Bệnh viện Trung ương Huế
104 YhọclâmsàngBệnhviệnTrungươngHuế-Tập17,số9-năm2025
Đánh giá kết quả điều trị gãy kín thân xương đùi...
Ngàynhậnbài:17/9/2025. Ngàychỉnhsửa:25/10/2025. Chấpthuậnđăng:12/12/2025
Tácgiảliênhệ:Hồ Mẫn Trường Phú. Email: bsnttrph@yahoo.com. ĐT: 0913495833
DOI: 10.38103/jcmhch.17.9.15 Nghiên cứu
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GÃY KÍN THÂN XƯƠNG ĐÙI BẰNG
ĐINH NỘI TỦY KHÔNG MỞ GÃY TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
Hồ Mẫn Trường Phú1, Cao Trung Hiếu1, Trần Bình Trọng1
1Trung tâm CTCH-PTTH, Bệnh viện Trung ương Huế, Việt Nam
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Gãy thân xương đùi là một chấn thương nặng, thường gặp ở lứa tuổi lao động, ảnh hưởng lớn đến khả
năng vận động và chất lượng cuộc sống. Phẫu thuật đóng đinh nội tủy kín không mở ổ gãy hiện được xem là phương
pháp điều trị ưu việt nhờ hạn chế nhiễm khuẩn, bảo tồn hệ thống mạch máu nuôi xương, giảm tổn thương mô mềm và
thúc đẩy quá trình liền xương. Tại Bệnh viện Trung ương Huế, kỹ thuật này đã được triển khai thường quy và ghi nhận
nhiều kết quả khả quan.
Đối tượng, phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu được thực hiện trên 31 bệnh nhân gãy kín thân xương đùi, được
điều trị bằng phương pháp đóng đinh nội tủy không mở ổ gãy tại Bệnh viện Trung ương Huế trong thời gian từ tháng
12/2023 đến tháng 7/2025. Các đặc điểm lâm sàng, kỹ thuật phẫu thuật, kết quả nắn chỉnh, thời gian liền xương
phục hồi chức năng được phân tích và đánh giá.
Kết quả: Tuổi trung bình của bệnh nhân là 32,3 ± 10 tuổi, trong đó vị trí gãy 1/3 giữa thân xương đùi chiếm tỷ lệ cao
nhất. Thời gian nắn chỉnh trung bình là 32,3 ± 7 phút. Kết quả nắn chỉnh theo tiêu chuẩn Larson-Böstman cho thấy tỷ
lệ rất tốt và tốt đạt 100%. Thời gian liền xương chủ yếu từ 4 - 6 tháng. Đánh giá phục hồi chức năng theo thang điểm
Ter-Schiphorst ghi nhận tỷ lệ kết quả rất tốt và tốt đạt 79%.
Kết luận: Phẫu thuật đóng đinh nội tủy kín không mở gãy phương pháp an toàn, hiệu quả trong điều trị gãy
thân xương đùi, giúp giảm nguy cơ nhiễm trùng, hạn chế đau sau mổ và rút ngắn thời gian nằm viện, đồng thời mang
lại kết quả liền xương và phục hồi chức năng tốt.
Từ khóa: Gãy thân xương đùi; Đóng đinh nội tủy kín; Không mở ổ gãy; Nắn chỉnh kín; Kết quả điều trị.
ABSTRACT
THE OUTCOME OF FEMORAL SHAFT FRACTURES TREATED WITH CLOSED INTRAMEDULLARY
INTERLOCKING NAILING WITHOUT OPENING THE FRACTURE SITE AT HUE CENTRAL HOSPITAL
Ho Man Truong Phu1, Cao Trung Hieu1, Tran Binh Trong1
Introduction: Femoral shaft fractures are severe injuries that commonly occur in the working-age population and
often lead to significant functional impairment. Closed intramedullary interlocking nailing without opening the fracture site
has become the preferred treatment due to its advantages in reducing infection risk, preserving periosteal blood supply,
minimizing soft tissue damage, and promoting early bone healing. This technique has been routinely applied at Hue
Central Hospital with encouraging outcomes.
Methods: A prospective study was conducted on 31 patients with closed femoral shaft fractures who underwent
closed intramedullary interlocking nailing without opening the fracture site at Hue Central Hospital from December 2023
to July 2025. Clinical characteristics, surgical parameters, reduction quality, bone union time, and functional outcomes
were evaluated.
Bệnh viện Trung ương Huế
YhọclâmsàngBệnhviệnTrungươngHuế-Tập17,số9-năm2025 105
Đánh giá kết quả điều trị gãy kín thân xương đùi...
Results: The mean patient age was 32.3 ± 10 years, with fractures most commonly located in the middle third
of the femoral shaft. The mean reduction time was 32.3 ± 7 minutes. According to the Larson-Böstman criteria, all
patients achieved excellent or good reduction results. Bone union occurred predominantly within 4 - 6 months. Functional
assessment using the Ter-Schiphorst scoring system demonstrated excellent and good outcomes in 79% of cases.
Conclusion: Closed intramedullary interlocking nailing without opening the fracture site is a safe and effective surgical
method for the treatment of femoral shaft fractures. This technique reduces postoperative complications, shortens hospital
stay, and provides favorable bone healing and functional recovery.
Keywords: Femoral shaft fracture; Closed intramedullary nailing; Closed reduction; Treatment outcome.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Gãy thân xương đùi là một loại gãy xương nặng,
thường gặp mọi lứa tuổi, đặc biệt phổ biến nhóm
tuổi lao động. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ tai
nạn giao thông, tai nạn sinh hoạt tai nạn lao động.
Trong những năm gần đây, tỷ lệ gãy kín thân xương
đùi xu hướng gia tăng do sự phát triển nhanh
của các phương tiện giao thông giới tốc độ cao
hoạt động xây dựng bản. Sự ra đời của màn
tăng sáng X-quang khoan ống tủy mềm đã tạo
nền tảng cho kỹ thuật đóng đinh nội tủy kín không
mở ổ gãy được áp dụng rộng rãi tại châu Âu, sau đó
nhanh chóng lan rộng ra nhiều quốc gia khác. Phẫu
thuật này có nhiều lợi ích vượt trội: hạn chế nguy cơ
nhiễm khuẩn, bảo tồn tối đa mạch máu nuôi xương, ít
xâm lấn mô mềm, giảm mất máu và giúp liền xương
nhanh hơn so với các phương pháp kết xương kinh
điển [1]. Tại Việt Nam, Bệnh viện Trung ương Huế
đã triển khai kỹ thuật đóng đinh nội tủy kín không
mở gãy trong điều trị gãy kín thân xương đùi từ
nhiều năm nay, bước đầu ghi nhận nhiều kết quả khả
quan. Từ thực tế đó, chúng tôi thực hiện nghiên cứu
này nhằm khảo sát đặc điểm lâm sàng X-quang
của bệnh nhân gãy kín thân xương đùi được điều trị
bằng đinh nội tủy không mở gãy; đánh giá kết
quả điều trị gãy kín thân xương đùi bằng phương
pháp này.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Bao gồm 31 bệnh nhân áp dụng thuật phẫu thuật
điều trị gãy kín thân xương đùi bằng đinh nội tủy
không mở ổ gãy từ tháng 12/2023 - 7/2025.
Bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu khi thỏa
mãn tất cả các điều kiện sau: Gãy thân xương đùi
có chỉ định điều trị bằng đinh nội tủy; Bệnh nhân
sụn tiếp hợp đã đóng; Không chống chỉ định toàn
thân đối với phẫu thuật.
Tiêu chuẩn loại trừ: Gãy hở độ III (theo
Gustilo-Anderson), nhiễm trùng nặng hoặc
mềm dập nát nhiều; Gãy xương đùi kèm theo
một trong các tổn thương khác: gãy xương chậu,
gãy cổ xương đùi hoặc gãy liên mấu chuyển, gãy
xương cẳng chân cùng bên; Gãy xương kèm
theo tổn thương mạch máu hoặc thần kinh chính;
Có bệnh lý vùng gối: viêm khớp, thoái hóa khớp,
hoặc đã thay khớp gối; Bệnh nhân không đủ điều
kiện phẫu thuật.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu ,ô tả cắt ngang và tiến cứu
Kỹ thuật nắn kín xương đùi
Bước 1: Cố định và kéo chi
Chi gãy được gắn vào khung kéo qua cổ chân
hoặc gót.
Chi lành được dạng sang bên để không cản trở
C-arm.
Kéo dọc trục chi với lực phù hợp (tùy trọng lượng
bệnh nhân, thường 10 - 15% trọng lượng cơ thể).
Kiểm tra lại dưới C-arm: độ dài, trục, xoay tương
đối của chi.
Bước 2: Nắn gãy theo nguyên tắc “3T”: Traction
(kéo), tilt (gập, duỗi), Translation (điều chỉnh ổ gãy)
[2]. Có thể cần nắn bằng tay, ấn nhẹ vùng gãy hoặc
dùng dụng cụ hỗ trợ nắn ngoài (nẹp nắn ngoài,than
nắn chữ F, đinh Schanz).
Bước 3: Kiểm tra kết quả nắn [3] dưới C-arm hai
bình diện (trước–sau và bên):
Hai đầu gãy tiếp xúc tốt, không chồng ngắn > 1 cm.
Trục chi thẳng, không lệch vẹo.
Không xoay bất thường (so sánh đầu gối và bàn
chân hai bên hoặc so sánh với hình ảnh trên phim
chuẩn của mấu chuyển chân đối diện), ngưỡng
xoay chấp nhận được là < 15° [4].
Nếu nắn chưa đạt: thể tăng lực kéo; Điều
chỉnh bàn kéo; Sử dụng hỗ trợ: Schanz pin cắm vào
đầu gãy để bẩy chỉnh, hoặc “joy-stick”.
Bệnh viện Trung ương Huế
106 YhọclâmsàngBệnhviệnTrungươngHuế-Tập17,số9-năm2025
Đánh giá kết quả điều trị gãy kín thân xương đùi...
Một số mẹo kỹ thuật [5]: Đặt bàn chân song song
hai bên, xương bánh chè nằm trên mặt phẳng ngang
giúp so sánh độ xoay. Khi gãy chéo/ngắn dễ chồng
ngắn nên tang dần lực kéo mạnh hơn. Tuy nhiên,
tránh kéo quá mạnh gây tổn thương da, dây chằng
gối, thần kinh toạ. Gãy cao đoạn 1/3 trên dễ bị lệch
ra trước cần ấn đầu gãy ra sau. Không được để gãy
xoay hoặc lệch trục sau khi đặt đinh dẫn đến nguy
cơ can xấu, can lệch.
Bước 4: Sau khi nắn chỉnh tốt gãy được kiểm
tra cẩn thận dưới hường dẫn của Carm, rạch da để
bộc lộ đường vào đầu trên xương đùi, luồn guide
hướng dẫn xuyên qua ổ gãy (Hình 1A,B)
Hình 1: Rạch da chọn điểm vào và luồn đinh hướng dẫn/Carm (A, B).
Hình 2: Đóng đính qua đầu gần và qua ổ gãy xương đùi/Carm
Tiếp theo, doa ống tủy được thực hiện trên tất cả các bệnh nhân nhằm tạo đường đặt đinh phù hợp, đồng
thời đưa các mạt xương sinh học vào gãy kích thích tăng tưới máu màng xương, trong khi chưa bằng
chứng cho thấy làm tăng nguy cơ hội chứng chèn ép khoang hay ARDS [6, 7].
Sau đó, đóng đinh rỗng nòng qua guide hướng dẫn đồng thời kiểm soát sự di lệch thứ phát gãy qua
Carm để kịp thời nắn chỉnh hỗ trợ (Hình 2). Khi đi vào đúng vị trí, ổ gãy được nắn chỉnh tốt thì tiến hành bắt
vít chốt hai đầu gần và xa của đinh. Kiểm tra chiều dài vít, vị trí vít dưới Carm hai bình diện thẳng, nghiêng.
Tưới rửa vết mổ, khâu các đường rạch da (Hình 3).
Hình 3: Khâu các đường rạch da
Bệnh viện Trung ương Huế
YhọclâmsàngBệnhviệnTrungươngHuế-Tập17,số9-năm2025 107
Đánh giá kết quả điều trị gãy kín thân xương đùi...
Hình 4: Xquang trước và kiểm tra sau mổ
Đánh giá kết quả: chúng tôi đánh giá các biến số lâm sàng để đánh giá kết quả điều trị theo tiêu chuẩn
Ter-Schiphorst (Bảng 1) và hình ảnh X quang sau mổ (Hình 3 và 4) theo tiêu chuẩn của Larson và Bostman
về kết quả nắn chỉnh ổ gãy xương đùi (Bảng 2).
Bảng 1: Phân loại kết quả điều trị gãy xương theo Tiêu Chuẩn Ter-Schiphorst
Tiêu chí
đánh giá
Kết quả Rất Tốt
(Excellent)
Kết quả Tốt
(Good)
Kết quả Trung bình
(Moderate) Kết quả Kém (Poor)
1. Chức năng
vận động
Phục hồi hoàn
toàn, đi lại bình
thường, không
đau.
Hạn chế nhẹ vận
động (ví dụ: gập
gối giảm <10 độ),
không ảnh hưởng
sinh hoạt.
Hạn chế vận động
ràng (ví dụ: gập gối
giảm >10 độ), đi lại
khó khăn.
Mất chức năng vận
động chi, đi lại rất khó
khăn hoặc không thể tự
đi.
2. Tình trạng
liền xương
(X-quang)
Xương liền vững
hoàn toàn, trục
giải phẫu chuẩn.
Xương liền vững,
can xương tốt, sai
lệch trục nhẹ (<5
độ).
Xương liền nhưng
biến dạng trục trung
bình (5-10 độ), hoặc
chậm liền xương.
Không liền xương
(khớp giả), hoặc liền
xương sai lệch trục
nghiêm trọng (>10 độ).
3. Ngắn chi Ngắn chi không
đáng kể (<1 cm).
Ngắn chi nhẹ (1 -
2 cm).
Ngắn chi trung bình
(2 - 3 cm). Ngắn chi nặng (>3 cm).
4. Teo cơ Không teo
hoặc rất ít.
Teo nhẹ (chu
vi bắp chân/đùi
chênh < 1 cm).
Teo trung bình
(chênh 1 - 3 cm).
Teo nặng (chênh >
3 cm).
5. Triệu
chứng đau Không đau.
Đau nhẹ thoáng
qua khi vận động
mạnh.
Đau trung bình, ảnh
hưởng đến sinh hoạt
hàng ngày.
Đau nhiều liên tục, cần
dùng thuốc giảm đau
thường xuyên.
Bảng 2: Đánh giá kết quả nắn chỉnh theo Larson và Bostman
Mức độ Tiêu chuẩn
Rất tốt Trục xương thẳng giống như bên lành
Tốt Nếu mở góc ra ngoài hay ra trước < 5˚ Nếu mở góc ra sau hay vào trong < 10˚
Trung bình Nếu vượt quá ngưỡng trên
Kém Giống tiêu chuẩn trung bình và kèm theo di lệch xoay, bàn chân xoay ngoài
Bệnh viện Trung ương Huế
108 YhọclâmsàngBệnhviệnTrungươngHuế-Tập17,số9-năm2025
Đánh giá kết quả điều trị gãy kín thân xương đùi...
III. KẾT QUẢ
3.1. Đặc điểm nhóm bệnh nhân nghiên cứu
Bao gồm 31 bệnh nhân trong thời gian tháng 12/2023 - tháng 7/2025, gồm 20 nam và 11 nữ. Độ tuổi
trung bình khoảng 32,3 ± 10. Nguyên nhân chủ yếu do tai nạn giao thông (86%), tiếp theo TNSH
(10%) TNLĐ (4%). Bảng 3 thể hiện đặc điểm X-quang theo vị trí gãy và phân loại Winquist - Hansen.
Gãy xương bên phải (66,7%) nhiều hơn bên trái (33,3%). Vị trí gãy phổ biến nhất 1/3 giữa chiếm
61,3%. Phân loại Winquist - Hansen trước mổ độ 0 chiếm 16,1%, độ I chiếm 32,3%, độ II chiếm 29%,
độ III chiếm 22,6%.
Bảng 3: Đặc điểm X-quang
Đặc điểm Phân loại Số BN Tỉ lệ (%)
Bên gãy Phải 21 66,7
Trái 10 33,3
Vị trí gãy
1/3 trên 6 19,3
1/3 giữa 19 61,3
1/3 dưới 6 19,4
3.2. Kết quả điều trị
Kết quả nắn chỉnh theo Larson - Bostman, có 64,5% hết di lệch, còn lại là di lệch ít (35,5%), không
trường hợp di lệch nhiều. Thời gian nắn chỉnh trung bình là 32,3 ± 7 phút, thời gian phẫu thuật trung bình
là 80 ± 20,2 phút (60 - 120 phút) nhóm thời gian mổ từ 60 - 90 phút chiếm tỉ lệ cao nhất (61,3%). Tất các
các vết mổ lành tốt, không có trường hợp nhiễm trùng vết mổ. Thời gian điều trị ngắn nhất 5 ngày, thời gian
dài nhất 20 ngày, trung bình 10,5 ± 3,5 ngày. Số lần phát tia trung bình 29,41 ± 9,3 (16 - 52 lần), đa
số cần phát tia từ 20 đến 40 lần để nắn chỉnh di lệch (68,3%), trường hợp cần phát tia nhiều nhất là 80 tia.
Thời gian liền xương nằm trong khoảng 4 - 6 tháng chiếm tỷ lệ cao nhất 74,3%.Thời gian liền xương trung
bình 18,6 ± 3,5 tuần, thời gian nhanh nhất 13 tuần, chậm nhất là 36 tuần. Tất cả các bệnh nhân đều liền
xương, phần lớn không còn di lệch (90,3%), còn lại là di lệch ít (9,7%) (Biểu đồ 1). Kết quả được đánh giá
theo thang điểm phục hồi chức năng của Ter - Schiphorst: kết quả rất tốt và tốt là 79%.
Biểu đồ 1: Thời gian liền xương trung bình
Có 3 trường hợp chậm liền xương (9,6%) được xử trí bằng động hóa ổ gãy và ghép xương. Có 1 trường
hợp ngắn chi 2cm (3,2%), 1 trường hợp giảm biên độ vận động khớp háng, gối (3,2%), 2 trường hợp đau
vùng đùi (6,4%). Không trường hợp nào không liền xương, nhiễm trùng, gãy đinh hay huyết khối tĩnh
mạch sâu (Bảng 4).