TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
111
NỒNG ĐỘ CALCI, PHOSPHO, PTH HUYẾT TƯƠNG
BNH NHÂN SUY THN MN LC MÁU CHU K
TI BNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN
Nguyn Th Hoa1, Lê Th Hương Lan2,
Nguyn Th Hng Anh2, Vũ Thị Hoài Thu1, T Th Huyn1
TÓM TT16
Mc tiêu: Phân tích mi liên quan gia nng
độ calci, phospho, PTH huyết tương với mt s
đặc điểm lâm sàng, cn lâm sng bnh nhân
suy thn mn lc máu chu k ti Bnh vin
Trung ương Thái Nguyên. Đối tượng và phương
pháp nghiên cu: t ct ngang trên 171
bnh nhân suy thn mn lc máu chu k ti Bnh
viện Trung ương Thái Nguyên. Kết qu: T l
bnh nhân ri lon các ch s calci; phospho;
tích s calci x P PTH tương ng 54,93%,
67,25%, 29,25% 61,4%. S bệnh nhân đạt
mc tiêu theo khuyến cáo KDIGO v 3 yếu t
calci, phospho, PTH chiếm t l rt thp (5,26%).
Nồng độ calci máu tương quan thuận, ý nghĩa
vi tuổi r=0,298, tương quan nghịch, ý nghĩa
vi nồng độ albumin r= -0,378, creatinine r= -
0,215. Nồng độ phospho máu tương quan nghịch,
ý nghĩa với tui r = -0,273; tương quan thun
ý nghĩa vi albumin r = 0,649. Tích s calci
xP tương quan thuận, ý nghĩa với nồng độ
albumin r=0,405, tương quan nghịch ý nghĩa
vi nồng độ creatinine r= -0.262. Nồng độ PTH
máu tương quan thuận vi thi gian lc máu chu
k r = 0,154. Kết lun: Ri lon ch s calci;
1Tờng Đại học Y Dược Thái Nguyên
2Bnh viện Trung ương Thái Nguyên
Chu trách nhim chính: Nguyn Th Hoa
Email: hoanguyenthi74hstn@gmail.com
Ngày nhn bài: 27-5-2025
Ngày phn bin: 2-6-2025
Ngày duyt bài: 8-6-2025
phospho; tích s calci x P PTH khá thường
gp bnh nhân suy thn mn lc máu chu k.
mối tương quan quan giữa nồng độ mt s
chất khoáng xương với tui, thi gian lc máu
chu k, nồng độ albumin, creatinine máu. Có mi
tương quan giữa nồng độ phospho vi nồng độ
PTH máu.
T khóa: Bnh thận giai đoạn cui, calci,
phospho, PTH
SUMMARY
PLASMA CALCIUM, PHOSPHORUS,
AND PTH LEVELS IN END-STAGE
RENAL DISEASE ON HEMODIALYSIS
AT THAI NGUYEN NATIONAL
HOSPITAL
Objective: To analyze the correlation
between plasma levels of calcium, phosphorus,
and parathyroid hormone (PTH) with clinical and
laboratory parameters in patients with end-stage
renal disease (ESRD) on hemodialysis at Thai
Nguyen National Hospital. Subjects and
methods: A cross-sectional study was conducted
on 171 ESRD patients on hemodialysis at Thai
Nguyen National Hospital. Results: The
prevalence of abnormalities in calcium,
phosphorus, calcium-phosphorus product, and
PTH were 54.93%, 67.25%, 29.25%, and 61.4%,
respectively. Only 5.26% of patients met KDIGO
standards for all three parameters. Plasma
calcium showed a significant positive correlation
with age (r=0.298), and negative correlations
with albumin (r=0.378) and creatininee (r=
HI NGH KHOA HC TOÀN QUC HI HÓA SINH Y HC VIỆT NAM NĂM 2025
112
0.215). Plasma phosphorus was negatively
correlated with age (r=0.273) and positively
with albumin (r=0.649). The calcium-phosphorus
product correlated positively with albumin
(r=0.405) and negatively with creatininee (r=
0.262). PTH levels were positively associated
with dialysis duration (r=0.154). Conclusion:
Bone mineral disorders (calcium, phosphorus,
product of calcium and phosphorus and plasma
PTH) are very common in patients with ESRD
on hemodialysis. There was a correlation
between some bone minerals and age, duration of
hemodialysis, plasma albumin, and creatininee
levels.
Keywords: End-stage renal disease, calcium,
phosphorus, PTH
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Bnh thận giai đoạn cui (End-stage
renal disease - ESRD) giai đoạn cui ca
bnh thận được đặc trưng bởi suy gim chc
năng thận đòi hỏi liu pháp thay thế thn. T
l bnh nhân mc bnh thận giai đoạn cui
trên toàn cầu tăng khoảng 8% hàng năm
khong 1,4 triu bnh nhân cần điều tr thay
thế thn.
Bnh thn mạn giai đoạn cui nhiu
biến chứng như thiếu máu, biến chng tim
mch, biến chng thn kinh, ri loạn thăng
bng kim toan, ri loạn calci phospho…
Trong đó, rối lon calci - phospho, PTH
biến chứng khá thưng gp. Nhiu nghên
cu cho thy khi nng đ PTH, calci,
phospho tăng sẽ gây ảnh hưởng ti chc
năng của nhiều quan gia tăng nguy
t vong nhng bnh nhân này. Vì vy, vic
đánh giá sớm ri lon calci, phospho, PTH
giúp can thip sớm ngăn chặn được nh
hưởng ca biến chứng này đối vi bnh
xương do thận bnh tim mch rt cn
thiết.
Tác gi BANSAL (2017) đã nghiên cứu
v nồng độ PTH, calci phospho huyết
tương trên 330 bnh nhân suy thn mn lc
máu chu k (STM LMCK), kết qu nghiên
cu cho thy t l bệnh nhân cường tuyết cn
giáp 40,3%; gim nồng độ calci huyết
tương 50,6%, tăng phospho máu 61,2%
[6]. Tác gi Zhang (2023) đã nghiên cứu v
nồng độ PTH, calci phospho huyết tương
trên 1131 bnh nhân STM LMCK 27
Trung tâm lc máu ti tnh An Huy Trung
Quc, kết qu nghiên cu cho thy nhng
bnh nhân STM LMCK s thay đổi nng
độ PTH, calci phospho huyết tương sẽ
làm quá trình lão hóa nhanh hơn, làm suy
gim chức năng vận động, cm giác và gim
chất lượng cuc sng ca nhng bnh nhân
này [9]. Tác gi Nguyn Thanh Minh (2020)
đã nghiên cứu v nồng độ phospho, calci,
PTH trong máu trên 163 bnh nhân suy thn
mn (STM) lc máu chu k (LMCK) ti
khoa Thn nhân to và nhóm chng gm 113
người khe mnh, kết qu nghiên cu cho
thy nồng độ calci trung bình nhóm bnh
nhân STM LMCK thấp hơn ý nghĩa so
vi nhóm chng, nồng độ phospho, tích s
calci x P albumin PTH máu nhóm bnh
nhân STM LMCK cao hơn ý nghĩa thng
so vi nhóm chng [3]. Nghiên cu ca
tác gi Th Đan Thùy (2019) v nồng độ
calci, phospho, PTH máu trên 56 bnh nhân
STM LMCK cho thy nồng độ calci huyết
tương trong giới hạn bình thường, t l gim
calci huyết tương là 5,4% [4]. Vậy, nồng độ
calci - phospho, PTH thay đổi như nào
bnh nhân STM LMCK s thay đổi này
liên quan vi mt s đặc đim lâm sàng,
cận lâm sàng không? Để tr li câu hi trên
đề tài này được thc hin vi mc tiêu: Phân
tích mi liên quan nồng độ calci, phospho,
PTH huyết tương với mt s đặc điểm lâm
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
113
sàng, cn lâm sng bnh nhân suy thn
mn lc máu chu k ti Bnh vin Trung
ương Thái Nguyên.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
nhng bnh nhân STM LMCK ti
khoa Ni thn -Tiết niu lc máu Bnh
viện Trung ương Thái Nguyên từ tháng 1
năm 2025 đến tháng 5 năm 2025.
Chn mu theo ch đích, cỡ mu thun
tin. Ly toàn b BN STM LMCK đủ tiêu
chun vào nhóm nghiên cu.
Tiêu chun chọn đối tượng nghiên cu:
- Tui của BN 18; Đã đang được
chẩn đoán, điu tr lc máu thay thế trước đó
bằng phương pháp LMCK đơn thuần, đủ ít
nht 3 tháng liên tục; BN được làm đủ các
xét nghim tha n theo yêu cu ca
nghiên cu; BN hp tác, tham gia nghiên
cu.
Tiêu chun loi tr đối tượng nghiên
cu:
- Đợt cp STM; Suy tim mn tính nng;
Suy gan nng; Mc bệnh ung thư giai đoạn
cuối kèm theo; Đang mc các bnh cp tính
như: nhiễm khun, nhồi máu tim, đột qu
não…
2.2. Địa điểm, thi gian nghiên cu
Khoa Ni thn -Tiết niu lc máu;
Khoa Sinh hóa Bnh viện Trung ương Thái
Nguyên. Khoa Xét nghim bnh viện trường
Đại học Y Dược Thái Nguyên.
2.3. Thiết kế nghiên cu
Mô t ct ngang.
2.4. Ch tiêu nghiên cu
- Mt s đặc đim: Tui, gii. Huyết áp,
ch s BMI, thi gian lc máu chu k.
- Định lượng nng ure, creatinine, nng
độ proteinTP, albumin huyết tương.
- Định lượng calciTP, phospho, PTH
huyết tương. Tính calci hiệu chun khi nng
độ albumin huyết tương<35g/L.
+ Giá tr bình thường: calciTP: 2,15 -
2,55 mmol/L.
+ Công thc tính calci hiu chnh: calci
hiu chnh = calciTP + [0,8 x (4 - albumin
huyết thanh)]. (Albumin huyết thanh được
tính theo đơn vị g/dL).
* Tiêu chun chẩn đoán rối lon mt s
chất khoáng xương đối vi bnh nhân STM
LMCK theo tiêu chun KDIGO 2017 [8]:
Calci máu bình thưng (hiu chnh): 2,1-
2,6 mmol/L; calci máu (hiu chỉnh) tăng: >
2,6 mmol/L; Calci máu (hiu chnh) gim: <
2,1 mmol/L.
Giá tr bình thường phospho máu: 0,8 -
1,50 mmol/L. Giảm: < 0,8 mmol/L. Tăng: >
1,50 mmol/L; Ch s Ca x P Ch s Ca x P:
tích ca calci máu hiu chnh theo
albumin máu nhân với Phospho máu. Đơn vị:
mmol2/L2
Ch s Ca x P bình thường: < 4,4
mmol2/L2; Tăng: ≥ 4,4 mmol2/L2.
PTH: Bình thường: 130 đến 600 pg/mL.
Giảm:< 130 pg/mL. Tăng: > 600pg/mL.
2.5. K thut thu thp s liu
Thu thp s liu các thông tin chung
ch tiêu lâm sàng, cn lâm sàng theo mu
bnh án nghiên cứu. Định lượng các ch s
cn lâm sàng theo quy trình chun trên máy
AU480 và máy Architect i1000 ca Abbott.
2.6. Phương pháp xử lý s liu
Theo phương pháp thống y hc s
dng phn mm Stata 14.
2.7. Đạo đức trong nghiên cu
Nghiên cứu được Hội đồng Y đức trường
Đại học Y Dược Thái Nguyên thông qua
theo s 221-ĐHYD-HĐĐĐ ngày 28
tháng 2 năm 2025.
HI NGH KHOA HC TOÀN QUC HI HÓA SINH Y HC VIỆT NAM NĂM 2025
114
III. KT QU NGHIÊN CU
Nghiên cu trên 171 bnh nhân STM
LMCK độ tui trung bình 56,2±14,3
(năm); số bnh nhân nam 96 bnh nhân
(56,14%), bnh nhân nu 75 bnh nhân
(43,86%). Ch s khối th trung bình
21,4 ± 3,6 (kg/m2); Thi gian lc máu chu k
trung bình 54,3±27,5 (tháng); T l bnh
nhân tăng huyết áp chiếm 71,92%.
Bng 1. Mt s đặc điểm cn lâm sàng nhóm bnh nhân nghiên cu
Đặc điểm
n
%
Ure (mmol/L)
X
±SD (Min-Max)
25,4±8,3
9,36-53,7
Creatinine (μmol/L)
X
±SD (Min-Max)
974,8±281,3
186,7-2174,7
MLCT (ml/phút/1,73m2)
X
±SD (Min-Max)
12,72±8,36
5,44-20,88
Calci (mmol/L)
X
±SD (Min-Max)
2,23±0,39
1,81-3,30
Phospho (mmol/L)
X
±SD (Min-Max)
1,65±0,61
0,65 - 3,67
PTH (pg/mL)
X
±SD (Min-Max)
581,0±574,9
65,8-2044,0
Nồng độ calci huyết tương trung bình trong gii hạn bình thường, tăng nồng độ phospho,
PTH huyết tương.
Bng 2. Phân loi ri lon calci, phospho PTH máu theo KDIGO nhóm bnh
nhân LMCK
Phân loi
S ng
T l
Calci máu hiu chnh (mmol/l)
Gim (<2,1)
63
36,84
Bình thường (2,1-2,6)
77
45,03
Tăng (>2,6)
31
18,13
Tng
171
100
Phospho máu (mmol/l)
Gim (< 0,8)
14
8,19
Bình thường (0,8 1,50)
56
32,75
Tăng (> 1,50)
101
59,06
Tng
171
100
Tích Calci x P máu (mmol2/l2)
Bình thường (≤ 4,4)
121
70,76
Tăng (>4,4)
50
29,24
Tng
171
100
PTH máu (pg/ml)
Gim (< 130)
43
25,15
Bình thường (130 - 600)
66
38,60
Tăng (> 600)
62
36,25
Tng
171
100
T l bnh nhân ri lon các ch s khoáng xương khá cao, trong đó s bnh nhân
tăng phospho máu cao nhất, chiếm 59,06%; s bnh nhân gim calci máu cao nht chiếm
38,84%.
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
115
Bng 3. S ng bệnh nhân đạt không đạt tiêu chun v calci, phospho PTH
theo Khuyến cáo KDIGO
Đạt tiêu chun
Không đạt tiêu chun
n
%
n
%
77
45,03
94
54,97
56
32,75
115
67,25
121
70,76
50
29,24
66
38,60
105
61,40
9
5,26
162
94,73
S bệnh nhân đạt mc tiêu theo khuyến cáo KDIGO v 3 yếu t khoáng xương chính
chiếm t l rt thp, s bệnh nhân đạt mc tiêu tng ch s theo khuyến cáo KDIGO cao nht
là calci máu chiếm 45,03%.
Bng 4. Mối tương quan gia nồng đ calci, phospho PTH tương vi mt s đặc
điểm lâm sàng, cn lâm sàng
Ch s
Tui
BMI
Thi gian LMCK
Alb
Cre
MLCT
Calci máu
r
0,298
-0,116
0,028
-0,378
-0,215
0,127
p
<0,05
>0,05
>0,05
<0,05
<0,05
>0,05
Phospho
máu
r
-0,273
0,119
0,112
0,649
0,093
0,163
p
<0,05
>0,05
>0,05
<0,05
>0,05
>0,05
Tích Calci
x P máu
r
-0,191
0,098
0,029
0,405
-0.262
0,361
p
>0,05
>0,05
>0,05
<0,05
<0,05
>0,05
PTH máu
r
-0,233
0,099
0,154
0,244
0,034
0,154
p
<0,05
>0,05
<0,05
>0,05
>0,05
>0,05
Chú thích: Alb: albumin; Cre: creatinine;
MLCT: Mc lc cu thn
Tuổi tương quan thuận vi nồng độ
calci máu (r=0,298, p<0,05) mối tương
quan nghch vi phospho máu (r=-0,273,
p<0,05). PTH máu tương quan thun vi thi
gian LMCK (r = 0,154, p < 0,05). mi
tương quan quan giữa nồng độ mt s cht
khoáng xương với nhau.
IV. BÀN LUN
Đặc đim chung ca nhóm bnh nhân
nghiên cu
Trong nghiên cu ca chúng tôi bnh
nhân nam chiếm t l 56,14%, n chiếm
43,86%; tuổi trung bình 56,2±14,3năm.
Tui trung bình trong nghiên cu ca tác gi
Nguyn Thanh Minh (2019) trên 163 bnh
nhân bnh thn mn LMCK 49,28 ± 15,60
(năm), tỷ l bnh nhân nam chiếm 58,9 %
[2]. Tui trung bình trong nghiên cu ca tác
gi Th Đan Thùy (2019) 54 ± 13,39
(năm), tỷ l bnh nhân nam chiếm 46,42 %
[4]. Tui trung bình trong nghiên cu ca
Tác gi Zhang (2023) nghiên cu v nồng độ
calci, phospho và PTH huyết tương trên 1131
bnh nhân STM LMCK 56,07 ± 12,79
(năm), tỷ l bnh nhân nam 59,2% [9]. V
độ tui gii ca các bnh nhân trong
nghiên cu ca chúng i gn ging vi các
nghiên cu trên thế giới cũng như nghiên
cứu trong nước.
Nồng độ calci, phospho PTH huyết
tương nhóm bnh nhân nghiên cu