TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
109
DOI: 10.58490/ctump.2025i90.3867
TÌNH TRNG THA CÂN, BÉO PHÌ VÀ MT S YU T LIÊN QUAN
TRÊN SINH VIÊN Y KHOA H LIÊN THÔNG
CA TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯC CẦN THƠ NĂM 2024
Nguyễn Như Ngọc1, H Th Bé Nu1, Nguyn Th Kim Phượng 1, Đào Huỳnh Thy1,
Thái Thanh Thoi1, Mai Thị Thơ2, Thái Thị Ngọc Thúy1,
Dương Hoàng Thành1, Nguyễn Văn Minh 1*
1. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2. Bệnh viện Phục hồi chức năng - Điều trị bệnh nghề nghiệp
*Email: nvminh@ctump.edu.vn
Ngày nhn bài: 22/4/2025
Ngày phn bin: 04/7/2025
Ngày duyệt đăng: 25/8/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: Béo phì tình trng m trong thể tích t quá mức, vượt qua mc bình
thường có th gây hại đến sc khe làm tăng nguy mắc các bnh lý mạn tính như tim mạch,
tăng huyết áp, đái tháo đường type 2. Vic nghiên cu t l béo phì các đối tượng đặc thù như sinh
viên Y khoa h liên thông là cn thiết, nhằm xác định thc trạng và đề xut bin pháp can thip phù
hp. Mc tiêu nghiên cu: Xác định t l tha cân, béo phì và tìm hiu mt s yếu t liên quan đến
tha cân, béo phì trên sinh viên Y khoa h liên thông của Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Đối
ợng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cu mô t cắt ngang có phân tích được tiến hành trên
220 sinh viên Y khoa h liên thông năm 2024 tại Trường Đại hc Y Dược Cần Thơ. Kết qu: Tỉ lệ
thừa cân, béo phì sinh viên chiếm 20,5%. Các yếu tố liên quan đến thừa cân béo phì của sinh viên:
Giới tính, tần suất sử dụng thức ăn chiên xào dầu mỡ, sử dụng chất kích thích. Kết lun: T l sinh
viên tha cân, béo phì trong qun th sinh viên Y Khoa h liên thông Trường Đại học Y Dược Cn
Thơ tương đi cao. Cần chú ý đến thói quen, tn sut s dng thc phm chiên xào du m, cht
kích thích để tư vấn cho sinh viên, đặc bit là sinh viên nam.
T khóa: Tha cân, béo phì, sinh viên y khoa, Trường Đi học Y Dược Cần Thơ.
ABSTRACT
OVERWEIGHT AND OBESITY AND RELATED FACTORS
IN MEDICAL STUDENTS OF CAN THO UNIVERSITY OF
MEDICINE AND PHARMACY IN 2024
Nguyen Nhu Ngoc1, Ho Thi Be Nu1, Nguyen Thi Kim Phuong1, Dao Huynh Thy1,
Thai Thanh Thoai1, Mai Thi Tho2, Thai Thi Ngoc Thuy1,
Duong Hoang Thanh1, Nguyen Van Minh1*
1. Can Tho University of Medicine and Pharmacy
2. Ho Chi Minh City Hospital for Rehabilitation - Professional diseases
Background: Obesity is a condition of excessive accumulation of body fat, exceeding
normal levels, which can be harmful to health and increase the risk of chronic diseases such as
cardiovascular disease, high blood pressure, and type 2 diabetes. Research on obesity rates in
specific subjects such as medical students is necessary to determine the current situation and
propose appropriate intervention measures. Objective: To determine the percentage of overweight,
obesity and explore some factors related to overweight and obesity in medical students of Can Tho
University of Medicine and Pharmacy. Material and methods: A cross-sectional study with analysis
was conducted on 220 medical students of the 2024 academic year at Can Tho University of
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
110
Medicine and Pharmacy. Results: The percentage of overweight and obesity in students was 20.5%.
Factors related to overweight and obesity in students: Gender, frequency of fried and greasy food
consumption, use of stimulants. Conclusion: The percentage of overweight and obesity in medical
students of Can Tho University of Medicine and Pharmacy was relatively high. It is necessary to
pay attention to frequency of using fried foods, greasy foods, use of stimulants to advise medical
students, especially male students.
Keywords: Overweight, obesity, medical students, Can Tho University of Medicine and
Pharmacy.
I. ĐT VN Đ
Béo phì hiện nay đang nổi lên như một vấn đề sc khe cộng đồng nghiêm trng
trên toàn thế gii, vi tốc độ gia tăng nhanh chóng và mức độ ảnh hưởng lan rng c các
nước phát trin lẫn đang phát triển. Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng đó, khi t l
người thừa cân, béo phì đặc bit nhóm người tr trưởng thành đang tăng lên đáng
k. Ngay c sinh viên Y khoa, những người được cho nhn thc hiu biết cao v
sc khỏe, cũng không tránh khỏi nguy cơ mắc tình trng này. S liu t T chc Y tế Thế
gii ghi nhận, tính đến năm 2016, đã có hơn 1,9 t người trưởng thành trên toàn cu b tha
cân hoc béo phì, con s này đã tăng gấp ba ln so với năm 1975. Trung bình, trong s 4
người ln thì có ít nhất 1 người b béo phì và gn 1/3 dân s thế gii hiện đang phải đối mt
vi nh trng tha cân hoc béo phì. Vit Nam, theo Viện Dinh dưỡng Quc gia, t l béo
phì trong nhóm người t 25 đến 64 tuổi đang tăng nhanh, với con s ước tính khong 16,8%
[1]. Xu hướng này được cho là có liên h mt thiết vi s thay đổi thói quen sinh hot, bao
gm vic tiêu th quá nhiu thc phẩm giàu năng ợng, đồ uống có đường, s dụng rượu
bia li sng ít vận động. Đối với sinh viên đại hc - nhóm thường xuyên chu áp lc hc
tp và có gi gic sinh hot thất thường, nguy cơ tăng cân và béo phì cũng trở nên đáng lưu
ý. Các nghiên cu ti Vit Nam cho thy: T l sinh viên b tha cân, béo phì tại Trường Đại
học Thăng Long đã tăng từ 13,1% năm 2012 lên 19,4% năm 2014 [2]; trong khi tại Trường
Đại hc Cần Thơ năm 2016, t l này là 4,51% [3]. Tuy nhiên, t trước đến nay li có rt ít
nghiên cu tp trung vào tình trng tha cân, béo phì và các yếu t liên quan nhóm sinh
viên Y Khoa h liên thông - đối tượng đặc đim hc tp sinh hot khác bit so vi
nhng nhóm sinh viên khác. H thường đã đi làm, độ tuổi cao hơn, phải cân bng gia công
vic và hc tp, d hình thành thói quen ăn uống, sinh hoạt không đều độ. Vic thiếu được
quan tâm trong nghiên cu y tế cng đồng khiến các đặc điểm sc khỏe, đặc bit tha
cân, béo phì, nhóm này chưa được khai thác đầy đủ, do đó la chn h làm đối tượng
nghiên cu cn thiết. T thc trng trên, vic khảo sát đánh giá tình trạng tha cân,
béo phì sinh viên Y khoa h liên thôngrt cn thiết. Vì vy, nghiên cu: “Khảo sát tình
trng tha cân, béo phì mt s yếu t liên quan trên sinh viên khoa Y h liên thông ca
Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2024” được thc hin vi mục tiêu: Xác đnh t l
tha cân, béo phì trong nhóm sinh viên Y khoa h liên thông và tìm hiu mt s yếu t liên
quan đến tình trng này.
II. ĐỐI TƯNG V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Sinh viên Y khoa h liên thông khóa 34, khóa 35, khóa 36, khóa 37 Trường Đại hc
Y Dược Cần Thơ năm 2024.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
111
- Tiêu chun chn mu: Sinh viên Y khoa h liên thông khóa 34, khóa 35, khóa
36, khóa 37 đang học tp tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2024.
- Tiêu chun loi tr: Nghiên cu không bao gm nhng sinh viên vng mt t 3
ln tr lên trong sut quá trình thu thp s liệu. Ngoài ra, các sinh viên đang mắc bnh cp
tính ti thời điểm khảo sát (như tiêu chảy, nhim khun, các bệnh lý đường hp, thy
đậu, st xut huyết), ph n đang mang thai và người khuyết tt.
2.2. Phương pháp nghiên cu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu mô t ct ngang có phân tích.
- C mu: Áp dng công thc tính c mẫu ước lượng mt t l:
n = Z(1−α
2)
2p(1−p)
d2
Trong đó: n: C mu.
Z: H s tin cy mc xác sut 95% (α=0,05), Z=1,96.
α: Mức ý nghĩa thống kê.
d: Sai s cho phép, chn d=0,05.
Chn p=0,172 t l tha cân, béo phì theo nghiên cu ca Lê Hu Vit (2018) [4].
Áp dng theo công thức trên ta tính được n=220.
- Phương pháp chọn mu: S dụng phương pháp chọn mu ngu nhiên phân tng.
T s ng sinh viên tng khóa trong bn khóa h liên thông, tính t l s ng sinh viên
ca tng khóa so vi tng s sinh viên liên thông, thu được kết qu: khóa 37 chiếm 23,7%;
khóa 36 chiếm 33,3%; khóa 35 chiếm 26,7% khóa 34 chiếm 16,3%. Ly t l va tính
được nhân vi c mẫu, ta được s ng sinh viên cn chn ca mi khóa khóa 37 cn
53 sinh viên, khóa 36 cn 73 sinh viên, khóa 35 cn 59 sinh viên khóa 34 cn 35 sinh
viên. Để đảm bảo tính đi din, s ng sinh viên ca các lp trong cùng mt khóa được
gp chung li thành mt danh sách duy nht theo tng khóa, dùng phn mm Excel chn
ngu nhiên sinh viên trong danh sách ca tng khóa theo s ng vừa tính được.
- Ni dung nghiên cu:
+ Tình trng tha cân béo phì trong nhóm sinh viên Y khoa h liên thông ti
Trường Đại học Y Dược Cần Thơ được xác định da trên ch s khối thể (Body Mass
Index - BMI), theo phân loại dành cho người trưởng thành ti khu vc châu Á. C th: Thiếu
cân (BMI < 18,5 kg/m²); Bình thường (BMI t 18,5-22,9 kg/m²); Tha cân (BMI t 23-24,9
kg/m²); Béo phì (BMI ≥ 25 kg/m²). D liệu được thu thp thông qua b câu hỏi được thc
hin trc tiếp ti giảng đường. Riêng chiu cao cân nng của sinh viên được đo bằng
thiết b chuyên dng trong bui khảo sát, đảm bảo độ chính xác cao.
+ Mt s yếu t liên quan đến tha cân, béo phì ca sinh viên bao gm: Tui, gii,
dân tc, tôn giáo, thói quen s dng thức ăn chiên xào dầu m, thức ăn nhanh, thức ăn giàu
carbohydrate, thức ăn giàu protein, đồ ngọt, nước gas, nước ép trái cây cht kích thích.
D liệu được thu thp bng bng câu hi kho sát trc tuyến qua Google Form, vi các câu
hỏi được thiết kế ràng, d hiu, có gii thích c th khái nim tng biến, giúp đối tượng
kho sát d hình dung và la chọn phương án phù hợp vi thc tế hành vi và tình trng ca
bn thân.
- Đạo đức trong nghiên cu: Nghiên cứu được Hội đồng đạo đức trong Nghiên cu
Y Sinh của Trường Đại học Y Dược Cần Thơ thông qua với s phiếu chp thun 23.100.SV-
ĐHYDCT. Địa điểm trin khai nghiên cứu được duyt thc hin tại Trường Đại học Y Dược
Cần Thơ từ tháng 12 năm 2023 đến tháng 12 năm 2024.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
112
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu
Bảng 1. Đặc điểm v tui, gii tính, dân tc và tôn giáo của đối tượng nghiên cu
Đặc điểm chung
Tn s
T l (%)
Tui
≤30
>30
151
69
68,8
31,2
Gii tính
Nam
N
135
85
61,4
38,6
Dân tc
Kinh
Khmer
Hoa
Khác
200
10
5
5
90,9
4,5
2,3
2,3
Tôn giáo
Không tôn giáo
Pht giáo
Thiên Chúa giáo
Khác
190
13
10
7
86,4
5,9
4,5
3,2
Khóa hc
K34
K35
K36
K37
35
59
73
53
15,9
26,8
33,2
24,1
Nhn xét: Phn lớn đối ợng độ tuổi 30 chiếm (68,8%). Nam chiếm đa số
(61,4%). Dân tc Kinh chiếm ch yếu (90,9%). Đa số sinh viên không theo tôn giáo (86,4%).
3.2. Tình hình tha cân, béo phì ca sinh viên Y khoa h liên thông
Biểu đồ 1. Tha cân, béo phì trong sinh viên Y khoa h liên thông
Nhn xét: T l tha cân, béo phì sinh viên Y khoa h liên thông chiếm 20,5%.
3.3. Liên quan các yếu t nghiên cu vi tha cân, béo phì ca sinh viên
Bng 2. Mi liên quan tha cân, béo phì vi tui, gii tính của đối tượng nghiên cu
Đặc điểm
Tha cân, béo phì
OR
(KTC 95%)
p
Không, n (%)
Gii tính
Nam
99 (45,0)
3,07
(2,51-1,28)
0,004
Nữ
76 (34,3)
Tui
30
81 (36,8)
0,85
(0,44-1,64)
0,625
>30
94 (42,7)
Nhn xét: Chênh lệch nguy cơ thừa cân béo phì sinh viên nam cao gp 3,07 ln so
vi sinh viên n (OR=3,07; KTC 95%: 2,51-1,28; p<0,05). S khác biệt này ý nghĩa
thng kê. Không có s liên quan gia nhóm tui và tha cân, béo phì.
20,5
79,5
Thừa cân, béo phì Không thừa cân, béo phì
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
113
Bng 3. Mi liên quan tha cân, béo phì vi tn sut s dng thc phm
Đặc điểm
Tn sut
Tha cân, béo phì
OR
(KTC 95%)
p
Có, n(%)
Không, n(%)
Thức ăn nhanh
≥ 4 lần/tun
< 4 ln/tun
12 (5,5)
33 (15,0)
27(12,3)
148(67,3)
1,99
(0,92-4,34)
0,078
Thức ăn chiên xào,
du m
≥ 4 lần/tun
< 4 ln/tun
25 (11,4)
20 (9,1)
52(23,6)
123(55,9)
2,96
(1,51-5,78)
0,001
Thức ăn giàu
carbohydrate
≥ 4 lần/tun
< 4 ln/tun
28 (12,7)
17 (7,7)
87(39,5)
88(40,0)
1,67
(0,85-3,26)
0,134
Thức ăn giàu protein
≥ 4 lần/tun
< 4 ln/tun
34 (15,5)
11 (5,0)
117(53,2)
58(26,4)
1,53
(0,74-3,24)
0,262
Thói quen ăn đồ
ngt
≥ 4 lần/tun
< 4 ln/tun
19 (8,6)
26 (11,8)
51(23,2)
124(56,4)
1,78
(0,90-3,49)
0,093
c có gas
≥ 4 lần/tun
< 4 ln/tun
12 (5,5)
33 (15,0)
28(12,7)
147(66,8)
1,91
(0,88-4,14)
0,098
c ép trái cây
≥ 4 lần/tun
< 4 ln/tun
14 (6,4)
31 (14,1)
54(24,5)
121(55,0)
1,01
(0,50-2,05)
0,974
S dng cht kích
thích
Không
29 (13,2)
16 (7,3)
73(33,2)
102(46,4)
2,53
(1,28-5,00)
0,006
Nhn xét: Chênh lch tha cân béo phì trong nhóm sinh viên s dng thức ăn chiên
xào du m ≥ 4 ln/tun cao gp 2,96 ln so vi sinh viên s dng < 4 ln/tun (OR=2,96;
KTC 95%: 1,51-5,78; p=0,001). Chênh lch tha cân, béo phì trong nhóm sinh viên s
dng cht kích thích cao gp 2,53 ln so vi nhóm còn li (OR=2,53; KTC 95%; 1,28-5,00;
p=0,006). Nghiên cứu chưa tìm thấy s khác biệt có ý nghĩa thống kê gia tha cân, béo phì
vi tn sut s dng thức ăn nhanh, thức ăn giàu carbohydrate, thức ăn giàu protein, đồ ngt
nước có gas và nước ép trái cây (p>0,05). Tuy nhiên, mt s biến như tần sut s dng thc
ăn chiên xào dầu m, thức ăn nhanh, thức ăn giàu carbohydrate, thức ăn giàu protein, đồ
ngọt, nướcgas, nước ép trái cây và cht kích thích có kh năng giao thoa hoc chng lp
v khái nim, dẫn đến khó khăn trong phân bit khi tr li. S trùng lp y tim n nguy
cơ gây sai số phân loi.
IV. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cu
Kết qu nghiên cu ghi nhn t l sinh viên nam chiếm ưu thế vi 61%, trong khi
sinh viên n chiếm 39%. T l này tương đối tương đồng vi kết qu t mt nghiên cu thc
hiện năm 2021 trên sinh viên khoa Y tế công cng thuộc Trường Đại hc Y Dược Cần Thơ
[5]. V thành phn dân tc, phn ln sinh viên tham gia nghiên cứu là người Kinh (90,9%),
tiếp theo là dân tc Khmer (4,56%), dân tc Hoa (2,27%) các dân tc khác chiếm 2,27%.
Kết qu này phản ánh cơ cấu dân s chung ca Việt Nam, nơi dân tộc Kinh là ch đạo, đồng
thi phù hp vi nghiên cu ca Nguyn Th Pháp (2021), trong đó dân tc Kinh chiếm
79,9% [6]. Phân nhóm theo đ tuổi, nhóm 30 tuổi chiếm t l cao hơn (68,8%) so vi
nhóm > 30 tui (31,2%). Điều này có th gii do nhiu người tr tui sau khi tt nghip la
chn tiếp tc học để nâng cao chuyên môn, khi chưa bị ng buc nhiu bi trách nhim gia
đình hay công việc. V tôn giáo, đa số sinh viên không theo mt tôn giáo c th (86,4%), phn
ánh xu hướng ph biến trong hi hiện đại, khi nhiu người tr chn t do tín ngưỡng hoc
không ràng buc vào bt k h thng tôn giáo nào.