TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
241
DOI: 10.58490/ctump.2025i89.3840
KHẢO SÁT ĐẶC ĐIM LÂM SÀNG, ẢNH HƯỞNG
CHẤT LƯỢNG CUC SNG VÀ KT QU ĐIU TR ĐAU DO ZONA
BNG GABAPENTIN KT HP LASER HE-NE
TI BNH VIN DA LIU CẦN THƠ NĂM 2024-2025
Nguyn Th Bích Ngc1*, T Tuyết Tâm2, Võ Th Kim Loan3
1. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2. Bnh vin Da liu thành ph Cần Thơ
*Email: drngocnguyen257@gmail.com
Ngày nhn bài: 29/5/2025
Ngày phn bin: 11/7/2025
Ngày duyệt đăng: 25/7/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: Bnh zona là kết qu ca s tái hoạt động ca virus Varicella-zoster, loi virus
tn ti trng thái tim n trong các hch cm giác sau nhim trùng tiên phát. V mt lâm sàng, bnh
biu hin bng mt phát ban mụn nước kèm đau, giới hn mt bên, khu trú vùng da b ảnh hưng.
Giai đon cp tính ca bệnh thường đi kèm với đau đáng kể, th nh hưởng nghiêm trng đến cht
ng cuc sng ca bnh nhân. Hin nay nhiều phương pháp điều tr bnh zona trong đó
gabapentin và laser Helium-Neon (He-Ne). Tuy nhiên hiu qu ca vic kết hp gabapentin và laser
He-Ne trong điều tr zona vn chưa đưc làm. Mc tiêu nghiên cu: Nghiên cu nhmt đặc
đim lâm sàng ca bệnh zona, đánh giá tác động ca bệnh đến chất lượng cuc sống và đánh giá kết
qu điu tr đau do zona của phác đồ kết hp gabapentin laser He-Ne. Đối tượng và phương pháp
nghiên cu: Mt nghiên cu t cắt ngang đã được thc hin trên mt nhóm gm 33 bnh nhân
đưc chn đoán mc zona ti Bnh vin Da liu Cn Thơ từ tháng 7/2024-2/2025. Kết qu: Đa phần
bệnh nhân đến khám khá tr vi thi gian mc bnh trung bình 4,55 ± 2,12 ngày. Thương tổn thưng
gp nht là mng viêm đỏ và mn nưc, ng nưc (100%). V trí thương tổn gp nhiu nht vùng
đầu, mt, c (42,4%) thường nm bên phải th (57,6%). Bnh nhân mức độ đau nặng chiếm
đa số (60,6%) điểm Dermatology life quality index (DLQI) trung bình 19,52 ± 4,52. Kết thúc quá
trình điều tr, 51,5% bệnh nhân đáp ng tt, 39,4% bệnh nhân đáp ng khá. Các c dng không mong
mun ch yếu bun ng chóng mt (ln lượt 15,1% 12,1%). Kết lun: Vic kết hp
gabapentin laser He-Ne cho thy một phác đồ an toàn và hiu qu đ kiểm soát đau zona.
T khóa: bnh zona, gabapentin, laser He-Ne.
ABSTRACT
A STUDY ON CLINICAL FEATURES, QUALITY OF LIFE IMPACTS,
AND TREATMENT OUTCOMES OF HERPES ZOSTER-RELATED PAIN
USING GABAPENTIN COMBINED WITH HE-NE LASER
AT CAN THO HOSPITAL OF DERMATO-VENEREOLOGY IN 2024-2025
Nguyen Thi Bich Ngoc1*, Tu Tuyet Tam2, Vo Thi Kim Loan3
1. Can Tho University of Medicine and Pharmacy
2. Can Tho Hospital of Dermato-Venereology
Background: Herpes zoster results from the reactivation of the varicella-zoster virus, which
persists in a dormant state within the sensory ganglia following primary infection. Clinically, it
presents as a painful, unilateral vesicular eruption confined to a single dermatome. The acute phase
of the disease is often associated with significant pain, which can markedly impair the patient's
quality of life. Currently, many methods are applied to treat herpes zoster including gabapentin and
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
242
He-Ne laser. However, the effectiveness of their combination in relieving zoster-associated pain
remains unclear. Objectives: To characterize the clinical presentation of herpes zoster, assess its
impact on quality of life, and evaluate the effectiveness of pain management using a combined
regimen of gabapentin and He-Ne laser therapy. Materials and methods: A descriptive cross-
sectional study was conducted on a cohort of 33 patients diagnosed with herpes zoster at Can Tho
Hospital of Dermato-Venereology between July 2024 and February 2025. Results: Most patients
came to the clinic quite late with an average illness duration of 4.55 ± 2.12 days. The most common
primary lesions were erythematous plaques (100%) and vesicles (100%). The head-face-neck was
the most frequently affected area (42.4%) and lesions were usually located on the right side (57.6%).
Patients with severe pain were the majority (60.6%) and the average DLQI score was 19.52 ± 4.52.
At the end of treatment, 51.5% of patients had good improvement, and 39.4% of patients had
moderate response. The main adverse effects were drowsiness and dizziness (15.1% and 12.1%,
respectively). Conclusion: The combined use of gabapentin and helium-neon laser therapy
represents a safe and efficacious approach for managing herpes zoster.
Keywords: Herpes zoster, gabapentin, laser He-Ne.
I. ĐT VN Đ
Bnh zona mt bnh da liu ph biến, do virus Varicella zoster tái hot sau thi
gian tim n trong các hch thn kinh cm gc. S tái phát thường liên quan đến yếu t bt
lợi như mệt mi, suy gim min dch hoc stress. T l mắc dao động t 2,9-19,5 ca/1.000
dân, gp nhiu n [1]. Bnh khi phát vi tin triệu đau, rát, bứt rứt, sau đó xuất hin mn
nước thành chùm trên nn hng ban, phân b theo dây thn kinh ngoại biên và thưng ch
xy ra một bên cơ thể. Đau kéoi kèm theo các tổn thương da làm ảnh ởng đáng k đến
chất lượng cuc sng của người bệnh. Điều tr zona hin nay gm thuc kháng virus, phong
bế thn kinh, corticosteroid, thuc chng trm cảm ba vòng… Trong đó, gabapentin-thuc
chống động kinh tác dng giảm đau thn kinh - đã cho thấy hiu qu trong điều tr đau
cp phòng nga biến chứng đau sau zona. Laser He-Ne phương pháp điều tr h tr
mi, có tác dng chống viêm, thúc đẩy tái to mô gim tổn thương, từ đó giúp vết thương
zona nhanh lành giảm đau [2]. Cho đến nay, chưa công trình nào ghi nhn hiu qu
điều tr ca vic phi hợp đồng thời hai phương pháp nêu trên. Xut phát t thc tế đó,
nghiên cu “Khảo sát đặc điểm lâm sàng, ảnh hưởng chất lượng cuc sng và kết qu điều
tr đau do zona bằng gabapentin kết hp laser He-Ne ti Bnh vin Da Liu Cần Thơ năm
2024–2025” được thc hin vi mc tiêu: 1) Kho sát biu hin lâm sàng mức độ nh
hưởng chất lượng cuc sng bnh nhân mắc zona điều tr ti Bnh vin Da liu Cần Thơ
giai đoạn 2024-2025. 2) Đánh giá kết qu điều tr đau do zona khi s dng kết hp
gabapentin và laser He-Ne ti Bnh vin Da liu Cần Thơ giai đoạn 2024-2025.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Nhng bệnh nhân đưc chẩn đoán zona, v trí tổn thương ở vùng đầu, mt, c hoc
thân mình đến khám và điều tr ti Bnh vin Da liu Cần Thơ giai đoạn 2024-2025.
- Tiêu chun chn mu: Chn mu nghiên cu nhng bệnh nhân được chẩn đoán
xác đnh bệnh zona vùng đầu, mt, c hoc thân mình, mức độ đau vừa hoc nng (theo
thang điểm Likert) ch định gabapentin kết hp laser He-Ne. Các tiêu chun chẩn đoán
bnh zona [3]:
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
243
+ Chẩn đoán chủ yếu da trên biu hin lâm sàng vi các tổn thương đặc trưng như
mụn nước, bóng nước hoc mn m xut hin thành tng cm trên nền da viêm đ, phát
trin theo vùng chi phi ca dây thần kinh, thường ch một bên cơ thể.
+ Mức độ đau được đánh giá theo thang đim Likert: Mức độ va: 5-6 đim; Mc
độ nặng: ≥ 7 điểm.
- Tiêu chun loi tr:
+ Bnh nhân tin s d ng hoc không dung np vi gabapentin hay bt k
dược nào có trong công thc bào chế ca thuc.
+ Bnh nhân có ri lon tâm thn.
+ Ph n có thai hay cho con bú.
+ Bnh nhân < 16 tui.
+ Bnh nhân mc các bnh lý u và ác tính.
+ Bnh nhân mc zona vùng mt, zona lan ta hoặc đang sử dng các thuc gim
đau thần kinh khác như pregabalin, amitriptyline, nortriptyline.
Bảng 1. Thang điểm Likert
Cường độ đau
Cảm nhận đau của bệnh nhân
Những hành vi và biểu hiện của bệnh nhân
0 điểm
Không đau
Biểu hiện bình yên
1-2 điểm
Đau ít nhất
Bệnh nhân hơi khó chịu
3-4 điểm
Đau ít
Nhăn mặt
5-6 điểm
Đau vừa
Rên rỉ
7-8 điểm
Đau nặng
Kêu la
9-10 điểm
Đau dữ dội
Bệnh nhân có thể bị chóang
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu mô t ct ngang.
- C mẫu và phương pháp chọn mu: Áp dng phương pháp chọn mu thun tin
liên tc. C mẫu được tính toán da trên công thức ước lượng mt t l, với độ tin cy
95%, sai s cho phép 8%, t l đáp ứng điều tr tt theo nghiên cu ca Nguyn Thanh
Tho (2023) là 94,8% [2]. T đó, số ng mu ti thiu cn thiết cho nghiên cứu được xác
định là 33 bnh nhân. Thc tế, chúng tôi đã thu thập được 33 đối tượng.
- Ni dung nghiên cu:
+ Thông tin chung của đối tượng nghiên cu bao gm: Các yếu t như độ tui, gii
tính và ngh nghip.
+ Đặc điểm lâm sàng và mức đ ảnhng chất lượng cuc sng bnh nhân zona:
Ghi nhn thi gian mc bệnh, thương tổn căn bản, v trí tn thương, mức độ đau. Chất lượng
cuc sống được đánh giá thông qua thang điểm DLQI (Dermatology Life Quality Index), bao
gm 10 câu hi nhằm đo lường mức độ nh hưởng ca bnh zona đến đi sng bnh nhân.
+ Kết qu điều tr: Mức độ đau sau điu tr, kết qu chung sau 4 tuần điều tr, tác
dng không mong muốn sau điều tr.
+ Đánh giá kết qu chung sau điều tr zona bng gabapentin kết hp laser He-Ne
da trên [2]: Tt: Tổn thương hồi phc hoàn toàn, bnh nhân hết đau, không xuất hin biến
chng, không ni hch không sốt; Khá: Da đã lành, đau giảm rệt (≤ 4 điểm), không
biến chng, không ni hch không st; Trung bình: Da lành thương tổn, đau chỉ gim
nh (5-6 điểm), không ghi nhn biến chng, ni hch hay st; Kém: Tổn thương da chưa
lành sau điu tr, bệnh nhân còn đau nhiều hoặc đau tăng lên (≥ 7 điểm), th xut hin
biến chứng như liệt dây thn kinh mặt, teo cơ…
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
244
- Phương pháp thu thp x s liu: Bnh nhân s được phng vn theo b
câu hỏi và thăm khám. Sau đó bệnh nhân được điều tr có kết hp ung gabapentin 300mg
vi liu 2 viên/ngày và chiếu laser He-Ne (chiếu 1 ln/ngày vào v trí tổn thương, thời gian
mi ln chiếu 15 phút, công suất phát 15mW, bưc sóng 632,8nm). Thi gian theo dõi kết
qu điều tr sau 4 tun t khi bắt đầu điều tr. D liu sau khi thu thập được x lý bng phn
mm SPSS 20.0.
III. KT QU NGHIÊN CU
Trong s 33 đối tượng nghiên cu, n gii có t l cao hơn nam giới, lần lượt chiếm
66,7% 33,3%. Tui trung bình ca nhóm nghiên cu 59,27 ± 12,56, với độ tui tr
nht là 34 và ln nhất là 80. Trong đó, nhóm ≥ 60 tuổi chiếm t l cao nht (54,5%).
3.1. Đặc điểm lâm sàng và ảnh hưởng chất lượng cuc sng bnh nhân zona
Biểu đồ 1. Thương tổn căn bản
Nhn xét: Tt c bệnh nhân đều thương tổn bản mảng da viêm đ mn
nước, bóng nước. Thương tổn vy tiết chiếm 39,4%, mn m, bng mvết trt/loét ln
t chiếm 24,2% và 18,2%.
Bng 2. Đặc điểm lâm sàng
Đặc điểm (n=33)
Tn s
T l (%)
Thi gian mc bnh
(4,55 ± 2,12)
(Max-Min: 1-12)
3 ngày
8
24,2
4-5 ngày
18
54,5
6-7 ngày
6
18,2
> 7 ngày
1
3
V trí tổn thương
Đầu, mt, c
14
42,4
Liên sườn
12
36,4
Thắt lưng hông
6
18,2
Cánh tay
1
3
Phía tổn thương
Phi
19
57,6
Trái
14
42,4
Nhn xét: Thi gian mc bnh trung bình là 4,55 ± 2,12, dao động t 1 đến 12 ngày.
Phn ln bệnh nhân đến khám trong 4-5 ngày đầu (54,5%), dưới 3 ngày chiếm 24,2%, 6-7
ngày là 18,2%, sau 7 ngày ch chiếm 3%. V trí tổn thương tại đu, mt, c thường gp
nht vi t l 42,4%, tiếp theo vùng liên n chiếm 36,4%, vùng thắt lưng hông chiếm
18,2% và thp nht là cánh tay chiếm 3%. Tổn thương thường bên phi vi t l 57,6%,
t l bên trái chiếm 42,4%.
100.0%
100.0%
24,2%
39,4%
18,2%
0% 20% 40% 60% 80% 100%
Mảng da viêm đỏ
Mụn nước, bóng nước
Mụn mủ, bọng mủ
Vết trợt/loét
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
245
Bng 3. Mức độ đau, chất lượng cuc sng và mức độ nng ca bnh
Đặc điểm (n=33)
Tn s
T l (%)
Mức độ đau
Va
13
39,4
Nng
20
60,6
Chất lượng cuc sng
(DLQI)
Ảnh hưởng va
5
15,2
Ảnh hưởng rt ln
15
45,5
Ảnh hưởng cc k ln
13
39,4
DLQI trung bình ± độ lch chun (min-max)
19,52 ± 4,52 (10-27)
Nhn xét: Mức độ đau nặng chiếm t l cao 60,6%. T l bnh nhân zona b nh
hưởng rt lớn đến chất lượng cuc sng chiếm cao nht (45,5%), thp nht mc nh
hưởng va (15,2%) với điểm DLQI trung bình là 19,52 ± 4,52.
3.2. Đánh giá kết qu điu tr bng gabapentin kết hp vi laser He-Ne
Bng 4. Phân b mức độ đau sau điều tr và kết qu điều tr chung sau 4 tun
Đặc điểm (n=33)
Tn s
T l (%)
Mức độ đau sau
điều tr
Nh
30
90,9
Va
3
9,1
Nng
0
0
Kết qu điều tr
chung
Tt
17
51,5
Khá
13
39,4
Trung bình
3
9,1
Nhận xét: Sau điu tr, mức độ đau giảm đáng k; không còn bệnh nhân đau nng so
với trước điều tr 60,6%, trong khi 90,9% bnh nhân ch còn đau nhẹ. T l đáp ứng khá
và tốt sau điều tr là 90,9%.
Bng 5. Tác dng không mong mun
Tác dng không mong mun (n=33)
Tn s
T l (%)
Chóng mt
4
12,1
Đau bụng
1
3
Bun ng
5
15,1
Đỏ da
0
0
Nhn xét: Tác dng không mong mun của điu tr ch yếu bun ng chóng
mt chiếm t l lần lượt 15,1% 12,1%. Ch có mt bnh nhân ghi nhn đau bụng chiếm
t l 3% và không có bnh nhân nào ghi nhận đỏ da.
IV. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm lâm sàng và chất lượng cuc sng ca bnh nhân zona
Nghiên cu ghi nhn tổn thương bn ph biến nht mảng viêm đỏ kèm mn
nước hoặc bóng nước (100%). Các tổn thương khác gồm vy tiết (39,4%), mn m hoc
bng m (24,2%) vết trt/loét (18,2%). Kết qu này tương đồng với đa số các nghiên
cứu trước đó. Theo Nguyễn Th Kim Tiên cng s (2023) t l mảng viêm đỏ mn
nước chiếm t l cao (100% 93,3%) [4]. Tương t trong nghiên cu ca Van Oorschot
cũng ghi nhận mảng viêm đ chiếm 100% [5]. Kết qu này cao hơn so với nghiên cu
Nguyn Lan Anh (2020) khi tác gi ghi nhn t l mng viêm đỏ chiếm 89,1% [6], th
do thi gian thc hin khác nhau, t l người bệnh đến khám muộn cao n, muộn nht
ngày th 30 ca bệnh, do đó các tổn thương đã lành và không còn viêm đỏ.