TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
309
DOI: 10.58490/ctump.2025i88.3479
KT QU SM PHU THUT NI NOI CT TOÀN B D DÀY
TRONG ĐIỀU TR UNG THƯ THÂN VỊ TI BNH VIN CH RY
Nguyễn Văn Thanh*
Bnh vin Ch Ry
*Email: drthanh.bvcr@gmail.com
Ngày nhn bài: 30/3/2025
Ngày phn bin: 21/5/2025
Ngày duyệt đăng: 25/7/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: Ti Vit Nam, phu thut ni soi ct d dày điều tr ung thư dạ dày đã được
công b, tuy nhiên vn chưa có nghiên cứu nào v phu thut ni soi ct toàn b d dày trong điu
tr ung thư dạ dày. Mc tiêu nghiên cu: Đánh giá kết qu khi ng dng phu thut ni soi ct
toàn b d dày điều tr ung thư thân vị ti Bnh vin Ch Ry. Đối tượng và phương pháp nghiên
cu: Nghiên cu t tiến cứu 74 trường hp chẩn đoán xác định ung thư dạ dày vùng thân v,
được phu thut ni soi ct toàn b d dày ti khoa Ngoi tiêu hóa - Bnh vin Ch Ry t 10/2023
đến tháng 03/2025. Kết qu: T l nam gii chiếm nhiều hơn 55,4%, tỉ l Nam:N là 1,2:1. Độ
tui trung bình ca nhóm bnh nhân nghiên cu 59 tui. T l bnh nhân hóa tr tân b tr
trước m là 27,1%. V hình nh hc khi u trên ct lp vi tính, hơn 1/2 số bnh nhân có u nm trn
trong v trí vùng thân v, u thân v lan phình v ln chiếm t l là 20,3%. Hu hết u có kích thước <
5cm, chiếm 78,4%. Đa phần là u loi tế bào biu tuyến độ bit hóa va. Thi gian phu
thut trung bình 266,9 phút, s hch no vét trung bình 14 hch. Ghi nhận có 2 trường hp tai
biến trong m chiếm 2,8%, không trường hp nào chuyn m m. V biến chng sau m, ghi nhn
02 trường hp, không ghi nhn t vong. Thời gian đại tin trung bình lần đầu sau m4 ngày và
thi gian nm vin trung bình là 7 ngày. Kết lun: Phu thut ni soi ct toàn b d dày trong điều
tr ung thư thân vị an toàn và hiu qu, thi gian phc hi ngn, t l tai biến biến chng thp.
T khóa: Phu thut nội soi, ung thư thân vị d dày, ct toàn b dy.
ABSTRACT
EARLY OUTCOMS OF LAPAROSCOPIC SURGERY IN THE
TREATMENT OF GASTRIC CANCER AT CHO RAY HOSPITAL
Nguyen Van Thanh*
Cho Ray Hospital
Background: In Vietnam, laparoscopic total gastrectomy (LTG) for gastric cancer
treatment has been announced; however, there have been no studies on LTG for total gastrectomy
in gastric cancer treatment. Objective: To evaluate the outcomes of applying laparoscopic total
gastrectomy in the treatment of gastric body cancer at Cho Ray Hospital. Materials and methods: A
prospective descriptive study of 74 cases diagnosed with gastric cancer in the body region, who
underwent total laparoscopic gastrectomy at the Department of Gastrointestinal Surgery - Cho Ray
Hospital from October 2023 to October 2025. Results: We observed that males accounted for a
higher proportion at 55.4%, with a male-to-female ratio of 1.2:1. The average age was 59 years.
The rate of patients receiving neoadjuvant chemotherapy was 27.1%. Regarding imaging findings
on CT scans, more than half of the patients had tumors located entirely in the gastric body region,
with 20.3% having tumors extending to the greater curvature. Most tumors were smaller than 5 cm,
accounting for 78.4%. The majority were adenocarcinoma with moderate differentiation on
histopathological examination. The average surgery time was 266.9 minutes, with an average of 14
lymph nodes dissected during laparoscopic gastrectomy. Two intraoperative complications were
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
310
recorded, accounting for 2.8%, with no cases requiring conversion to open surgery. Postoperative
complications were recorded in two cases, with no mortality. The average time to first bowel
movement after surgery was 4 days, and the average hospital stay was 7 days. Conclusion: Total
laparoscopic gastrectomy for the treatment of gastric cancer is safe and effective, with a short
recovery time and low rates of complications.
Keywords: Laparoscopic surgery, gastric cancer, total gastrectomy.
I. ĐT VN Đ
Ung thư dạ dày là mt bệnh lý ác tính thường gp trên toàn thế gii, là nguyên nhân
gây t vong đứng hàng th 2 sau ung thư phổi nam ung thư n. Ti Vit Nam t
l mc bnh nam 19,3/100.000, n 9,1/100.000 dân. Phu thut triệt để (R0 - No
Residual) loi phu thut ly b triệt để t chức ung thư cả v đại th vi thể. Đây
phu thuật lý tưởng để điều tr ung thư dạ dày[1].
Vi s phát trin ca phu thut ni soi bng, nhiu nghiên cứu đã chứng minh
phu thut ni soi (PTNS) bng ct toàn b d y an toàn hiu qu trong điều tr
ung thư dạy. Năm 2022, Garbarino G.M. so sánh PTNS vi phu thut ct d dày m
các trung tâm phương Tây từ năm 1980 đến năm 2021, kết qu cho thy ct d y ni soi
thi gian phu thuật dài hơn đáng kể, lượng máu mất ít hơn, nhu cầu thuc giảm đau thấp
hơn, thi gian nm vin ngắn hơn, t l t vong thấp hơn t l sng toàn b 3 năm tốt hơn.
Không có s khác bit thống kê nào được ghi nhn da trên s ng hch bch huyết được
ly, t l biến chng chính sau phu thut và t l sống sót sau 5 năm [2].
Ti Vit Nam, PTNS ct d dày điều tr ung thư dạ dày cũng được nhiu tác gi
nghiên cu vi kết qu đạt được rt kh quan [3], [4]. Tuy nhiên vẫn chưa nghiên cứu
nào v PTNS ct toàn b d dày trong điều tr ung thư dạ dày. Chính vy nghiên cu
được tiến hành nhằm đánh giá kết qu khi ng dng phu thut ni soi ct toàn b d dày
điều tr ung thư thân vị ti Bnh vin Ch Ry.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Các bệnh nhân được chẩn đoán xác định ung thư dạ y (UTDD) vùng thân vị, được
phu thut ni soi ct toàn b d y ti khoa Ngoi tiêu hóa - Bnh vin Ch Ry t 10/2023
đến tháng 03/2025.
- Tiêu chuẩn chọn mẫu: Các bệnh nhân được chẩn đoán giải phu bnh lý là UTDD:
Ung thư biểutuyến dng nhú, dng ng, dạng nhày, ung thư dng tế bào kém bit hóa,
ung thư dạng hn hp.
Bnh nhân chp ct lp vi tính d dày chẩn đoán:
+ U giai đoạn T1-4, N0-3 theo JCGC (23)
+ U v trí 1/3 trên hoc gia d dày
+ Không xâm lấn đường Z
Bệnh nhân được điu tr phu thut ni soi ct d dày toàn b no vét hch D2
theo JGCA 2021 (36).
+ ECOG trước m là 0 hoc 1
+ Bnh nhân có hoc không có hóa tr b tr trước m.
- Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh nhân (BN) mắc bệnh UTDD tái phát; Ung thư các
tạng khác di căn hoặc xâm lấn tới dạ dày; BN có tiền căn phẫu thuật vùng bụng; Suy gan và
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
311
suy thận đang chạy thận nhân tạo; Tiền căn nhồi máu não, nhồi máu tim trong vòng 06
tháng. Đang sử dụng thuốc corticoid điều trị các bệnh lý tự miễn
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Tiến cu mô t hàng lot các trường hp (TH).
- C mu: 74 trường hp
- Quy trình phu thut: thế người bnh: Nm nga, 2 chân dng gối hơi gấp.
Trocar 10mm ngang mc trên rốn cho camera, trocar 5mm đường giữa đòn phải mức dưới
n phải, trocar 12mm đường giữa đòn trái mức dưới sườn trái cho phu thut viên. Trocar
5mm đường nách trước mức dưới sườn phi trocar 5mm đường nách trước mức dưới
n trái. Ct mc ni ln khỏi thành đại tràng đi từ phi sang trái qua rn lách, cp clips
các mch máu ngn ct ti b trái tâm v thc qun cùng hch nhóm 4. Tht mch v mc
ni phi, no vét hch nhóm 6. Tht mch môn v, vét hch nhóm 3 (b cong nh), ct vét
hch nhóm 5 (b trên môn v). Ct tá tràng: ct đoạn hỗng tràng dưới góc Treitz 40cm bng
stapler để chun b cho lp lại lưu thông tiêu hóa theo phương pháp Roux-en-Y. Tht mch
v trái, vét hch nhóm 7 (dọc động mch vành v). Ct tâm v thc qun: vét hch nhóm 1,
b trái thc qun vét hch nhóm 2. Ct cc trên d dày thc qun bng stapler. Kết thúc thì
no vét hch các nhóm 8 (động mạch gan chung), 9 (động mch thân tng), 12 (dây chng
gan tá tràng trước tĩnh mạch cửa) và nhóm 9 (động mch lách), nhóm 10 (rn lách). Thì lp
lại lưu thông tiêu hóa theo phương pháp ni thc qun vi quai hng tràng theo Roux en Y.
Kim tra li ming ni, ra bụng, đặt 1 dẫn lưu dưới gan phi cnh ming ni thc qun.
Bệnh nhân đưc thu thp các biến s lâm sàng, cn lâm sàng và các yếu t trong phu
thuật. Đánh giá kết qu phu thut qua các biến s:thi gian phu thut, t l chuyn m m,
t l tai biến, t l biến chng thi gian nm vin, thi gian phc hi nhu động rut, t l t
vong trong 30 ngày.
- X lý s liu: Các s liệu được phân tích trên phn mm SPSS 20.0.
- Đạo đức trong nghiên cu: Nghiên cứu đã được thông qua Hội đồng Y đức Bnh
vin Ch Ry s 1815/CN-HĐĐĐ.
III. KT QU NGHIÊN CU
Qua thi gian t 10/2023 đến tháng 03/2025, chúng tôi thu nhận được 74 BN ung
thư vùng tâm vị được PTNS bng ct toàn b d dày.
Bảng 1. Đặc điểm dch t và lâm sàng ca BN
Đặc điểm
S BN (n=74)
T l (%)
Gii tính
Nam
41
55,4
N
33
44,6
Nhóm tui
<50 tui
14
18,9
50 60 tui
23
31,1
>60 tui
37
50,0
Tui trung bình
59,03 ± 9,75
Nh nht: 33 tui; Ln nht: 81 tui
Thi gian t khi có
triu chứng LS đầu
tiên
< 1 tháng
2
2,8
1 tháng
61
82,4
>1-3 tháng
11
14,8
Triu chng lâm sàng
Đau bung
74
100
Ri lon tiêu hóa
12
16,2
Gy sút
18
24,3
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
312
Đặc điểm
S BN (n=74)
T l (%)
Xut huyết tiêu hóa
3
4,1
Thiếu máu
13
17,6
Hp môn v
1
1,4
Thng d dày
1
1,4
Hóa tr tân b tr
trưc m
20
27,1
Không
54
72,9
Nhn xét: Chúng tôi ghi nhn t l Nam gii chiếm nhiều hơn 55,4%, t l Nam:N
1,2:1. Độ tui trung bình ca nhóm BN nghiên cu 59 tui, nhóm tui trên 60 tui
chiếm 1/2 s BN. Hu hết BN triu chứng trong vòng 1 tháng trước khi đến khám
phát hin bnh. Tt c BN đều có triu chứng đau bng, 1/4 BN st cân và triu chng
ri lon tiêu hóa gp 16,2% s BN. Ghi nhn 1 TH vào vin trong tình trng thng d
dày phi m bán cp. T l BN có hóa tr trước m là 27,1%.
Bảng 2. Đặc điểm hình nh hc ca u d dày
S BN (n=74)
T l
Đặc điểm v trí u trên
CLVT
Không thy tổn thương
7
9,5
Lan tâm v
15
20,3
Lan phình v ln
1
1,4
U vùng Thân v
41
55,4
U lan hang v
6
8,1
U lan môn v
1
1,4
U lan BCN
3
3,1
Di căn hạch trên
CLVT
13
17,6
Không
61
82,4
Kích thước u trên
CLVT
< 5 cm
58
78,4
>= 5 cm
16
21,6
Hình nh trên NS
DD
Sùi
17
23,0
Loét
11
14,9
Loét sùi
36
48,6
Thâm nhim
3
4,1
Loét thâm nhim
7
9,5
Loi tế bào
BM tuyến
69
93,2
BM tế bào nhn
5
6,8
Độ Bit hóa
Bit hóa Cao
1
1,4
Bit hóa Va
48
64,9
Bit hóa Kém
25
33,8
Giai đoạn ung thư
sau m (pTNM)
GĐ 2a
9
12,2
GĐ 2b
2
2,7
GĐ 3a
2
2,7
GĐ 3b
11
14,9
GĐ 4
3
4,1
Nhn xét: V hình nh hc khi u trên CLVT, chúng tôi ghi nhận hơn 1/2 s BN có
u nm trn trong v trí vùng thân v, u thân v lan phình v ln chiếm t l 20,3%. Ghi
nhn có 9,5% BN không thấy u trên CLVT, đây là những trường hợp đã được hóa tr tân b
tr trước đó. Hình ảnh di căn hạch trên CLVT đưc ghi nhn 17,6% s BN. Hu hết là u
kích thước < 5 cm chiếm 78,4%. Đa phần u loi tế bào biu tuyến độ bit
hóa va trên hình nh gii phu bnh.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
313
Bảng 3. Đặc điểm phu thut và kết qu phu thut
S BN (n=74)
T l
Đánh giá T trong mổ
T2
4
5,4
T3
9
12,2
T4
61
82,4
Cơ quan xâm lấn
Tuy, bao tu
5
6,6
Mạc treo ĐTN
4
5,4
Đại tràng ngang
1
1,4
Túi mt
1
1,4
14 ± 3,8 hch
Ít nht: 1 hch, nhiu nht 26 hch
3,9 ± 3
Ít nht : 0 hch, nhiu nht 16 hch
266,96 ± 48,3 phút
Ít nht: 180 phút; nhiu nht 540 phút
2
2,8
0
0
4,0 ± 0,8 ngày
Ít nht: 2 ngày ; nhiu nht 6 ngày
3,0 ± 0,83 ngày
Ít nht: 2 ngày ; nhiu nht 7 ngày
7,0 ± 5 ngày
Ít nht: 6 ngày ; nhiu nht 41 ngày
2
2,8
Nhn t: Trong s ghi nhn hu hết u nh trng m lấn, đánh g T4 chiếm
82,4%. Ghi nhn u m ln ty và bao ty nhiu nht chiếm 6,6%, kế tiếp là xâm ln mc
treo ĐTN chiếm 5,4%. S hch no vét trung bình qua PTNT là 14 hch, nhiu nht 26 hch
tt c các chng hch. Thi gian phu thut trung bình 266,9 phút. Ghi nhn có 2 TH tai
biến trong m : 1 TH chảyu động mch b cong nh do stapler kp không hết và 1 TH tn
thương lách. Cả 2 TH này đều đưc x trí qua ni soi không cn chuyn m m.
V biến chng sau m, ghi nhn 02 TH: 1 TH chy dịch chân ODL dưới gan 1
TH tràn dch màng phi phải được dẫn lưu màng phổi. Tt c BN đều xut vin kho mnh,
không ghi nhn t vong. Thời gian đại tin trung bình lần đầu sau m là 4 ngày thi gian
nm vin trung bình là 7 ngày.
IV. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm phu thut ni soi bng ct toàn b d dày trong ung thư dạ dày
Ngày nay, phu thuật điều tr UTDD đã có những bước tiến quan trng nh tiến b
trong lĩnh vực gây mê hi sc, hiu biết v phân b hch bch huyết quanh dy, nguyên
lý điều tr ung thư, đặc điểm v s phát trin của ung thư nói chung và UTDD nói riêng t
đó có nhiều phương pháp phẫu thuật được la chn. PTNS bng ct toàn b d dày trong
ung thư dạ y ngày càng được phát triển tăng về s ng kết qu phu thut. Nhiu
phân tích hi cứu đã chỉ ra rng phu thut ni soi ct d y do ung thư khả thi an
toàn, không làm tăng t l biến chng khi so sánh vi phu thut m. T l chuyn m m
được báo cáo trong y văn nm trong khong t 2,3% đến 25%, vi do chuyển đổi ph
biến nht mức độ bnh ch không phi tai biến trong phu thut [5]. Trong nghiên cu,