tm trên bnh nhân phu thuật đại trc tràng. Đối tượng và
phương pháp nghiên cứu: Nghiên cu mô t ct ngang trên 41 bệnh nhân được phu thuật đóng
hu môn tm ti Bnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ Bnh viện Đa khoa thành ph Cần Thơ
t năm 2023-2025. Kết qu: Kết qu cho thy tui trung bình ca bnh nhân là 56,63 ± 13,21, t l
nam/n4,86. Nguyên nhân chính dẫn đến hu môn tm thng túi thừa đại tràng (46,34%) và
tc ruột do ung thư đại-trực tràng (31,71%). Đa s bnh nhân được đóng hậu môn tm trong vòng
3 tháng (56,1%), với phương pháp mổ m chiếm t l cao nht (53,66%). Biến chng sau m ch
yếu là nhim trùng vết m (39,02%), trong khi 53,6% bnh nhân không gp biến chng. Thi gian
nm vin trung bình 10,35 ± 5,40 ngày Kết lun: phu thuật đóng hu môn tm an toàn
hiu qu, góp phn ci thin chất lượng cuc sng bnh nhân.
T khóa: Hu môn tạm, đóng hậu môn tm, phu thut m hu môn tm.
ABSTRACT
CHARACTERISTICS OF TEMPORARY COLOSTOMY AND OUTCOMES
OF COLOSTOMY CLOSURE IN CAN THO CITY 2023-2025
Nguyen Quoc Thai1, Nguyen Minh Hiep2, Doan Tien My3,
Lam Tan Dat4, Tong Hai Duong5
1. Can Tho University of Medicine and Pharmacy
2. Phuong Chau International Hospital, Can Tho
3. Cho Ray Hospital
4. Can Tho City Central General Hospital
5. Can Tho City General Hospital
Background: Temporary colostomy is a crucial surgical procedure for treating severe
colorectal diseases, helping to resolve obstruction and infection. However, living with a colostomy
significantly impacts patients' quality of life, leading to an increasing demand for colostomy closure.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
332
This study aims to study the characteristics and evaluate the outcomes of colostomy closure
following colorectal surgery at two major hospitals, to improve treatment quality and patient’s
quality of life. Objectives: Study on the characteristics of temporary stoma and evaluation of
outcomes of colostomy closure in patients undergoing colorectal surgery. Materials and methods: A
cross-sectional descriptive study on 41 patients undergoing temporary colostomy closure at Can
Tho Central General Hospital and Can Tho General Hospital from 2023 to 2025. Results: The
average age of patients was 56.63 ± 13.21, with a male-to-female ratio of 4.86. The primary reasons
for colostomy were diverticular perforation (46.34%) and colorectal cancer obstruction (31.71%).
Most patients underwent colostomy closure within 3 months (56.1%), with open surgery being the
most common method (53.66%). Postoperative complications mainly included wound infection
(39.02%), while 53.6% of patients experienced no complications. The average hospital stay was
10.35 ± 5.40 days. Conclusion: Colostomy closure is a safe and effective procedure, contributing
to improved quality of life for patients.
Keywords: Temporary colostomy, colostomy closure, temporary colostomy.
I. ĐT VN Đ
Phu thut m hu môn tm (hu môn nhân to) là mt phu thut ngoại khoa được
ch định trong c bnh lý nghiêm trọng như ung thư đại trc tràng, viêm phúc mc, tc rut
hoc chấn thương vùng hu môn trc tràng, nhm to mt l Thoát tm thi cho phân, giúp
gii quyết tc nghn hoc nhim trùng, bo v phn ruột dưới trong quá trình điều tr [1].
Ti Hoa K, mỗi năm có khoảng 100.000-150.000 ca phu thut m hu môn tm [2], [3].
Phu thut m hu môn tạm được thc hin lần đầu vào năm 1776 [4] và từ đó được
áp dng rng rãi. Tuy nhiên, vic mang hu môn tm có th gây ảnh hưởng đến chất lượng
cuc sng ca bnh nhân, bao gm các vấn đề v tâm lý, xã hi sinh hoạt hàng ngày, như
t ti, lo lng trm cảm [5]. Do đó, phu thuật đóng hậu môn tm, giúp phc hi chc
năng tiêu hóa và cải thin chất lượng sống, đã trở nên quan trng. Tuy nhiên, việc đóng hậu
môn tạm đòi hỏi s đánh giá k ng v các yếu t như tình trạng sc khe tng quát,
nguyên nhân m hu môn, thi gian t khi m đến khi đóng, và các biến chng có th xy
ra. Biến chng ca phu thuật đóng hu môn tm có th dao động t 6,67% đến 29,4% [6]
[7], [8], vi t l m li khoảng 4,4% đến 4,8% [7], [9]. Đã có một s công trình nghiên cu
v đặc điểm hu môn tm kết qu phu thuật đóng hậu môn tm trên bnh nhân phu
thuật đại trực tràng [9], [10], [11], [12]. Tuy nhiên cho đến nay nhng báo cáo v kết qu
điều tr trên những trường hp này còn hn chế.
Để nâng cao hiu qu điều tr, nghiên cu này được thc hin ti Bnh viện Đa khoa
Trung ương Bnh vin Đa khoa thành ph Cần Thơ, nhằm nghiên cứu đặc điểm hu môn
tm và kết qu phu thuật đóng hậu môn tm trên bnh nhân phu thuật đại trc tràng trong
giai đoạn 2023-2025.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tưng nghiên cu
Nhng bệnh nhân đưc phu thuật chương trình đóng hu môn tm ti Bnh vin
Đa khoa Trung ương Cần Thơ và Bnh vin Đa khoa thành phố Cần Thơ năm 2023-2025.
- Tiêu chun chn mu:
+ Bnh nhân t 15 tui tr lên.
+ Bnh nhân có bệnh lý đại trực tràng đã mở hu môn tm.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
333
+ Bệnh nhân được phu thuật đóng hậu môn tm ti Bnh viện Đa khoa Trung ương
Cần Thơ và Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ
+ ASA ≤ 3 điểm
+ Bệnh nhân có đầy đủ h sơ bệnh án.
+ Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cu.
- Tiêu chun loi tr:
+ Bnh nhân m hu môn tm cho chấn thương
+ Bnh nhân không tái khám và/ hoc mt liên lc trong quá trình theo dõi
+ Bnh nhân có vấn đề v tâm thn hoc có bnh lý gii hn v giao tiếp
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu mô t ct ngang
- C mu: Chn mu thun tiện được 41 mu
- Ni dung nghiên cu:
+ Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu
+ Đặc điểm hậu môn tạm
+ Kết quả phẫu thuật đóng hậu môn tạm: Thời điểm đóng hậu môn tạm, phương
pháp phẫu thuật, kiểu khâu nối ruột, phương tiện khâu nối ruột, dẫn lưu bụng, thời gian
lưu thông tiêu hóa sau mổ, biến chứng sau mổ, thời gian nằm viện.
- Phương pháp thu thập số liệu: Xây dựng bảng thu thập số liệu, nghiên cứu hồ
bệnh án, hỏi bệnh sử, tiền sử và thăm khám lâm sàng.
- Phương pháp xử trí phân tích số liệu: Số liệu được xlý bằng phần mềm
SPSS 22.0 và test thống kê y học.
- Đạo đức trong nghiên cứu:Nghiên cứu được thông qua chp thun ca Hội đồng
đạo đức trong nghiên cu y sinh học Trường Đi Học Y Dược Cần Thơ với s phiếu:
23.361.HV/PCT –HĐĐĐ.
III. KT QU NGHIÊN CU
T 07/2023 đến 02/2025 chúng tôi đã thực hin phu thuật đóng hu môn tm cho
41 bnh nhân vi kết qu như sau:
3.1. Đặc điểm chung của đối tưng nghiên cu
Bảng 1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu
Các thông s
Kết qu
Tui
56,63 ± 13,21
Gii tính (nam/n)
T l nam/n là 4,86
Ch s khối cơ thể (Body Mass Index BMI)
21,13 2,33
Nguy cơ phẫu thut
ASA I
12,2 %
ASA II
70,73%
ASA III
17,07%
Bnh ni khoa kết hp
Không có
34,15%
1 bnh
24,39%
2 bnh
41,46%
Nhn xét: Nhóm tui chiếm nhiu nht là >60 tui vi t l 48,78%. Tui trung bình
của đối tượng nghiên cu là 56,63 ± 13,21 vi tui nh nht là 15 tui, ln nht là 86 tui.
S phân b theo giới là không đều vi t l nam/n là 4,86.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
334
Đa số bnh nhân ch s BMI trong khong bình thường (51,22%), Trung bình
BMI là: 21,13 2,33.
Nhóm ASA II chiếm t l cao nht 70,73%(29 TH), ASA I 12,2% (5 TH), ASA III
17,07% (7TH).
V bnh ni khoa kết hp: 60,97% bnh nhân b ng huyết áp, 29,27% bnh nhân
b bnh tim thiếu máu cc b, 17,07% bnh nhân b đái tháo đường. 34,15% bnh nhân không
bnh ni khoa kết hp, t l bnh nhân 2 bnh ni khoa kết hp chiếm cao nht 41,46%.
3.2. Đặc đim hu môn tm
Bng 2. Nguyên nhân làm hu môn tm
Bnh lý
S ng (n)
T l (%)
Viêm loét trc tràng, tng sinh môn
6
14,63
Thng túi thừa đại tràng
19
46,34
Ung thư đại trực tràng đã phẫu thut
Hartmann
13
31,71
Thủng đại tràng do xương cá
2
4,88
Thủng đại tràng do tai biến phu thut
1
2,44
Tng
41
100
Nhn xét: Thng túi thừa đại tràng chiếm t l cao nht 46,34%, tiếp theo là ung thư
đại trực tràng đã phẫu thut hartmann vi t l 31,71%. Thp nht là thủng đại tràng do tai
biến phu thut vi t l 2,44%.
Đại tràng sigma là v trí được làm hu môn tm nhiu nht vi t l 58,54%; kế tiếp
là đại tràng xung 24,38%. Hiếm gp nhất là đại tràng lên chiếm 4,88%
V trí hu môn tm được đưa ra thường gp nht h chu trái 48,78%; tiếp theo hông
ti 34,14% tươngng vi đoạn đại tng được đưa ra. Ít gặp nht hông phi chiếm 4,88%.
Kiu hu môn tạm 1 đầu chiếm t l cao nht 60,98%. Tuy kiu hu môn tạm 2 đầu
thun lợi hơn cho phẫu thuật đóng lại nhưng tỉ l không cao 39,02%.
3.3. Kết qu phu thuật đóng hậu môn tm
Đa s bệnh nhân được phu thuật đóng hậu môn tm trong vòng 3 tháng (56,1%).
Nhìn chung nhng bệnh do nguyên nhân ung thư thời gian đ hu môn tm kéo dài
hơn, thường là 8-10 tháng do ảnh hưởng.
Bng 3. Phương pháp phẫu thut
Phương pháp phẫu thut
T l %
Đóng hậu môn tm ti ch
17,07%
Đóng hậu môn tm m m
53,66%
Đóng hậu môn tm ni soi
29,27%
Tng
100%
Nhn xét: Phương pháp m m được s dng ph biến nht (53,66%), điều y có
th do tính chất đơn giản, d thc hin hoc phù hp vi nhiu tình hung lâm sàng. M ni
soi cũng được áp dng khá nhiu (29,27%), phản ánh xu hướng s dng các k thut ít xâm
lấn hơn trong phẫu thut.
Kiu khâu ni rut: Có 10 trường hp thc hin khâu ni bng tay chiếm 24,39%,
s dng máy khâu ni t động chiếm t l 75,61%.
Dẫn lưu ổ bng: 36 bệnh nhân được dẫn lưu ổ bng chiếm t l 87,8% vi thi gian
trung bình rút dẫn lưu 3,35 ngày.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
335
Thi gian trung tin ngn nht là 01 ngày, dài nht là 07 ngày và trung bình là 3,93
+ 1,18 ngày
Bng 4. Biến chng sau phu thut
Biến chng sau phu thut
S bnh nhân
T l %
Nhim trùng vết m
16
39,02%
Xì ming ni
5
12,2%
Viêm phúc mc
3
7,32%
Áp xe tồn lưu
1
2,44%
Nhn xét: Sau m đa s bnh nhân (53,6%) không gp biến chng sau phu thut.
Nhim trùng vết mbiến chng ph biến nht (39,02%). Ghi nhận 3 trường hp viêm
phúc mc do xì ming ni chiếm 7,32%
Thi gian nm vin ngn nht là 06 ngày, dài nht là 30 ngày, trung bình là 10,35 +
5,40 ngày.
IV. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm chung của đối tưng nghiên cu
Tuổi giới tính: Trong nghiên cứu y, chúng tôi đã tiến hành phân tích 41 trường
hợp phẫu thuật đóng hậu môn nhân tạm. Kết quả cho thấy nhóm tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất là
trên 60 tuổi (48,78%), với tuổi trung bình là 56,63 ± 13,21 (cao nhất là 86 tuổi, thấp nhất là
15 tuổi) tương tự với kết quả của một số tác giả như: FeiLiu và cộng sự là 57,7 ± 12,7 [10];
Hoàng Anh Bắc là: 60,17 tuổi [11]. Goret cộng sự 52,8 ± 15,6 [7]. Nghiên cứu của
chúng tôi ghi nhận tỉ lệ nam giới chiếm đa số (82,93%) với tỉ lệ nam/nữ là 4,86 tương tự với
kết quả của tác giả Hoàng Anh Bắc với tỉ lệ nam/nữ là 4,83 [11].
Chỉ số khối thể (BMI): Đa số bệnh nhân BMI bình thường (51,22%), trong
khi tỉ lệ béo phì chiếm 14,63%. Với trung vị BMI là: 20,7 tương tự với kết quả của tác giả
Hoàng Anh Bắc [11], thấp hơn so với các tác giả khác trên thế giới [7], [10].
Nguy cơ phẫu thuật: Nhóm ASA II chiếm tỉ lệ cao nhất (70,73%), phản ánh đa số
bệnh nhân có tình trạng sức khỏe tương đối ổn định trước phẫu thuật tương đồng với tác giả
Kisielewski Michal và cộng sự 53,3%, Hoàng Anh Bắc 72,43%.
4.2. Đặc điểm hu môn tm
Nguyên nhân làm hậu môn tạm: Thủng túi thừa đại tràng trái đại tràng sigma
trong nghiên cứu của chúng tôi nguyên nhân phổ biến nhất 46,34%, tiếp theo ung thư
đại trực tràng đã phẫu thuật Hartmann 13,71%. Điều này tương tự với kết quả nghiên cứu
của tác giả Kisielewski Michal và cộng sự với thủng túi thừa đại tràng chiếm tỉ lệ cao nhất
42,3%, tiếp theo là ung thư đại trực tràng là 35,6% [9]. Hoàng Anh Bắc, thủng túi thừa đại
tràng 45,8%; ung thư đại trực tràng 42,8% [11]. Khác với Goret và cộng sự ung thư đại trực
tràng 37,5%; thủng túi thừa đại tràng 23,8%[7].
Vị trí hậu môn tạm: Trong nghiên cứu chúng tôi ghi nhận đại tràng sigma là đoạn
đại tràng được đưa ra làm hậu môn tạm phổ biến nhất (58,54%), với vị trí hậu môn tạm chủ
yếu ở hố chậu trái (48,78%) tương đồng với các nghiên cứu khác [9], [11].
Kiểu hậu môn tạm: Kiểu 1 đầu chiếm tỉ lệ cao hơn (60,98%) so với kiểu 2 đầu
(39,02%). Kiểu 1 đầu thường được ưu tiên do dễ quản lý ít biến chứng hơn trong các
trường hợp phẫu thuật cấp cứu [7], [9].