TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
275
DOI: 10.58490/ctump.2025i89.4046
ĐÁNH GIÁ KẾT QU SM PHU THUT
NI SOI CẮT TRƯC CÓ NI SOI KIM TRA MING NI
TRONG ĐIỀU TR UNG THƯ ĐI TRC TRÀNG
Phan Duy Quý*,Nguyễn Văn Tuấn, Mai Văn Đợi,
Nguyễn Văn Hiên, Phạm Văn Năng
Trường Đại hc Y Dược Cần Thơ
*Email: pdquy5@gmail.com
Ngày nhn bài: 02/6/2025
Ngày phn bin: 14/7/2025
Ngày duyệt đăng: 25/7/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: Ni soi kim tra ming nối đi trc tràng trong m lần đầu được báo cáo bi
Richter năm 1973, tuy nhiên hin nay Vit Nam vẫn chưa nghiên cứu nào v ni soi kim tra
ming ni trong m. Mc dù, các thiết b to ming nối đã có rất nhiu ci tiến, tuy nhiên các biến
chng liên quan ming ni vn còn hin hu. Ni soi kim tra ming ni trong m một phương
pháp quan sát ming ni t bên trong lòng rut làm giảm đáng kể các biến chứng, đặc bit biến
chng nguy him xì ming ni, xut huyết ming ni. Mc tiêu nghiên cu: Đánh giá kết qu sm
phu thut ni soi cắt trước có ni soi kim tra ming ni và mt s yếu t liên quan trong điều tr
ung thư đại trc tràng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Thiết kế nghiên cu tiến cu, ct
ngang mô t trên 35 bệnh nhân ung thư đại tràng sigma - trc tràng t 4/2023 đến 3/2025. Kết qu:
T l nam/n là 24/11. Tui trung bình là 65,71 ± 10,64 (37-86 tui). Ch s khối cơ thể trung bình
là 22,87 ± 2,49 kg/m2. Thi gian phu thut trung bình 210,14 phút. Soi kim tra ming ni trong
m có 4 trường hp có ming ni cách rìa hậu môn < 5cm (11,4%), 1 trường hp thiếu máu ming
nối (2,9%), 7 trường hp chy máu ming ni (20%), không ghi nhận trường hp nào air-leak test
(+), 5 trưng hợp khâu tăng ng ming ni (14,3%). Biến chng sm sau mổ: 1 trường hp
ming ni (2,9%). Gii phu bnh sau m: 74,3 % bit hóa va, 17,1% bit hóa rõ, 8,6% bit hóa
kém. S hch no trung bình 14,34 ± 2,26 hch. Kết lun: Phu thut ni soi cắt trước có ni soi
kim tra ming ni trong m là kh thi và an toàn. T l biến chng xì ming ni là 2,9%.
T khóa: Ung tđại trc tràng, phu thut ni soi cắt trước, ni soi kim tra ming ni
trong m.
ABSTRACT
EARLY EVALUATION OF LAPAROSCOPIC ANTERIOR RESECTION
WITH INTRAOPERATIVE COLONOSCOPY
IN COLORECTAL CANCER TREATMENT
Phan Duy Quy*, Nguyen Van Tuan, Mai Van Doi,
Nguyen Van Hien, Pham Van Nang
Can Tho University of Medicine and Pharmacy
Background: Intraoperative colonoscopy was first reported by Richter in 1973. Although
anastomotic devices have been improved considerably, complications related to anastomoses,
particularly anastomotic leakage, still exist. Intraoperative colonoscopy is a time-saving method to
observe the anastomoses from within the bowel, and has been reported to significantly reduce
complications, especially anastomotic leakage. Objectives: Early evaluation of laparoscopic anterior
resection with intraoperative colonoscopy and some related factors in the treatment of colorectal
cancer. Materials and method: A prospective, descriptive cross-sectional study was conducted on 35
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
276
patients with sigmoid colon-rectal cancer from April 2023 to March 2025. Results: The male/female
ratio was 24/11. The mean age was 65.71 ± 10.64 (37-86 years old). The mean body mass index was
22.87 ± 2.49 kg/m2. The average surgical time was 210.14 minutes. Intraoperative anastomosis
inspection showed 4 cases with anastomosis <5cm from the anal verge (11.4%), 1 case of ischemic
anastomosis (2.9%), 7 cases of anastomotic bleeding (20%), no cases of air-leak test (+), 5 cases of
anastomotic reinforcement (14.3%). Early postoperative complications: 1 case of anastomotic leakage
(2.9%). Postoperative pathology: 74.3% moderate differentiated, 17.1% well differentiated, 8.6%
poorly differentiated. The average number of dissected lymph nodes was 14.34 ± 2.26. Conclusion:
Laparoscopic anterior resection with intraoperative colonoscopy is feasible and safe. The
complication rate of anastomotic leakage was 2.9%.
Keywords: Colorectal cancer, laparoscopic anterior resection, intraoperative colonoscopy.
I. ĐT VN Đ
Phu thut ni soi cắt đại tràng lần đầu được thc hiện vào năm 1991. Kể t đó cho
đến nay, các thiết b to ming nối đã có nhiều phát triển vượt bậc, tuy nhiên nguy cơ biến
chng xì ming ni vn còn hin hu. Ni soi kim tra ming nối đại trc tràng trong m
lần đầu được báo cáo bi Richter năm 1973 [1], tuy nhiên hin nay Vit Nam vẫn chưa
nghiên cu nào v ni soi kim tra ming ni trong m. Ni soi kim tra ming ni trong
mmột phương pháp tiết kim thời gian để quan sát ming ni t bên trong lòng ruột, đã
được báo cáo là làm giảm đáng kể các biến chứng, đặc bit biến chng nguy him xì ming
ni, xut huyết ming ni [2], [3], [4]. vy, nghiên cứu được thc hin vi mc tiêu:
Đánh giá kết qu sm phu thut ni soi cắt trước có ni soi kim tra ming ni và mt s
yếu t liên quan trong điều tr ung thư đại trc tràng.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Tt c các bệnh nhân ung thư đi tràng sigma - trc tràng được điều tr bng PTNS
cắt trước ti Bnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ từ 4/2023-3/2025.
- Tiêu chun chn mu: Bnh nhân được chẩn đoán ung thư đại tràng sigma - trc
tràng được thc hin phu thut ni soi cắt trước. Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cu.
- Tiêu chun loi tr: Ung thư đại tràng sigma - trc tràng có biến chng (tc rut,
thng rut do u).
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu ct ngang mô t, tiến cu.
- C mu: 35 bnh nhân.
- Ni dung nghiên cu: Đặc điểm chung: tui, gii tính, v trí u. Đánh giá kết qu
điều tr sm bao gồm phương pháp phẫu thut, thi gian phu thuật trung bình, di động đại
tràng góc lách, bo tồn động mạch đại tràng trái, bo tồn động mch trc tràng trên, đánh
giá ming ni trong m, thi gian trung tin trung bình, thi gian nm vin trung bình, biến
chng sau m, kết qu bnh hc sau mổ: đ bit hóa, din ct, s hch nạo vét được,
giai đoạn TNM.
- Phương pháp thu thập s liu: y dng bng thu thp s liu, nghiên cu h
bệnh án, thăm khám và kết qu cn lâm sàng.
- Phương pháp xử trí phân tích s liu: S liệu được x lý bng phn mm
SPSS 22.0 và test thng kê y hc.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
277
- Đạo đức nghiên cu: Nghiên cứu đã được Hội đồng Đạo đức trong nghiên cu Y
sinh hc phê duyt s 23,358.HV/PCT-HĐĐĐ vào ngày 12 tháng 4 năm 2023.
III. KT QU NGHIÊN CU
Đặc điểm chung
Biểu đồ 1. Gii tính
Nhn xét: Nghiên cu có 24 bnh nhân nam (68,6%), 11 bnh nhân n (31,4%).
Bảng 1. Đặc điểm chung ca nhóm nghiên cu
Đặc điểm
Kết qu
S bnh nhân
T l (%)
Tui
65,71±10,64
V trí u
Đại tràng sigma
17
48,6
Trc tràng 1/3 trên
10
28,6
Trc tràng 1/3 gia
5
14,3
Trực tràng 1/3 dưới
3
8,6
Nhn xét: Tui trung bình 65,71 ± 10,64 (37- 86) tui. V trí u đại tràng sigma
17 bnh nhân (48,6%), trc tràng 1/3 trên 10 bnh nhân (28,6%), trc tràng 1/3 gia 5 bnh
nhân (14,3%), trực tràng 1/3 dưới 3 bnh nhân (8,6%).
Ni soi kim tra ming ni trong m
Bảng 2. Đánh giá miệng ni trong m
S bnh nhân
Ming ni cách rìa hậu môn ≤ 5cm
4
Chy máu ming ni
7
Thiếu máu ming ni
1
Air-leak test (+)
0
Nhn xét: Ni soi kim tra ming ni trong m 4 trường hp có ming ni cách
rìa hậu môn < 5cm (11,4%), 1 trường hp thiếu máu ming nối (2,9%), 7 trường hp chy
máu ming ni (20%), không ghi nhận trường hp nào air-leak test (+).
Hình 1. Ni soi kim tra ming ni trong m bnh nhân CAO THANH H.
(Ngun: Bnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ)
68,6%
31,4%
Nam
Nữ
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
278
Kết qu điu tr sớm ung thư đại trc tràng
Bng 3. Kết qu phu thut
Đặc điểm
Kết qu
S bnh nhân
T l (%)
Phương pháp phẫu thut
Cắt trước
21
60
Cắt trước thp
13
37,1
Cắt trước cc thp
1
2,9
H đại tràng góc lách
14
40
Bo tồn động mạch đại tràng trái
12
34,3
Bo tồn động mch trc tràng trên
16
45,7
S ng stapler thng
1 băng
21
60
>1 băng
14
40
M hi tràng ra da
0
0
Khâu tăng cường ming ni
5
14,3
Thi gian phu thut
210,14 ± 40,18 (150-310) phút
Nhn xét: Thi gian phu thut trung bình 210,14 ± 40,18 (150-310) phút. Phu
thut ni soi cắt trước cao chiếm đa số vi 21 bệnh nhân (60%), di động góc lách thc hin
14 trường hp (40%), bo tồn động mạch đại tràng trái 12 trường hp (34,3%), bo tn
động mch trực tràng trên 16 trường hp (45,7%), s dng nhiều hơn 1 băng stapler thẳng
14 trường hp (40%), khâu tăng cường ming nối 5 trường hợp (14,3%), không trường hp
nào m hi tràng ra da.
Biến chng sau m
Biến chng sau m xy ra 1 bnh nhân (2,9%) xì ming ni do hoi t ming ni.
Gii phu bnh sau m
Bng 4. Kết qu mô bnh hc sau m
Kết qu mô bnh hc
S bnh nhân
T l (%)
Độ xâm ln
T2
1
2,9
T3
31
88,6
Di căn hạch
N0
19
54,3
N1
9
28,1
N2
4
12,5
Din ct
R0
35
100
R1, 2
0
0
Độ bit hóa
Tt
6
17,1
Va
24
68,6
Kém
2
5,7
Không bit hóa
0
0
Nhn xét: Có 1 bnh nhân giai đoạn T2 (2,9%), 31 bnh nhân T3 (88,6%). Nghiên
cu có 19 bnh nhân giai đoạn N0 (54,3%), 9 bnh nhân N1 (28,1%) và 4 bnh nhân N2
(12,5%). U độ bit hóa tt 6 bnh nhân (17,1%), bit hóa va 24 bnh nhân (68,6%),
bit hóa kém có 2 bnh nhân (5,7%). 100% trường hợp đều đạt din ct R0.
IV. BÀN LUN
T tháng 4/2023 đến tháng 3/2025, chúng tôi chọn được 35 bệnh nhân ung thư đại
trực tràng đủ tiêu chun tham gia vào nhóm nghiên cu, vi t l mc bnh nam gii nhiu
hơn nữ gii, t l lần t 68,6% 31,4% đ tui trung bình mc bnh 65,71 ±
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
279
10,64 (37-86 tuổi) tương tự vi nghiên cu ca Kishiki (2022) ghi nhn là 65,4 tui [3]. Ch
s khối thể trung bình 22,87 ± 2,49 kg/m2, kết qu của chúng tôi tương t như các
nghiên cu ca Kishiki (2022) ghi nhn là 23,5 kg/m2 [3].
V kết qu sm, la chọn phương pháp phẫu thut s ph thuc vào v trí khi u.
Theo nhiu nghiên cu, ming nối dưới nếp phúc mc yếu t nguy cao của ming
ni [5]. Trong nghiên cu chúng tôi ghi nhn cắt trước cao chiếm t l cao nht (60%) 14
trường hp cắt trước thp, cc thp (40%), hay t l ming ni trên nếp phúc mc 60%,
dưới nếp phúc mc là 40%, gần như tương tự vi nghiên cu ca Kishiki (2022) [3]. Ngoài
ra, v trí ming ni so vi rìa hu môn < 5cm trong nghiên cu ca chúng tôi 11,4%, thp
hơn so với nghiên cu ca Kishiki (2022) [3]. Qua ni soi kim tra ming ni trong m, có
th phát hin sm các biến chứng liên quan đến ming ni như chảy máu ming ni, qua
đó, tu thuc vào mức độ chy máu la chọn phương pháp can thiệp, ngoài ra, theo
nghiên cu ca Alkurt (2022), chy máu ming nối làm tăng nguy cơ xì miệng ni 31,25%
[2]. Trong nghiên cu ca chúng tôi, phát hiện 7 trường hp chy máu ming ni.
Theo nghiên cu ca Sujatha-Bhaskar (2018), thiếu máu niêm mc ming nối làm tăng nguy
xì miệng ni sau m đến 40% [6], trong nghiên cu ca chúng tôi ghi nhận 1 trường hp
thiếu máu ming ni (2,9%). Nhng bnh nhân air-leak test (+) nên được x trí ngay
trong m (khâu tăng cường ming ni, m hi tràng ra da, làm li ming ni), trong nghiên
cu ca chúng tôi ghi nhận không có trường hp nào có air-leak test (+) khi thc hin bng
ni soi kim tra ming ni trong m. Thi gian phu thut trung bình 210,14 ± 40,18
(150-310) phút, tương tự vi nghiên cu của Đặng Hng Quân (2023) 254 ± 83 phút [7].
Theo nghiên cu ca Reyaz (2023), nhóm bnh nhân không bo tồn động mạch đại tràng
trái nguy cơ ming nối cao hơn nhóm o tồn động mạch đi tràng trái [8]. Cũng
như theo nghiên cứu ca Ren (2023), bo tồn động mch trực tràng trên giúp tăng máu nuôi
cho ming ni làm giảm nguy xì miệng ni [9]. Trong nghiên cu ca chúng tôi ghi nhn
12 trường hp bo tồn động mạch đại tràng trái (34,3%), 16 trưng hp bo tồn động
mch trc tràng trên (45,7%). Theo nghiên cu ca Balciscueta (2020), s ng stapler
thng nhiều hơn 1 làm tăng nguy cơ xì miệng ni [10]. Trong nghiên cu ca chúng tôi ghi
nhận 14 trường hp (40%) s dng nhiều hơn 1 băng stapler thẳng. Theo nghiên cu ca
Qi (2025), khâu tăng cường ming ni m hi tràng ra da giúp làm giảm nguy
ming ni [11]. Trong nghiên cu của chúng tôi, 5 trường hợp được khâu tăng cường
ming ni.
Biến chng sau m xy ra 1 bnh nhân (2,9%) xì ming ni do hoi t ming ni
vào ngày hu phẫu 3, sau đó bệnh nhân được ch định phu thut cắt đoạn đại trc tràng có
ming nối, đóng đầu dưới, m đầu trên làm hu môn nhân tạo. Trường hp này có s dng
nhiều hơn 1 stapler thẳng, không khâu tăng cường, không di động góc lách, tht tn gc
động mch mạc treo tràng trên. Tuy nhiên, trường hp y khi ni soi kim tra ming ni
thì ming ni cao (8cm), air-leak test (-).
Kết qu mô bnh hc sau m theo nghiên cu ca chúng tôi, u giai đoạn T3 chiếm
đa s với 31 trưng hợp (88,6%), 1 trường hp u T2 (2,9%). Kết qu này khác bit so vi kết
qu nghiên cu ca H Hữu Đức (2024), trong đó u T2 20,3%, u T3 20%, u T4 44,9%
[12]. S ng hch trungnh trong nghn cu ca chúngi lấy được là 14,34 ± 2,26, cao
hơn so với kết qu ca tác gi H Hữu Đức (2024) là 9,3 ± 3,1 [12]. Nghiên cu có 19 bnh
nhân giai đoạn N0 (54,3%), 9 bnh nhân N1 (28,1%) 4 bnh nhân N2 (12,5%). Kết qu
này gần tương tự như kết qu ca tác gi H Hữu Đức (2024) [12]. Bnh nhân giai đoạn I