TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
41
DOI: 10.58490/ctump.2025i89.3590
ĐỊNH DANH MT S CHNG CANDIDA CA PH N
B VIÊM ÂM ĐO BẰNG MÔI TRƯNG NUÔI CY SINH MÀU
Nguyn Lê Cm Tú, Bùi Chung M Anh, Huỳnh Sĩ Hưng, Trn Trang Bo Ngc,
Trương Phước Đặng, Bạch Thái Dương, Phan Hoàng Đạt,
Nguyn Ngc Thảo Linh, Đinh Thị Hương Trúc*
Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
*Email: dthtruc@ctump.edu.vn
Ngày nhn bài: 22/3/2025
Ngày phn bin: 18/7/2025
Ngày duyệt đăng: 25/7/2025
TÓM TT
Đt vấn đ: Vm âm đạo do nm Candida spp. bnh lý thường gp ph n, gây ra nhng
thương tổn cp, hoc mn tínhi phát đưng âm đạo, các triu chng rt khó chịu cho ngưi bnh.
Mc tiêu nghiên cu: 1. Xác đnh t l dương tính của mt s chng nm Candida spp. ph biến bng k
thut soi tươi nuôi cấy trong i tng đnh danh sinh màu các mu phết dch âm đạo ca ph n mc
vm âm đạo; 2. Đánh g mức độ ơng tch của hai k thut trong chn đoán nhiễm nm Candida spp.
ph n mc vm âm đạo. Đi tượng và pơng pp nghiên cứu: Nghn cu mô t ct ngang trên
160 bnh nhân đến khám ti phòng khám Sn ph khoa Bnh vin Đa khoa Trung ương Cần T vì c
triu chứng như nga tiết dịch âm đo bt thường. Bệnh nhân được chẩn đoán viêm âm đo, dch âm
đo được thu thp để tiến nh soi ơi dịch phết âm đo nuôi cấy định danh trên môi trường
CHROMagar. Kết qu: T l dương tính nhiễm nm Candida đưc c đnh bng k thut soi tươi là 21,3%
và nuôi cấy đnh danh sinh màu 33,1%. Candida albicans là tác nhân cnh với tlệ ơng tính chiếm
nhiều nhất (66,7%), cao gấp 2 lần so với Candida non-albicans (33,3%). Đa s là đơn nhiễm (92,5%)
đng nhiễm các chủng chỉ chiếm 7,5%. Trong đó, Candida krusei chiếm 14%, Candida glabrata chiếm
14% và Candida tropicalis chiếm 5,3%. Kết quả phát hiện nấm Candida của kỹ thuật ni cấy trong môi
tng định danh sinh màu độ ơng tch khác với kỹ thuật soi tươi (chỉ s kappa = 0,687, p<0,05).
Kết lun: Candida albicans vnc nny bnh cnh, mt s chng nm non-Candida albican
cũng đưc phát hin bnh nhân n viêm âm đạo do nấm được km và điều tr ti Bnh vin Đa khoa
Trung ương Cần Thơ. Phương pháp ni cấy đnh danh sinh màu nên được áp dng n một t nghim
thường quy kết hp vi soi tươi dịch âm đạo trong c định nhim nm Candida tn lâm ng.
T khóa: Candida spp., candida albicans, viêm âm đạo, soi tươi, CHROM agar.
ABSTRACT
IDENTIFICATION OF SOME CANDIDA SPECIES IN VAGINITIS
WOMEN BY USING CHROMOGENIC CULTURE MEDIUM
Nguyen Le Cam Tu, Bui Chung My Anh, Huynh Si Hung, Tran Trang Bao Ngoc,
Truong Phuoc Dang, Bach Thai Duong, Phan Hoang Dat,
Nguyen Ngoc Thao Linh, Dinh Thi Huong Truc*
Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Background: Candida-caused vaginitis is one of common diseases in women, leading to acute
and chronic recurrent lesions at the vaginal tract, and uncomfortable symptoms for patients. Objectives:
1. To determine the positive rates of some common Candida species in vaginal smear specimens of
vaginitis women by using microscope and chromogenic cultured medium; 2. To evaluate the compatible
level of the fresh examination under microscope and chromogenic culture vaginal smear. Materials and
methods: Cross-sectional descriptive study was conducted on 160 patients examined with symptoms
such as itching and abnormal vaginal discharge at the Obstetrics and Gynecology clinic - Can Tho
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
42
Central General Hospital. The patient was diagnosed with vaginitis, vaginal smear was collected for
fresh examination and cultured on CHROMagar medium. Results: The positive rate of Candida infection
identified by microscopy method was 21.3% and chromogenic identification culture method was 33.1%.
Candida albicans is the main infection agent with a positive rate detected at 66.7%, 2 times higher than
Candida non-albicans (33.3%). The majority was monoinfected, accounting for 92.5%, and co-infection
with different species was only 7.5%. Of monoinfection, Candida krusei accounted for 14%, Candida
glabrata accounted for 14% and Candida tropicalis accounted for 5.3%. The similarity of chromogenic
identification culture method and fresh examination under microscope is fair (kappa index = 0.687,
p<0.05). Conclusions: Candida albicans is still the main pathogen of vaginitis, and non-Candida
albicans strains are also detected in female patients with fungal vaginitis. The chromogenic identification
culture method should be applied as a routine test in combination with fresh examination of vaginal
smear in determining clinical Candida infection.
Keywords: Candida spp., candida albicans, vaginitis, fresh examination, CHROM agar.
I. ĐT VN Đ
Nm Candida là ngun nhân ph biến th hai sau vi khun gây ra các triu chng
viêm âm đạo, chiếm >30% tổng các trường hợp viêm âm đo [1], [2]. Mc nm
Candida th được phát hin trong khong 25-30% ph n khe mnh không viêm âm
đạo [3], ch yếu Candida albicans thường trú, nhưng các chủng ca nm khác ca
Candida spp. li th gây ra viêm âm đạo khi mc phi. Thc tế bệnh viêm âm đo do
nm Candida được thấy đa số cũng do nấm Candida albicans, mt s chủng khác cũng
được phát hin có C. glabrataC. tropicalis. Còn các chủng khác như C. turolosis, C.
krusei, C. stellatoide cũng có thể gây bệnh nhưng ít gặp hơn [1], [2].
Chẩn đoán viêm âm đạo do nm Candida spp. hiện nay được xác nhn bng s hin
din ca Candida qua soi tươi dịch phết âm đạo, xét nghim khuếch đại axit nucleic (NAAT)
hoc nuôi cy dch tiết âm đạo ca ph n có các triu chứng lâm sàng đặc trưng của viêm
âm đạo và đã loại tr không có tác nhân gây bệnh nào khác được phát hin gây ra các triu
chng này [2]. Tuy nhiên vic nuôi cấy trên môi trường thông thường được xem như không
cn thiết trong chẩn đoán thường quy của viêm âm đạo do nm Candida spp. vì tính thường
trú ca loài nấm này. Thay vào đó, đo pH âm đạo và soi tươi dịch phết dưới kính hin vi là
nhng xét nghiệm thường quy đáng tin cậy vì da vào hình thái ca nm là quan trng cho
chẩn đoán trên lâm sàng [4].
Phương pháp nuôi cấy định danh trên môi trường CHROMagar sinh màu cũng còn
mới được áp dng mt s nơi tại Vit Nam, vi nhiều ưu điểm và kh năng ứng dng cao
hơn đơn giản, giá thành hợp lý, định danh được mt s chng nm Candida spp.
thường gp gây bnh. Hin ti, các bnh vin Cần Thơ vẫn chưa có áp dụng phương pháp
này trong chẩn đoán thường quy nhim chng nm gì ca loài Candida. Do đó, nghiên cứu
phát hin mt s chng Candida spp. ca ph n b viêm âm đạo được thc hin vi mc
tiêu: 1) Xác định t l dương tính của mt s chng nm Candida spp. ph biến bng k
thuật soi tươi nuôi cấy trong môi trường định danh sinh màu các mu phết dịch âm đạo
ca ph n mắc viêm âm đạo; 2) Đánh giá mức độ tương thích của hai k thut trong chn
đoán nhim nm Candida spp. ph n mắc viêm âm đạo.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Tt c bnh nhân t 18-49 tuổi, đến khám ti phòng khám Sn ph khoa - Bnh vin
Đa khoa Trung ương Cần Thơ từ tháng 01/2023 đến tháng 12/2023 các triu chng gi
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
43
ý viêm âm đạo như: + Triu chứng cơ năng: Ngứa d di; Cm giác rát bỏng vùng âm đạo;
Đau rát khi quan hệ tình dc; Tiết dịch âm đạo hay khí hư như váng sa; + Triu chng thc
thể: Âm đạo đỏ phù toàn b hoc từng đám, bờ rõ rt. Môi lớn đỏ, rãnh gia môi ln môi
bé ph cht nhày trắng đục, thành âm đạo đỏ; Âm đạo có nhiều khí hư trắng đục, có khi ri
rác, khi lau khí hư có thể thấy âm đạo phù nề, đỏ, vết trợt đỏ dưới. túi cùng đồ sau, khí
hư đọng lại như những ht sa; c t cung bình thường, có th thy ph mt lp gi mc và
ly ra d dàng.
- Tiêu chun chn mu: Bệnh nhân được chẩn đoán xác định viêm âm đạo theo
“Hướng dn chẩn đoán và điu tr c bnh da liễu” (Bộ Y tế, 2023). Bnh nhân được ch
định soi tươi dịch tiết âm đạo. Bệnh nhân đã tng quan h tình dc. Bệnh nhân đồng ý
tham gia nghiên cu.
- Tiêu chun loi tr: Tht rửa hay đặt thuốc âm đạo trong vòng 48 gi. Bnh nhân
có thai. Bnh lý suy gim min dch toàn thân.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu ct ngang mô t.
- C mu và chn mu: C mu được ưc nh da theo công thc ước lượng mt t l:
n = Z 1 α/2
2 × p ( 1 p )
d2
Trong đó: Mức đ tin cy mong mun 95%, h s tin cy: 1-=0,95 tương ng
giá tr Z1α/2 = 1,96. Chn sai s cho phép trong nghiên cu 7%, d=0,07. Giá tr p: Tham
chiếu nghiên cứu của NThị Hiền [5] 23,0% bệnh nhân nữ viêm âm đạo được phát hiện
do nhiễm nấm Candida spp. bằng phương pháp nuôi cấy định danh.
Do đó, chọn p=0,23, thì cỡ mẫu tối thiểu n=139 bệnh nhân, thực tế thu thập được
160 bệnh nhân trong nghiên cứu.
- Phương pháp chọn mu: Chn mu thun tin, bệnh nhân được bác sản khoa
chẩn đoán viêm âm đạo và phù hp tiêu chun chn mẫu đều được đưa vào nghiên cứu.
- Tiến hành nghiên cu:
+ Thu thp dch phết âm đạo: Bệnh nhân được ly dch tiết âm đo bng que phết
tăm bông vô trùng. Que tăm bông được cho vào mt l có dung dch bo qun ri gi ngay
đến phòng xét nghiệm để thc hiện soi tươi và nuôi cấy.
+ Soi tươi dịch âm đạo: Mu bnh phẩm được soi tươi trong vòng 2 giờ. Tiến hành
soi tươi bng cách nh mt giọt nước mui sinh NaCl 0,9% trùng lên lam, s dng
tăm bông nhúng vào giọt nước muối. Đậy lamen lên git bnh phm. Kết qu soi tươi khí
hư âm đạo thy hình nh nm men bu dc có ny búp và/ hoc sợi tơ nấm gi là tha tiêu
chun chẩn đoán viêm âm đạo do nm Candida spp. [6].
+ Nuôi cấy định danh sinh màu dịch âm đạo: Tiến hành nuôi cy dịch âm đạo trong
môi trường CHROM agar nhiệt độ 37°C, thi gian sau 48 gi đọc kết qu. Nếu khúm mc
màu trắng đến xanh cây: Candida albicans, màu xanh ánh kim: Candida tropicalis,
màu hng: Candida krusei, màu tím hoa cà: Candida glabrata [3], [7].
- X lý s liu: Tt c d liệu được nhp bng Microsoft Excel (2016) và tiến hành
phân tích bng phn mm IBM SPSS Statistics 26 (2019).
- Đạo đức trong nghiên cu: Nghiên cu của chúng tôi đã được Hội đồng đạo đức
trong Nghiên cứu Y sinh Trường Đi hc Y c Cần Thơ (số 22.143.SV/PCT-HĐĐĐ) và
Bnh viện Đa khoa Trung ương cần Thơ cho phép thực hin, toàn b thông tin ca bnh
nhân được bo mt.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
44
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu
Bảng 1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu (n=160)
Đặc điểm
Số lượng (n)
Tỉ lệ (%)
Tuổi (nhóm tuổi)
Tuổi trung bình
34,97 ± 8,31
< 20 tui
5
3,1
20-29 tui
35
21,9
30-39 tui
63
39,4
40-49 tui
57
35,6
Ngứa
111
69,4
Không
49
30,6
Bỏng, đau rát
56
35,0
Không
104
65
Tiu gt
67
41,9
Không
93
58,1
Giao hợp đau
37
23,1
Không
123
76,9
Âm đạo, niêm mạc âm đạo viêm đỏ
35
21,9
Không
125
78,1
Tính chất khí hư
Loãng
77
44,8
Lợn cợn
36
22,5
Đặt sệt
43
26,9
Có bọt
4
5,2
Lượng khí hư
Nhiều
72
45,0
Vừa
49
30,6
Ít
39
24,4
Màu khí hư
Trng, xám
102
63,8
Vàng, xanh
50
31,3
Khác
8
5,0
Nhn xét: Tui trung bình là 34,97 ± 8,31 tui, phn ln bnh nhân thuc nhóm tui
t 30-39 tui (39,4%) và 40 -49 tui (35,6%). Mt s triu chứng lâm sàng đặc trưng của
viêm âm đạo là nga 69,4%, tiu gt 41,9%. Tính chất khí hư nổi bật là loãng 44,8%, lượng
nhiu 45,0%, màu trng, xám 63,8%.
3.2. T l viêm âm đạo do nm Candida spp.
Bảng 2. T l viêm âm đạo do nm Candida spp. phát hin vi k thuật soi tươi dịch phết
âm đạo và nuôi cy định danh sinh màu
Kết quả
Kỹ thuật soi tươi dịch
phết âm đạo
(n, %)
Viêm âm đạo do nấm Candida spp.
34 (21,3%)
Viêm âm đạo không do nấm Candida spp.
126 (78,8%)
Tổng
160 (100%)
Nhận xét: Trong 160 bệnh nhân được chẩn đoán viêm âm đạo, 21,3% bệnh nhân
xác định nguyên nhân là do nm Candida spp. bng k thuật soi tươi khí hư dưới kính hin
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
45
vi quang hc. Bằng k thuật nuôi cấy định danh sinh màu, xác định được 33,1% bệnh nhân
viêm âm đạo do nấm Candida spp. cao hơn so với phương pháp soi tươi dch phết âm đạo.
Bảng 3. Độ tương thích giữa hai k thuật soi tươi dịch phết âm đạo nuôi cấy định danh
sinh màu CHROMagar
Kết quả 2 phương pháp
Nuôi cấy định danh sinh màu
Tổng
số
Dương tính
Âm tính
Soi tươi
Dương tính
33
1
34
Độ tương thích
kappa 0,687 với
p<0,05
Âm tính
19
107
126
Tổng
52
108
160
Nhận xét: Phương pháp kỹ thuật nuôi cấy định danh sinh màu soi tươi cho kết
quả định danh nấm tương đồng với độ tương thích khá (kappa = 0,687, p<0,05).
Bng 4. T l phân b các chng ca nm Candida spp. được phát hin
Loại chủng nấm
Tần số (n)
Tỉ lệ (%)
Tình hình nhiễm số lượng chủng nấm Candida spp.
Đơn nhiễm chủng
49
92,5
Đồng nhiễm chủng:
C.albicans + C. krusei
C.albicans + C.glabrata
4
3
1
7,5
5,6
1,9
Tổng
53
100,0
T l phát hin các chng ca nm Candida spp.
Candida albicans
38
66,7
Candida krusei
8
14,0
Candida tropicalis
3
5,3
Candida glabrata
8
14,0
Tổng
57
100,0
Nhận xét: Trong 53 mẫu phết âm đạo dương nh với kết quả nuôi cấy định danh
sinh màu, có 49 mẫu được định danh ra có 1 chủng Candida spp., 4 mẫu đồng nhiễm 2 tác
nhân Candida spp. nâng tổng số chủng Candida spp. phân lập được 57 mẫu. Như vậy,
sau khi nuôi cấy và định danh trên môi trường CHROMagar, chúng tôi phân lập được 38
trường hợp nhiễm Candida albicans chiếm tỉ lệ cao nhất 66,7%. Tỉ lệ Candidia albicans
chiếm ưu thế và cao gấp 2 lần so với các Candida nonalbicans (33,3%), trong đó Candida
krusei, Candida glabrata Candida tropicalis chiếm lần lượt là 14,0%, 14,0% và 5,3%.
IV. BÀN LUN
Chúng tôi ghi nhn tui trung bình ca bnh nhân trong nghiên cu là 34,97 ± 8,31
tui, phn ln bnh nhân thuc nhóm tui t 30-39 tui (39,4%) ch yếu trong độ tui sinh
sn. Mt s triu chứng lâm sàng đặc trưng của viêm âm đạo nga 69,4%, tiu gt 41,9%.
Tính chất khí nổi bật loãng 44,8%, lượng nhiu 45,0%, màu trng, xám 63,8%. Nghiên
cu ca tác gi Ngô Th Hiền cũng ghi nhận s thay đổi v tính chất khí trong
nhim nm Candida như màu trắng (41,79%), váng sa (64,18%) và ln m (2,99%).
Nm Candida albicans mặc dù được xem là mt phn ca h vi sinh vật thường trú
tại âm đạo bình thường, nhưng sự phát trin quá mc ca loi nm này hoc và s xut hin
ca các chng non-albican th dẫn đến tình trạng viêm âm đạo xy ra. C. albicans
nguyên nhân gây ra 80-92% các đợt viêm âm h âm đạo theo nghiên cu Hoa K, các
chng Candida non-albicans chiếm gần như toàn bộ phn còn li. Mt s nghiên cu khác
cũng ghi nhn v tn suất tăng của các loài Candida nonalbicans gây bnh, đc bit C.