TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
324
DOI: 10.58490/ctump.2025i89.3786
ĐẶC ĐIM LÂM SÀNG, CN LÂM SÀNG
VÀ KT QU ĐIU TR NHIM TRÙNG HUYẾT SƠ SINH SM
TI BNH VIN CHUYÊN KHOA SN NHI TỈNH SÓC TRĂNG
NĂM 2024-2025
Phan Hữu Như1, Bùi Quang Nghĩa2, Trn Th Huỳnh Như2, Nguyễn Trường Khánh1
1. Bnh vin Chuyên khoa Sn Nhi Tỉnh Sóc Trăng
2. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
*Email: bsphanhuunhu@gmail.com
Ngày nhn bài: 15/5/2025
Ngày phn bin: 16/7/2025
Ngày duyệt đăng: 25/7/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: Nhim trùng huyết sơ sinh sớm là mt tình trng khn cp y tế, phát hin sm
can thiệp điều tr kp thi s giúp tăng t l sng sót gim thiu biến chng cho tr sinh.
Mc tiêu nghiên cu: Mô t đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng đánh giá kết qu điều tr nhim
trùng huyết sinh sớm ti Bnh vin Chuyên khoa Sn Nhi tỉnh Sóc Trăng năm 2024-2025. Đối
ợng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cu mô t ct ngang trên 48 tr sơ sinh ≤7 ngày tuổi
nhp viện điều tr ti Bnh vin Chuyên khoa Sn Nhi tỉnh Sóc Trăng được chẩn đoán nhiễm trùng
huyết sơ sinh. Kết qu:m sàng ghi nhn t l suy hô hấp là 93,8%, cơn ngưng thở là 52,1%, nôn
ói, chướng bng 87,5%, sc 31,3%. Cn lâm sàng ghi nhn s ng bch cu trong máu ngoi
vi tăng 52,1%, giảm 16,7%; nồng độ CRP huyết thanh >10mg/L 47,9%. Kết qu điu tr
khi 77,1%, chuyn tuyến điều tr chiếm 8,3%, t vong là 14,6%. Kết lun: Tr nhim trùng huyết
sinh sớm du hiệu lâm sàng đa dạng, cận lâm sàng chưa rõ ràng. Kết qu điều tr khi cao,
tuy nhiên những trường hp din tiến xu trên kh năng đáp ng ca bnh vin phi chuyn
tuyến điều tr hoc t vong.
T khóa: Nhim trùng huyết sinh sớm, sinh, Bệnh vin Chuyên khoa Sn Nhi Tnh
Sóc Trăng.
ABSTRACT
CLINICAL AND PARACLINICAL CHARACTERISTICS AND
TREATMENT RESULTS OF EARLY NEONATAL SEPSIS AT
SOC TRANG HOSPITAL FOR WOMEN AND CHILDREN IN 2024-2025
Phan Huu Nhu1, Bui Quang Nghia2, Tran Thi Huynh Nhu2, Nguyen Truong Khanh1
1. Soc Trang Hospital for Women and Children
2. Can Tho University of Medicine and Pharmacy
Background: Early neonatal sepsis was a medical emergency, early detection and timely
treatment will help increase survival rate and minimize complications for newborns. Objectives: To
describe clinical and paraclinical characteristics and evaluate the treatment results of early neonatal
sepsis at Soc Trang Hospital for Women and Children in 2024-2025. Materials and methods: A cross-
sectional descriptive study of 48 newborns ≤7 days old admitted to Soc Trang Hospital for Women
and Children diagnosed with neonatal sepsis. Results: Clinically, the rate of respiratory failure was
93.8%, apnea was 52.1%, vomiting and abdominal distension were 87.5%, shock were 31.3%.
Paraclinically, the number of white blood cells in peripheral blood increased in 52.1%, decreased in
16.7%; serum CRP concentration >10mg/L was 47.9% The treatment result was 77.1%, treatment
referral was 8.3%, and death was 14.6%. Conclusion: Infants with early neonatal sepsis had diverse
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
325
clinical signs, unclear paraclinical signs. The treatment results were high, however there were cases
where the progression was worse than the hospital's response capacity, requiring transfer to a higher
level of treatment or death.
Keywords: Early neonatal sepsis, Neonatal, Soc Trang Hospital for Women and Children.
I. ĐT VN Đ
Nhim trùng huyết sinh sớm mt trong những nguyên nhân hàng đầu gây t
vong và di chng nng n tr sinh, đặc bit ti các quốc gia đang phát trin. Theo T
chc Y tế Thế gii, mỗi năm khoảng 3 triu tr sinh tử vong, trong đó các bệnh lý
nhim trùng bao gm nhim trùng huyết chiếm t l đáng k. Nhim trùng huyết sinh
sớm thường khi phát trong vòng 72 gi đầu sau sinh, nguyên nhân ch yếu do vi khun
lây truyn t m sang con trong thai k hoc khi chuyn d [1]. Ti Vit Nam, theo báo cáo
ca B Y tế, t l t vong sinh chiếm khong 45% tng s t vong tr em dưới 5 tui,
trong đó nhiễm trùng sơ sinh vẫn nguyên nhân hàng đầu. Nhim trùng huyết sơ sinh sớm
nếu không được chẩn đoán điều tr sm thì t l t vong cao hoc nhiu biến chng
sau này. Câu hỏi đặt ra biu hin ca tr nhim trùng huyết sinh sớm gì. Kết qu
điều tr điều tr nhim trùng huyết sơ sinh sớm thế nào. Vì nhng lý do trên, chúng tôi thc
hin nghiên cu vi 2 mc tiêu c th sau: 1) Mô t các đặc điểm lâm sàng, cn lâm sàng
tr nhim trùng huyết sinh sớm ti Bnh vin Chuyên khoa Sn Nhi Tỉnh Sóc Trăng năm
2024-2025. 2) Đánh giá kết qu điều tr nhim trùng huyết sinh sớm ti Bnh vin Chuyên
khoa Sn Nhi Tỉnh Sóc Trăng năm 2024-2025.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Tr sinh nhập viện điều tr ti Bnh vin chuyên khoa Sn Nhi Tỉnh Sóc Trăng
được chẩn đoán nhiễm trùng huyết sơ sinh sớm.
- Tiêu chun chn mu: Tr sơ sinh ≤7 ngày tuổi nhp viện điều tr ti Bnh vin
chuyên khoa Sn Nhi Tỉnh Sóc Trăng được chẩn đoán nhiễm trùng huyết sơ sinh sớm theo
tiêu chun ca NICE 2021 [2].
- Tiêu chun loi tr: Cha m hoặc người trc tiếp nuôi dưỡng tr không đồng ý
tham gia nghiên cu. Tr có d tt bm sinh.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Phương pháp mô tả ct ngang.
- Thời gian địa điểm: Bnh vin Chuyên khoa Sn Nhi Tỉnh Sóc Trăng từ tháng
6/2024 đến tháng 6/2025.
- C mu: Nghiên cu thc hin trên 48 tr nhim trùng huyết sơ sinh sớm.
- Phương pháp chọn mu: Chn mu thun tin.
- Ni dung nghiên cu:
Thông tin chung:
+ Thông tin ca tr: gii tính, cân nng lúc sinh, tui thai lúc sinh, hình thc sinh.
+ Yếu t nguy cơ: mẹ st trong chuyn d ≥38oC; v ối trước chuyn d.
Đặc điểm lâm sàng và cn lâm sàng:
+ Lâm sàng: hp (suy hô hấp, cơn ngưng thở); tun hoàn (nhp tim nhanh); tiêu
hóa (bú kém, b bú, bng chướng, không dung nạp đường tiêu hóa); h thn kinh (tr tr li
bì, phn x chm); triu chng khác (thân nhit không ổn định, sinh non th máy, ri lon
huyết động hc, sc).
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
326
+ Cn lâm sàng: s ng bch cu (gim <5000 mm3; bình thường t 5000
20.000/mm3; tăng >20.000/mm3); s ng tiu cu (gim <150.000/mm3; Bình thưng
≥150.000/mm3); nồng độ CRP huyết thanh (>10 mg/L và ≤10 mg/L).
Kết qu điu tr:
+ Kết qu điều tr (khi; nặng hơn, chuyển tuyến điều tr; t vong).
+ Ngày điều tr trung bình và ngày điều tr kháng sinh trung bình.
+ Kháng sinh điu tr (phác đồ bậc 1 (Cefotaxim + Gentamycin); phác đ bc 2
(Ticarcillin + Amikacin) và phác đồ bc 3 (Meropenem + Vancomycin)).
+ Thay đổi phác đồ điều tr (có hoc không).
- Phương pháp thu thập s liu:
+ Công c: bng kiểm được thiết kế da trên h sơ bệnh án ca bệnh nhi được chn
đoán nhiễm trùng huyết sơ sinh sớm ti Bnh vin chuyên khoa Sản Nhi Sóc Trăng.
+ S liệu được thu thp t thc tế và h sơ bệnh án.
- Phương pháp xử phân ch s liu: S liệu được nhp x trên phn mm
SPSS 20.0 để phân tích. Biến định tính được trình bày dng tn s, t l. Sử dụng phép kiểm
định chi bình phương (2) ở mức ý nghĩa thống p≤0,05 để đo lường sự liên quan.
- Đạo đức trong nghiên cu: Đưc hội đồng Y đức Trường Đại học Y Dược Cn
Thơ thông qua, số 24.293.HV/PCT-HĐĐĐ Bệnh vin Chuyên khoa Sn Nhi Tnh Sóc
Trăng cho phép.
III. KT QU NGHIÊN CU
Qua thi gian nghiên cu t tháng 6/2024 đến tháng 6/2025, nhóm nghiên cu thu
thập được 48 tr sinh được chẩn đoán nhiễm trùng huyết sơ sinh sớm, chúng tôi ghi nhn
được kết qu như sau:
3.1. Đặc điểm chung ca tr
Bảng 1. Đặc điểm chung (n=48)
Nội dung
Tần số (n)
Tỉ lệ (%)
Đặc điểm
trẻ
Giới tính
Nam
28
58,3
Nữ
20
41,7
Cân nặng lúc sinh
<2500g
24
50,0
≥2500g
24
50,0
Tuổi thai
<28 tun
3
6,3
T 28 đến dưi 32 tun
9
18,7
T 32 đến dưi 37 tun
12
25,0
≥37 tuần
24
50,0
Hình thức sinh
Sinh mổ
22
45,8
Sinh thường
26
54,2
Mẹ sốt trong chuyển dạ ≥38oC
10
20,8
Vỡ ối trước chuyển dạ
39
81,3
Nhận xét: Tỉ lệ nam 58,3%. Cân nặng lúc sinh dưới 2500g là 50,0%. Trẻ tuổi
thai <28 tuần 6,3%, từ 28 đến dưới 32 tuần là 18,8%, từ 32 đến dưới 37 tuần là 25,0%. Tỉ
lệ sinh mổ 45,8%. Mẹ mắc bệnh nhiễm trùng trong thời k mang thai 2,1%, mẹ sốt
trong chuyển dạ ≥38oC là 20,8% và vỡ ối trước chuyển dạ là 81,3%.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
327
3.2. Đặc điểm lâm sàng, cn lâm sàng
Lâm sàng
Bảng 2. Đặc điểm lâm sàng ca bnh nhân
Đặc điểm lâm sàng
T l (%)
Hô hp
Biu hin suy hô hp
93,8
Cơn ngưng thở
52,1
Tun hoàn
Nhp tim nhanh
27,1
Ri lon huyết động hc
25,0
Du hiu ca sc
31,3
Tiêu hóa
Không dung nạp đưng tiêu hóa
87,5
Thn kinh
Tr tr li bì, phn x chm
31,3
Khác
Thân nhit không ổn định
6,3
Tng
100
Nhận xét: Tỉ lệ trẻ có dấu hiệu suy hô hấp là cao nhất với 93,8%, nhịp tim nhanh là
27,1%, không dung nạp đường tiêu hóa là 87,5%, cơn ngưng thở 52,1%, trẻ li bì, phản xạ
chậm 31,3%, dấu hiệu của sốc 31,3% các dấu hiệu khác như thân nhiệt không ổn
định là 6,3%.
Cận lâm sàng
Bảng 3. Đặc điểm cn lâm sàng
Ni dung
Tn s (n)
T l (%)
S ng bch cu
Gim
8
16,7
Bình thường
15
31,3
Tăng
25
52,1
S ng tiu cu
Gim
22
45,8
Bình thường
26
54,2
Nồng độ CRP huyết thanh
>10 mg/L
23
47,9
≤10 mg/L
25
52,1
Tng
48
100
Nhận xét: Tỉ lệ trẻ có số lượng bạch cầu trong máu ngoại vi tăng là 52,1%, giảm là
16,7%; số lượng tiểu cầu trong máu ngoại vi giảm 45,8% và có nồng độ CRP huyết thanh
>10mg/L là 47,9%.
Kết quả điều trị
Bng 4. Kết qu điều tr
Kết qu điều tr
Tn s (n)
T l (%)
Khi
37
77,1
Nặng hơn, chuyển tuyến điều tr
4
8,3
T vong
7
14,6
Tng
48
100
Nhn xét: T l điều tr khi là 77,1%, nặng hơn, chuyển tuyến điều tr 4 trường hp
chiếm 8,3%, t vong là 7 trường hp chiếm 14,6%.
Bng 5. S ngày điều tr và ngày điều tr kháng sinh trung bình
Ni dung
n
Trung bình ± Độ lch
chun
Giá tr nh
nht
Giá tr ln
nht
S ngày điều tr
37
16,68±10,42
7
65
S ngày điều tr kháng sinh
37
15,76±8,08
5
51
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
328
Nhn xét: Trong 37 đối tượng điều tr khi s ngày điều tr trung bình
16,68±10,42 ngày và s ngày điều tr kháng sinh trung bình là 15,76±8,08 ngày.
Bng 6. Kháng sinh s dng khi tr
Kết qu điều tr
Tn s (n)
T l (%)
Phác đồ bc 1 (Cefotaxim + Gentamycin)
27
56,2
Phác đồ bc 2 (Ticarcillin + Amikacin)
18
37,5
Phác đồ bc 3 (Meropenem + Vancomycin)
3
6,3
Tng
48
100
Nhn xét: T l tr s dụng phác đồ khi tr bc 1 chiếm 56,2%, bc 2 là 37,5%
bc 3 là 6,3%.
Bảng 7. Thay đổi kháng sinh điều trị và phác đồ thay đổi
Nội dung
Tần số (n)
Tỉ lệ (%)
Thay đổi kháng sinh
(n=48)
34
70,8
Không
14
29,2
Phác đồ thay đổi
(n=34)
Bậc 1 lên bậc 2
14
41,2
Bậc 1 lên bậc 2 và lên bậc 3
11
32,4
Bậc 2 lên bậc 3
9
26,5
Nhận xét: Tỉ lệ có thay đổi kháng sinh trong điều trị là 70,8%. Thay đổi từ bậc 1 lên
bậc 2 là 41,2%, bậc 1 lên bậc 2 và lên bậc 3 32,4%, bậc 2 lên bậc 3 là 26,5%.
IV. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm chung
Thông tin tr:
Gii tính: Kết qu nghiên cu ghi nhn t l tr nam nhim trùng huyết sinh cao
hơn nữ với 53,8%. Tương tự trong nghiên cu ca tác gi Nguyn Th Ngc Tú ghi nhn t
l tr nhim trùng huyết tr sơ sinh đủ tháng nam cao hơn với 54,1% [3]. S khác bit
v t l nhim trùng huyết gia 2 giới được gii thích do mt s bnh lý hay gp tr nam
hơn trẻ n, tr nam có t l trưởng thành phi thấp hơn trẻ n.
Tui thai: Tr sinh non nguy cao hơn so với tr đủ tháng do h min dịch chưa
phát trin hoàn chnh, kết qu nghiên cu cho thy đến 6,3% tr sinh <28 tun (cc non),
18,8% được sinh ra khi thai t 28 đến dưới 32 tun (rt non), t 32 đến dưới 37 tun
25,0%. Tr tui thai càng thp thì tình trng bnh chuyn biến thường nhanh nng
hơn dẫn đến việc điều tr cũng khó khăn hơn.
Cân nng lúc sinh: Tr nh cân (<2500g) thì nguy cơ nhiễm trùng huyết càng cao do
h min dịch chưa hoàn chỉnh, hàng rào bo v kém, chức năng gan chưa hoàn thiện,… Kết
qu ghi nhn t l tr có cân nặng sơ sinh <2500g chiếm đến 50,0%.
Yếu t nguy trước sinh: Nghiên cu ghi nhn 20,8% m sốt ≥38 độ trước
sinh. Ngoài ra các yếu t v v i sm hay v ối trước chuyn d cũng là những yếu t làm
tăng nguy cơ nhiễm trùng huyết sơ sinh ở tr.
4.2. Đặc điểm lâm sàng, cn lâm sàng
Lâm sàng:
Nhim trùng huyết sinh sớm din biến rt nhanh, các triu chứng thường không
đặc hiu, d nhm ln vi các bệnh lý sơ sinh khác. Nếu không được phát hin sớm và điều
tr kp thi, bnh có th dẫn đến sc nhim trùng t vong. Kết qu nghiên cu ghi nhn