TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
198
DOI: 10.58490/ctump.2025i89.3872
ĐÁNH GIÁ KIẾN THC V BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TUÝP 2
MT S YU T LIÊN QUAN BNH NHÂN NGOẠI TRÚ ĐIỀU TR
TI BNH VIN TIM MCH THÀNH PH CẦN THƠ NĂM 2024-2025
Trần Công Duyên, Đặng Th Kim Tuyn*, Đinh Huỳnh Châu,
Hà Vũ Ngọc Trâm, Lưu Đỗ Thanh Xuân, Nguyn K Nam, Nguyn Thng
Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
*Email: 2053030122@student.ctump.edu.vn
Ngày nhn bài: 30/3/2025
Ngày phn bin: 07/7/2025
Ngày duyệt đăng: 25/7/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: Đái tháo đường bnh mn tính vi tình trạng tăng đường huyết kéo dài
gây các biến chng nguy him. Vic đánh giá kiến thc v bệnh đái tháo đường giúp định hướng và
điều chỉnh các chương trình giáo dục sc khe dành cho bnh nhân mt cách hiu qu. Mc tiêu
nghiên cu: Đánh giá kiến thc v bệnh và xác định mt s yếu t liên quan bệnh nhân đái tháo
đường tuýp 2 được điều tr ngoi trú ti Bnh vin Tim mch thành ph Cần Thơ năm 2024-2025.
Đối tượng phương pháp nghiên cu: Nghiên cu ct ngang t trên 151 bnh nhân ngoi t
mắc đái tháo đường tuýp 2 thông qua phng vn trc tiếp và kiến thc v bệnh được đánh giá với
b 24 câu hi Diabetes Knowledge Questionnaire (DKQ-24). Kết qu: Tui trung bình bnh nhân
là 63,0 ± 9,6 tuổi, trong đó bệnh nhân ≥ 60 tuổi chiếm 66,2%, n (58,9%). T l bệnh nhân đạt kiến
thc tt v bệnh đái tháo đường là 62,3%, đim trung bình kiến thc là 13,65 ± 3,36. Phân tích hi
quy đa biến ch ra điểm kiến thc có mi liên quan nghch vi nhóm tui (p=0,011), s thuc trên
đơn (p=0,027), nhưng có mối liên quan thun với trình độ hc vn (p=0,023) và kh năng phân biệt
thuốc điều tr ĐTĐ (p=0,047). Kết lun: Kiến thc v bệnh đái tháo đường vn còn hn chế. Cn
triển khai các chương trình giáo dc sc khỏe để nâng cao kiến thc cho bnh nhân, giúp h kim
soát đường huyết và ci thin chất lượng cuc sng.
T khóa: Kiến thức, đái tháo đường tuýp 2, DKQ-24, bnh nhân ngoi trú.
ABSTRACT
EVALUATION OF KNOWLEDGE ABOUT TYPE 2 DIABETES
MELLITUS AND RELATED FACTORS IN OUTPATIENTS TREATED
AT CAN THO CARDIOVASCULAR HOSPITAL IN 2024-2025
Tran Cong Duyen, Dang Thi Kim Tuyen*, Dinh Huynh Chau,
Ha Vu Ngoc Tram, Luu Do Thanh Xuan, Nguyen Ky Nam, Nguyen Thang
Can Tho University of Medicine and Pharmacy
Background: Diabetes mellitus is a chronic condition characterized by persistent
hyperglycemia that leads to serious complications. Evaluating diabetes-related knowledge provides
direction for the effective design and implementation of outpatient health education programs.
Objective: To evaluate disease knowledge and identify related factors among type 2 diabetes
mellitus in outpatient treated at Can Tho Cardiovascular Hospital in 2024-2025. Materials and
methods: A descriptive cross-sectional study was conducted on 151 outpatients with type 2 diabetes
mellitus, in which data were collected through face-to-face interviews and disease knowledge was
evaluated using the 24-item Diabetes Knowledge Questionnaire (DKQ-24). Results: The mean age
of the outpatients was 63.0 ± 9.6 years, and 66.2% were aged 60 years or above, and females
(58.9%). A total of 62.3% of patients achieved a good level of knowledge regarding diabetes, the
mean knowledge score was 13.65 ± 3.36. Multivariate regression analysis revealed that the
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
199
knowledge score was negatively associated with age (p=0.011) and the number of medications
(p=0.027), but positively associated with educational level (p=0.023) and the ability to differentiate
antidiabetic medications (p=0.047). Conclusion: Knowledge about diabetes mellitus remains
limited. Specialized health education programs should be implemented to enhance patients'
knowledge, help them control blood glucose levels and improve their quality of life.
Keywords: Knowledge, type 2 diabetes mellitus, DKQ-24, outpatients.
I. ĐT VẤN Đ
Đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh rối loạn chuyển hóa mạn tính đặc trưng bởi tình trạng
tăng glucose huyết gây biến chứng nguy hiểm trên nhiều quan: bệnh võng mạc, thần
kinh, nhồi máu tim, đột quỵ… [1]. Theo Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF), ước
tính số lượng người mắc ĐTĐ trên toàn cầu 536,6 triệu người dự kiến sẽ tăng lên 783,2
triệu người năm 2045 (tăng 46%) [2]. Tại Việt Nam, tỉ lệ mắc ĐTĐ xu hướng gia tăng,
từ 6% năm 2019 lên 7% năm 2023, tương đương khoảng 7 triệu người mắc bệnh [1], [3].
Việc quản lý hiệu quĐTĐ đòi hỏi người bệnh phải kiến thức đầy đủ, chủ động kiểm
soát đường huyết và tự chăm sóc. Nghiên cứu của Ngô Thị Thu Phương và cộng sự (2023)
đã chứng minh vai trò quan trọng của giáo dục sức khỏe trong việc ng cao kiến thức
thực hành tự chăm sóc bàn chân ở người bệnh cao tuổi mắc ĐTĐ tuýp 2, sau một tháng can
thiệp, tỉ lệ kiến thức tốt cải thiện rõ rệt từ 21,5% lên 83,3%, đồng thời tỉ lệ người bệnh thực
hành tự chăm c tốt bàn chân tăng từ 5% lên 39,9% [4]. Từ đó cho thấy, kiến thức về bệnh
ĐTĐ của bệnh nhân tại Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế, đòi hỏi việc nâng cao kiến thức là
cấp thiết trong chiến lược chăm sóc sức khỏe toàn diện, hướng tới mục tiêu làm giảm các
biến chứng nguy hiểm của bệnh ĐTĐ. Với mong muốn xác định mức độ kiến thức về bệnh
ĐTĐ của bệnh nhân, nghiên cứu “Đánh gkiến thức về bệnh đái tháo đường tuýp 2 một
số yếu tố liên quan bệnh nhân ngoại trú điều trtại Bệnh viện Tim mạch thành phố Cần
Thơ năm 2024-2025” được thực hiện với mục tiêu: Đánh giá kiến thức về bệnh và xác định
một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 được điều trị ngoại trú tại Bệnh
viện Tim mạch thành phố Cần Thơ năm 2024-2025.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Bnh nhân được chẩn đoán mắc đái tháo đường tuýp 2 điều tr ngoi trú ti Khoa
Khám bnh, Bnh vin Tim mch thành ph Cần Thơ từ 9/2024 đến 1/2025.
- Tiêu chun chn mu: Bệnh nhân đồng ý tham gia vào nghiên cu, t 18 tui tr
lên, có kh năng nghe-nói và tr li câu hi bng tiếng Việt, được chẩn đoán mắc ĐTĐ tuýp
2 (mã ICD-10: E11) đến tái khám và điều tr vi ít nht 01 thuốc ĐTĐ từ 03 tháng tr lên.
- Tiêu chun loi tr: Bnh nhân có ít nht một trong các đặc điểm sau đây: Bệnh
nhân ph n thai hoc đang cho con bú, hoặc bnh nhân không hoàn thành các ni
dung phiếu thu thp s liu, hoc bệnh nhân đã được phng vn trong lần tái khám trước.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu ct ngang mô t.
- C mu nghiên cu: Đưc xác định theo công thc:
𝑛=𝑍1−𝛼2
2𝑝.(1𝑝)
2
Trong đó: n: C mu ti thiu; α: Mức ý nghĩa (α=0,05) thì Z=1,96; d: Sai s cho
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
200
phép, chn d=0,07; p: T l bnh nhân có kiến thc tt v bệnh đái tháo đường tuýp 2, chn
p=0,215 theo nghiên cu ca Ngô Th Thu Phương và cộng s (2023) [4], ta được n ≥ 133.
Trong thc tế, chúng tôi đã thu được 151 mẫu đáp ứng tiêu chí la chn và tiêu chí loi tr.
-Phương pháp chọn mu: Chn mu thun tin.
- Ni dung nghiên cu:
+ Đặc điểm nhân khu hc: tui, gii tính, nơi , tình trạng hôn nhân, trình đ hc
vn, ngh nghip.
+ Đặc điểm bnh s/s dng thuc ca bnh nhân: có/hoc không s dng bo him
y tế, ch s khối cơ thể (BMI), s bệnh đồng mc, thi gian mc bệnh ĐTĐ tuýp 2, s thuc
trên đơn, có/hoặc không phân biệt được thuốc điều tr ĐTĐ tuýp 2.
+ Đặc điểm kiến thc v bệnh ĐTĐ dựa vào b 24 câu hi DKQ-24 phiên bn tiếng
Việt được điều chnh, thẩm định bi Nguyễn Hương Thảo và cng s (2022), có độ tin cy
Cronbach's alpha=0,898 [5]. Mức độ kiến thc được đánh giá dựa trên tổng điểm kiến thc
(0-24 điểm): Kiến thc tốt (≥13 điểm), kiến thức kém (<13 điểm) [6]. Mi câu hi chn 1
trong 3 la chọn: “Đúng”, “Sai”, “Không biết” vi câu tr lời chính xác đáp án (1 điểm),
không chính xác hoc không biết (0 đim) [7].
+ Xác định mt s yếu t liên quan: bng phân tích hồi quy đơn/đa biến của các đc
điểm nhân khu hc, bnh s/s dng thuc ca bnh nhân vi mức độ kiến thc (da trên
tổng điểm ca 24 câu hi).
-Phương pháp thu thập s liu: Bệnh nhân được phng vn trc tiếp và thông tin
được điền vào phiếu thu thp s liu thiết kế sn, bao gm: Mt s thông tin bản, đặc
điểm ca bnh nhân, b câu hi DKQ-24.
-Phương pháp xử s liu: Các phiếu thu thp s liệu được kim tra, nhp liu
bng Microsoft Excel 2016 và được x lý, phân tích bng SPSS phiên bn 27.0.
-Đạo đức trong nghiên cu: Đưc Hội đồng đạo đức trong Nghiên cu Y sinh hc
Trường Đại học Y Dược Cần Thơ chấp thun ngày 24/5/2024, s 24.009.SV/PCT-HĐĐĐ.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm ca bnh nhân nghiên cu
Bảng 1. Đặc điểm nhân khu hc
Đặc điểm (n=151)
Tần số (n)
Tỉ lệ (%)
Nhóm tuổi
18-39 tuổi
2
1,3
40-59 tuổi
49
32,5
≥60 tuổi
100
66,2
Trung bình±SD: 63,0 ± 9,6
Giới tính
Nam
62
41,1
Nữ
89
58,9
Nơi ở
Thành thị
150
99,3
Nông thôn
1
0,7
Tình trạng hôn nhân
Độc thân
12
7,9
Đã kết hôn
139
92,1
Trình độ học vấn
Dưới tiểu học
7
4,6
Tiểu học
32
21,2
Trung học cơ sở (THCS)
54
35,8
Trung học phổ thông (THPT)
40
26,5
Trung cấp/Cao đẳng/Đại học trở lên
18
11,9
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
201
Đặc điểm (n=151)
Tần số (n)
Tỉ lệ (%)
Nghề nghiệp
Có đi làm
40
26,5
Không đi làm
111
73,5
Nhn xét: Tui trung bình ca bnh nhân là 63,0± 9,6 tuổi, trong đó bệnh nhân 60
tui chiếm 66,2%, n (58,9%). Hu hết bnh nhân sng thành th và đã kết hôn. Trình độ
hc vn ca bnh nhân ch yếu là THCS (35,8%) và không đi làm (73,5%).
Bảng 2. Đặc điểm bnh s/s dng thuc ca bnh nhân
Đặc điểm (n=151)
Tn s (n)
T l (%)
Bo him y tế (BHYT)
150
99,3
1
0,7
Ch s khối cơ thể
(BMI)
4
2,6
53
35,1
45
28,9
41
27,2
8
5,3
S bệnh đồng mc
5
3,3
146
96,7
Thi gian mc bnh
ĐTĐ tuýp 2
50
33,1
101
66,9
S thuốc trên đơn
14
9,3
137
90,7
Phân biệt được thuc
điều tr ĐTĐ tuýp 2
73
48,3
78
51,7
Nhn xét: Hu hết bnh nhân BHYT, t l tha cân-béo phì cao chiếm 61,4%.
Bệnh nhân đồng mắc ≥2 bệnh (96,7%). Hơn 60% s bnh nhân mc bệnh ĐTĐ tuýp 2 ≥5
năm chiếm 66,9%. Bnh nhân s dng ≥5 thuốc (90,7%), 51,7% không phân biệt được
thuốc điều tr ĐTĐ họ đang sử dng.
3.2. Kiến thc v bnh bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2
Biểu đồ 1. T l kiến thc v bệnh đáo tháo đường
Nhnt: Kiến thc tt v bnh ĐTĐ chiếm t l khá cao (62,3%), cho thy phn ln
bnh nhân có nhn thức tương đối tt v bnh. Tuy nhiên, vn còn 37,7% kiến thc kém.
Bng 3. Kết qu tr li câu hi kiến thc v bệnh đái tháo đường (DKQ-24)
Nội dung câu hỏi
Đáp án
chính xác
Tần
số
Tỉ
lệ
1. Ăn quá nhiều đường các loi thc phm ngt là nguyên nhân ca
bệnh đái tháo đường.
Sai
41
27,2
62,3%
37,7%
Kiến thức tốt
Kiến thức kém
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
202
Nội dung câu hỏi
Đáp án
chính xác
Tần
số
Tỉ
lệ
2. Nguyên nhân thường gp của đái tháo đường insulin hoạt động
không hiu qu trong cơ thể.
Đúng
95
62,9
3. Bệnh đái tháo đường là do kh năng gi lại đường ca thn b gim
(làm cho đường vào nưc tiu).
Sai
14
9,3
4. Thn sn xut ra insulin.
Sai
20
13,2
5. Khi bệnh đái tháo đưng kng được điu tr, đưng huyết thường tăng.
Đúng
148
98,0
6. Nếu ông/bà mc bệnh đái tháo đường, các con ca ông/bà nguy
cơ mắc bệnh đái tháo đường cao so với bình thường.
Đúng
106
70,2
7. Bệnh đái tháo đường có th đưc cha khi.
Sai
108
71,5
8. Mức đường huyết đói bằng 210 mg/dl (=11,55 mmol/L) là quá cao.
Đúng
131
86,8
9. ch tt nht để kim tra bnh đái tháo đưng xét nghiệm nưc tiu.
Sai
91
60,3
10. Tp th dục thường xuyên s làm tăng nhu cầu v insulin hoc các
thuốc điều tr đái tháo đường.
Sai
76
50,3
11. Bệnh đái tháo đường có 2 type cnh: type 1 (ph thuc insulin)
type 2 (không ph thuc insulin).
Đúng
116
76,8
12. Insulin được tiết ra sau khi ăn quá nhiều.
Sai
15
9,9
13. Để kim soát bệnh đái tháo đường thì vic dùng thuc quan trng
hơn chế độ ăn uống và luyn tp.
Sai
93
61,6
14. Bệnh đái tháo đường thường dẫn đến tun hoàn máu kém.
Đúng
106
70,2
15. Đối vi các bnh nhân b đái tháo đường, các vết thương hay trầy
xước lâu lành hơn.
Đúng
138
91,4
16. Bệnh nhân đái tháo đường nên cn thận hơn khi cắt móng tay chân.
Đúng
148
98,0
17. Người b đái tháo đường nên ra sch vết thương bằng it và cn.
Sai
12
7,9
18. Cách ông/bà chế biến thức ăn cũng quan trọng như những thc
phẩm ông/bà ăn.
Đúng
145
96,0
19. Bệnh đái tháo đường có th làm hng thn ca ông/bà.
Đúng
135
89,4
20. Bệnh đái tháo đường th gây mt cm giác tay, ngón tay
bàn chân ca ông/bà.
Đúng
131
86,8
21. Run và đổ m hôi là du hiu của đường huyết cao.
Sai
58
38,4
22. Đi tiểu thưng xuyên và hay khát nưc là du hiu ca đưng huyết thp.
Sai
52
38,4
23. V/tt áp lc không gây hi cho bệnh nhân đái tháo đường.
Sai
20
13,2
24. Mt chế độ ăn kiêng cho bệnh nhân đái tháo đường ch yếu bao
gm các loi thc phẩm đặc bit.
Sai
62
41,1
Đim trung bình b câu hi DKQ-24
13,65±3,36
Nhận xét: Điểm trung bình kiến thc là 13,65 ± 3,36. T l tr li chính xác cao ghi
nhn câu 5, 16 (đều 98%) và câu 18 (96%), trong khi t l thp câu 3 (9,3%), 12 (9,9%)
và 17 (7,9%), cho thy s chênh lch rõ rt mức độ hiu biết trong tng nhóm câu hi.
3.3. Mt s yếu t liên quan đến kiến thc bệnh đái tháo đường tuýp 2
Bng 4. Kết qu phân ch hi quy tuyến tính đa biến v mi liên quan gia mt s yếu t
kho sát và kết qu tr li b câu hi DKQ-24
Đặc điểm
B
KTC 95%
Giá trị p
Nhóm tuổi
-1,322
-2,332
-0,312
0,011
Số thuốc trên đơn
-1,994
-3,753
-0,235
0,027
Trình độ học vấn
0,576
0,080
1,073
0,023
Khả năng phân biệt thuốc ĐTĐ
1,056
0,015
2,096
0,047