TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
295
DOI: 10.58490/ctump.2025i89.3806
ĐÁNH GIÁ KẾT QU ĐIU TR THOÁT V RN BNG PHU THUT
NỘI SOI ĐẶT TM I NHÂN TẠO SAU CƠ THẲNG BNG
Nguyn Tiến1*, Nguyễn Văn Hai1, La Văn Phú2
1. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2. Bnh viện Đa khoa thành ph Cần Thơ
*Email: Tiennguyenrd.1997@gmail.com
Ngày nhn bài: 23/3/2025
Ngày phn bin: 15/6/2025
Ngày duyệt đăng: 25/7/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: Thoát v rn ảnh hưởng đến cuc sng bnh nhân. Thoát v rn người ln
cần điều tr vì biến chng cao. Các k thut khác còn nhng hn chế như chi phí cao và nhiều biến
chng. Chúng tôi thc hin nghiên cu này nhằm đánh giá kết qu điu tr, tính an toàn hiu
qu ca phu thut nội soi đặt tấm lưới nhân tạo sau thẳng bụng điều tr Thoát v rn. Mc tiêu
nghiên cu: Đánh giá kết qu điu tr Thoát v rn bng phu thut nội soi đặt tấm lưới nhân to
sau cơ thẳng bng ti Bnh viện Đa khoa thành ph Cần Thơ. Đối tượng và phương pháp nghiên
cu: Nghiên cu can thip lâm sàng, không nhóm chng trên 43 bnh nhân Thoát v rn t tháng
03/2022 - 03/2025. Kết qu: 27 bnh nhân n, 16 bnh nhân nam, tui trung bình 57.23 ± 10.18.
Kích thước l Thoát v trung nh 27.81 ± 10.24 (mm), thi gian m trung bình 108.60 ± 22.10
(phút), thi gian nm vin sau m trung bình 4.63 ± 1.04 (ngày). Không ghi nhận trường hp tái
phát. Kết lun: Phu thut nội soi đặt tấm lưới nhân to sau thẳng là phương pháp an toàn,
hiu qu trong điều tr Thoát v rn.
T khóa: Thoát v rn, phu thut ni soi, tấm lưới nhân tạo, sau cơ thẳng bng.
ABSTRACT
OUTCOMES OF LAPAROSCOPIC EXTENDED VIEW TOTALLY
EXTRAPERITONEAL REPAIR FOR UMBILICAL HERNIA
Nguyen Tien1*, Nguyen Van Hai1, La Van Phu2
1. Can Tho University of Medicine and Pharmacy
2. Can Tho General Hospital
Background: Umbilical hernias negatively affect patients' quality of life. In adults,
treatment is necessary due to the high risk of complications. Other surgical techniques have certain
limitations, including high costs and increased complication rates. This study aims to evaluate the
outcomes, safety and effectiveness of laparoscopic retro-rectus mesh placement for umbilical
hernia repair. Objectives: To assess the outcomes of umbilical hernia repair using laparoscopic
retro-rectus mesh placement at Can Tho General Hospital. Materials and methods: A clinical
interventional study was conducted without a control group, included 43 patients diagnosed with
umbilical hernias from March 2022 to March 2025. Results: The study included 27 female and 16
male patients, with a mean age of 57.23 ± 10.18 years. The average hernia defect size measured
intraoperatively was 27.81 ± 10.24 (mm). The mean operative time was 108.60 ± 22.10 (minutes),
and the average length of hospital stay post-surgery was 4.63 ± 1.04 (days). No cases of recurrence
were recorded. Conclusion: Laparoscopic retro-rectus mesh placement is a safe, effective, and
viable approach for umbilical hernia repair.
Keywords: Umbilical hernia, laparoscopic surgery, synthetic mesh, retro-rectus.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
296
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Thoát v thành bng là bnh lý ph biến, trong đó có Thoát v rn [1], [2]. Thoát v
rn ảnh hưởng đến chất lượng cuc sng bnh nhân [3]. Thoát v rốn thường d chẩn đoán.
trường hp ch da vào lâm sàng không th chẩn đoán, khi đó cần có h tr ca cn m
sàng khác [4]. Tt c các Thoát v rn người ln cn phải điều tr vì biến chứng cao. Năm
1901, William Mayo s dng m m dùng mô t thân cho các Thoát v nh (<2 cm). M
m hu phu thường nng n, chm hi phc, nhim trùng vết m và tái phát cao. S ra đời
ca phu thut nội soi đã góp phn to lớn vào quá trình điều tr [5]. Hin nay nhiu cách
tiếp cn qua phu thut nội soi để điều tr Thoát v rn: phu thut nội soi đặt tấm lưới nhân
to trong phúc mc hoc ngoài phúc mc qua ngã bng [6], [7]. Tuy nhiên, các phương
pháp này vn còn nhng hn chế nhất định như chi phí cao và còn nhiu biến chứng. Năm
2012, Jorge Daes s dng phu thut nội đặt tấm lưới nhân to ngoài phúc mạc, sau
thng bng (e-TEP) để tiếp cn Thoát v bn [8] năm 2016, Belyansky, Daes cùng vi
nhiu tác gi khác s dng e-TEP để tiếp cn Thoát v thành bng nói chung Thoát v
rn nói riêng [9], [10]. Các tác gi cho rng, e-TEP khc phục được khuyết điểm ca hai
phương pháp trên. Do đó, hiện nay e-TEP được ng dng rt nhiều trong điều tr Thoát v
rn. Hin nay Việt Nam chưa báo cáo nào v s dng e-TEP trong điu tr Thoát v
rn, xut phát t các vấn đề trên, nghiên cu y được thc hin nhm đánh giá kết qu
điều tr, tính an toàn và hiu qu ca phu thut nội soi đặt tấm lưới nhân tạo sau cơ thẳng
bụng điều tr Thoát v rn.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Tt c bệnh nhân được chẩn đoán Thoát v rốnđược điều tr bng phu thut ni
soi đặt tấm lưới nhân tạo sau cơ thẳng bng ti Khoa Ngoi Tng hp, Bnh viện Đa khoa
Thành ph Cần Thơ.
- Tiêu chun chn mu: Bnh nhân t 15 tui tr lên Thoát v rn và ch s
ASA I III, bệnh nhân được chẩn đoán xác đnh Thoát v rốn và được PTNS điều tr Thoát
v rn. - Tiêu chun loi tr: Chng ch định vi phu thut ni soi; chiu rng l Thoát
v rn lớn hơn 8 centimet (Cm); Thoát v rn kèm: dch báng, nhim trùng da vùng bng,
có rò tiêu hóa; bệnh nhân đã có đặt tấm lưới nhân tạo sau cơ thng bụng trước đây; Thoát
v rn nght; bệnh nhân không đồng ý phu thut
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: nghiên cu can thip lâm sàng, không nhóm chng.
- C mu: c mu ti thiu 30 ca.
- Phương pháp chọn mu: Chn mu thun tin. Trong thi gian nghiên cu,
chúng tôi ghi nhận được 43 trường hp tha các điều kin.
- Ni dung nghiên cu:
+ Đặc điểm lâm sàng: tui, gii, ch s khối cơ thể, lý do vào vin.
+ Đánh giá kết qu điều tr: v trí Thoát vị, ch thước l Thoát v, thi gian m,
thi gian nm vin sau m, hi phc sau mổ, đánh giá đau sau mổ, kết qu tái khám sau
m 1 tun, 1 tháng, 3 tháng, mc độ hài ng ca bệnh nhân. Đánh giá kết qu tt, khá,
trung bình, kém (tt: PTNS thành công, không tai biến trong phu thut, hu phu không
biến chng; khá: PTNS thành công, hu phu biến chứng độ I theo Clavien Dindo;
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
297
trung bình: PTNS thành công, hu phu biến chứng độ II theo Clavien Dindo; kém:
trong m tai biến nng n đe doạ tính mng, chuyn m m do tai biến trong phu thut,
hu phu có biến chứng độ III theo Clavien Dindo)
- Phương pháp x s liu: Các s liệu được nhp x lý s liu bng phn
mm thng kê SPSS 26.0 vi các test thng kê mô t.
- Thời gian và địa điểm nghiên cu: T tháng 3 năm 2023 đến tháng 3 năm 2025.
Ti Bnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ.
- Đạo đức trong nghiên cu: Nghiên cứu được chp thun ca Hội đồng đạo đức
trong nghiên cu y sinh học trường Đại học Y Dược Cần Thơ số 23.352.HV/PCT-HĐĐĐ.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm lâm sàng
Nghiên cu chúng tôi 27 (62.8%) bnh nhân n, 16 (37.2%) bnh nhân nam, tui
trung bình 57.23 ± 10.18, tui thp nht là 34 tui, cao nht là 77 tui.
Bnh nhân tha cân, béo phì chiếm t l cao nhất tương ng 37.2% mi nhóm,
11 BMI bình thường chiếm 25.6%, không có bnh nhân gy.
Có 32 (74.4%) bnh nhân vào vin vi khi phng vùng rn, 8 (18.6%) bnh nhân
vào vin vi do đau và khi phng vùng rn, 3 bnh nhân chiếm 7% vào vin vi lý do
khi phng vùng rn và khi phng vùng bn.
3.2. Kết qu điu tr
Trong m có 32 (74.4%) trường hp Thoát v rn nguyên phát, 2 (4.7%) trường hp
Thoát v rn nguyên phát và Thoát v bn, 2 (4.7%) trường hp Thoát v rốni phát, 6 trường
hp Thoát v vết m trocarng rn chiếm 14%, n li 1 trưng hp vết m ng rn chiếm
2,3%.
Bng 1. Kích thước l Thoát v trong m
Nhn xét: Trong m chiu rng trung bình l Thoát v 25.91 ± 10.02 (mm), ln nht
là 60 (mm) và nh nht là 10 (mm).
Bng 2. Thi gian m
Thi gian m
Phút
Trung bình
108.60 ± 22.10
Ngn nht
70
Dài nht
160
Nhn xét: Thi gian m trung bình 108.60 ± 22.10 (phút), thi gian m ngn nht
là 70 (phút), thi gian m dài nht là 160 (phút).
Trong m ghi nhận 15 (34.9%) trưng hp ch phúc mc trong m chiếm, 28
(65.1%) trường hp không tai biến trong m. Trong nghiên cứu, 100% trường hợp đều
được đóng kín lỗ Thoát v và đóng lá cân sau cơ thng bụng trước khi đặt lưới. Các trường
hợp đều thc hin eTEP t đầu đến cui.
Thi gian nm vin sau phu thut trung bình 4.63 ± 1.04 (ngày), thi gian nm vin
sau phu thut dài nht 8 (ngày), thi gian nm vin sau phu thut ngn nht 3 (ngày).
Thi gian trung tin sau phu thut trung bình là 9.60 ± 3.08 (gi)
Kích thước l Thoát v (chiu rng) trong m
Milimet
Trung bình
25.91 ± 10.02
Ln nht
60
Nh nht
10
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
298
Thời gian ăn uống sau phu thut trung bình là 15.42 ± 3.97 (gi)
Thời gian đi lại sau phu thut trung bình là 18.05 ± 5.43 (gi)
Bng 3. Đánh giá đau sau phẫu thut theo VAS
Đim VAS sau phu thut
24 gi
48 gi
Ra vin
Trung bình
5.09 ± 1.08
3.00 ± 0.87
1.07 ± 0.25
Thp nht
3
2
1
Cao nht
7
5
2
Nhận t: Điểm VAS trung bình 24 gi sau phu thut 5.09 ± 1.08, đim VAS trung
nh 48 gi sau phu thut 3.00 ± 0.87, điểm VAS trung bình ngày ra vin là 1.07 ± 0.25.
Lần tái khám đu tiên (1 tun sau m), 15 (34.9%) bnh nhân vết m lành tt,
không biến chng, 23 (53.5%) bnh nhân t dch sau m, 2(4.7%) bnh nhân t
máu sau m, 3 (7%) bệnh nhân tái khám điện thoi, hài lòng ca m.
Ln tái khám 2 (1 tháng sau mổ), 32 (74.4%) trường hp vết m lành tt không
biến chứng, 7(16.3%) trường hp t dch chiếm 16.3%, 1 trường hp áp xe phn mm
vùng rn chiếm 2.3%, 3 trường hp không tái khám, không ghi nhận trường hp nào rò tiêu
hóa, ri lon cm giác da và tái phát. Trong 07 trường hp t dch, phn lớn các trường hp
t dịch kích thước nh hơn 40mm, có 01 trường hp tái khám ln 1 là t máu 31mm sau đó
tái khám ln 2 t dịch 45mm, 01 trường hp tái khám ln 1 t dịch 3mm sau đó tái
khám ln 2 t dch 3.6mm (bnh nhân lo lng nên nhp vin li).
Biểu đồ 1. Kết qu tái khám ln th 3 sau phu thut
Nhn xét: Trong ln tái khám 3 (3 tháng sau m) 35 (81.4%) trường hp vết m lành
tt không biến chứng, 1 trường hp t dch ít 7.3mm chiếm 2.3%, 7 trường hp không tái
khám (tái khám qua điện thoi, bnh nhân hoàn toàn hài lòng ca phu thut) chiếm 16.3%.
Không ghi nhn tái phát trong 3 tháng theo dõi.
Bng 4. Đánh giá kết qu sau m 3 tháng
Đánh giá kết qu sau m 3 tháng
S trường hp
T l %
Tt
42
97.7
Khá
1
2.3
Trung bình
0
0
Kém
0
0
Tng
43
100
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
299
Nhn xét: Đánh giá kết qu sau phu thuật 3 tháng có 42 trường hp cho kết qu tt
chiếm 97.7%, 1 trường hp cho kết qu khá chiếm 2.3%, không trường hp nào
kết qu trung bình và kém sau m 3 tháng.
Bng 5. Mc độ hài lòng ca bnh nhân
Nhn t: Sau phu thut 3 tháng có 41 bnh nhân hoàn toàn hài lòng chiếm 95.3%,
còn li 2 bnh nn chp nhận đưc chiếm 4.7%.
IV. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm lâm sàng
Kết qu v nhóm tui của chúng tôi tương đồng vi kết qu ca tác gi Pini [101]
và tác gi Frey [12], có độ tui trung bình lần lượt là 57.8 ± 11.9 và 57.7 ± 14.0, đồng thi
cũng cao hơn so với tác gi Saniya [2] và tác gi Kumar [10], có độ tui trung bình lần lượt
là 42.37 và 41.7 ± 11.4.
Nghiên cu ca chúng tôi có 62.8% bnh nhân n chiếm và 37.2% bnh nhân nam.
phn thấp hơn so với nghiên cu ca Pini [101], 84.4% bnh nhân nữ, và cũng thp
hơn so với nghiên cu ca Saniya [2], có 36 bnh nhân n chiếm 90%.
Ch s BMI trung bình ca chúng tôi phn nh hơn so với nhng nghiên cu
khác, nghiên cu ca Pini [101] ghi nhn ch s BMI trung bình 27.1 ± 5.5 (kg/𝑚2), nghiên
cu ca Frey [112] ghi nhn BMI trung bình 29 ± 6.2 (kg/𝑚2).
Nghiên cu ca chúng tôi có 32 bnh nhân vào vin vi lý do khi phng vùng rn
chiếm 74.4%, 8 bnh nhân vào viện vì đau kèm khối phng vùng rn chiếm 18.6%, còn li
3 bnh nhân vào vin vi lý do khi phng vùng rn và khi phng vùng bn. Qua kết qu
th thy phn ln bnh nhân vào vin vi lý do khi phng vùng rốn đơn thuần, các
khi phồng này chưa xảy ra biến chứng, chưa ghi nhn s tc nghn rut hay mc nối, đây
là yếu t tiên lượng tt cho phu thut.
4.2. Kết qu điu tr
Trong nghiên cu ca chúng tôi ghi nhận 74.4% trường hp Thoát v rốn đơn thuần,
4.7% trường hp Thoát v rốn đơn thuần có kèm Thoát v bn. Tt c ghi nhn 79.1% Thoát
v rốn đơn thuần. Kết qu này gần tương đng so vi nghiên cu ca tác gi Pini [11], ghi
nhn 84.4% Thoát v rn. Kết qu ca chúng tôi gần tương đồng vi tác gi Kumar [10], có
72% trường hp Thoát v rốn đơn thuần trong tng s 25 trường hp, còn lại 7 trường hp
có Thoát v rn kèm theo Thoát v thành bng khác.
Nghiên cu của chúng tôi 3 trường hp Thoát v rn kèm Thoát v bn mt
bên (trái hoc phải), chưa ghi nhn nghiên cu nào Thoát v rn Thoát v bn kèm
theo. Các trường hp này phần khó khăn cho nhóm nghiên cứu, chưa kinh nghiệm
nhiu trong X các Thoát nhiu v trí. Thi gian m những trường hp này phn dài
hơn các trường hp ch có Thoát v rốn đơn thuần.
Nghiên cu của chúng i có 2 trường hp Thoát v rốn tái phát, 1 trường hp Thoát
v rốn nguyên phát đưc phc hi thành bng vùng rn bng mô t thân m m sau đó tái
phát, trường hp còn li Thoát v rốn nguyên phát được phu thut hai ln, mt ln phc hi
Mức độ hài lòng
S trường hp
T l %
Hài lòng hoàn toàn
41
95.3
Chp nhn
2
4.7
Không hài lòng
0
0
Tng
43
100