HI NGH KHOA HC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – H THNG BNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
318
NỘI TIẾT – KIỂM SOÁT CÂN NẶNG VÀ ĐIỀU TRỊ BÉO PHÌ
TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA NGƯỜI BNH TI PHÒNG KHÁM
DINH DƯỠNG BNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH HÀ NỘI NĂM 2024
BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐIỆN TR KHÁNG SINH HC
Trn Th Trà Phương1, Nguyn Th Qunh1, Nguyn Th Thu Huyn1,
Nguyn Trung Hiếu1, Nguyn Th Thương1, Trn Phm Thúy Hòa1,
Đỗ Th Lan1, Nguyn Th Phương1
TÓM TT41
Nghiên cu ct ngang nhằm đánh giá tình
trạng dinh dưỡng mt s yếu t liên quan
được thc hin trên toàn b 400 bệnh nhân đang
điều tr tại Phòng khám dinh dưỡng Bnh vin
Đa khoa Tâm Anh Nội t tháng 3 đến tháng
11/2024. Áp dụng phương pháp phân tích điện
tr kháng sinh hc trên máy INBODY 770, kết
qu cho thy c th là: Theo ch s BMI: 16,8%
đối tượng b suy dinh dưỡng, 33% bình thường,
16,5% tha cân 33,8% béo phì. Ch s % m
thể (cut-off nam 25%, n ≥35%), tỷ l béo
phì lên đến 47,5%, cao hơn so vi phân loi bng
BMI. 17% bệnh nhân được chẩn đoán béo phì
BMI bình thường hoc ch tha cân. 48,8% bnh
nhân b suy mòn (mất cơ) theo chỉ s SMI, trong
đó tới 20,3% thuộc nhóm BMI bình thường,
6,3% nhóm BMI tha n 5,8% nhóm
BMI béo phì.Có 52 (13%) bệnh nhân chỉ số
WHR tăng nhưng vẫn trong nhóm phân loại BMI
bình thường.Có 38% bệnh nhân chỉ số mỡ nội
tạng >100 bao gồm cả người suy dinh dưỡng
1Khoa Dinh dưỡng, Bnh viện Đa khoa Tâm Anh
Chu trách nhim chính: Trn Th Trà Phương
SĐT: 0987733966
Email: phuongttt2@tamanhhospital.vn
Ngày nhn bài: 18/7/2025
Ngày phn bin khoa hc: 05/8/2025
Ngày duyt bài: 06/8/2025
góc pha giảm < 4 tiên lượng sức khỏe kém
24% người ≥60 tuổi và 58% bệnh nhân ung thư.
T khóa: Đin tr kháng sinh hc, Tình
trạng dinh dưng, Thành phần cơ thể
SUMMARY
NUTRITIONAL STATUS ASSESSMENT
OF PATIENTS USING
BIOELECTRICAL IMPEDANCE
ANALYSIS AT THE NUTRITION
CLINIC, TAM ANH GENERAL
HOSPITAL, HANOI, 2024
A cross-sectional study was conducted on
400 patients attending the Nutrition Clinic at
Tam Anh General Hospital, Hanoi, from March
to November 2024. Nutritional status and body
composition were assessed using the InBody 770
multi-frequency bioelectrical impedance analysis
(BIA). According to BMI classification, 16.8%
of patients were undernourished, 33% had
normal BMI, 16.5% were overweight, and 33.8%
were obese. When classified by body fat
percentage (cut-offs: ≥25% for men, ≥35% for
women), the obesity rate increased to 47.5%,
with 17% of patients classified as obese despite
having a normal or overweight BMI. Sarcopenia,
as defined by low skeletal muscle index (SMI),
was present in 48.8% of patients, including
20.3% with normal BMI, 6.3% overweight, and
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 554 - THÁNG 9 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
319
5.8% obese, highlighting the limitations of BMI
alone in detecting malnutrition. Additionally,
13% of patients with normal BMI had elevated
waist-to-hip ratio (WHR), and 38% had visceral
fat levels >100, indicating increased
cardiometabolic risk regardless of BMI. Phase
angle (PhA), an indicator of cellular health, was
<4 in 24% of patients aged ≥60 years and 58% of
cancer patients, reflecting poor health status. The
findings emphasize the importance of combining
multiple body composition indices, beyond BMI,
in clinical nutritional assessment.
Keywords: BIA, Nutritional status, Body
composition
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đánh giá tình trạng dinh dưỡng bước
nn tng trong thực hành dinh dưỡng lâm
sàng, đóng vai trò quan trọng trong chn
đoán, tiên lượng th hóa can thiệp điều
tr. Tuy nhiên, các ch s truyn thống như
BMI, cân nặng, vòng cánh tay... thường thiếu
chính xác không phn ánh đầy đủ thành
phần thể [1,2]. Theo các khuyến ngh
quc tế mi nht (GLIM 20192024), khi
cơ được xem tiêu chí trung tâm trong đánh
giá suy dinh dưỡng, do có liên quan mt thiết
đến min dch, hi phc vết thương, biến
chng và t l t vong.
Trong bi cảnh đó, phương pháp điện tr
kháng sinh hc (BIA) ni bt nh kh năng
phân ch toàn din khối cơ, khối mỡ, nước,
khoáng cht góc pha mt ch s giá
tr tiên lượng lâm sàng. Ti Bnh viện Đa
khoa Tâm Anh Ni, thiết b InBody 770
đã được ng dng trong thc hành lâm sàng,
nhưng đến nay chưa nhiều nghiên cu
trong nước phân tích thc trạng dinh dưỡng
người bnh t d liu máy này.
Do đó, nhóm nghiên cứu đề xut thc
hiện đề tài “Tình trạng dinh dưỡng ca người
bnh tại phòng khám dinh dưỡng BVĐK
Tâm Anh Nội năm 2024 bằng phương
pháp phân tích điện tr kháng sinh hcvới
mc tiêu: t tình trạng dinh dưỡng ca
người bnh tại phòng khám dinh dưỡng
BVĐK Tâm Anh năm 2024 bằng phương
pháp phân ch đin tr kháng sinh hc
trên thiết b đo Inbody 770.
II. ĐI TƯNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Người bệnh trên 18 tuổi đến khám dinh
dưỡng lần đu ti Bnh viện Đa khoa Tâm
Anh Ni t tháng 3/2022 đến tháng
11/2024
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn
Tt c người bnh ni trú ngoi trú
ti Bnh viện Đa khoa Tâm Anh Ni
lần đầu ch định đo thành phần cơ thể.
Người bnh trọng lượng t 10-
250kg và chiu cao t 95-220cm
Người bệnh đồng ý đo máy Inbody 770
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
Ngưi bnh không đng được, b ct chi.
Người bnh có thiết b cấy ghép điện t
(mang khp giả, đinh vít, đặt stent kim loi,
máy to nhp tim, máy kích thích não).
Người bnh có BMI >50kg/m2.
Ph n mang thai.
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian: từ tháng 3/2024 đến tháng
11/2024
Địa điểm: Phòng khám dinh dưỡng tại
Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Hà Nội
2.3. Thiết kế nghiên cứu:
Mô tả cắt ngang
2.4. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu
Cỡ mẫu: Áp dụng công thức
HI NGH KHOA HC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – H THNG BNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
320
Trong đó:
n là cỡ mẫu tối thiểu
Z1−α/2 giá trị từ phân bố chuẩn, được
tính dựa trên mức ý nghĩa thống =1,96
nếu mức ý nghĩa thông kệ độ tin cậy 95%
p tỷ lệ đối tượng tình trạng dinh
dưỡng bình thường theo phương pháp BIA.
Do chưa nghiên cứu tham khảo về tỷ lệ
này tại Việt Nam nên lấy p= 0,5 để cỡ
mẫu lớn nhất.
d mức sau số tuyệt đối chấp nhận 5%,
d = 0.05
Kết quả cỡ mẫu tối thiểu n =384
Trong khoảng thời gian nghiên cứu: thu
thập được n= 400 đối tượng tham gia
Cách chọn mẫu: Chọn toàn bộ
Chọn tất cả các đối tượng bệnh nhân đủ
tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu & đồng ý
thực hiện đo thành phần thể bằng máy
INBODY 770 tại Phòng khám Dinh dưỡng
Bệnh viện Đa khoa m Anh Nội trong
khoảng thời gian nghiên cứu
2.5. Các biến số nghiên cứu
2.5.1. Phương pháp thu thập thông tin
Sử dụng c tng scủa máy Inbody 770
Thu thập các thông tin chung tuổi, giới,
tiền sử bệnh lý dựa vào hỏi bệnh và bệnh án
2.5.2. Các biến số nghiên cứu
Nhóm biến số đặc điểm chung của đối
tượng nghiên cứu: Tuổi, giới, tình trạng điều
trị, đặc điểm bệnh lý.
Nhóm biến số về tình trạng dinh
dưỡng: Chỉ số nhân trắc BMI, phần trăm mỡ
thể PBF, chỉ số vòng eo WC, tỷ số eo -
hông WHR , Chỉ số cơ xương SMI
Nhóm biến số v thông số sức khỏe:
Mỡ nội tạng VF, ,Góc pha cơ thể PhA.
2.5.3. Tiêu chuẩn tiêu chí đánh giá
Phân loại BMI (kg/m²) theo tiêu chuẩn
dành cho người Châu Á [4]:
< 18.5: Suy dinh dưỡng
18.5-22.9: Bình thường
23-24.9: Thừa cân
≥25: Béo phì
Phân loại % khối mỡ thể PBF (% )
[5]: Béo phì khi Nam ≥25% & Nữ ≥ 35%
Phân loại Chỉ số vòng eo WC (cm) [6]:
Tăng nguy mắc các bệnh liên quan đến
chuyn hóa: Nam ≥90 cm & Nữ ≥80 cm
Phân loại Tỷ số Eo hông WHR [7]:
Tăng nguy mắc các bệnh liên quan đến
chuyn hóa: Nam ≥ 0.9 & Nữ ≥0.85
Mỡ nội tạng (VF) [8]: >100 nguy
sức khỏe, mắc các bệnh rối loạn chuyển hóa
Chỉ số cơ ơng SMI (kg/m²) [9]: Teo cơ,
suy mòn khi Nam < 7 kg/m² và Nữ < 5.7 kg/m²
% Góc pha thể (PhA) [2]: Tiên
lượng tình trạng sức khỏe xấu khi < 4
2.6. Phân tích và xử lý số liệu
X lý s liu bng phn mm R (Kết qu
nghiên cu được trình bày với độ tin cy 95%)
Các biến định tính được trình bày dưới
dng tn s và t l phần trăm (%), trong khi
các biến định lượng được t bng trung
bình và độ lch chun (SD)
S dng test 2 (Chi-square) được áp
dụng đ đánh giá mối liên quan gia hai biến
phân loi & kiểm định Fisher’s exact test
trong trường hp khi mt hoc nhiu ô có tn
suất mong đợi nh hơn 5 để đảm bảo độ
chính xác.
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 554 - THÁNG 9 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
321
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
3.1.1. Đặc điểm về tuổi, giới
Bảng 1: Mô tả đặc điểm tuổi, giới của đối tượng nghiên cứu
Đặc điểm
n
%
Tuổi (năm)
18-39 tuổi
158
39.5
40-59 tuổi
123
30.8
≥ 60 tuổi
119
29.7
Giới
Nam
147
37
Nữ
253
63
Trong 400 đối tượng tham gia nghiên cứu
có: Số đối tượng tham gia nghiên cứu giới
tính nam 147 đối tượng chiếm tỷ lệ 37%
nữ 253 đối tượng chiếm tỷ lệ 63%.Với
phân loại độ tuổi tham gia nghiên cứu:
39.5% đối tượng tham gia nghiên cứu từ 18
đến 39 tuổi, 30.8% từ 40-59 tuổi và 29.7% từ
trên 60 tuổi.
3.1.2. Đặc điểm về tình trạng bệnh lý và điều trị
Bảng 2: Mô tả đặc điểm bệnh lý và điều trị của đối tượng tham gia nghiên cứu
Đặc điểm chung
n
%
Bệnh lý
371
33
72
19
247
92.7
8.3
18
4.8
62
29
7.3
Điều trị
60
15
340
85
Có 371 đối tượng tham gia nghiên cứu có
bệnh chiếm 92.7%, trong đó mắc bệnh rối
loạn mỡ máu chiếm tỷ lệ cao nhất chiếm
18%, sau đó đái tháo đường typ 2 8.3%,
ung thư chiếm 4.8% các bệnh khác
(viêm khớp, gout, tăng huyết áp, động
kinh,…) chiếm 62%. Trong đó 29 đối
tượng đến khám phòng khám dinh dưỡng
tham gia nghiên cứu với kết quả kiểm tra sức
khỏe hiện tại chiếm 7.3% Đối tượng bệnh
nhân điều trị ngoại trú 340 bệnh nhân
chiếm 85% chủ yếu, còn lại 60 bệnh nhân
chiếm 15% là điều trị nội trú.
3.2. Tình trạng dinh dưỡng của đối
tượng nghiên cứu
3.2.1. Phân loại tình trạng dinh dưỡng
của đối tượng nghiên cứu thông qua Chỉ số
khối cơ thể BMI
HI NGH KHOA HC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – H THNG BNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
322
Hình 1: Phân loại tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu
qua chỉ số khối cơ thể BMI (kg/m²)
67 bệnh nhân tình trạng suy dinh
dưỡng chiếm 16.8%. 132 bệnh nhân nh
trạng dinh dưỡng bình thường chiếm 33%.
66 bệnh nhân nh trạng thừa cân chiếm
16.5%. 135 bệnh nhân tình trạng béo phì
chiếm 33.8%. Số bệnh nhân có tình trạng
dinh dưỡng được phân loại thừa cân béo
phì tổng số chiếm 50.3%
3.2.2. Phân loại tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu thông qua Phần trăm
mỡ cơ thể
Hình 2: Tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu thông qua Phần trăm mỡ cơ thể
210 bệnh nhân tình trạng dinh
dưỡng bình thường chiếm 52.5%. 190 bệnh
nhân phần trăm mỡ thể người nam
≥25% người nữ ≥35% được phân loại
béo phì chiếm 47.5%
3.2.3. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng
dựa trên Chỉ số khối thể BMI (kg/m²) &
Phần trăm mỡ cơ thể (%)