TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
146
DOI: 10.58490/ctump.2025i89.3792
ĐÁNH GIÁ KẾT QU ĐIU TR GÃY KÍN THÂN
HAI XƯƠNG CẲNG TAY TR EM
BẰNG PHƯƠNG PHÁP XUYÊN ĐINH RUSH DƯỚI MÀN TĂNG SÁNG
TI BNH VIỆN NHI ĐỒNG CẦN THƠ
Nguyn Thanh Tùng1*, Nguyn Quang Tiến2, Hunh Thng Em3
1. Bnh viện Đa khoa Xuyên Á Vĩnh Long
2. Bnh viện Nhi đồng Cần Thơ
3. Bnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ
*Email: nguyenthanhtungvinhlong@gmail.com
Ngày nhn bài: 13/5/2025
Ngày phn bin: 18/7/2025
Ngày duyệt đăng: 25/7/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: Gãy thân hai xương cẳng tay mt trong nhng chấn thương thường gp
tr em, việc điều tr gãy thân hai xương cng tay tr em đòi hỏi phi la chọn phương pháp tối ưu,
xâm ln ti thiểu được la chọn vì nó đảm bo kh ng liền xương tốt, phc hi chức năng nhanh
chóng. Mc tiêu nghiên cu: Đánh gkết qu điu tr gãy kín thân hai xương cẳng tay tr em
bng phương pháp xuyên đinh rush tại Bnh viện Nhi Đồng Cần Thơ. Đối tượng và phương pháp
nghiên cu: Chúng tôi tiến hành nghiên cu mô t ct ngang, tiến cu trên 42 bnh nhân (BN) 6-
15 tuổi được phu thuật xuyên đinh Rush nội tủy điều tr gãy kín thân hai xương cng tay ti Bnh
viện Nhi đồng Cn Thơ từ tháng 7/2024-6/2025, thi gian theo dõi 6 tháng. Kết qu: Độ tui trung
bình ca nghiên cu 11,55 ± 2,18 tui vi 35 BN nam (83,3%), 7 bnh nhân n (16,7%). Liền
xương đạt 100%, kết quả phục hồi chức năng ở chi trên theo tiêu chuẩn của Price có 95,2% đạt tốt
và rất tốt. Kết lun: Xuyên đinh Rush dưới màn tăng sáng trong điều trị gãy kín 2 xương cẳng tay
ở trẻ em là một phương pháp an toàn, ít xâm lấn, đạt kết quả tốt về chức năng và thẩm mỹ.
T khóa: Gãy thân xương cẳng tay, kết hợp xương kín, đinh Rush nội tủy.
ABSTRACT
RESULTS OF TREATMENT BOTH BONE
DIAPHYSEAL FOREARM FRACTURES IN CHILDREN
BY USING RUSH INTRAMEDULLARY NAILS ON FLUOROSCOPR
AT CAN THO CHILDREN’S HOSPITAL
Nguyen Thanh Tung1*, Nguyen Quang Tien2, Huynh Thong Em3
1. Xuyen A Vinh Long General Hospital
2. Can Tho Children’s Hospital
3. Can Tho Central General Hospital
Background: Diaphyseal fractures of both forearm bones are among the most common
injuries in children. The treatment of pediatric forearm fractures requires selecting an optimal
method, preferably minimally invasive, to ensure good bone healing and rapid functional recovery.
Objective: To evaluate the outcomes of treating closed diaphyseal fractures of both forearm bones
in children using intramedullary Rush nails under fluoroscopic guidance at Can Tho Children’s
Hospital. Materials and methods: We conducted a prospective, cross-sectional descriptive study on
42 children aged 6 to 15 years who underwent this procedure from July 2024 to June 2025, with a
follow-up period of 6 months. Results: The average age of the patients was 11.55 ± 2.18 years; 35
were male (83.3%) and 7 were female (16.7%). Bone union was achieved in 100% of cases.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
147
According to the Price functional outcome criteria, 95.2% of patients achieved excellent or good
results. Conclusion: Intramedullary Rush pinning under fluoroscopic guidance is a minimally
invasive and effective method for treating closed diaphyseal forearm fractures in children, providing
excellent anatomical and functional outcomes.
Keywords: Forearm shaft fracture, closed fracture fixation, Rush intramedullary nail.
I. ĐT VẤN Đ
Gãy thân hai xương cẳng tay là mt trong nhng chấn thương thường gp tr em.
Tổn thương này, nếu không được điều tr đúng cách, có thể dẫn đến các biến chứng như can
lch, hn chế sp nga cng tay, thm chí ảnh hưởng đến chức năng vận động ca tr. Hin
nay, có nhiều phương pháp điều tr bo tồn cũng như phẫu thut cho loi gãyy.
Phương pháp xuyên đinh Rush dưới màn tăng sáng được áp dng rng rãi do
nhiều ưu điểm như: Kỹ thut ít xâm ln, duy trì kết qu nn, tránh di lch th phát. Tuy
nhiên, phương pháp này cũng có một s nhược điểm như: Nguy cơ tổn thương mạch máu
thn kinh, nhiễm trùng chân đinh, hoặc gãy lại xương. Nghiên cứu được thc hin vi mc
tiêu: Đánh giá kết qu điu tr gãy kín thân hai xương cẳng tay tr em bng phương pháp
xuyên đinh Rush dưới màn tăng sáng, bao gồm t l nn kín thành công, kết qu phc hi
gii phu, t l liền xương, biến chng sau mkết qu phc hi chc năng cẳng tay. Mc
tiêu nhm cung cấp cơ sở khoa hc cho vic la chọn phương pháp điều tr tối ưu.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Bnh nhân t 6 đến 15 tuổi y kín thân hai xương cẳng tay được điều tr bng
phương pháp nắn và xuyên đinh Rush nội ty ới màn tăng sáng.
- Tiêu chun chn mu: Các bnh nhân t 6 đến 15 tuổi được chẩn đoán y kín
thân hai xương cẳng tay, điều tr bằng phương pháp xuyên đinh Rush nội tủy dưới màn tăng
sáng, thi gian t lúc gãy đến lúc phu thuật không quá 10 ngày, có đầy đủ h bệnh án,
gia đình đồng ý tham gia nghiên cứu và tái khám đúng hẹn.
- Tiêu chun loi tr: y kín thân hai xương cẳng tay có biến chng mch máu,
thn kinh hoc chèn ép khoang; có vết thương hoc nhiễm trùng vùng da đưa đinh vào; có
tổn thương hoặc bnh lý kèm theo không cho phép phu thuật; gãy xương bệnh lý.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu mô t ct ngang, tiến cu.
- Phương pháp chn mu c mu: Chn mu thun tin, bao gm tt c các
bệnh nhân đáp ứng đầy đủ tiêu chun chn.
C mu: n = 𝑍1−/2
2 𝑝(1−𝑝)
𝑑2, với Z=1,96 khi độ tin cy 95%, p=0,943 t l kết qu
tt và rt tt ca Bùi Ngc Hoàng (2024) [1], chọn d=0,07, như vậy c mu ti thiu là 42
bnh nhân (BN).
- Địa điểm và thi gian nghiên cu: nghiên cứu được thc hin ti Bnh vin Nhi
đồng Cn Thơ từ tháng 7/2024 đến tháng 6/2025.
- Nội dung và phương pháp thu thập s liu:
+ Đặc điểm chung trong nhóm nghiên cu: Tui, gii, nguyên nhân tai nn.
+ T l nn kín thành công.
+ Kết qu phc hi gii phu.
+ Kết qu liền xương.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
148
+ Biến chng sm trong thi gian nm viện như tổn thương mạch máu thn kinh,
nhim trùng vết m; Biến chng mun trong thi gian theo dõi sau xut viện như chồi đinh,
nhiễm trùng chân đinh, di lệch th phát, gãy lại xương.
+ Đánh giá kết qu phc hi chức năng theo tiêu chuẩn ca Price.
Quy trình phu thut: Gây mê toàn thân. Bnh nhân nm nga trên bàn m, có tm
chì che b phn sinh dc, chi gãy thế cánh tay dng 90o trên C-arm. Nn chnh, chn
đinh Rush với đường kính phù hp, rch da luồn đinh vào ng ty. Kim tra, đóng vết
m, np bất động sau m.
- Phương pháp x lý và phân tích s liu: D liệu được phân tích da bng phn
mm SPSS 27.0.
- Đạo đức trong nghiên cu: Nghiên cứu đã đưc chp thun ca Hội đồng Đạo
đức trong nghiên cu Y sinh hc - Trường Đi hc Y c Cần Thơ số 24.366.HV/PCT-
HĐĐĐ vào ngày 28/06/2024.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung
Bng 1. Phân b tr theo nhóm tui
Nhóm tuổi
Số bệnh nhân (BN)
Tỉ lệ (%)
6-10
11
26,2
11-15
31
73,8
Tổng cộng
42
100
Nhn xét: Nhóm tui t 11-15 tui chiếm t l cao nht 31/42 bnh nhân chiếm
73,8%. Độ tui trung bình 11,6 ± 2,2 tui, trong đó bệnh nhân nh nht 7 tui, bnh
nhân ln nht là 15 tui.
Biểu đồ 1. Phân b theo gii
Nhn xét: Gii nam chiếm 83,3 %, n chiếm 16,7%, t l nam/n là 5/1.
Biểu đồ 2. Nguyên nhân gây gãy xương
Nhn xét: Nguyên nhân ch yếu là do tai nn sinh hot (TNSH) chiếm 57,14%, tiếp
đến là tai nn giao thông (TNGT) chiếm 30,95% và tai nn th thao chiếm 11,9%.
16,67%
83,33%
Nữ
Nam
28.60%
59.50%
11.90%
0.00%
20.00%
40.00%
60.00%
80.00%
TNGT TNSH TNTT
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
149
3.2. Đánh giá kết qu điu tr
Bng 2. Kết qu nn kín thành công
Phương pháp nắn
Tỉ lệ (%)
Nn kín c hai xương
83,3
Dùng đinh bẩy xương quay
2,4
Dùng đinh bẩy xương trụ
4,8
Dùng đinh bẩy c hai xương
4,8
M gãy xương trụ
2,4
M gãy xương quay
2,4
Tng
100
Nhn xét: 35/42 bệnh nhân được nn kín thành công, chiếm t l 83,3%, 7
trường hp (16,7%) nn kín tht bi. Trong s đó, 2 bệnh nhân phi phu thut m, gm 1
xương quay và 1 xương trụ.
Bng 3. Kết qu phc hi gii phu
Kết qu nn chnh
T l %
Xương thẳng trc không di lch
88,1
Di lch <10o
11,9
Di lch 10o-15o
0
Di lch > 15o
0
Tng cng
100
Nhn xét: Sau phu thuật, đa số bệnh nhân đạt được trục xương thẳng, không di lch
(88,1%). Có 11,9% vn còn di lch gp góc mức độ cho phép <10 độ và không có trường
hp nào di lch t 10 độ tr lên.
Bng 4. Kết qu liền xương
Liền xương
T l (%)
Đã liền xương
100
Chưa liền xương
0
Tng
100
Nhn xét: 100% bnh nhân đạt kết qu liền xương sau phẫu thut 6 tháng.
Bng 5. Biến chng
Biến chng
T l (%)
Không biến chng
97,6
Gãy xương lại
2,4
Tng
100
Nhận xét: 1 trường hợp gãy xương lại chiếm 2,4%, không gp biến chng tn
thương nhánh cm giác thần kinh quay, đứt gân dui, gân dng ngón tay I hay nhim khun
vết m.
Bng 6. Kết qu phc hi chức năng theo tiêu chuẩn ca Price
Kết quả
T l %
Rất tốt
50,0
Tốt
45,2
Trung bình
4,8
Kém
0
Tng
100
Nhn xét: Có 40/42 bnh nhân có kết qu rt tt và tốt đạt 95,2%.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
150
IV. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm chung ca nhóm nghiên cu
Độ tui trung bình ca nghiên cu là 11,6 ± 2,2 tui, nhóm tui t 11-15 tui chiếm
t l cao nhất (73,8%). Theo Đoàn Anh Tun [2] 12,8 tuổi. Theo Pogorelić [3] độ tui
trung bình là 11 tui, Jain [4] là 9,13 tui.
Trong nghiên cu của chúng tôi đa s bnh nhân là nam gii ti 83,3%, n gii
chiếm 16,7% tng bnh nhân nghiên cu. T l nam/n là 5/1, t l này cho thy s chênh
lch rt ln gia hai gii. Tr nam thường có xu hướng vận động nhiều hơn so với tr n.
Nguyên nhân chính gãy thân hai xương cng tay TNSH TNGT chiếm 88,1%
trong đó TNSH chiếm 59,5%, TNGT chiếm 28,6%. Điều này phù hp vi la tui các em
rt hiếu động. Kết qu nghiên cứu tương t vi nghiên cu ca Bùi Ngc Hoàng [1].
4.2. Kết qu điu tr
Kết qu nn kín thành công: Chúng tôi nn kín thành công 83,3%, thấp hơn của
Đoàn Anh Tuấn [2] nn kín thành công 96,5%, tác gi đã sử dng b khung kéo nn giúp
kéo nn tr đủ chiu dài và gi hằng định nên đạt t l nn kín thành công cao; 7 bnh nhân
nn kín tht bi chiếm 16,7%. Kết qu y tương đương với Nguyn Thanh Long [5] nn
tht bi 17,3%. Trong đó 5 bệnh nhân chúng tôi s dụng “kỹ thuật đòn bẩy” dùng đinh
Kirschner đường kính 2-2.2mm xuyên qua da vào v trí gãy, dưới màn tăng sáng xác
định ng ty di lch, by đầu xương gãy lên cho sát với đầu gãy còn lại, người ph đóng
đinh qua vào ng tủy bên kia. Có 2 trưng hp phi m m ti thiểu (1 xương quay và 1
xương trụ) khi m để nn chúng tôi phát hiện có cơ kẹt vào gãy.
Kết qu phc hi gii phu: Trong nghiên cu ca chúng tôi, nn chnh hết di lch
36/42 bnh nhân, chiếm 85,7%, 6 trường hp còn di lch ít gập góc dưới 100, kết qu
này cũng tương tự vi các tác gi Đoàn Anh Tun [2] 83,7%, Bùi Ngc Hoàng [1] 91,4%.
Kết qu liền xương: Nghiên cu cho thy 100% bnh nhân liền xương sau phẫu
thut 6 tháng, t l y cũng tương đồng vi các tác gi Đoàn Nguyễn Nht Tín [6], Đoàn
Anh Tun [2] Pogorelić [3]. Nhìn chung kết qu nghiên cu y là rt tích cc, kết qu
này khẳng định hiu qu của phương pháp điều trị. Điều y th gii thích bởi chế
hoạt động của đinh nội tủy duy trì được độ vững xương gãy, tổn thương mô mềm ti thiu
nên kết qu liền xương tốt.
Biến chng: Tt c 42 trường hp sau m trong nghiên cu của chúng tôi đu không
gp các biến chng tổn thương mạch máu, tổn thương thần kinh, chèn ép khoang hay nhim
trùng vết m. một trường hp (2,38%) b biến chng gãy lại hai xương sau phẫu thut
hai tháng, do chấn thương nhẹ khi đang chơi với bn trong lp học. Chúng tôi đã tiến hành
rút b đinh, nn kín và xuyên lại hai đinh khác. Kết qu sau m ln hai cho thấy xương
thng trc, vết m lành thì đầu và đã có can xương sau phẫu thut 1 tháng.
Kết qu của chúng tôi tương đồng vi mt s nghiên cứu trong ngoài nước.
Ohshima [7], ghi nhn t l biến chng là 3,8% nhim trùng ti v trí đuôi đinh. Somisetty
[8], nghiên cu gồm 30 trường hp, 2 bnh nhân (chiếm 6%) gp biến chng, bao gm
một trường hp chm liền xương và một trường hp b kích ng da ti v trí đuôi đinh Bùi
Ngọc Hoàng [1], trong 35 trường hp, ghi nhận 1 trường hp (2,9%) b nhim trùng nông
vết mổ, được thay băng hằng ngày, sau đó vết m lành tốt. Đoàn Anh Tuấn [2], trong 86
trường hợp được nghiên cu, ghi nhn 3 bnh nhân (3,5%) b nhim trùng nông vết m.
Nhìn chung, các biến chng ch yếu gp phi bao gm kích ng da ti v trí đuôi
đinh, nhiễm trùng nông vết m gãy li sau chấn thương. Do đó, vic tuân th quy trình