TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
201
SO SÁNH NNG ĐỘ TRANSFERRIN NIU NGƯỜI BNH
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 CÓ TN THƯƠNG THẬN
VÀ KHÔNG TỔN THƯƠNG THẬN TI BNH VIN HOÀN M SÀI GÒN
Võ Th Thùy Nga1, Nguyn Th 1,
Lê Minh Thun1, Trn Thúy Kiu1
TÓM TT28
Mục tiêu: Đánh giá ý nghĩa của Transferrin
niệu trong phát hiện sớm bệnh thận đái tháo
đường (BTĐTĐ).
Đối tượng phương pháp: Nghiên cứu
tả cắt ngang nhóm chứng, được tiến hành
trên 206 bệnh nhân (BN) ≥18 tuổi được chẩn
đoán ĐTĐ typ 2, chia thành hai nhóm: tổn
thương thận (ACR 30 mg/g) không tổn
thương thận(ACR < 30 mg/g). Xét nghiệm
Transferrin niệu được thực hiện bằng phương
pháp đo độ đục miễn dịch trên hệ thống Alinity
CI (Abbott).
Kết quả: Tuổi trung bình của BN 61,0
(2886) tuổi. Nhóm BN tổn thương thận (ACR
30 mg/g) tuổi trung bình cao hơn nhóm không
tổn thương thận (ACR < 30 mg/g), sự khác biệt
ý nghĩa thống (p < 0,05). Glucose máu
HbA1C cao hơn đáng kể nhóm tổn thương thận
(p < 0,05). Nồng độ Transferrin niệu nhóm tổn
thương thận 0,645 ± 0,138 mg/L, cao hơn
rệt so với nhóm không tổn thương (0,280 ± 0,158
mg/L) (p < 0,05). Không tương quan ý
nghĩa giữa Transferrin niệuGlucose máu hoặc
HbA1C cả hai nhóm. Transferrin niệu tương
quan thuận với Albumin niệu (r = 0,323; p =
1Khoa xét nghiệm – Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn
Chịu trách nhiệm chính: Võ Thị Thùy Nga
Email: nga.vo@hoanmy.com
Ngày nhn bài: 26-5-2025
Ngày phn bin: 30-5-5-2025
Ngày duyt bài: 8-6-2025
0,001) và ACR (r = 0,364; p = 0,001) nhóm tổn
thương thận, nhưng không tương quan nhóm
không tổn thương thận.
Kết luận: Transferrin niệu tiềm năng
dấu ấn sinh học sớm trong chẩn đoán BTĐTĐ.
Việc theo dõi chỉ số này thể giúp phát hiện
sớm tổn thương thận trước khi Albumin niệu
tăng rệt.
Từ khóa: Transferrin niệu, bệnh thận đái
tháo đường, tổn thương thận.
SUMMARY
COMPARISON OF URINARY TRANSFERRIN
CONCENTRATIONS IN TYP 2 DIABETES
PATIENTS WITH AND WITHOUT RENAL
DAMAGE AT HOAN MY SAI GON HOSPITAL
Objective: To evaluate the significance of
urinary transferrin as an early biomarker in the
diagnosis of diabetic kidney disease (DKD).
Subjects and Methods: A cross-sectional
descriptive study was conducted on 206 patients
aged ≥18 years with type 2 diabetes mellitus,
classified into groups with kidney damage (ACR
30 mg/g) and without kidney damage(ACR<
30 mg/g). Urinary transferrin was quantified
using an immunoturbidimetric assay on the
Alinity CI system (Abbott).
Results: The average age was 61.0 years
(2886). The kidney damage group (ACR 30
mg/g) was older than the non-damage group
(ACR < 30 mg/g), with statistically significant
difference (p < 0.05). Blood Glucose and HbA1C
levels were higher in the damage group (p <
HI NGH KHOA HC TOÀN QUC HI HÓA SINH Y HC VIỆT NAM NĂM 2025
202
0.05). The urinary Transferrin concentration in
the kidney damage group was significantly
higher (0.645 ± 0.138 mg/L) compared to the
non-damage group (0.280 ± 0.158 mg/L) (p <
0.05). No correlation was found between urinary
Transferrin and Glucose or HbA1C. Transferrin
correlated positively with Albuminuria (r =
0.323, p = 0.001) and ACR (r = 0.364, p = 0.001)
in the damage group only.
Conclusion: Urinary transferrin may be a
potential early biomarker for DKD, supporting
earlier diagnosis before overt albuminuria
develops.
Keywords: Urinary transferrin, diabetic
kidney disease, kidney damage.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh ĐTĐ một trong nhng nguyên
nhân hàng đầu gây ra bnh thn mãn tính
(CKD - chronic kidney disease) và suy thn
người ln. Albumin (microalbumin) niu
t s ACR trong 24 gi được xem như
bng chng th phát hin lâm sàng sm
nht v bnh thận ĐTĐ. Mt s nghiên cu
ch ra rng albumin niu không phi du
hiu hoàn ho cho phát hin sm tn thn do
ĐTĐ[1], [6]. Trong nghiên cu ca Jamie
(2012) đã tìm thấy khong 17% NB tn
thương thật giai đoạn 3 đến giai đoạn 5
không s xut hin ca albumin niu [1].
ACR là ch s tính toán nên s ph thuc vào
Albumin niu.
Transferrin niệu được coi ch du sm
cho tổn thương thn NB ĐTĐ
[2],[3],[6],[7]. Transferrin mt
glycoprotein trọng lượng phân t 76,5
kDa (Microalbumin: 66kDa). Tuy trng
ng phân t lớn hơn albumin nhưng mang
ít điện tích âm hơn nên s ít b đẩy lùi bi
màng đáy cầu thn. Transferrin niệu được
xem mt du hiu sm ca tổn thương cầu
thn NB ĐTĐ [2], [3],[6],[7].
Để tìm hiu thêm các du ấn đánh giá tổn
thương thận sm NB ĐTĐ giúp cho bác
lâm sàng tiên ng chẩn đoán bệnh thn
do ĐTĐ vì vậy chúng tôi thc hiện đề tài “So
sánh nồng độ Transferrin niu người bnh
đái tháo đường type 2 tổn thương thận
không tổn thương thận ti Bnh vin Hoàn
M Sài Gòn vi Mc tiêu nghiên cu:
1. Xác định nồng độ Transferrin niu
người bệnh đái tháo đường type 2 nhóm
tổn thương thận (ACR 30 mg/g) nhóm
chưa có tổn thương thận (ACR <30 mg/g).
2. Kho sát mối tương quan giữa nồng độ
Transferrin niu vi albumin niu t s
Albumin niu/ Creatinin niu (ACR) người
bệnh đái tháo đường type 2.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Người bệnh đã được chẩn đoán ĐTĐ
type 2 đến khám ngoi trú tổn thương
thn và không tổn thương thận
- Tiêu chun chn vào nhóm bnh
Người bnh ngoại trú 18 tuổi đã được
chẩn đoán ĐTĐ type 2 điều tr ti Bnh vin
Hoàn M Sài Gòn.
+ Nhóm tổn thương thận vi ACR
30 mg/g
+ Nhóm chưa tổn thương thn ACR<
30 mg/g
- Tiêu chun loi tr: NB ĐTĐ type 1,
ĐTĐ thai kỳ. NB có protein niệu đại th:
ACR >300 mg/g. NB mc các bnh cp tính,
bnh tim mch, bệnh gan …đã được chn
đoán và ghi trên bệnh án.
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
203
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cu
Nghiên cu mô t có nhóm đối chng
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu
Xét nghim Transferrin niu: Định lượng
Transferrin niu bằng phương pháp Đo độ
đục min dch trên máy Alinity CI (Abbott)
2.2.3. Các biến s nghiên cu: Tui,
Gii, Thi gian mc bệnh ĐTĐ, định lượng
các xét nghim: Glucose máu, HbA1C máu,
Microalbumin niu, Creatinine niu
Transferrin niệu được định lượng trên máy
sinh hóa, min dch Alinity CI. Ch s tính
toán: ACR.
2.2.4. X lý s liu:
Nhp x s liu bng phn mm
thng SPSS 20.0. Các phép kim: Phép
kiểm Chi bình phương; Phép kiểm t-
test.Phép kim phi tham s Mann, Kiểm định
mối tương quan tuyến tính. H s tương quan
r.
2.4. Sơ đồ nghiên cu
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung đối tượng nghiên cu
Đặc điểm nghiên cu
Chung
N = 204
Nhóm có tn
thương thận ACR
≥30 (n) n=95
Nhóm không tn
thương thận
ACR < 30 (n) n=109
p
Tuổi (năm)
61,0 (28 86)
62 (35 86)
60 (28 76)
<0,05
Gii tính
Nam: 93 (45,6%)
N: 111 (54,4%)
Nam: 46 (49,5%)
N: 49 (44,1%)
Nam: 47 (50,5%)
N: 62 (50,9%)
Nồng độ Glucose/máu
(mmol/l)
7,1 (4,08 21,38)
7,98 (4,08 21,38)
6,83 (4,67 13,80)
<0,05
HbA1C (%)
6,95 (4,93 12,86)
7,28 (5,55 12,86)
6,76 (4,93 10,48)
<0,05
Nhn xét: Trong nghiên cứu độ tui
trung bình 61,0 (28 86) tui. Nhóm tn
thương thận ACR 30 tui lớn hơn nhóm
không tổn thương thận ACR < 30 (<0,05).
V gii tính nam chiếm 45,6% n chiếm
54,4%. s khác bit v nồng độ
glucose/máu HbA1C gia nhóm tn
thương thận (ACR 30) nhóm không
tổn thương thận ACR < 30 (p<0,05).
HI NGH KHOA HC TOÀN QUC HI HÓA SINH Y HC VIỆT NAM NĂM 2025
204
3.2. Nồng độ Transferrin niu trung bình theo ACR
Nhóm nghiên cu
Transferrin niu (mg/L)
p
X
± SD
Nhóm có tổn thương thận
ACR ≥ 30 (N=95 )
0,645 ± 0,138
<0,05
T-test
Nhóm không tổn thương thận
ACR < 30 (N=109)
0,280 ± 0,158
Nhn xét: nồng độ transferrin niu s khác bit gia nhóm tổn thương thận
nhóm không có tổn thương thận (p<0,05)
3.3. Mối tương quan gia nồng độ Transferrin niu vi Glucose máu, HbA1C máu,
Albumin niu, ACR
Mối tương quan giữa nồng độ Transferrin niu vi Glucose và HbA1C máu
Glucose
HbA1C
r=0,085
p=0,415
r=0,061
p=0,556
r=-0,041
p=0,670
r= 0,02
p=0,987
Mối tương quan giữa nồng độ Transferrin niu vi Albumin niu và vi ACR
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
205
Nhn xét: Nồng độ transferrin niu
nhóm tổn thương thận tương quan
thun vi nồng độ Albumin ch s ACR
(p<0,05)
IV. BÀN LUN
Đặc điểm chung đối tượng nghiên cu
Tuổi: trong 204 đối tượng nghiên cu
tui 61,0 (28 86) tui. Nhóm tn
thương thận tui 62 (35 86) lớn hơn
nhóm không tổn thương thận 60 (28 76)
(p<0,05). Nghiên cứu này cũng tương đồng
vi nghiên cu ca Brankica Terzic công
s (2019)[7]Gii tính: Trong nghiên cu này
nam chiếm 45,6% (93 BN) và n 54,4% (111
BN)
Nồng độ Glucose, HbA1C máu nhóm
tổn thương thận cao hơn nhóm không
tổn thương thận, s khác biệt này ý nghĩa
thng (p<0,05). Kết qu nghiên cu này
cũng tương đồng vi các nghiên cu ca
Kalra P (2021)[5]. Tuy nhiên, nghiên cu
ca Brankica Terzic và công s (2019),
HbA1C máu nhóm tổn thương thận
không s khác bit vi nhóm không
tổn thương thận [7].
4.1. Nồng độ Transferrin niệu bệnh
nhân có và không có tổn thương thận
Nhóm tổn thương thận (ACR 30)
nồng độ Transferrin niu trung bình 0,645 ±
0,138 mg/L, cao hơn đáng kể so vi nhóm
không tổn thương thận (0,280 ± 0,158 mg/L),
với p < 0,05. Điều này cho thy s gia tăng
đáng kể ca Transferrin niu bệnh nhân đái
tháo đường tổn thương thận. Tương tự
nghiên cu ca Zhang cng s (2019)
cũng cho thấy Transferrin niu nhóm BN
ĐTĐ albumin niệu bình thường thấp hơn
nhóm albumin niu [4]. PTh Hoa
cng s (2023) đã nghiên cứu 70 BN ĐTĐ,
chia làm 2 nhóm. Kết qu cho thy rng
Transferrin niu nhóm ACR 30 mg/g
cao hơn nhóm ACR < 30 mg/g (p<0,05)
[8]. Kết qu này cũng phù hp vi mt s
nghiên cứu trước đó như: Nghiên cứu ca
Brankica Terzic và công s (2019), Bangjian
Li và cng s (2024) [5], [6].
4.2. Mối tương quan giữa nồng độ
Transferrin niệu và các chỉ số sinh hóa
4.2.1. Với Glucose máu và HbA1C máu
Không mối tương quan ý nghĩa
gia nồng độ Transferrin niu vi glucose
máu (p > 0,05) và HbA1C (p > 0,05) c hai
nhóm. Kết qu này gi ý rng nồng độ
Transferrin niu không b ảnh hưởng trc
tiếp bi mức đường huyết ngay ti thời điểm
xét nghim, th liên quan nhiều hơn
đến tổn thương thn mn tính. Kết qu này
tương đồng vi nghiên cu ca Brankica
Terzic và công s (2019)[7].
4.2.2. Vi Albumin niu và ACR
Transferrin niu có mối tương quan thuận
vi Albumin niu nhóm có tổn thương thận
ACR ≥ 30 (r = 0,323, p = 0,001) và không
mối tương quan ở nhóm không có tổn thương
thn. Transferrin niệu cũng tương quan thuận
vi ACR (r = 0,364, p = 0,001) nhóm
tổn thương thận với ACR≥30 không
tương quan nhóm không tổn thương
thn, cho thy s liên quan gia tổn thương
thn và mức độ bài tiết protein niu.
Điu này phù hp vi các nghiên cu
trước đây: Phù Thị Hoa cng s (2023):
kết qu cho thy transferrin niệu tương
quan thun, mức độ cht ch vi albumin
niu (r = 0,77; p < 0,001) nhóm bnh nhân
ĐTĐ type 2 ACR 30 mg/g cũng như
nhóm bệnh nhân ĐTĐ type 2 ACR < 30
mg/g (r = 0,79; p < 0,001). Transferrin niu
cũng tương quan thun, mức độ cht ch vi
ACR nhóm bệnh nhân ĐTĐ type 2
ACR ≥ 30 mg/g (r = 0,7; p < 0,001) và tương