HI NGH KHOA HC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – H THNG BNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
212
KHOA HC THN KINH
U ĐÁM RỐI THN KINH GIAO CẢM ĐNG MCH CNH,
BÁO CÁO 2 CA LÂM SÀNG VÀ NHÌN LẠI Y VĂN
Nguyễn Đức Anh1, Lê Văn Ngân1, Lê Hữu Tùng1
TÓM TT27
Đặt vấn đề: U bao dây thn kinh loi u
tương đối ph biến, tuy nhiên ngun gc u t
đám rối giao cảm quanh động mch cnh trong
cc k hiếm, y văn mới ch ghi nhận dưới 20 ca
bnh. Do v trí u liên quan ti nhiu cu trúc quan
trọng như động mch cảnh đoạn trong xương đá,
nn sọ, đoạn trong xoang tĩnh mạch hang, các dây
thn kinh s III, IV, V, VI, VII, VIII,…, tạo ra các
thách thc rt ln cho phu thut.
Mục đích: Báo cáo các du hiu lâm sàng và
hình nh hc ca các ca bnh, kết qu phu thut,
hi cứu y văn, đưa ra la chn tối ưu trong phẫu
thuật u đám rối thn kinh giao cm cnh.
Kết qu: Chúng tôi báo cáo hai trường hp u
dây thn kinh xut phát t đám rối giao cm
cnh, với các đặc điểm lâm sàng hình nh hc
điển hình ca loại u này đó liệt thn kinh s,
hi chng Horner mt phần, u ôm quanh động
mch cảnh trong đoạn trong sọ, đè đẩy lch v trí
của động mch cảnh trong, ăn mòn xương đá,…
Hai trường hp của chúng tôi được phu thut
với hai đường m khác bit hiu qu khác
nhau, một trường hp s dụng đường vào xuyên
nhĩ, trường hp còn li tiếp cận qua đường
1Khoa Ngoại Thần kinh Cột sống, Bệnh viện
Đa khoa Tâm Anh
Chu trách nhim chính: Nguyễn Đức Anh
SĐT: 0982342874
Email: bsanhnd@gmail.com
Ngày nhn bài: 21/7/2025
Ngày phn bin khoa hc: 29/7/2025
Ngày duyt bài: 07/8/2025
dưới thái dương, ng với ng dụng định v thn
kinh theo dõi điện sinh lý thn kinh trong m,
các chứng năng thn kinh ca bnh nhân được
bo tn.
Kết lun: U đám rối thn kinh giao cm
cnh bnh cc k hiếm gp, phu thut là
phương pháp điều tr ch yếu. Nguy tai biến,
biến chng, di chng rất cao, đòi hỏi cn phi
kế hoch phu thut k ng. Vic ng dng h
thống định v thần kinh theo dõi điện sinh
trong m các dây thn kinh sọ, cũng như các kỹ
thut m nn s rt cn thiết, giúp làm gim
bớt nguy biến chng tổn thương thần kinh
trong và sau phu thut.
SUMMARY
SCHWANNOMA OF INTERNAL
CAROTID SYMPATHETIC PLEXUS: 2
CASES REPORT AND REVIEW OF
THE LITERATURE
Background: Schwannomas are relatively
common; however, those originating from the
sympathetic plexus surrounding the internal
carotid artery are extremely rare , only less than
20 cases recorded in the literature. Due to
encasing the intracranial carotid artery and
relating to many important structures such as
cavernous sinus, cranial nerves III, IV, V, VI, VII,
VIII, etc. It makes surgery more challenging.
Purposes: To report the clinical
manifestations and imaging characteristics of two
patients with this rare tumor, review the relevant
literature, and focus on surgical approaches,
providing optimal options for the resection of
sympathetic internal carotid plexus tumors.
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 554 - THÁNG 9 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
213
Results: We present two cases of
schwannomas originating from the internal
carotid sympathetic plexus with typical clinical
and imaging features, including cranial nerve
palsy, Horners syndrome, tumor encasement of
the intracranial internal carotid artery, and
erosion of the petrous bone. The two cases
underwent surgery via two different approaches
with different results: one case approached by
subtemporal approach. With the assistance of
neuronavigation and intraoperative
neurophysiological monitoring, neurological
functions were preserved in both patients.
Conclusions: Tumors of the carotid
sympathetic plexus are extremely rare, with
surgical resection being the primary treatment
option. Major complications such as bleeding
from carotid artery injury and cranial nerve palsy
must be carefully considered. Surgical planning
requires meticulous preparation due to tumor
invasion, bone erosion, and the loss of normal
anatomical landmarks. The application of
neuronavigation systems and intraoperative
cranial nerve monitoring significantly reduces
the risk of intra- and postoperative neurological
complications.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
U v bao thn kinh của đám rối động
mch cnh trong (hay còn gọi u Đám rối
thn kinh giao cảm động mch cnh trong)
các khi u xut phát t tế bào Schwan ca v
bao thn kinh giao cảm ôm quanh động mch
cảnh trong. U đám rối thn kinh giao cm
động mch cnh trong rt hiếm gặp, y văn
mi ch ghi nhn khoảng 10 ca đưc o cáo
[1] [2] [3]. Do đặc điểm v trí gii phu ca u
liên quan ti nhiu cu trúc quan trng,
khó can thiệp như động mch cnh trong, các
dây thn kinh vn nhãn, thn kinh mt, thn
kinh tiền đình ốc tai,… nên việc điều tr phu
thut nhng khối u như vậy đt ra rt nhiu
thách thc. Mc dù v bn cht, u v bao thn
kinh thường lành tính, nhưng vn nhng
báo cáo cho thy u có tính cht ác tính [4]. V
chẩn đoán, do v trí gii phẫu cũng như mức
độ hiếm gặp, u Đám rối thn kinh giao cm
rt d nhm ln vi u màng não vùng xoang
hang, hoc khi u vòm phát trin xâm ln ng
tai y ù tai, gim, mt thính lc, hoc u dây
thn kinh V xâm ln nn sọ,… Hiện nay chưa
tiêu chun nào giúp chẩn đoán chiính xác
u Đám ri thn kinh giao cảm động mch
cảnh trong trước mổ, đa s chẩn đoán thường
hi cứu sau khi đã can thiệp phu thut
xét nghim mô bnh hc khi u.
V triu chng m ng và hình nh hc,
c khối u y thưng gây ra hai triu chng
ph biến nghe kém và lit liếc ngoài (lit
thn kinh s VI) [3] [1] [5], mt s triu chng
hiếm gặp hơn thể gp na mt, lit
mt5. V nh nh hc, các khi u này thường
biu hin lan rng bao quanh động mch
cnh trong m rng theo c l t nhiên
ng này gây mòn ơng vùng nền s gia,
đồng thi đy lch c cu trúc vn mc gii
phu quan trng cho phu thut viên như động
mch cảnh trong, đỉnh xương đá,... [6] [7]
V mt điều tr, mt khi u y thn kinh
nói chung phu thut trit căn, hoặc phu
thut ly b tối đa khối u, những trưng hp
u v bao thn kinh ác tính, sau phu thut có
th x tr b tr vào giường ca khối u để
gim bớt nguy tái phát. Với dng u này,
cách tiếp cận cũng hết sức đa dạng được
tùy biến theo tng tác gi hoc phu thut
viên, có th nội soi qua xoang bướm2, hoc
m m với các đường tiếp cận qua xương
chũm (transmastoid) hoặc trưc xương đá.
II. CA LÂM SÀNG
Ca th 1: Bnh nhân n 37 tui, biu
hiện đau đầu buồn nôn tăng dần t đầu
năm 2024, đã khám nhiều nơi, được chn
HI NGH KHOA HC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – H THNG BNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
214
đoán u góc cu tiu não phi tháng 9/2024
điều tr phu thut ly u mt phn (partial
resection) đường sau xoang xích ma
(Retrosigmoid) gii phu bnh:
Schwannoma. Sau m các biến chng lit
VII ngoi biên, ù tai, giãn não tht, bnh
nhân được phu thut dẫn lưu não tht -
bụng ngay trong đợt điều tr. Chúng tôi tiếp
nhn bnh nhân lần đầu vào tháng 10/2024,
(sau phu thut ly u 1 tháng, sau phu thut
dẫn lưu não thất bng 10 ngày) trong tình
trng lit V, VI, VII ngoi biên, ù tai, chóng
mt nôn nhiu, thời điểm này phim chp
CT Sau m ghi nhn tình trng hiu ng khi
vùng góc cu tiu não phi sau phu thut,
não thất còn giãn. Chúng tôi điu tr ni khoa
1 tuần, theo hướng chng phù não vi
corticoid và li tiu thm thu, bnh nhân ci
thiện đáng kể các triu chng, tuy nhiên các
triu chng nôn, chóng mt tr li ngay sau
khi ra vin 1 tun khiến cho bnh nhân biu
hin mất nước, suy kit nng. Bnh nhân
nhp vin lại để xét phu thut tháng
12/2025. Do bệnh nhân đã mất hoàn toàn
thính lc tai phi khẳng định bởi đo điện thế
gi cm giác thân não, lit VII ngoi biên
hoàn toàn, chúng tôi quyết định phu thut
ly mt phần u qua đường m xuyên nhĩ
dưới theo dõi liên tục điện sinh các dây
thn kinh s V, VII, IX, X, XI.
Sau phu thut tình trng lit thn kinh
s không ci thin tuy nhiên bệnh nhân đỡ
chóng mt hết hoàn toàn nôn mc
chúng tôi đã dừng các thuc chng phù não
và liu pháp corticoid, kết qu gii phu bnh
khi u cho thy các tế bào hình thoi ri rác có
nhân chia 3/10 vi trường vi du n S100 (+)
ch s Ki67 8%, p hp vi u v bao
thn kinh ngoại vi ác tính độ thp (Malignant
peripheral nerve sheath tumor, low grade -
MPNS). Do trong phu thut không th ly
toàn b u chúng tôi tiếp tục điều tr theo
hướng x tr b tr. Theo dõi sau m 7 tháng
bnh nhân tm thi ổn định không biu
hin tiến trin v mt lâm sàng.
Hình 1: Khi u vùng nn xut phát t v trí quanh động mch cnh trong phi,
đẩy động mch cnh trong lch ra ngoài, lan ra tai gia và quanh ng tai ngoài khi
có phn hoi t chy máu bên trong, nghi ng tính cht ác tính
A: Hình ảnh trước m ln 1. B: Khi u sau m ln 1 một tháng: Mũi tên: Động mch cnh
phi trong b chèn ép và đy lch ra ngoài so vi v trí bình thường của động mch cnh trong
bên trái. C: Xung T2 ca phim sau m một tháng: Mũi tên: Các tổ chc o phù n vùng tiu
não thân não sau phu thut th nguyên nhân nôn nhiu ca bệnh nhân, đáp ng mt
phn với điều tr corticoid và chng phù não.
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 554 - THÁNG 9 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
215
Hình 2
A: Phim chp ct lp vi tính: tổn thương ăn mòn xương nn s gia, phá hy cu trúc
xương của tai gia, ống động mch cnh trong trái, so vi ống động mch cnh trong trái
(mũi tên vàng), các tổn thương xương dạng hủy xương này cũng gi ý mt tổn thương ác
tính. B: Phu thut viên s dụng đầu dò thần kinh để xác định và phân bit các dây thn kinh
s V, VII, IX nm ln trong khi u. C: Điện thế gi thính giác thân não bên phi không ghi
được sóng do khối u đã phá hủy hoàn toàn tai gia.
Hình 3: Phim chp MRI sau m ln 2
A: Chuỗi xung T2: Mũi tên vàng: sự ci thin v tổn thương phù tiểu não và thân não,
não tht IV n ra và có s lưu thông tương ứng vi s ci thin v lâm sàng triu chng nôn
chóng mt. B: Chuỗi xung T1: Mũi tên: Còn phn u ngm thuốc quanh động mch cnh
trong và khong bên hng phi.
HI NGH KHOA HC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – H THNG BNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
216
Ca th 2: Bnh nhân nam 61 tui, vào
vin ù tai gim thính lc tai trái tiến
trin nhiều năm tăng dần, kèm theo mt
thăng bằng và chóng mt. Phim chp MRI s
não ghi nhn khối u quanh động mch cnh
trong trái kích thước khong 40x31x26mm,
chúng tôi la chn tiếp cn khi u bng
đường m thái dương dưới (subtemporal
approach), ly gn toàn b khối u dưới
hướng dn ca h thống định v thn kinh
h thống theo dõi điện sinh thn kinh.
Trong m chúng tôi ghi nhn khi u xut
phát t đám rối quanh động mch cnh trong
trái, sau khi lấy u, động mch cnh trong
được nhìn thy ràng qua vết m. Sau m,
bnh nhân không lit thn kinh s, tuy nhiên
li biu hin hi chng Horner bên trái: Co
đồng t, khô mt do gim tiết nước mt, sp
mi nh. Các biu hin này ci thin dn sau
mt tháng. Kết qu gii phu bnh cho thy
khi u dây thần kinh lành tính điển hình
(Schwannoma).
Hình 4
A: Chuỗi xung T1: Động mch cnh trong trái nm hoàn toàn trong khi u so với động
mch cảnh trong bình thường bên phải (mũi tên). B: Hình ảnh xương quanh ống động mch
cnh trong trái b ăn mòn do khối u, động mch cnh trong trái b đẩy lch vào trong so vi v
trí bình thường bên phải (mũi tên)