TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
36
DOI: 10.58490/ctump.2025i89.3798
TÌNH HÌNH VÀ KT QU ĐIU TR NHIM HELICOBACTER PYLORI
TRÊN BNH NHÂN THNG DY TÁ TRÀNG
ĐƯC PHU THUT NI SOI KHÂU L THNG
TI BNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PH CẦN THƠ NĂM 2023-2025
Dương Văn Nguyên1*, Nguyn Minh Hip2, Nguyễn Văn Tống1, La Văn Phú3
1. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2. Bnh vin Quc tế Phương Châu
3. Bnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ
*Email: 22310411536@student.ctump.edu.vn
Ngày nhn bài: 13/5/2025
Ngày phn bin: 14/7/2025
Ngày duyệt đăng: 25/7/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: Thng loét d dày tràng mt cp cu ngoại khoa thường gp chiếm
khoảng 30% các trường hp thủng đường tiêu hóa. Phu thut ni soi khâu l thng kết hp clotest
trong lúc m không nhng gii quyết đưc hu qu mt cách tối ưu mà còn định hướng điều tr tiếp
theo cho người bnh. Mc tiêu nghiên cu: Đánh giá kết qu phu thut ni soi khâu l thng d
dày tá tràng và điều tr Helicobacter pylori trên bnh nhân thng d dày tá tràng ti Bnh vin
Đa khoa thành ph Cần Thơ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cu t ct ngang
trên 70 bnh nhân viêm phúc mc do thng loét d - tràng được ch định phu thut ni soi
khâu l thng ti Bnh viện Đa khoa thành ph Cần Thơ từ 8/2023-3/2025. Kết qu: Phu thut ni
soi khâu thng loét d dày tràng 70 bnh nhân gm 61 BN nam (87,14%) và 9 bnh nhân
n (12,86%). Tui trung bình 57,50 ± 13,93, t l thng loét d dày 48 (68,57%), thng loét
tràng 22 (31,43%), Clotest: Không thc hin 9/70 (12,86%), thc hiện 61/70: Dương tính 19
(31,14%), âm tính 42 (68,85%). Thi gian phu thut trung bình 80 ± 25,67 phút, nhanh nht 40
phút, chm nht 190 phút. Thi gian nm vin trung bình 6 ± 1,63 ngày. Phu thut không có tai
biến, biến chng ngoi khoa và t vong sau m. Kết lun: Phu thut ni soi khâu l thng d dày
tràng ti Bnh viện Đa khoa thành ph Cần Thơ là an toàn và hiệu qu. Vic kim soát nhim
Helicobacter pylori trong sau phu thuật ý nghĩa quan trọng trong việc ngăn nga tái phát
loét và ci thin kết qu điu tr cho bnh nhân.
T khóa: Thng loét d dày tá tràng, Helicobacter pylori.
ABSTRACT
THE SITUATION AND TREATMENT OUTCOMES OF HELICOBACTER
PYLORI INFECTION IN PATIENTS WITH PERFORATED PEPTIC
ULCERS UNDERGOING LAPAROSCOPIC REPAIR
AT CAN THO GENERAL HOSPITAL IN 2023-2025
Duong Van Nguyen1, Nguyen Minh Hiep2, Nguyen Van Tong1, La Van Phu3
1. Can Tho University of Medicine and Pharmacy
2. Phuong Chau International Hospital
3. Can Tho General Hospital
Background: Peptic ulcer perforation of the stomach and duodenum is a common surgical
emergency, accounting for approximately 30% of gastrointestinal perforations. Laparoscopic surgery
to close the perforation combined with clotest during surgery not only optimally resolves the
consequences but also guides further treatment for the patient. Objective: To assess the outcomes of
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
37
laparoscopic repair and Helicobacter pylori eradication in patient with perforated peptic ulcers at Can
Tho General Hospital. Materials and methods: A cross-sectional descriptive study of 70 patients with
peritonitis due to gastric and duodenal ulcer perforation who underwent laparoscopic surgery to close
the perforation at Can Tho General Hospital from August 2023 to March 2025. Results: Laparoscopic
surgery to close the perforation was performed on 70 patients, including 61 male patients (87.14%) and
9 female patients (12.86%). The average age was 57.50 ± 13.93, the perforation was located in the
stomach in 48 cases (68.57%) and in the duodenum in 22 cases (31.43%). Clotest results: not performed
in 9/70 patients (12.86%), performed 62/70: positive in 19 patients (31.14%), negative in 42 patients
(68.85%). The average surgical time was 80 ± 25.67 minutes, ranging from 40 to 190 minutes. The
average hospital stay was 6 ± 1.63 days. There were no complications, surgical errors, or postoperative
mortality. Conclusion: Laparoscopic surgery to close gastric and duodenal ulcer perforations at Can
Tho General Hospital is safe and effective. Controlling Helicobacter pylori infection during and after
surgery plays an important role in preventing ulcer recurrence and improving patient outcomes.
Keyword: Perforated peptic ulcer, Helicobacter pylori.
I. ĐT VN Đ
Thng loét d dày tràng mt cp cu ngoại khoa thường gp chiếm khong
30% các trường hp thủng đường tiêu hóa [1]. Đồng thi nhim khun Helicobacter pylori
(H. pylori) đóng vai trò quan trng trong bnh sinh ca thng loét d dày - tràng bi s
hin din ca qua các nghiên cứu trước đây tương đối cao t 58-74% [2], [3]. Bnh
th xy ra mt bệnh nhân trước đó tiền s bnh v loét hoc không có bt k triu chng
nào trước đó. Trước đây, thủng loét d y - tá tràng được điều tr ch yếu bng phu thut
m khâu l thng đơn thuần. Vi s phát trin ng dng phu thut ni soi trong thp niên
gn đây đã chng minh có nhiu giá tr li ích mang lại cho người bệnh như an toàn, kh
năng phục hi sm, thm m, chất lượng sng, gim t l các biến chng liên quan sau m
[4], [5]. Cùng vi vic phát hin trong m điều tr ni khoa nhim khun H. pylori sau
phu thut ni soi khâu l thng d dày tá tràng giúp kim soát tt kết qu lành l thng
sm, gim t l loét tái phát sau 8 tun [6]. Tuy nhiên, Vic kim soát nhim khun H. pylori
sau phu thut vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ. Do đó, Nghiên cứu y s tp trung vào
đánh giá mối liên quan gia nhim H. pylori kết qu điều tr bnh nhân thng d y
tràng sau phu thut. Nghiên cứu được thc hin vi mục tiêu: Đánh giá kết qu phu
thut ni soi khâu l thng d dày tràng điu tr H. pylori trên bnh nhân thng d
dày tá tràng ti Bnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Tất cả bệnh nhân thủng dạ y tràng do loét được điều trị bằng phẫu thuật nội
soi khâu lỗ thủng tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ năm 2023-2025.
- Tiêu chun chn mu: Bệnh nhân được phu thut ni soi chẩn đoán xác định
trong m là thng dy - tá tràng, có ch s ASA ≤ 3, tuổi trên 15, có đầy đủ thông tin v
h sơ nghiên cứu và người bnh đồng thun tham gia nghiên cu.
- Tiêu chun loi tr: Bnh nhân tin s m m bng t 2 ln tr lên, xut
huyết tiêu hóa hoc hp môn v kèm theo, bnh nhân chng ch định phu thut ni soi
và bnh lí ni khoa nng kèm theo.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
38
- Cỡ mẫu: Nghiên cứu với 70 bệnh nhân phù hợp với tiêu chuẩn chọn mẫu.
- Ni dung nghiên cu: Nghiên cu v đặc đim lâm sàng chung gm: Tui, gii
tính, phân loại ASA. Đánh giá các đặc điểm ca l thủng như vị trí, kích thưc, tính cht
bờ. Đánh giá kết qu điều tr thông qua thi gian phu thut, thi gian trung tin, thi gian
nm viện, thang điểm Visick và kết qu ni soi khi tái khám.
- Đạo đức trong nghiên cu: Nghiên cứu được Hội đồng Đạo đức trong nghiên cu
Y sinh Trường Đại học Y Dược Cần Thơ chấp thun thông qua vi phiếu chp thun s:
23.360.HV/PCT-HĐĐĐ.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 1. Đặc điểm chung
Đặc điểm chung
S bnh nhân
T l %
Nhóm tui
< 40
7
10
40-49
13
21,43
50-59
18
25,71
≥ 60
32
42,86
P = 57,50 ± 13,93
Gii tính
Nam
61
87,14
N
9
12,86
ASA
I
57
81,43
II
12
17,14
III
1
1,43
Nhn xét: Nhóm tui t 60 tr lên chiếm nhiu nht 42,86%, tp trung nhiu nam
gii chiếm 87,14% và nhóm có ch s ASA I có t l cao chiếm 81,43%.
3.2. Kết quả phẫu thuật và điều trị Helicobacter pylori
Bảng 2. Đánh giá đặc điểm lỗ thủng
Đặc điểm
S bnh nhân
T l %
V trí
D dày
50
71,43
Tá tràng
20
28,57
Kích thước
< 10mm
33
47,14
10-20mm
37
52,86
> 20mm
0
0
B l thng
B mm mi
48
68,57
B xơ chai
22
31,43
Nhn xét: V trí thng d dày chiếm cao nht vi 71,43%, kích thưc l thng
thường gp là 10-20mm chiếm 52,86%, b l thng mm mi có t l cao nht 68,57%.
Bảng 3. Đánh giá kết quả phẫu thuật
Đặc điểm
T l %
Trung bình ± ĐLC
Thi gian
phu thut
< 90
65,715
80 ± 25,67
90 120
28,570
> 120
5,715
Thi gian
trung tin
1 ngày
10
2,06 ± 0,508
2 ngày
74,29
≥ 3 ngày
15,71
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
39
Đặc điểm
T l %
Trung bình ± ĐLC
Thi gian
nm vin
< 4 ngày
2,86
6 ± 1,63
4-6 ngày
55,71
> 6 ngày
41,43
Nhn xét: Thi gian phu thut trung bình 80 ± 25,67, trong đó thời gian < 90
phút chiếm t l cao nht 65,715%, thi gian tái lập lưu thông tiêu hóa 2,06 ± 0,508, đa
s tái lp sau 2 ngày chiếm 74,29%, thi gian nm vin trung bình sau m là 6 ± 1,63.
Bảng 4. Đánh giá kết quả
Đặc điểm
S bnh nhân
T l %
Kết qu phu thut
Tt
64
91,43
Khá
6
8,57
Trung bình
0
0
Kém
0
0
Visick
Visick I
68
97,14
Visick II
2
2,86
Visick III
0
0
Visick IV
0
0
Ni soi
Dương tính
4
36,36
Âm tính
7
63,64
Nhận xét: Sau 2 tháng theo dõi điều tr chúng tôi ghi nhận thang điểm Visick I
chiếm cao nht 97,14%, 11/19 trường hợp dương tính đồng ý nội soi 7 trường hp âm
nh và còn 4 trường hợp dương tính.
IV. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm chung
Trong nghiên cu của chúng tôi thì đ tui trung bình mc bnh 57,50 ± 13,93,
s tương đng vi nghiên cu ca tác gi Trn Văn Hoan [7] 53,17 ± 12,28 có
87,14% bnh nhân là nam gii ca tác gi Nguyn Hu Trí [4] là 94,4%. Trong nghiên cu
ghi nhận độ tui thp nht mc bnh là 32 tui và cao nht là 97 tui, nhóm bnh nhân ln
trên 60 tui chiếm tương đối cao 42,86%. Nhng bnh nhân ASA càng cao thì nguy
gây mê càng lớn nên ASA > III chng ch đnh ca phu thut ni soi. Trong nghiên
cu chúng tôi 81,43% bnh nhân ASA I, 17,14% ASA II 1 bnh nhân nghin
u 1,47% ASA III. s tương đồng vi nghiên cu ca tác gi Trọng Đại [8]
nhóm ASA I chiếm 87,7%, ASA II 8,2% và ASA III chiếm 4,1%.
4.2. Kết quả phẫu thuật và điều trị Helicobacter pylori
Trong nghiên cu ca chúng tôi ghi nhn thi gian phu thut trung bình 80 ±
25,67 phút, trong đó thời gian ngn nht 40 phút, dài nht 190 phút. Nghiên cu ca
tác gi Trần Văn Hoan [7] thì thời gian phu thut trung bình 70,35 ± 13,98 phút gn
tương đồng so vi nghiên cu của chúng tôi. Nhưng thời gian này tương đối cao so vi các
nghiên cứu khác như của tác gi Lubomir Tulinsky [9] 58,9 ± 25,5 phút, tác giTrng
Đại [8] 64,17 ± 14,87 phút. Thi gian phc hồi lưu thông đường rut sau m khong
thi gian t sau m đến khi bnh nhân có trung tin tr li. Trong nghiên cu ca chúng tôi
ghi nhn thi gian trung tin trung bình 2,06 ± 0,508 ngày, đa số các trường trung tin ngày
th 2 sau m chiếm 52/70 (74,29%). So vi vi mt s nghiên cứu khác như tác giả Trn
Văn Hoan [7] 2,97 ± 0,9 ngày. Bệnh nhân thi gian nm vin trung bình 6 ± 1,63 ngày.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
40
Thi gian nm vin sm nht 3 ngày, mun nht là 11 ngày. Bnh nhân nm vin lâu ngày
do tình trạng đau vết m nhiu, không ghi nhn trường hp viêm phi, nhim trùng tiu hay
biến chng khác kèm theo. Trong nghiên cu ca tác gi Lê Trọng Đại [8] thì thi gian nm
vin sau phu thut 7,36 ± 1,74 ngày. Nghiên cu ca chúng tôi thi gian thấp hơn
nhiu so vi các nghiên cu khác. Trong nghiên cu ca chúng tôi ghi nhận 2/70 trường
hp xut huyết tiêu hóa sau m chiếm 2,85%, c hai trường này đều được ni soi cm máu
thành công.
Thang điểm Visick là thang đo các triu chng ca bnh nhân sau phu thut d dày
- tràng da trên cm nhn ch quan của ngưi bệnh, được chia ra làm 4 mức độ. Trong
nghiên cứu chúng tôi đánh giá qua 3 thời điểm 1 tun, 1 tháng và 2 tháng sau xut vin.
Sau 2 tháng điều tr, chúng tôi ghi nhận: Visick I 68 trường hp (97,14%), Visick II
2 trường hp (2,86%) không ghi nhận trường hợp visick III, IV, có 11/19 trường hợp đồng
ý nội soi sau 2 tháng điều tr với phác đồ 4 thuốc có bismuth, có 8 trưng hp không thc
hiện được do bnh nhân ln tuổi, điều kin kinh tế không cho phép. Kết qu ni soi ghi
nhận: 4 trường hợp clotest (+), 7 trường hp clotest (-). Trong nghiên cu ca tác gi
Nguyn Hữu Trí [4] 39/46 trưng hp clotest (-) 7/46 trường hp clotest (+) sau 2
tháng điều tr. Chúng tôi không ghi nhận trường hp nào thng tái phát sau 2 tháng nên cn
thời gian theo dõi đủ lâu, s ng mu lớn để kết lun chính xác.
V. KT LUN
Qua nghiên cứu, chúng tôi đánh giá phẫu thut ni soi là an toàn, hiu qu, t l biến
chng t vong thp. Vic kết hợp điều tr H.pylori giúp rút ngn thời gian điều tr
gim t l tái phát.
TÀI LIU THAM KHO
1. Lui F.Y., Davis K.A. Gastroduodenal perforation: maximal or minimal intervention?.
Scandinavian Journal of Surgery. 2010. 99(2), 73-77. DOI: 10.1177/145749691009900205.
2. Bertleff M.J., Lange J.F. Perforated peptic ulcer disease: a review of history and treatment.
Digestive surgery. 2010. 27(3), 161-169. DOI: 10.1159/000264653.
3. Yang Y.J., Bang C.S., Shin S.P., Park T.Y., Suk K.T., et al. Clinical characteristics of peptic
ulcer perforation in Korea. World journal of gastroenterology. 2017. 23(14), 2566-2574. DOI:
10.3748/wjg.v23.i14.2566.
4. Nguyn Hu Trí. Nghiên cu ng dng phu thut ni soi mt cng khâu l thng loét
tràng. Lun án Tiến sĩ Y học. Trường Đại hc Y Dược Huế. 2018. 152.
5. Chalya P.L., Mabula J.B., Koy M., Mchembe M.D., Jaka H.M., et al. Clinical profile and outcome
of surgical treatment of perforated peptic ulcers in Northwestern Tanzania: A tertiary hospital
experience. World Journal of Emergency Surgery. 2011. 6(1), 31. DOI: 10.1186/1749-7922-6-31.
6. Enders K.W., et al. Eradication of Helicobacter pylori Prevents Recurrence of Ulcer After
Simple Closure of Duodenal Ulcer Perforation: Randomized Controlled Trial. Annals of
Surgery. 2020. 231(2), 153-158. DOI: 10.1097/00000658-200002000-00001.
7. Trần Văn Hoan, Nguyễn Văn Chung, Trần Đức Quý. Kết qu phu thut ni soi khâu l thng
loét d dày, hành tràng ti Bnh viện Trung ương Thái Nguyên. Tp chí Y hc Vit Nam.
2024. s tháng 2, 42-46. DOI: https://doi.org/10.51298/vmj.v535i1.8342
8. Lê Trọng Đại. Kết qu sm phu thut ni soi khâu l thng loét d dày-tràng ti Bnh vin
Đa khoa Tỉnh Bình Dương. Tạp chí Y dược hc Quân s. 2023. 48(4), 114-124.
9. Tulinský L., Sengul D., Sengul I., Hrubovčák J., Martínek L., et al .Laparoscopic repair modality
of perforated peptic ulcer: less is more?. Cureus. 2022. 14(10), e30926. DOI:
10.7759/cureus.30926.