TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
649
KHO SÁT MI TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC THÔNG S APTT-CWA
VÀ HOT Đ YU T VIII TRÊN NGƯỜI BNH HEMOPHILIA A
TI BNH VIN TRUYN MÁU HUYT HC
Vương Phạm Nhi Phng1, Nguyễn Đắc Qunh Anh1
TÓM TT79
Đặt vấn đề: Hin nay, phn ln các xét
nghim chẩn đoán rối loạn đông máu chỉ cho
thy mt phn thông tin v quá trình đông máu.
Tuy nhiên, thi gian hot hoá thromboplastin
mt phn da trên phân tích dạng sóng đông máu
(Activated partial thromboplastin time -
based Clot Wave Analysis (APTT - CWA)) cung
cp thông tin v toàn b quá trình đông máu.
Nghiên cu này nhm kho sát mối tương quan
gia các thông s APTT - CWA như tốc độ ti
đa (Min1), gia tốc tối đa (Min2) giảm tc ti
đa (Max2) với nồng đ yếu t VIII. T đó thể
cung cấp thêm thông tin cho bác lâm sàng
trong quá trình theo dõi điều tr người bnh
Hemophilia A so vi ch s yếu t VIII đơn
thun. Mc tiêu: Kho sát mối tương quan giữa
các thông s APTT - CWA nồng độ yếu t
VIII người bnh Hemophilia A. Đối tượng
phương pháp nghiên cứu: Nghiên cu ct
ngang mô t thc hin t 01/2024 03/2025 trên
61 mẫu người bnh Hemophilia A kết qu xét
nghim APTT và nồng độ yếu t VIII ti Bnh
vin Truyn máu Huyết hc. Các xét nghim
APTT được thc hiện trên máy đông máu đo
quang học để thu được thông tin ca các thông s
1Bnh vin Truyn máu Huyết hc
Chu trách nhiệm chính: Vương Phạm Nhi Phng
SĐT: 0326042338
Email: phungvpn@bth.org.vn
Ngày nhn bài: 30/04/2025
Ngày phn bin khoa hc: 15/06/2025
Ngày duyt bài: 30/07/2025
APTT - CWA (min1, min2, max2). Kết qu: Giá
tr các thông s APTT - CWA trung bình lần lượt
Min1 là 1,33 ± 0,70 (%/s), Min2 0,10 ± 0,08
(%/s2), Max2 0,04 ± 0,06 (%/s2); gia 2 nhóm
người bnh Hemophilia A mức độ nng trung
bình - nh cho thy giá tr ca các thông s này
khác biệt ý nghĩa thống kê. Khi đánh giá mi
tương quan giữa các thông s APTT - CWA vi
nồng độ yếu t VIII cho thấy tương quan mức
độ mnh tr lên lần lượt vi Min1 (r = 0,81),
Min2 (r = 0,87) Max2 (r = 0,91). Trong đó
thông s Max2 mối tương quan mạnh nht (r
= 0,91) vi xét nghiệm đông máu yếu t VIII.
Kết lun: Các thông s CWA tương quan rất
tt vi nồng độ yếu t VIII, trong đó Max2
mối tương quan tốt nht.
T khoá: phân tích dng sóng đông máu,
nồng độ yếu t VIII, máy đo đông máu quang
hc.
SUMMARY
INVESTIGATION OF THE
CORRELATION BETWEEN CLOT
WAVEFORM ANALYSIS (CWA)
PARAMETERS AND FACTOR VIII
ACTIVITY IN PATIENTS WITH
HEMOPHILIA A AT THE BLOOD
TRANSFUSION HEMATOLOGY
HOSPITAL
Background: Most current laboratory tests
for bleeding disorders provide only partial
information about the coagulation process.
However, Clot Waveform Analysis (CWA)
offers a more comprehensive evaluation of the
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
650
entire coagulation cascade. This study aimed to
investigate the correlation between CWA
parameters derived from APTT - namely,
maximum velocity (Min1), maximum
acceleration (Min2), and maximum deceleration
(Max2) - and plasma factor VIII levels. This may
provide additional insights for clinicians during
the monitoring and management of patients with
Hemophilia A, beyond the sole assessment of
factor VIII levels. Objective: To evaluate the
correlation between APTT - CWA parameters
and factor VIII activity in patients with
Hemophilia A. Methods: A descriptive cross-
sectional study was conducted from January
2024 to March 2025 on 61 patients with
Hemophilia A who had both APTT and factor
VIII activity measured at the Blood Transfusion
Hematology Hospital in Ho Chi Minh City.
APTT tests were performed using optical
coagulation analyzers, from which CWA
parameters (Min1, Min2, Max2) were obtained.
Results: The mean values of APTT - CWA
parameters were as follows: Min1: 1.33 ± 0.70
(%/s), Min2: 0.10 ± 0.08 (%/s²), and Max2: 0.04
± 0.06 (%/s²). When comparing patients with
severe Hemophilia A and those with mild-to-
moderate disease, these parameters showed
statistically significant differences. Spearman
correlation analysis revealed strong or greater
correlations between factor VIII activity and
Min1 (r = 0.81), Min2 (r = 0.87), and Max2 (r =
0.91), with Max2 exhibiting the strongest
correlation. Conclusion: CWA parameters
demonstrated strong correlations with plasma
factor VIII activity, with Max2 showing the
highest correlation. These findings suggest that
CWA may serve as a valuable supplementary
tool for assessing coagulation status in patients
with Hemophilia A.
Keywords: Clot waveform analysis (CWA),
factor VIII activity assay, optical coagulation
analyzer.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hemophilia nhóm bnh thiếu ht yếu
t đông máu di truyền thường gặp do đột
biến gen tng hp yếu t VIII (hemophilia
A) yếu t IX (hemophilia B). Trong đó
hemophilia A chiếm ưu thế vi t l 80 - 85%
[1]. Phương pháp điều tr hin ti ch yếu
được hướng dn bi nồng độ yếu t VIII.
Tuy nhiên, một dưới nhóm t 10 đến 15%
người bnh mc bnh hemophilia A nng
(yếu t VIII < 1%) li biu hin kiu hình
bnh nh hơn với tn sut chy máu t phát
thấp hơn đáng kể nhu cu cn yếu t VIII
đặc cũng thấp hơn. Mặt khác, mt s
người bnh mc bnh Hemophilia A mc
độ trung bình (yếu t VIII 1 - 5%) thường
xuyên b chy máu t phát cn dùng yếu
t VIII cô đặc thường xuyên hơn [2], [3], [4].
Do đó, hoạt động đông máu của yếu t VIII
chưa giá trị d đoán tối ưu đ đánh giá
nguy chảy máu người bnh mc bnh
Hemophilia A. Hin nay, phn ln các xét
nghim chẩn đoán rối loạn đông máu chỉ cho
thy mt phn thông tin v quá trình đông
máu. Các thông s ca APTT-CWA (min1,
min2, max2) thu được khi thc hin xét
nghiệm APTT trên máy đông máu tự động
với phương pháp đo quang học, đã cho thấy
tiềm năng trong vic cung cp cái nhìn toàn
diện hơn về quá trình đông máu. CWA cho
phép phân tích các thông s chi tiết như tốc
độ (min1), gia tc (min2) và gim tc (max2)
ca quá trình hình thành cục máu đông, giúp
phản ánh chính xác hơn tình trạng đông máu
của người bnh. Hin nay, vic áp dng
hiu biết v ý nghĩa của các thông s CWA
trong xét nghiệm đông máu vẫn còn hn chế.
Chúng tôi thc hin nghiên cu này vi
nhm kho sát mối tương quan gia các
thông s APTT - CWA (min1, min2, max2)
vi nồng độ yếu t VIII. T đó th cung
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
651
cấp thêm thông tin cho bác lâm sàng trong
quá trình theo dõi điều tr người bnh
Hemophilia A so vi ch s dng nồng độ
yếu t VIII đơn thuần.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Đối tượng nghiên cu
Dân s mục tiêu: Người bnh
Hemophilia A.
Dân s chn mẫu: Người bệnh được chn
đoán Hemophilia A làm xét nghiệm đông
máu thc hiện trên máy đông máu với
phương pháp đo quang hc t tháng 01/2024
đến tháng 3/2025, ti Bnh vin Truyn máu
Huyết hc.
Thiết kế nghiên cu: Mô t ct ngang.
Tiêu chun chn mu: Người bnh
được chẩn đoán Hemophilia A. thc hin
xét nghiệm đông máu trên máu đông máu với
phương pháp đo quang học.
Tiêu chun loi tr: Người bnh
hemophilia A mc phải, người bệnh đã hoặc
đang sử dng thuc chống đông máu hoặc
các liu pháp ảnh hưởng đến đông máu trong
2 tuần trước khi tham gia nghiên cứu, người
bnh bnh ảnh hưởng đến quá trình
đông máu (ví dụ: bnh gan nặng), người
bnh Hemophilia A có cht c chế.
C mu: Áp dng công thc tính c mu
cho nghiên cứu ước lượng h s tương quan:
Trong đó: N cỡ mu cn tính; Zα/2
giá tr Z tương ng mức ý nghĩa α; chọn
α=0,05; Zα/2 = 1,96; Zβ giá tr Z tương ng
vi xác sut sc mnh ca nghiên cu (1-
β);chọn β = 0,2; Zβ = 0,84; r h s tương
quan da vào kết qu nghiên cu ca tác gi
Midori Shima cng s [5] r = 0,72
(Tương quan giữa Min2 FVIII:C). Áp vào
công thc ta có c mu ti thiu trong nghiên
cu này là 13 mu.
Biến s nghiên cu: Tui, phân nhóm
mức độ nng Hemophilia theo nồng độ yếu
t VIII (nng, không nng), nồng độ yếu t
VIII, APTT, APTT-CWA gm tốc đ tối đa
(Min1), gia tc tối đa (Min2) giảm tc ti
đa (Max2).
K thut: Mẫu máu được thu thp vào
ng cha cht chống đông natri citrat 3,8%,
đảm bảo đúng tỷ l th tích máu cht
chống đông 9:1. Sau đó, mẫu được ly tâm
ngay tốc độ 1500 xg trong 15 phút đ thu
được huyết tương nghèo tiu cu. Huyết
tương sau ly tâm được s dụng để thc hin
xét nghim APTT trên h thống đông máu tự
động s dụng nguyên đo quang, với vic
xác định thời gian đông máu dựa trên s thay
đổi độ hp th ánh sáng bước sóng 660 nm
[7].
Thu thp s liu: Ghi nhn các kết qu
xét nghim APTT các tham s Min1,
Min2 Max2 sẵn trên máy đông máu
quang hc.
Phân tích s liu: S liệu được qun
bng Microsoft Excel 2016 và phân tích bng
SPSS 20.0. Biến s định ng phân phi
chun s dng trung bình độ lch chun.
Khi so sánh 2 giá tr trung bình dùng phép
kim t. Mối tương quan giữa các biến định
ợng được kho sát vi h s tương quan
Pearson (nếu biến s phân phối bình thường)
hoc Spearman (nếu biến s phân phi không
bình thường). S khác bit ý nghĩa thng
kê khi p < 0,05.
III. KT QU NGHIÊN CU
Đặc điểm dch t
Trong khong thi gian t tháng 01/2024
đến tháng 03/2025, 61 mu tho tiêu
chun chn mẫu, 100% người bnh nam,
độ tui trung bình 21,2 ± 14,9 tui (khong
gii hn: 1 - 71).
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
652
Biểu đồ 1. Phân phối độ tuổi của đối tượng nghiên cứu
Nhn xét: Phn lớn người bnh trong
nghiên cu nm độ tui tr trung niên,
trong khi t l ngưi bnh ln tui (> 60
tui) ch chiếm mt t l rt nh là 3,28%.
Giá tr các thông s APTT - CWA
(min1, min2, max2)
Giá trị trung bình của các thông số
APTT - CWA trên người bệnh Hemophilia
A
Bng 1. Gtr trung bình ca các tng s APTT-CWA tn ngời bnh Hemophilia A
Biến s (N=61)
Giá tr nh nht
Giá tr ln nht
Giá tr trung
bình (Mean)
Độ lch chun
(SD)
Min1
0,53
4,02
1,33
0,70
Min2
0,03
0,46
0,10
0,08
Max2
0,007
0,334
0,04
0,06
Nhn xét: Min1 giá tr trung bình
độ lch chun cao nht (1,33 ± 0,70), cho
thy mức độ biến thiên ln gia các th.
Ngược li, Min2 Max2 giá tr trung
bình độ lch chun thấp hơn (0,10 ± 0,08
và 0,04 ± 0,06), phn ánh s ổn định cao hơn
so vi Min1.
So nh giá trtrung nh của các thng
sAPTT- CWA trên ngi bệnh Hemophilia
A mức độ nặng và trung bình- nh
Bng 2. So sánh giá tr trung bình ca các thông s APTT-CWA giữa 2 nhóm người
bnh Hemophilia A mức độ nng và mức độ trung bình nh
Thông s
Nhóm nng (n = 48)
Nhóm trung bình - nh (n = 13)
Giá tr p
Min1
1,11 ± 0,32
2,15 ± 1,09
0,005
Min2
0,08 ± 0,03
0,19 ± 0,14
0,011
Max2
0,02 ± 0,02
0,11 ± 0,10
0,012
Nhn xét: Min1, Min2, Max 2 đều s
khác biệt ý nghĩa thng gia hai nhóm
(p < 0,05), vi giá tr trung bình cao hơn
nhóm Hemophilia A mức độ trung bình- nh
so vi Hemophilia mức độ nặng. Trong đó,
giá tr Min1 khác biệt ý nghĩa thống
nht gia hai nhóm nhất (p = 0,005). Điều
này cho thy Min1 th ch s phân bit
mức độ nng Hemophilia A ràng nht
trong ba thông s xét nghiệm được phân tích.
Mối tương quan gia nồng độ yếu t
VIII vi APTT các thông s APTT-CWA
(min1, min2, max2)
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
653
Bảng 3. Tương quan giữa nồng độ yếu t VIII so vi APTT, Min1, Min2 và Max2
Thông s CWA
Giá tr p
APTT
< 0,001
Min1
< 0,001
Min2
< 0,001
Max2
< 0,001
Nhn xét: Nồng độ yếu t VIII tương
quan nghch mức độ trung bình vi thi gian
APTT (r = 0,693, p < 0,001). Ngoài ra, kết
qu phân tích còn cho thy nồng độ yếu t
VIII có mối tương quan thuận rt mnh và có
ý nghĩa thống cao vi c ba thông s
APTT - CWA (r > 0,7): Max2 mức tương
quan mnh nht vi yếu t VIII (r = 0,913; p
< 0,001), theo sau Min2 (r = 0,871; p <
0,001) và Min1 (r = 0,805; p < 0,001). Trong
s các thông s được phân tích, các thông s
CWA đều mối tương quan rt mnh vi
nồng độ yếu t VIII vượt tri so vi APTT.
Kết qu này cho thy các thông s t phương
pháp CWA, đặc biệt Max2, tương quan
mức độ vi hot tính yếu t VIII mạnh hơn
so vi xét nghim APTT truyn thng.
IV. BÀN LUN
Trong khong thi gian t tháng 01/
2024 đến tháng 03/2025 ti Bnh vin
Truyn máu Huyết hc chúng tôi thu thp 61
mu tho tiêu chun chn mẫu, 100% người
bnh nam, ch yếu bao gồm người bnh
tr và trung niên vi tui trung bình là 21,2 ±
14,9 tui.
Khi thc hin xét nghim APTT trên máy
phân tích đông máu bằng phương pháp
quang hc s thu được các thông s dng
sóng đông máu APTT-CWA (Min1, Min2
Max2) vi Min 1 là vn tốc đông máu tối đa,
Min 2 là gia tốc đông máu tối đa Max 2
gim tốc đông máu tối đa, đây các thông
s cơ bản ph biến được s dng trong nghiên
cu để đánh giá vai trò đông cầm u trong
thể. Theo nghiên cu ca c gi Tan
cng s [6], giá tr các thông s CWA trong
khong tham chiếu lần lượt Min1 (%/s): 3,1
6,9; Min 2 (%/s2): 0,5 1,1; Max 2 (%/s2)
0,4 1,0. Khi so sánh vi giá tr trung nh
ca các thông s CWA trên người bnh
Hemophilia trong nghiên cu ca chúng tôi
nhn thy giá tr thấp n đáng kể so vi
khong tham chiếu bình thường (Bng 4).
Bng 4. So sánh giá tr trung bình ca các thông s CWA người bnh Hemophilia A
so với người bình thường
Thông s
Giá tr trung bình người bnh
Hemophilia A (nghiên cu chúng tôi)
Khong tham chiếu theo Tan et
al. [6] (người bình thường)
Min1 (%/s)
1,33 ± 0,70
3,1 6,9
Min2 (%/s²)
0,10 ± 0,08
0,5 1,1
Max2 (%/s²)
0,04 ± 0,06
0,4 1,0
Trong nghiên cu ca chúng tôi, Min1
trung bình ch đạt 1,33 %/s, thấp hơn gần 2,5
ln so với ngưỡng thp nht trong qun th
bình thường (3,1 %/s). Điều này phn ánh
quá trình hình thành fibrin din ra chậm hơn,
làm gim vn tc hình thành cục máu đông.
Mc Min2 ch đạt 0,10 %/s² thấp hơn
khong 5 ln so vi gii hn thp của người
bình thường (0,5 %/s²). Đây là thông s nhy
nht phn ánh kh năng khởi phát và tăng tốc