P.Q. Hung et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 264-269
264 www.tapchiyhcd.vn
EFFECTS OF SUPPLEMENTING HANIE KID 1+ ON NUTRITIONAL
STATUS AND HEALTH OF 12-24 MONTH OLD CHILDREN
Pham Quoc Hung1*, Nguyen Quoc Khanh1, Ta Ngoc Ha2, Tran Manh Tung2
1Hanoi Medical University - 1 Ton That Tung, Dong Da district, Hanoi, Vietnam
2National Institute of Hygiene and Epidemiology - 1 Yec Xanh, Hai Ba Trung district, Hanoi, Vietnam
Received: 20/02/2025
Reviced: 03/6/2025; Accepted: 06/6/2025
ABSTRACT
Objective: To evaluate the effectiveness of nutritional Hanie Kid 1+ product supplementation on
nutritional status and health of 12-24 months old children.
Subject and methods: The intervention study with a control group. Sample size: 60 children aged
12-24 months for each groups. The intervention group supplementing Hanie Kid 1+ twice a day for
2 months, and the control group with a regular diet. The study was completed in Ninh Binh in
February 2024. The tool is calibrated and applies techniques standards for identifying the nutritional,
health status and avoiding bias in research. Analyze data by SPSS20.0 software and describe by ratios
and averages, use of appropriate statistical tools in biomedical research.
Results: The intervention group there was the rate of respiratory infection was lower 48.3% (5.0%
vs. 53.3%) (p < 0.05); the rate of diarrhea was lower 36.7% (3.3% vs. 40.0%) (p < 0.05); the rate of
constipation was lower 16.7% (0.0% vs. 16.7%); the rate of anorexia was lower 43.3% (6.7% vs.
50.0%) (p < 0.05). Weight was higher 0.58 kg (0.94 ± 0.11kg vs. 0.36 ± 0.17 kg) (p < 0.05). Average
of height was higher 0.54cm (1.08 ± 0.29 cm vs. 0.54 ± 0.25 cm) (p < 0.05). The rate of underweight
malnutrition reduced 31.7% (p < 0,05); stunting reduced 15.0% (p < 0,05). There was no overweight
or obesity.
Conclusion: Supplementing of Hanie Kid 1+ product for 2 months improved the immune system
and reduced respiratory infection, improved digestion, weight, height and reduce the malnutrition
better than those of the control group (p < 0,05).
Keywords: Micronutrients, formula milk, height, weight, preschool children.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 264-269
*Corresponding author
Email: hungvrc@gmail.com Phone: (+84) 915313163 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD9.2715
P.Q. Hung et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 264-269
265
HIU QU B SUNG SA BT HANIE KID 1+ LÊN TÌNH TRNG
DINH DƯNG, SC KHE CA TR T 12-24 THÁNG TUI
Phm Quc Hùng1*, Nguyn Quc Khánh1, T Ngc Hà2, Trn Mnh Tùng2
1Trường Đại hc Y Hà Ni - 1 Tôn Tht Tùng, qun Đống Đa, Hà Ni, Vit Nam
2Vin V sinh Dch t Trung ương - 1 Yec Xanh, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội, Vit Nam
Ngày nhn bài: 20/02/2025
Ngày chnh sa: 03/6/2025; Ngày duyệt đăng: 06/6/2025
TÓM TT
Mc tiêu: Đánh giá hiu qu b sung sa Hanie Kid 1+ đối vi tình trạng dinh dưỡng và sc khe
ca tr t 12-24 tháng tui.
Đối tượng phương pháp: Nghiên cu can thip nhóm chng. Nghiên cứu được hoàn thành
ti Ninh Bình vào tháng 2/2024. C mu: 120 tr t 12-24 tháng tuổi chia 2 nhóm, trong đó 60 trẻ
nhóm can thip b sung sa Hanie Kid 1+ hàm lượng 40 g/ln, 2 ln/ngày trong 2 tháng; và 60 tr
nhóm chng vi chế độ ăn uống thông thưng. S dng công c thu thp s liệu được kim chun
và áp dng các tiêu chun k thuật xác định tình trạng dinh dưng, sc khe nhm hn chế sai s
khng chế nhiu. Phân tích s liu so sánh kết qu theo ch s nghiên cu bng phn mm
SPSS20.0 và s dng các test thng kê trong y sinh hc.
Kết qu: Nhóm can thip có t l nhim khun hô hp thấp hơn 48,3% (5,0% và 53,3%) (p < 0,05);
tiêu chy thp hơn 48,3% (3,3% và 40,0%) (p < 0,05); táo bón thp hơn 16,7% (0,0% 16,7%);
biếng ăn thp hơn 43,3% (6,7% và 50,0%) (p < 0,05). Tăng cân cao hơn 0,58 kg (0,94 ± 0,11 kg so
vi 0,36 ± 0,17 kg) (p < 0,05). Tăng chiu cao hơn 0,54 cm (1,08 ± 0,29 cm so vi 0,54 ± 0,25 cm)
(p < 0,05). T l suy dinh dưỡng nh cân gim 31,7% (p < 0,05), thp còi gim 15,0% (p < 0,05).
Không xut hin tha cân, béo phì.
Kết lun: B sung hàng ngày 80g sữa dinh dưỡng Hanie Kid 1+ dng bt trong 2 tháng cho tr 12-
24 tháng tuổi đã cải thin nhim khun, tiêu a; gim nh trạng dinh dưỡng, tăng chiều cao, cân
nng vi s khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).
T khóa: Đa vi cht, sa công thc, chiu cao, cân nng, tr mu giáo.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Suy dinh dưỡng tr em vấn đề sc khe toàn cu,
nhất là các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam.
Tr 1-2 tuổi đang thích nghi nguồn dinh dưỡng mi dn
thay thế sa m và đây cũng là giai đoạn đầu phát trin
th lc trí lc quan trng cho sut cuộc đời, giai đoạn
này tr rt d nguy cơ suy dinh dưỡng, suy gim sc
đề kháng, tăng nguy bị bnh, ảnh hưởng đến cân
nng, chiu cao trí tu khi trưởng thành. Chế độ dinh
dưỡng của giai đoạn này ngoài năng lượng, lipid,
protein thì vai trò ca các acid amin thiết yếu
khoáng cht rt quan trọng, trong đó có các vitamin A,
D, E, K can xi, st, iôt, km [1]. Mt trong nhng
gii pháp ci thin tình trạng dinh dưỡng tr em s
dng sa ung b sung năng lượng, protein, acid béo
các vi chất dinh dưỡng [2]. Tuy nhiên, thành phn,
hàm lượng sa b sung sao cho cân đối, phù hp vi
la tui còn vấn đề cn nghiên cu [3]. Nghiên cu
này tiến hành đánh giá hiệu qu ca mt loi sn phm
sa cung cp năng lượng và có thành phần dinh dưỡng
hướng đến nhóm tr t 12-24 tháng tui phù hp vi
hướng dn ca B Y tế T chc Y tế Thế gii [4].
Mc tiêu ca nghiên cu đánh giá hiu qu can thip
sa Hanie Kid 1+ lên tình trạng dinh dưỡng sc khe
ca tr t 12-24 tháng tui.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Tr 12-24 tháng tui.
- Tiêu chun la chn: tr không tha cân, béo phì.
- Tiêu chun loi tr: tr mc các d tt bm sinh,
khuyết tt v tâm thn, vận động hoặc đang bệnh cp
tính; tr đang sử dng các sn phm b sung dinh
dưỡng hoc tham gia nghiên cu khác.
2.2. Địa điểm và thi gian nghiên cu
Nghiên cu thc hin ti thành ph Tam Điệp, tnh
Ninh Bình trong thi gian t tháng 8/2023-2/2024.
2.3. Thiết kế nghiên cu
Nghiên cu can thip cộng đồng có nhóm chng.
*Tác gi liên h
Email: hungvrc@gmail.com Đin thoi: (+84) 915313163 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD9.2715
P.Q. Hung et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 264-269
266 www.tapchiyhcd.vn
2.4. C mu, chn mu
Áp dng công thc nh c mu so sánh trung bình 2
mẫu độc lp: nhóm can thip và nhóm chng. C mu
mi nhóm 60 tr.
Chn mu ch đích 4 trường mẫu giáo trên địa bàn
tương đồng v điều kin kinh tế, hội; sau đó chọn
ngẫu nhiên 2 trường vào nhón can thiệp 2 trường vào
nhóm chng; tiến hành sàng lc tr theo tiêu chun
nghiên cu. Kết qu chn 60 tr 2 trường can thip
và 60 tr 2 trường nhóm chng.
2.5. Vt liu và ni dung can thip
Tr nhóm can thip b sung 200 ml sa pha/ln (40g
bt), ung 2 ln/ngày vào mi ba ph sáng và chiu
tại trường mm non trong 2 tháng liên tc; các ngày
ngh tr được ung sa tại nhà do người chăm nuôi thực
hin. Tr nhóm chng chế độ dinh dưỡng và chăm
nuôi như thường ngày của gia đình và cơ sở mu giáo.
Vt liu can thip: sn phẩm dinh dưỡng Hanie Kid 1+
sn xut bi Công ty C phần Dinh dưỡng Nutricare.
Tổng hàm lượng tr s dng 80 gam trong ngày cung
cp: 402 kcal, 14,8g chất đạm, 21,6g chất béo 36,0
mg DHA (Docosahexaenoic acid), 35,8g carbohydrat,
2,84g chất hòa tan (FOS/Inulin), 20,4 mg HMO
(Fucosyllactose (2-FL), 1000 mg Lysin, 80 mg sữa
Non, 16,0 mg IgG; 14 vitamin, trong đó 216 IU
vitamin D3, 6,12 IU vitamin E, 13,44 µg vitamin K1,
9,6 µg vitamin K2 vitamin nhóm C, nhóm B; 14
chất khoáng gồm 388 mg canxi, 43,2 mg magiê, 3,58
mg sắt, 4,64 mg kẽm, 17,6 µg iôt các khoáng chất
thiết yếu khác.
2.6. Biến s nghiên cu
Ch s trung bình cân nng chiu cao ti thời đim
trưc can thip (T0), sau can thip 1 tháng (T1) và sau
can thip 2 tháng (T2); t l suy dinh dưỡng (WAZ < -
2SD) và nguy cơ suy dinh dưỡng (WAZ < -1SD); tỷ lệ
tiêu chảy, táo bón, biếng ăn; tỷ lệ nhiễm khuẩn hô hấp
2 nhóm trước sau can thiệp; tỷ lệ trsử dụng đúng,
đủ hàm lượng sữa.
2.7. Thu thp s liu
S liu nhân trc đưc thu thp tại điểm trường bng
cân điện t SECA với độ chính xác 0,1 kgthước g
đo chiều cao với độ chính xác 0,1 cm. Áp dng ch s
dinh dưỡng Z-score n nng theo tui (WAZ), n
nng theo chiu cao (WHZ) ch s BMI theo tui
(BAZ) bng phn mm WHO Anthro. S liu v tình
trng sc khỏe được ghi nhn bng phiếu phng vn
người chăm nuôi trẻ ti 2 thời điểm trước can thip (T0)
sau can thip 2 tháng (T2). Các triu chng, du hiu
bnh ca tr đưc theo dõi và ghi chép trong quá trình
can thip.
2.8. X lý và phân tích s liu
S liệu được nhp bng phn mm MS.Excel 2016;
phân tích bng phn mm WHO Anthro 3.2.2 và SPSS
22.0.
2.9. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cứu đã được thông qua Hội đồng Đạo đức ca
Vin Khoa hc Sc khe Công ngh ti Quyết định
phê duyt s 52/HĐĐĐ-VKC ngày 25/4/2024. Quá
trình trin khai tuân th thc hành lâm sàng tt.
3. KT QU NGHIÊN CU
Bảng 1. Đặc điểm hai nhóm trước khi can thip
Ch s
Nhóm can thip
(n = 60)
p
(T-test)
T l tr trai
48,3%
> 0,05*
Tui (tháng)
19,35 ± 3,37
> 0,05
Cân nng (kg)
9,81 ± 1,04
> 0,05
Chiu cao (cm)
75,24 ± 1,72
> 0,05
BMI (kg/m2)
12,61 ± 1,02
> 0,05
WAZ (Z-score )
-1,35 ± 0,63
> 0,05
HAZ (Z-score )
-1,12 ± 0,43
> 0,05
WHZ (Z-score )
-1,64 ± 0,39
> 0,05
BAZ (Z-score )
-0,92 ± 0,49
> 0,05
Tình trng sc khe và
dinh dưỡng
Nhim khun hô hp
28 (46,7%)
> 0,05*
Tiêu chy
19 (31,7%)
> 0,05*
Táo bón
12 (20,0%)
> 0,05*
Biếng ăn
28 (46,7%)
> 0,05*
Suy dinh dưỡng nh cân
23 (38,3%)
> 0,05*
Suy dinh dưỡng thp còi
13 (21,7%)
> 0,05*
Suy dinh dưỡng gày còm
8 (13,3%)
> 0,05*
P.Q. Hung et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 264-269
267
Ghi chú: *χ2 test; mức ý nghĩa thống kê p < 0,05.
Bng 1 cho thấy trước can thip, không s khác biệt ý nghĩa thng (p > 0,05) gia nhóm can thip
nhóm chng v t l gii, tháng tui, chiu cao, cân nng, ch s khối thể (BMI), điểm Z-score ca: cân
nng/tui (WAZ), chiu cao/tui (HAZ), cân nng/chiu cao (WHZ), BMI/tui (BAZ) tình trng sc khe,
dinh dưỡng.
Bng 2. Hiu qu can thiệp đối vi tình trng nhim khun và tiêu hóa
Ch s
Nhóm can thip
(n = 60)
Nhóm chng
(n = 60)
p
(Fisher’s test)
Nhim khun hô hp (1)
3 (5,0%)
32 (53,3%)
< 0,05*
Tiêu chy
2 (3,3%)
24 (40,0%)
< 0,05*
Táo bón
0
10 (16,7%)
--
Biếng ăn
4 (6,7%)
30 (50,0%)
< 0,05*
Ghi chú: (1) nhim khun hô hp; (--) không kiểm định; mức ý nghĩa thống kê p < 0,05.
Bng 2 cho thy sau can thip, nhim khun hp thấp hơn 48,3% (5,0% so vi 53,3%); tiêu chy thấp hơn
36,7% (3,3% so vi 40,0%); táo bón thấp hơn 16,7% (0,0% so vi 16,7%); biếng ăn thp hơn 43,3% (6,7% so vi
50,0%). S khác bit gia 2 nhóm có ý nga thống kê (p < 0,05).
Bng 3. Hiu qu can thip lên tình trạng dinh dưỡng
Ch s
Nhóm can thip
(n = 60)
Nhóm chng
(n = 60)
p
(Fisher’s test)
Nhẹ cân (WAZ < -2SD)
5 (8,3%)
26 (43,3%)
< 0,05*
Thấp còi (HAZ < -2SD)
4 (6,7%)
14 (23,3%)
< 0,05*
Gày còm (BAZ < -2SD)
3 (5,0%)
6 (10,0%)
> 0,05*
Ghi chú: Mức ý nghĩa thống kê p < 0,05.
Bng 3 cho thy, sau can thip t l suy dinh dưỡng nhẹ cân giảm 8,3%; thấp còi giảm 6,7% có ý nghĩa thống kê
so vi nhóm chng (p < 0,05) và gàym giảm 5,0% (p > 0,05).
Bng 4. Hiu qu can thiệp đối vi cân nng
Thời điểm
Nhóm can thip
(n = 60)
Nhóm chng
(n = 60)
p
(T-test)
T0
9,81 ± 1,04
9,79 ± 1,02
> 0,05
T1
10,29 ± 1,17
10,02 ± 1,13
> 0,05
T2
10,75 ± 1,15
10,15 ± 1,19
< 0,05
T1-T0
0,48 ± 0,13
0,23 ± 0,11
< 0,05
T2-T0
0,94 ± 0,11
0,36 ± 0,17
< 0,05
Ghi chú: S liu được trình bày dưới dng X
± SD; mức ý nghĩa thống kê p < 0,05.
Bng 4 cho thy cân nng 2 nhóm trưc can thip (T0), sau can thip 1 tháng (T1) sau can thip 2 tháng (T2).
Ti thi điểm T1, hiu s (T1-T0) nhóm can thip tăng hơn 0,25 kg (0,48 ± 0,13 kg so vi 0,23 ± 0,11 kg), khác
bit ý nghĩa thống (p < 0,05); ti thời điểm T2, hiu s (T2-T0) nhóm can thip tăng hơn 0,58 kg (0,94 ±
0,11 kg so vi 0,36 ± 0,17 kg), khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).
Bng 5. Hiu qu can thiệp đối vi chiu cao
Thời điểm
Nhóm can thip
(n = 60)
Nhóm chng
(n = 60)
p
(T-test)
T0
75,24 ± 1,72
75,27 ± 1,87
> 0,05
T1
75,79 ± 1,57
75,53 ± 1,55
> 0,05
T2
76,32 ± 1,43
75,81 ± 1,62
> 0,05
T1-T0
0,55 ± 0,15
0,26 ± 0,32
< 0,05
T2-T0
1,08 ± 0,29
0,54 ± 0,25
< 0,05
P.Q. Hung et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 264-269
268 www.tapchiyhcd.vn
Ghi chú: S liu được trình bày dưới dng X
± SD; mức ý nghĩa thống kê p < 0,05.
Bng 5 cho thy chiu cao 2 nhóm trưc can thip (T0), sau can thip 1 tháng (T1) và sau can thip 2 tháng
(T2). Ti thời điểm T1, hiu s (T1-T0) nhóm can thip cao hơn 0,29 cm (0,55 ± 0,15 cm so vi 0,26 ± 0,32 cm),
khác bit có ý nghĩa thống kê (p < 0,05); ti thời đim T2, hiu s (T2-T0) nhóm can thip cao hơn 0,54 cm (1,08
± 0,29 cm so vi 0,54 ± 0,25 cm), khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).
Biểu đồ 1. T l s dng sn phm
Biểu đồ 1 th hin kết qu tr s dng sa Hanie Kid
1+ trong 2 tháng can thip. 91,7% tr uống đủ s
ngày và hàm lượng sa và 5,0% tr ung không hết 1/2
hàm ng sa mt s thời điểm các do khác
nhau; 3,3% tr b ung ti mt s thời điểm.
4. BÀN LUN
Tăng cường đề kháng min dch ci thin tình trng
sc khe
Kết qu nghiên cu cho thy các ch s sc khe ca
tr được ci thin khác biệt ý nghĩa thng (p <
0,05); t l nhim khun hô hp thấp hơn 48,3% (5,0%
53,3%), t l tiêu chy thp hơn 36,7% (3,3%
40,0%), táo bón thp hơn 16,7% (0,0% 16,7%),
biếng ăn thp hơn 43,3% (6,7% và 50,0%). Kết qu
nghiên cu phù hp vi các bng chng khoa hc v
vai trò ca các cht dinh dưỡng; protein năng lượng có
vai t quan trng tăng cường chức năng hàng rào
đường tiêu hóa tr nh ci thin h vi sinh vt
đường rut tt, giúp h tiêu hóa thích nghi khe
mnh. Các acid amin và vi cht phù hp là nguyên liu
phát trin mch máu mi, giúp cơ thể hp th tối đa
chuyn hóa chất dinh dưỡng. Các nghiên cu cho thy,
các carbohydrate hoạt nh prebiotic làm tăng số
ng vi khun li, các vitamin A, D, E B6, B9
B12 cũng làm tăng cơ chế phòng v và h tr các chc
năng miễn dch, đặc bit quan trọng đối vi phn ng
min dch gây độc tế bào; các vi cht quan trng này
còn giúp cơ thể tăng cường sn xut các peptide kháng
khun, tăng kh năng miễn dch qua trung gian tế bào.
Vai tca bch cu trung tính trong h min dch
liên quan cht ch đến cân bng ni môi km trong tế
bào, vì vậy cơ thể thiếu kmliên quan đến tiêu chy
và nhiễm trùng đường hô hp tr [5]. Quá trình hoàn
thin h thng min dch tr ph thuc vào nh trng
dinh dưỡng, do đó sự thiếu ht protein và acid amin có
th làm hn chế chức năng miễn dch ni sinh kh
năng thích nghi [6]. Tương t vi mt báo cáo nghiên
cu cho thy b sung kết hp st vitamin A hàm
ng phù hp cho tr mm non làm gim t l tiêu
chy cp nhim trùng hp; hàm lượng phù hp
vitamin C cùng vi st giúp thể ci thin kh năng
hấp thu dinh dưỡng [7].
Ci thin mức tăng cân, chiu cao và tình trng dinh
dưỡng ca tr
Kết qu nghiên cu cho thy tình trng suy dinh dưng
nh cân gim 8,3% suy dinh dưỡng thp còi gim
6,7% ý nghĩa thống so vi nhóm chng (p <
0,05). Nhóm can thip sa b sung hàng ngày 14,8g
đạm, 21,6g chất béo với 36,0 mg DHA và các vi cht
dinh dưỡng, IgG kháng th có trong 80 mg sa Non và
1000 mg Lysin có th tiếp cận hàm lượng khuyến cáo
đáp ng nhu cu phát trin th cht ca tr. Mức ng
cân trung bình cao hơn nhóm chng 0,58 kg (0,94 ±
0,11 kg so vi 0,36 ± 0,17 kg); mức tăng chiều cao
trung bình cao hơn 0,54 cm (1,08 ± 0,29 cm so vi 0,54
± 0,25 cm) ý nghĩa thống (p < 0,05) không
xut hin tha cân, béo phì. Thi điểm trước can thip
(T0) tr tham gia nghiên cu tình trng nh cân
nguy suy dinh dưỡng th do chế độ dinh dưỡng
thông thường chưa đáp ng nhu cu phát trin giai
đoạn này. Trong can thip, nhóm tr được b sung thêm
402 kcal năng lượng trong ngày, cùng vi 14,8g protein
vi các acid amin thiết yếu cht béo tt th hàm
ng dinh dưỡng phù hp vi kh năng hấp thu, đạt
chuyn hóa ti ưu ở nhóm tui này; Lysine trong khu
91.70%
5%
3.30%
Uống đủ (hàm lượng, số bữa) Uống không đủ (hàm lượng)
Bỏ uống (số bữa)