TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
579
PHN III. GHÉP T BÀO GC TO MÁU
XÁC ĐỊNH T L T BÀO T CỦA NGƯỜI CHO SAU GHÉP
TRÊN NGƯỜI BNH GHÉP T BÀO GC TẠO MÁU ĐỒNG LOÀI
Cao S Luân1,3, Võ Lâm Hoàng Vũ1,2, Đoàn Thị Tuyết Thu1,
Phm Th M Hnh1, Phù Chí Dũng1, Nguyn Tn Bnh1, Phan Th Xinh1,2
TÓM TT70
Mc tiêu: Xác định t l tế bào T của ngưi
cho sau ghép trên người bnh ghép tế bào gc to
máu đồng loài ti Bnh vin Truyn máu Huyết
hc (BV.TMHH). Đối tượng phương pháp:
Nghiên cu mô t cắt ngang được thc hin trên
16 trường hợp được tiến hành ghép tế bào gc
tạo máu đồng loài ti BV.TMHH và có thc hin
xét nghiệm xác định t l mc tế bào T của người
cho (chimerism tế bào T - CMR-T) trong thi
gian t tháng 12/2022 đến tháng 12/2024. Thc
hin phn ng Multiplex F-PCR kho sát 24 du
n STR của người cho và người bệnh để xác định
t l CMR CMR-T ti các thời điểm khác
nhau sau ghép tế bào gc to máu. Kết qu: Kết
qu phân tích trên 16 người bnh ghép tế bào gc
tạo máu được chẩn đoán các bệnh lý huyết hc ác
tính cho thy s tương đồng hay khác nhau gia
CMR CMR-T th khác nhau tùy tng thi
điểm đánh giá chimerism sau ghép. Cụ th, ti
thời điểm N28, 3 trên 4 ngưi bnh s
tương đồng trong kết qu gia CMR CMR-T,
1Bnh vin Truyn máu Huyết hc
2Đại học Y Dược Thành ph H Chí Minh
3Đại hc Cu Long
Chu trách nhim chính: Phan Th Xinh
SĐT: 0932.728.115
Email: bsphanthixinh@ump.edu.vn
Ngày nhn bài: 30/04/2025
Ngày phn bin khoa hc: 15/06/2025
Ngày duyt bài: 30/07/2025
đều đạt chimerism hoàn toàn, ch một người
bnh s khác bit v t l chimerism gia
CMR (92,54%) CMR-T (95,46%). Còn ti
thời điểm N60 thì ½ trường hp s tương
đồng gia CMR CMR-T, cũng đều đạt
chimerism hoàn toàn, ½ trường hp còn li tuy
CMR đạt mức hoàn toàn, nhưng CMR-T ch
mc hn hp. Ti thời điểm N100, 4/5 trường
hợp đều CMR và CMR-T đạt chimerism hoàn
toàn, người bnh còn li c CMR CMR-T
đều chimerism hn hp, vi t l lần lượt
83,6% 12,96%. Ngoài ra, một trường hp
được đánh g N160, cho thy s tương đồng
gia CMR CMR-T vi kết qu đều
chimerism hn hp, vi t l lần lượt 75,69%
và 25,97%. Kết lun: T kết qu nghiên cu cho
thy s tương đồng hay khác nhau gia CMR
CMR-T th tùy tng thời điểm đánh giá
chimerism sau ghép. Kết qu đánh giá CMR-T
các thời điểm khác nhau cũng cho thấy vic kho
sát CMR-T cn thiết để đánh giá chính xác
tình trng mc mnh ghép t đó giúp bác lâm
sàng nhng quyết định điều tr phù hp cho
người bnh.
T khoá: chimerism toàn phn (CMR),
chimerism dòng tế bào T (CMR-T), PCR đa mồi.
SUMMARY
DETERMINATION OF T-CELL
CHIMERISM AFTER
TRANSPLANTATION IN
ALLOGENEIC HEMOPOIETIC STEM
CELL TRANSPLANT PATIENTS
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
580
Objective: To determine the T-cell
chimerism after transplantation in allogeneic
hemopoietic stem cell transplant patients in the
Blood Transfusion and Hematology Hospital
(BTH). Subjects and Methods: A cross-
sectional descriptive study was conducted on 16
cases undergoing allogeneic hematopoietic stem
cell transplantation at BTH, and a test to
determine the ratio of donor T cell chimerism (T-
cell chimerism - CMR-T) from December 2022
to December 2024. Multiplex F-PCR was
performed to examine 24 STR markers of the
donor and patient to determine the CMR and
CMR-T rates at different times after
hematopoietic stem cell transplantation. Results:
The analysis of 16 patients who underwent
hematopoietic stem cell transplant, diagnosed
with malignant hematological diseases, showed
that the similarity or difference between CMR
and CMR-T ratio may vary depending on the
time of post-transplant chimerism assessment.
Specifically, at N28, 3 out of 4 patients had
similarities in the results between CMR and
CMR-T ratio, all achieved complete chimerism,
and only one patient had a difference in the
chimerism rate between CMR (92.54%) and
CMR-T (95.46%). At N60, half of the cases had
concordance between CMR and CMR-T, both
achieving complete chimerism, while the
remaining half had concordance between CMR
and CMR-T, but mixed chimerism. At N100, 4/5
cases had concordance between CMR and CMR-
T, while the remaining patient had mixed
chimerism, with rates of 83.6% and 12.96%,
respectively. In addition, one case was evaluated
at N160, showing concordance between CMR
and CMR-T, with mixed chimerism, with rates of
75.69% and 25.97%, respectively. Conclusions:
The study's results show that the similarities or
differences between CMR and CMR-T ratio may
depend on the time of post-transplant chimerism
assessment. The results of CMR-T assessment at
different times also show that CMR-T
examination is necessary to accurately evaluation
the status of graft growth, thereby helping
clinicians make appropriate treatment decisions
for patients.
Keywords: chimerism (CMR), T-cell
chimerism (CMR-T), Multiplex F-PCR.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ghép tế bào gốc đồng loài được xem
la chọn điều tr tối ưu phương pháp
mang li hy vng cha khi bnh cho nhiu
bnh huyết học ác tính, đc bit trong
trường hp bnh tái phát/ kháng tr. Tình
trng thi ghép tái phát sau ghép vn còn
thách thc cho các nhà lâm sàng trong
ghép tế bào gốc đồng loài. Vì vy, cn có các
công c kh năng d đoán các biến c bt
li sau ghép, t đó giúp đưa ra các liệu
pháp can thip sm giúp giảm các nguy
trên. Quá trình to máu hoàn toàn t người
cho tế bào gốc được xem cn thiết cho
vic mc mảnh ghép lâu dài và ngăn nga tái
phát. Phân tích t l mc mnh ghép
(chimerism) da trên vic phát hiện định
ng các du n di truyn, t đó giúp phân
biệt xác định t l tế bào người cho tế
bào người bnh trong mt thời điểm xác đnh
sau ghép. Phân tích chimerism sau ghép
không ch giúp đánh giá khả năng mc mnh
ghép còn giúp d báo kết cc các biến
c bt lợi sau ghép như thi ghép, tái phát
hoc bnh mnh ghép chng ch (GVHD)
[1],[2],[3],[4],[9].
Kết qu có th là chimerism hoàn toàn (là
tế bào to máu ngun gc t người cho
chiếm > 95 %) hoc chimerism hn hp (là
tế bào to máu ngun gc t người cho
chiếm < 95%). Kết qu chimerism hn hp
d báo nguy tái phát cao hơn đáng kể so
vi những người bệnh đạt chimerism hoàn
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
581
toàn ổn định [9],[12]. Phân tích chimerism
toàn phần (CMR) đã trở thành công c theo
dõi thường quy cho các người bnh ghép tế
bào gốc đồng loài. nhiều trường hp
người bnh vn tái phát mặc đạt được
CMR hoàn toàn nhiu thời điểm khác nhau
sau ghép. vy, cn phi các phân tích
sâu hơn về chimerism cho mi dòng tế bào
máu. Trong đó, phân tích chimerism dòng tế
bào T (CMR-T) dòng tế bào ty nhng
yếu t chính quyết định chimerism toàn phn
kết cc ghép [9],[10],[11]. mt s
nghiên cu v hiện tượng chimerism hn hp
qun th tế bào B. Mt nghiên cu cho
thy CMR-B hn hp có th du hiu sm
ca tái phát. Trong nghiên cu này, ti thi
điểm người bnh tái phát, chimerism dòng
ty vẫn đạt t l 100 %, cho thy chimerism
dòng ty không kh năng dự đoán tái phát
[11].
Các nghiên cu cho thy s khác bit
đáng kể gia t l CMR CMR-T được ghi
nhn khoảng 10% người bnh ghép tế bào
gốc đồng loài. Vic phân ch CMR-T th
cung cấp đ nhạy cao hơn, tránh bỏ sót
chimerism hn hp nếu ch phân tích bng
máu toàn phần. Hơn thế na, CMR-T cho
phép đánh giá chính c hiu qu dit ty
của các phác đ điều kin hóa khác nhau. S
hin din ca CMR-T hn hợp được chng
minh liên quan đến t l sng không tiến
trin (PFS) thải ghép cao hơn. Bên cạnh
đó, giá trị ca CMR-T còn được th hin
trong mối tương quan với GVHD hiu
ng mnh ghép chng bnh bch cu (GVL)
sau ghép [9],[10],[11].
Mối tương quan giữa CMR-T hn hp
tái phát bệnh đã được đánh giá trong mt s
nghiên cu vi kết qu trái ngược nhau.
Trong mt nghiên cứu trên 32 ngưi bnh
ghép tế bào gốc đồng loài, kết cc cho thy
CMR-T hn hợp liên quan đến tăng tỉ l
tái phát v mt tế bào hc huyết hc. Tuy
nhiên trong mt nghiên cu khác trên 60
người bnh, CMR-T hn hp không liên
quan đến tái phát và mt s người bnh
th CMR-T hn hp kéo dài không tái
phát lên đến 5 năm sau ghép. Riêng nhóm
bnh CML, CMR-T hn hợp luôn đi kèm với
tái phát. Tương tự vy, không tìm thy mi
tương quan giữa CMR-T hn hp tái phát
trên 32 tr em được ghép tế bào gc trong
mt nghiên cu [5],[6],[7],[8]. Tuy mi liên
h gia CMR-T tái phát chưa ràng, còn
mối tương quan với GVHD GVL đã đưc
chng minh qua nhiu nghiên cu. Qun th
tế bào T qun th tế bào chính trung gian
cho GVHD. vy CMR-T hn hp mi
tương quan mnh vi giảm nguy mắc
GVHD cấp độ IIIV trong một phân tích đa
biến. Bng chng v vai trò ca tế bào T
trong đáp ứng GVL đã đưc chng minh nh
các nghiên cu thc hin truyn tế bào
lympho người cho để điều tr bnh bch cu
tái phát sau ghép [7].
Trong nghiên cu này, chúng tôi t
các đặc điểm lâm sàng, sinh hc, din tiến
kết cc cuộc ghép trên 16 người bệnh được
ghép tế bào gốc đồng loài. Đồng thi, thông
qua việc theo dõi đồng thi ch s CMR
CMR-T, chúng tôi tiến hành đánh giá ban
đầu v vai trò tiên ng ca chimerism lên
quá trình ghép và kết cc sau ghép.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu: Người bnh
được tiến hành ghép tế bào gc tạo máu đồng
loài ti BV.TMHH thc hin xét
nghiệm xác định t l CMR-T trong thi gian
t tháng 12/2022 đến tháng 12/2024.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
582
Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu t
ct ngang và trin khai k thut mi.
Phương pháp tiến hành: Thc hin phn
ng Multiplex F-PCR kho sát 24 du n
STR của người cho người bệnh để xác
định t l CMR và CMR-T.
Thu thp mu: Thu thp 2ml máu ngoi
vi của người cho ngưi bệnh trước ghép.
Còn đi với người bệnh được ghép tế bào
gc tạo máu đng loài ngày 28 sau ghép thì
thu thp 2ml tủy xương, còn các thời điểm
sau ngày 28 thì thu thp 4ml máu ngoi vi
đối vi xét nghiệm xác định t l CMR
20ml máu ngoại vi đối vi xét nghim xác
định t l CMR-T. Mẫu được bo qun trong
cht chống đông EDTA chuyển đến khoa
Di truyn hc phân t.
X thu nhn tng tế bào đơn nhân
tế bào T: T 2 ml ty hoc 2 -4 ml máu
ngoi vi, chúng ta s dng dung dịch đệm
RBC Lysis Buffer đ ly gii hng cu, thu
nhn cn tế bào (pellet) các tế bào đơn
nhân. Còn t 2 ml ty hoc 20 ml máu ngoi
vi, tiến hành tách tế bào đơn nhân bằng
Ficoll Paque và tách tế bào T bng công ngh
ht t tính CD3+Microbeads kh năng
gn vi tế bào T. Nhng ht t này s gn
đặc hiu lên tế bào T và được gi li trong
ct t (Miltenyi Biotec). Nhng tế bào khác
không gn ht t s được ra sch qua ct
nh dung dch buffer.
Tách chiết DNA: DNA được tách chiết
bng b kit ReliaPrep Blood gDNA
Miniprep System (Promega, Mỹ) theo hướng
dn ca nhà sn xut. Sn phm DNA sau
tách chiết được đo nồng độ kiểm tra độ
tinh sch bng máy đo quang phổ Ultrospec
5300 pro (GE Healthcare Life Sciences)
hai bước sóng 260 nm 280 nm, vi t l
OD 260/280 trong khong t 1,8 2,0 và pha
loãng để thu được nồng độ 20ng/uL.
Thc hin phn ng Multiplex F-PCR
(b kit PowerPlex Fusion): Phn ng PCR
gm Water Amplification Grade, Primer Pair
Mix, Master Mix mu DNA trong 15 µL
th tích phn ng s dng tube PCR 0,2ml
với chương trình luân nhit 96oC/ 1 phút, 27
chu k (94oC/ 10 giây, 59oC/ 1 phút, 72 oC/
30 giây), 60oC / 10 phút và duy trì 4oC.
Đin di mao qun sn phm F-PCR: 1
µL sn phm F-PCR được hòa tan với 9,5 μL
Hi-di formamide 0,5 μL ILS500
(Promega). Hn hợp sau khi được biến tính
96ºC trong 3 phút và làm lạnh đột ngt 0ºC
trong 3 phút s được điện di mao qun bng
h thng ABI 3500 Genetic Analyzer, vi
POP-7 polymer capillary 50 cm (Applied
Biosystems). Mt ln chạy điện di mao qun
gm 7 giếng mu và 1giếng ladder.
Phân tích kết qu: Kết qu điện di được
đọc bng phn mm GeneMapper IDx. Da
trên kết qu điện di ca người cho người
bệnh trước ghép để chn ra các kiu du n
STR mang thông tin - có giá tr theo dõi điều
tr sau ghép vi tiêu chun ít nht mt
alen khác nhau v kích thước giữa người cho
người nhn, khong cách gia 2 alen
phi ti thiểu hai đơn v lp li). Mi mt
du n STR mang thông tin s được s dng
để tính mt t l chimerism tương ng. T l
chimerism của người bnh sau ghép t l
trung bình tng du n STR.
III. KT QU NGHIÊN CU
Đặc điểm lâm sàng và sinh hc
Độ tui trung bình lúc chẩn đoán của
người bnh trong nghiên cu là 33,8 ± 15,2;
vi tui chn đoán thấp nht 6 cao nht
là 64. V gii tính, nam và n chiếm t l như
nhau trong nghiên cu. Trong tng s 16
người bệnh được kho sát trong nghiên cu,
8 ca bch cu cp dòng ty (AML), 2 ca
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
583
bch cu cp dòng lympho (ALL), 5 ca hi
chng lon sn ty (MDS), 1 ca bch cu
mn dòng ty (CML). V kiu ghép thì có 12
người bệnh được ghép tế bào gc t người
cho cùng huyết thng phù hp HLA, bao
gm 10 ca HLA thun hp 10/10 2 ca
HLA thun hợp 9/10; 4 người bnh còn li
được ghép tế bào gc na thun hp HLA,
trong đó 3 ca mức độ phù hp HLA
5/10 1 ca 6/10. Tt c c trường hp
đều đạt lui bệnh hoàn toàn (CR) trước ghép,
trong đó, 11 trường hợp đạt lui bnh hoàn
toàn sau hóa tr tn công lần đầu (CR1) ti
thời điểm tiến hành ghép. V gii tính ca
người cho tế bào gốc thì 05 trường hp
ghép khác gii tính giữa người cho và người
nhn (Bng 1).
Bảng 1. Đặc điểm lâm sàng và sinh học trước ghép (n=16)
Đặc điểm
n (%)
Tui lúc chẩn đoán
33,8 ± 15,2
Gii
Nam
8 (50)
N
8 (50)
Chẩn đoán
Bch cu cp dòng ty
8 (50)
Lon sinh ty
05 (31)
Bch cu mn dòng ty
01 (6)
Bch cu cp dòng lympho
02 (13)
Thun hp HLA
10/10
10 (63)
9/10
02 (13)
Na thun hp
04 (24)
Đáp ứng điều tr trước ghép
Lui bnh hoàn toàn sau hóa tr tn công lần đầu
11 (69)
Lui bnh hoàn toàn sau hóa tr tn công ln 2
4 (25)
Lui bnh hoàn toàn sau hóa tr tn công ln 3
1 (6)
Giới tính người cho
Cùng gii
11 (69)
Khác gii
5 (31)
Tt c 16 người bnh trong nghiên cu
đều ghi nhn tình trng st gim bch cu ht
trong quá trình ghép tế bào gc. Tái hot
cytomegalovirus (CMV) được phát hin
12/16 trường hợp (75%), 4 trường hp không
ghi nhn tái hoạt CMV đều các ca ghép t
người cho đồng huyết thng thun hp hoàn
toàn HLA. Biến chng viêm bàng quang
xut huyết xy ra 2/16 trường hp (13%),
c hai người bệnh này đu thuc nhóm ghép
tế bào gc na thun hp HLA. Bnh ghép
chng ch cấp (aGVHD) được ghi nhn
6/16 người bnh (38%), t độ II đến IV,
trong đó 2 trường hp thuc nhóm ghép
na thun hp HLA. Trong 16 ca thì ch1
ca thi ghép. V kết cục điều tr, 5/16