N.T.T. Hien et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 73-78
73
MALNUTRITION STATUS AND SOME ASSOCIATED FACTORS
AMONG CHILDREN UNDER 5 YEARS OLD AT VAN GIANG DISTRICT,
HUNG YEN PROVINCE IN 2025
Ngo Thi Dao Tham1, Ngo Thi Thu Hien2*, Khuong Van Duy3, Nguyen Phuong Anh2
1Van Giang district Medical Center - Road 179, Cuu Cao commune, Van Giang district, Hung Yen province, Vietnam
2Phenikaa University - Nguyen Trac street, Yen Nghia ward, Ha Dong district, Hanoi, Vietnam
3Thang Long University - Nghien Xuan Yem road, Dai Kim ward, Hoang Mai district, Hanoi, Vietnam
Received: 28/3/2025
Reviced: 21/4/2025; Accepted: 06/5/2025
ABSTRACT
Objective: To evaluation of the prevalence of malnutrition in children under five in Van Giang,
Hung Yen province in 2025 and associated factors.
Methods: A cross-sectional study was conducted on 600 children under 5 years old and their mothers
in 4 communes of Van Giang district, from January to March 2025. Data was collected through
anthropometric measurements of children combined with a self-administered questionnaire.
Results: The overall rate of malnutrition in children is 19.5%, including 3.2% underweight, 14%
stunting, and 5.5% wasting. Child malnutrition is associated with maternal height, maternal weight
gain during pregnancy, child's birth weight, and gestational age at birth (p < 0.05). To ensure a
healthy pregnancy, it is important for expectant mothers to maintain proper nutrition and attend
regular prenatal visits.
Keywords: Malnutrition, children under 5 years old, related factors, Van Giang district.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 73-78
*Corresponding author
Email: hien.ngothithu@phenikaa-uni.edu.vn Phone: (+84) 915505332 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD5.2447
N.T.T. Hien et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 73-78
74 www.tapchiyhcd.vn
THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI TẠI HUYỆN VĂN
GIANG, TỈNH NG YÊN NĂM 2025 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
Ngô Th Đào Thắm1, Ngô Th Thu Hin2*, Khương Văn Duy3, Nguyễn Phương Anh2
1Trung tâm Y tế huyện Văn Giang - Đường 179, xã Cửu Cao, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên, Việt Nam
2Trường Đại học Phenikaa - Phố Nguyễn Trác, phường Yên Nghĩa, quận Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam
3Trường Đại học Thăng Long - Đường Nghiên Xuân Yêm, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, Hà Nội, Việt Nam
Ngày nhn bài: 28/3/2025
Ngày chnh sa: 21/4/2025; Ngày duyệt đăng: 06/5/2025
TÓM TT
Mc tiêu: Đánh giá thc trạng suy dinh dưỡng tr em dưới 5 tui ti huyện Văn Giang, tnh Hưng
Yên năm 2025 và phân tích mt s yếu t liên quan.
Phương pháp: Nghiên cu ct ngang được thc hin trên 600 tr i 5 tui và m ca tr ti 4 xã
thuc huyện Văn Giang, từ tháng 1-2 năm 2025. Thông tin thu thp qua việc đo nhân trắc ca tr kết
hp b câu hi đưc thiết kế sn.
Kết qu: T l suy dinh dưỡng chung ca tr là 19,5%, trong đó suy dinh dưng th nh cân chiếm
3,2%, th thp còi 14% và th gy còm 5,5%. Suy dinh dưỡng ca tr liên quan có ý nghĩa thống
vi chiu cao ca m, s cân tăng ca m trong quá trình mang thai, cân nng tr lúc sinh, tui
thai lúc sinh (p < 0,05). M ca tr cn chú trng dinh dưỡng thai k và khám thai định k để con có
mt thai k khe mnh.
Từ khóa: Suy dinh dưỡng, trẻ dưới 5 tuổi, yếu tố liên quan, huyện Văn Giang.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Tình trạng suy dinh dưỡng, đặc biệt là suy dinh dưỡng
(SDD) th thp còi tr em dưới 5 tuổi đang là vấn đề
sc khe cộng đồng được quan tâm. Theo thng kê ca
T chc Y tế thế giới năm 2022, ước tính trên thế gii
149 triu tr em dưới 5 tui b còi cc (quá thp so
với độ tui), 45 triu tr b gy còm (quá gy so vi
chiu cao) [1]. SDD không ch làm chm phát trin th
cht, trí tuệ, là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến t vong
tr em dưới 5 tui, mà còn gây nên hu qu lâu dài lên
tầm vóc người trưởng thành, gim kh năng lao động
ảnh hưởng ti thu nhp quc dân.
Ti Vit Nam, tình trng SDD tr em dưới 5 tuổi đang
gim dn qua từng năm: từ năm 1990-2020, t l SDD
thp còi tr em dưới 5 tui nước ta đã giảm t hơn
56% xung còn 19,4%. Tuy nhiên, Vit Nam vẫn được
xếp vào nhóm các nước t l SDD trung bình trên thế
gii và trong khu vc (mc trung bình < 20%) [2].
Mt s nghiên cứu trong và ngoài nước cũng đã chỉ ra
mt s yếu t liên quan đến tình trng SDD ca tr bao
gm gii tính, nhóm tui, cân nng ca tr lúc sinh, tình
trng mc bnh hp/tiêu chy ca trẻ, trình độ hc
vn ca m, kiến thc ca m v chăm sóc dinh dưỡng
cho trẻ, thói quen ăn uống, vận động ca tr [3-5]...
Huyện Văn Giang là mt huyn xa nht ca tỉnh Hưng
Yên, giáp vi thành ph Hà Nội, nơi hòa trộn gia
hai khu vực khu đô thị (Ecopark Orsanpark) nông
thôn nên tình trạng dinh dưỡng ca tr dưới 5 tui hin
nay huyện Văn Giang đang là một trong nhng vn
đề đáng được quan tâm. Tuy nhiên, t năm 2020 đến
nay, huyện Văn Giang chưa nghiên cứu trên din
rng v tình trng SDD tr em dưới 5 tui. Câu hi
được đặt ra thc trng SDD tr em dưới 5 tui ti
huyện Văn Giang hiện nay như thế nào nhng yếu
t nào liên quan đến SDD ca tr em dưới 5 tui?
Để tr li cho nhng câu hỏi đó, chúng tôi tiến hành
nghiên cu thc trng SDD tr em dưới 5 tui ti huyn
Văn Giang năm 2025 và một s yếu t liên quan vi 2
mc tiêu u: (1) Đánh giá thực trng SDD ca tr em
dưới 5 tui ti 4 xã thuc huyện Văn Giang năm 2025;
(2) Phân tích mt s yếu t liên quan đến thc trng
SDD của đối tượng nghiên cu.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Tr i 5 tui (tr t 0-59 tháng 29 ngày tui ti thi
điểm điu tra) nhng bà m con nh dưới 5 tui
ti 4 ca huyện Văn Giang, tnh Hưng Yên tại thi
điểm nghiên cu.
- Tiêu chun la chn: tr em dưới 5 tui ti thời điểm
nghiên cu không mc các bnh bm sinh, các bnh
mn tính và không mc c bnh cp tính. M ca tr
dưới 5 tuổi, đủ sc khe, kh năng đọc, hiểu để
*Tác gi liên h
Email: hien.ngothithu@phenikaa-uni.edu.vn Đin thoi: (+84) 915505332 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD5.2447
N.T.T. Hien et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 73-78
75
tr li các câu hi của điều tra viên, đồng ý tham gia
nghiên cu.
- Tiêu chun loi tr: m ca tr tr dưới 5 tui
không mt ti thời điểm điu tra; tr em mc các
bnh bm sinh, bnh mn tính; m ca tr không có đủ
sc khe, không kh năng đọc, hiểu để tr li các
câu hi của điều tra viên, t chi gia nghiên cu.
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành ti 4 thuc huyện Văn
Giang, tnh Hưng Yên, từ tháng 1-2 năm 2025.
2.3. Thiết kế nghiên cứu
Sử dụng thiết kế nghiên cứu cắt ngang.
2.4. Cỡ mẫu nghiên cứu và phương pháp chọn mẫu
- Áp dụng công thức tính cỡ mẫu ước lượng 1 tỉ lệ cho
một một nghiên cứu mô tả, sử dụng sai số tuyệt đối:
n = Z2
1−
2
p(1−p)
d2
Trong đó: n c mu ti thiu cn nghiên cu; Z1-α/2
h s tin cy, ng với độ tin cậy 95% = 0,05) thì
Z1-α/2 = 1,96; p ước đoán tình trạng SDD ca tr dưới
5 tui, theo nghiên cu ca Hoàng Th Hoa cng
s (2020), t l SDD tr i 5 tui ti huyn Tiên
Lãng, thành ph Hi Phòng là 38,7% [3], ly p = 0,387;
d là sai s tuyệt đối cho phép, ly d = 0,04.
Thay giá tr các tham s vào công thc trên, tính được
c mu n = 569. Tăng 5% c mẫu để d tr cho
nhng s liu b b sót và nhng trường hp t chi
tham gia nghiên cu, có tng c mu cho nghiên cu là
n = 597, làm tròn thành 600.
- Phương pháp chọn mu:
+ Chn xã: trong s 11 đơn vị hành chính cấp của
huyện Văn Giang, chọn ngẫu nhiên 4 theo phương
pháp ngẫu nhiên đơn. Để tính c mu cn thiết cho tng
xã, đề tài s dng công thc tính mu theo ch chn
mu phân tng theo t l. S ng tr và m tương ng
ca tr theo tng xã lần lượtxã Long Hưng (203),
Vĩnh Khúc (138), Nghĩa Trụ (110) Tân Tiến
(149).
+ Chọn đối tượng tham gia nghiên cu: ti mi xã,
chúng tôi lp danh sách tr em dưới 5 tui, sau đó sử
dng k thut chn mu ngu nhiên h thng. Vic
chn bà m tham gia nghiên cunhngm tương
ng ca tr dưới 5 tuổi đã được chn trong danh sách.
2.5. Biến số nghiên cứu
- Biến độc lp: thông tin chung ca tr, tình trng sc
khe ca tr, thông tin chung ca m, thông tin v quá
trình mang thai sinh con, thông tin v nuôi con bng
sa m, thông tin v ăn bổ sung, tiếp cn thông tin v
chăm sóc dinh dưng cho tr.
- Biến ph thuc: thc trng SDD ca tr.
Phương pháp thu thập thông tin: sliệu về cân nặng,
chiều cao của trẻ được cán bộ y tế phụ trách dinh dưỡng
phối hợp với điều tra viên thực hiện cân, đo trên từng
trẻ. c thông tin chung về trẻ, mẹ của trẻ, quá trình
mang thai, sinh con, nuôi con bằng sữa mẹ, ăn dặm sẽ
được thu thập thông tin qua hình thức phát vấn đối với
mẹ của trẻ.
2.6. Tiêu chuẩn đánh g
Cách đánh giá tình trạng dinh dưỡng ca tr: phân loi
tình trạng dinh dưỡng theo các ch tiêu nhân trc (theo
T chc Y tế thế gii, 2006) [6].
Phân loi SDD theo ch s Z-score (điểm Z), tính ch s Z-score theo công thc:
Z-score =
Chỉ số đo được - Số trung bình của quần thể tham chiếu
Độ lệch chuẩn của quần thể tham chiếu
Phân loi SDD theo ch s Z-score, c th như bảng dưới đây [6]:
Chiều cao theo tuổi
(HAZ)
Cân nặng theo tuổi
(WAZ)
Cân nặng theo chiều cao
(WHZ)
Không SDD
Không SDD
Không SDD
SDD thể thấp còi vừa
SDD thể nhẹ cân vừa
SDD thể gầy còm vừa
Thấp còi nặng
Nhẹ cân nặng
Gầy còm nặng
Trong phân tích mi liên quan gia SDD và mt s yếu t, tr SDD khi b ít nht 1 trong 3 th SDD bao gm th
thp còi, th nh cân, th gy còm.
2.7. Phân tích và xử lý số liệu
Chỉ số nhân trắc được nhập vào phần mềm WHO Anthro để tính chỉ số Z-score. Toàn b s liu thu thập được
nhp liu bng phn mm Epidata 3.1 và xử bằng phn mm SPSS 27.0. Thống tả: biến định tính (số
lượng, tỉ lệ, biểu đồ); biến định lượng (giá trị trung bình, độ lệch chuẩn). Phân tích đơn biến thông qua OR, 95%CI,
χ2/Fisher Exact, gtrị p.
2.8. Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu đảm bo mi nguyên tắc đạo đức trong nghiên cu y sinh hc. Nghiên cứu được thẩm định khía cnh
khoa học và đạo đức trong nghiên cu bi Hội đồng Thẩm định đề cương luận văn thạc sĩ ngành y tế công cng
theo Quyết định s 24102109/QĐ-ĐHTL ngày 21 tháng 10 năm 2024.
N.T.T. Hien et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 73-78
76 www.tapchiyhcd.vn
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
Bảng 1. Thông tin chung về trẻ (n = 600)
Đặc điểm
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Nhóm tuổi
Dưới 6 tháng
87
14,5
6-11 tháng
88
14,7
12-23 tháng
183
30,5
24-35 tháng
111
18,5
36-47 tháng
47
7,8
48-59 tháng
84
14,0
Giới tính
Nam
328
54,7
Nữ
272
45,3
Bảng 1 cho thấy, trẻ từ 12-23 tháng tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất (30,5%), tiếp theo là nhóm 36-47 tháng tuổi (18,5%)
và thấp nhất là nhóm 36-47 tháng tuổi (7,8%). Trẻ nam chiếm tỉ lệ cao hơn trẻ nữ (54,7% so với 45,3%).
Bảng 2. Thông tin về quá trình mang thai, sinh con của mẹ trẻ (n = 600)
Thông tin về quá trình mang thai
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Chiều cao của m
< 150 cm
20
3,3
150 cm
580
96,7
Số cân của mẹ tăng trong quá
trình mang thai
< 10 kg
153
25,5
10 kg
447
74,5
Cân nặng của trẻ c sinh
< 2500g
74
12,3
≥ 2500g
526
87,7
Tuổi thai lúc sinh
< 36 tuần
74
12,3
≥ 36 tuần
526
87,7
Bảng 2 cho thấy, chiều cao của m150 cm chiếm tỉ lệ rất cao (96,7%). Tỉ lệ mẹ tăng 10 kg chiếm tỉ lệ cao
hơn tỉ lệ tăng < 10 kg (74,5% so với 25,5%). Trẻ có cân nặng lúc sinh ≥ 2500g chiếm tỉ lệ khá cao, tương đương
với tỉ lệ tuổi thai lúc sinh ≥ 36 tuần (87,7%).
3.2. Thực trạng SDD trẻ em dưới 5 tuổi
Biểu đồ 1. Thực trạng SDD trẻ em dưới 5 tuổi (%)
Biểu đồ 1 cho thấy, tỉ lSDD chung của trẻ là 19,5%, trong đó SDD thể nhẹ cân (3,2%), thể thấp còi (14%)
thể gầy còm (5,5%).
3.3. Một số yếu tố liên quan đến thực trạng SDD trẻ em dưới 5 tuổi
3,2
14,0
5,5
19,5
0
5
10
15
20
25
Thể nhẹ cân Thể thấp còi Thể gầy còm SDD chung
N.T.T. Hien et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 73-78
77
Bng 3. Mt s yếu t liên quan đến SDD tr em dưới 5 tui (n = 600)
Đặc điểm
SDD
OR
(95%CI)
p
Không
Chiều cao của m
< 150 cm
8 (40,0%)
12 (60,0%)
2,88
(1,15-7,21)
0,019
150 cm
109 (18,8%)
471 (81,2%)
Số cân của mẹ tăng trong
quá trình mang thai
< 10 kg
40 (26,1%)
113 (73,9%)
1,70
(1,10-2,63)
0,016
10 kg
77 (17,2%)
370 (82,8%)
Cân nặng lúc sinh
< 2500g
25 (33,8%)
49 (66,2%)
2,40
(1,41-4,09)
0,001
≥ 2500g
92 (17,5%)
434 (82,5%)
Tuổi thai lúc sinh
< 36 tuần
24 (32,4%)
50 (67,6%)
2,23
(1,30-3,81)
0,003
≥ 36 tuần
93 (17,7%)
433 (82,3%)
Bng 3 cho thy, m chiu cao < 150 cm kh năng
con b SDD cao gp 2,88 ln so vi m cao 150 cm
(OR = 2,88; 95%CI: 1,15-7,21; p < 0,05). Bên cạnh đó,
m tăng < 10 kg trong thai kỳ có kh năng con bị SDD
cao gp 1,7 ln so vi m tăng 10 kg (OR = 1,70;
95%CI: 1,1-2,63; p < 0,05).
Tr có cân nng lúc sinh < 2500g có kh năng bị SDD
cao gp 2,4 ln so vi tr 2500g (OR = 2,4; 95%CI:
1,41-4,09; p < 0,05). Tr có tui thai lúc sinh < 36 tun
có kh năng bị SDD cao gp 2,23 ln so vi tr có tui
thai ≥ 36 tuần (OR = 2,23; 95%CI: 1,3-3,81; p < 0,05).
4. BÀN LUẬN
4.1. Thực trạng SDD trẻ em dưới 5 tuổi tại huyện
Văn Giang, tỉnh Hưng Yên năm 2025
Kết qu nghiên cu ca chúng tôi cho thy, t l SDD
chung ca tr 19,5%, trong đó SDD th nh cân
(3,2%), th thp còi (14%) và th gy còm (5,5%). Kết
qu này, cao hơn kết qu trong các nghiên cu ca
Trương Thị Thy Dương (2023) tại Dương Thành,
tnh Thái Nguyên vi 17,5% tr dưới 5 tui b SDD [7],
ca Huixia Li và cng s (2022) vi t l SDD chung là
12,3% [4]. Tuy nhiên, kết qu nghiên cu ca chúng tôi
thấp hơn các kết qu nghiên cu ca Trn Hng Trâm
cng s (2020) vi t l tr dưới 5 tui b SDD chiếm
27,9% [8], ca H Viết Ân và cng s (2023) vi t l
tr b SDD là 30,7% [9].
th gii s khác nhau v t l SDD các nghiên
cu do các nghiên cu th s dụng các phương
pháp đo lường khác nhau để đánh giá tình trạng dinh
dưỡng ca tr, chng hạn như đo chiều cao, cân nng,
vòng đu; bên cạnh đó, đặc điểm li sng, thói quen ăn
ung, tình trạng an ninh lương thực, trình độ hc vn
ca m và điều kin sng của gia đình cũng có thể nh
hưởng đến tình trạng dinh dưỡng ca tr.
4.2. Một số yếu tố liên quan đến SDD trẻ em dưới 5
tuổi
M có chiu cao dưới 150 cm có kh năng con bị SDD
cao gp 2,88 ln so vi m cao t 150 cm tr lên (p <
0,05). Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của
Th Hoàng Loan cng s (2023), m chiu cao
dưới 150 cm có kh năng con bị SDD th thp còi cao
gp 1,66 ln so vi tr có m cao t 150 cm tr lên [5].
th gii do chiu cao yếu t di truyn. M
chiu cao thp có th di truyn yếu t này cho con, nh
hưởng đến s phát trin ca con; ngoài ra, m có chiu
cao thp có th đã trải qua tình trng thiếu dinh dưỡng
trong giai đoạn phát trin, ảnh hưởng đến kh năng sinh
sn cung cấp dinh dưỡng cho thai nhi trong quá trình
mang thai.
Bên cạnh đó, mẹ tăng dưới 10 kg trong thai kkh
năng con bị SDD cao gp 1,7 ln so vi m tăng t 10
kg tr lên (p < 0,05). Kết qu này tương đồng vi các
nghiên cu ca Huixia Li cng s (2022) cho thy
mi liên quan gia tình trng SDD ca tr với tăng
cân khi mang thai ca m dưới 10 kg [4]; ca Quang
Vinh và cng s (2023), nhng tr có m tăng cân thai
k dưới 10 kg có nguy cơ SDD thấp còi cao hơn 1,7 lần
so vi nhng tr có m tăng cân thai kỳ trên 10 kg (p <
0,05) [10]. Khoa học đã chứng minh việc tăng cân đy
đủ trong thai kyếu t quan trọng để đảm bo cung
cấp đủ dinh dưỡng cho thai nhi phát trin toàn din. M
tăng cân ít thể dẫn đến thiếu hụt dinh dưỡng cho thai
nhi, ảnh hưởng đến s phát trin ca các cơ quan và hệ
thống, đặc biệt trong giai đoạn quan trng ca thai
k.
Trẻ cân nặng lúc sinh dưới 2500g khả năng bị
SDD cao gấp 2,4 lần so với trẻ cân nặng từ 2500g
trở lên (p < 0,05). Kết quả này tương đồng với các
nghiên cứu của Maryam Siddiqa cộng sự (2024)
[11]; của Võ Thị Hoàng Loan và cộng sự (2023), trẻ có
cân nặng khi sinh dưới 2500g có khả năng bị SDD thể
thấp còi cao gấp 1,42 lần so với trẻ cân nặng từ
2500g trở lên [5]; của Quang Vinh cộng sự
(2023), những trẻ cân nặng sinh dưới 2500g
nguy SDD thấp còi cao gấp 7,8 lần so với trẻ có cân
nặng sinh trên 2500g (p < 0,05) [10]. Trẻ cân nặng
lúc sinh thấp thường do sự phát triển không đầy đủ
trong thời kỳ mang thai, thể do nhiều nguyên nhân
như dinh dưỡng kém của mẹ, bệnh lý của mẹ, hoặc các
vấn đề về nhau thai. Trẻ cân nặng lúc sinh thấp
thường có hệ miễn dịch yếu hơn, dễ bị nhiễm bệnh hơn,