TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CN THƠ S 88/2025
239
DOI: 10.58490/ctump.2025i88.3591
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM M SÀNG, CN LÂM SÀNG
ĐÁNH GIÁ KẾT QU ĐIU TR THIU MÁU THIU ST
TR 12 THÁNG ĐẾN 5 TUI TI BNH VIN CHUN KHOA
SN NHI TỈNH SÓC TRĂNG M 2024 - 2025
Hà Th Thanh Hoa1*, Cao Th Vui2, Lâm Văn P1, Lý Th M Ngc3
1. Trung tâm Y tế huyn Châu Thành
2. Trường Đi học Y Dưc Cần Thơ
3. Bnh vin Chuyên khoa Sản Nhi Sóc Trăng
Email: hathithanhhoa182@gmail.com
Ngày nhn bài: 02/3/2025
Ngày phn bin: 28/5/2025
Ngày duyệt đăng: 25/6/2025
TÓM TT
Đặt vn đ: Thiếu u nh hưởng đến nhn thc, phát trin vn đng và kh năng min
dch ca người bnh. Thiếu máu do thiếu st rt thường gp, chiếm đến mt phần dân số trên thế
gii và tp trung ch yếu tr i 5 tui. Mc tiêu nghiên cu: Mô t các đc điểm m sàng,
cn m ng và đánh g kết qu điu tr thiếu máu thiếu st tr t 12 tháng đến 5 tui ti Bnh
vin Chuyên Khoa Sn Nhi tnh Sóc Trăng năm 2024-2025. Đi tượng và phương pháp nghiên
cu: Mô t ct ngang có phân tích can thip không nhóm chng trên 34 tr t 12 tháng đến 5
tui được chn đoán thiếu máu thiếu st khi có triu chng m ng thiếu u và ch s cn lâm
ng Hb < 11g/dL, ferritin huyết thanh < 30ng/mL, st huyết thanh < 9
mol/L ti Bnh vin Chuyên
Khoa Sn Nhi tỉnh Sóc Trăng. Thu thp các thông tin như tui, gii, các triu chng m ng thiếu
u thiếu st, ch s Hb, st huyết thanh, Ferritin trước và sau 3 tháng điu tr. Kết qu: Có 61,8%
tr thiếu máu thiếu st bé trai, phn ln nhóm tui t 12 - 36 tháng (76,4%). Đc điểm lâm
ng thiếu máu thiếu st tr ch yếu da xanh, niêm mc nht, ng bàn tay nht, chán ăn. Mc
độ thiếu u thiếu st sau điều tr gim so với trước điều tr (p < 0,001). Kết lun: S ci thin v
c triu chng m ng và kết qu cn m ng thiếu u thiếu st sau 3 tháng điu tr có ý
nghĩa thng kê vi p < 0,05. T l điu tr ci thin thiếu u thiếu st 50,0%.
T khóa: Thiếu u thiếu st, thiếu máu, tr em.
ABSTRACT
CLINICAL, PARACLINICAL CHARACTERISTICS AND ASSESSMENT
OF THE EFFECTIVE TREATMENT OF POSTPARTUM IRON
DEFICIENCY ANEMIA IN CHILDREN 12 MONTHS TO 5 YEARS OLD
AT SOC TRANG MATERNITY AND PEDIATRICS HOSPITAL IN 2024 - 2025
Ha Thi Thanh Hoa1*, Cao Thi Vui2, Lam Van Phu1, Ly Thi My Ngoc3
1. Chau Thanh District Medical Center
2. Can Tho University of Medicine and Pharmacy
3. Soc Trang Hospital for Women and Children
Background: Anemia affects the patient's cognition, motor development and immunity. Iron
deficiency anemia accounts for a quarter of the world's population and is concentrated mainly in
children under 5 years old. Objectives: To describe clinical and paraclinical characteristics and
assessment of the effective treatment of postpartum iron deficiency anemia in children 12 months to
5 years old at Soc Trang hospitals for women and children in 2024 - 2025. Materials and methods:
TẠP CY DƯỢC HC CẦN THƠ S 88/2025
240
A cross-sectional descriptive method with analysis and intervention without control group on 34
children from 12 months to 5 years old diagnosed with iron deficiency anemia when have clinical
symptoms of anemia and paraclinical indexes Hb < 11g/dL, ferritin < 30ng/mL, serum iron < 9
mol/L at Soc Trang hospitals for women and children in 2024 - 2025. Information collected
included age, gender, clinical symptoms of iron deficiency anemia, Hb index, serum iron, ferritin
before and after 3 months of treatment. Results: The majority of patients weremale, accounting for
61.8%, the majority of patients were aged from 12 months to 36 months (76.4%). Common clinical
symptoms of iron deficiency anemia in children were pale skin, pale mucous membranes, pale
palms, and anorexia. The level of iron deficiency anemia after treatment decreased compared to
before treatment (p < 0.001). Conclusions: The difference in the rate of iron deficiency anemia
symptoms and paraclinical characteristics before and after 3 months of treatment was statistically
significant with p < 0.05. The treatment success rate was 50.0%.
Keywords: Iron deficiency anemia, anemia, children.
I. ĐẶT VN ĐỀ
Thiếu máu là tình trng giảm lưng hemoglobin hay khi hng cầu dưi gii hn nh
tng của ngưi cùng la tui [1]. Thiếu máu do thiếu sắt đưc phân loi trong nhóm bnh
thiếu máu dinh dưng, đây bệnh rt tng gặp tác động đến mt phần tư dân số tn thế
gii và tp trung ch yếu tr i 5 tui và ph n có thai [1], [2]. các nước đang phát
trin t l thiếu máu thiếu st khong 40 - 50 % [1]. Thiếu sắt tng do hu qu ca chế đ
ăn uống không đủ cht st, do mt máu mn tính, do không hấp thu đưc sắt, do thể tăng
nhu cu s dng hoc do tr không đưc d tr đủ sắt do đẻ non tháng,...[3]. Thiếu máu nh
ng đến nhn thc, phát trin vận động và kh năng miễn dch của ngưi bnh [2]. Theo
Gedfie (2022), t l thiếu máu thiếu st tr em dưới 5 tui 33,2% Pakistan, Châu Á [3].
Ti Vit Nam, tổng điều tra ca Viện Dinh dưng quốc gia trong năm 2019 - 2020 cho thy
t l thiếu máu tr em dưi 5 tui là 19,6% [4]. Nghiên cu ca Phan Tn Tài (2023), t l
thiếu máu thiếu st tr em dưi 5 tui 24,2% [5]. Theo Nguyn Th Trang (2021), tr t
6 đến 24 tháng có t l thiếu máu cao nht chiếm 71,7% trong tng s tr i 5 tui thiếu
máu thiếu st [6]. Tại Sóc Trăng vẫn ca có mt nghiên cu nào tht s đầy đủ để cp nht
v tình trng thiếu máu thiếu st đánh giá kết qu điu tr thiếu máu thiếu st tr em dưi
5 tui. Ti Bnh vin Chuyên khoa Sn Nhi Tnh Sóc Tng, t l ngưi bnh thiếu máu khá
cao, trong đó chủ yếu là thiếu u thiếu st. Đ góp phần điu tr thiếu máu thiếu sắt đạt kết
qu tt, nghiên cu này đưc thc hin vi mc tiêu: Mô t các đặc đim lâm sàng, cn lâm
ng đánh giá kết qu điu tr thiếu u thiếu st tr t 12 tháng đến 5 tui ti Bnh vin
Chuyên Khoa Sn Nhi tnh Sóc Trăng năm 2024-2025.
II. ĐỐI ỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tưng nghiên cu
- Đối tưng nghiên cu: Tr t 12 tháng tui đến 5 tuổi đưc chẩn đoán thiếu máu
thiếu sắt đến khám và điều tr ti Bnh vin chuyên khoa Sn Nhi tnh Sóc Trăng t tháng
06 năm 2024 đến tháng 02 năm 2025; Mẹ hoặc người trc tiếp nuôi dưng tr.
- Tiêu chun chn mu:
+ Tr t 12 tháng tui đến 5 tuổi đưc chẩn đoán TMTS theo B Y tế 2022 [7] đến
khám ti Bnh vin chuyên khoa Sn Nhi tnh Sóc Trăng tha tu chun: Lâm sàng có biu
hin ca thiếu máu gm da xanh, niêm mc nht; chán ăn; móng tay móng chân nht
nht, th có khía d gãy; tóc mt bóng, d gãy rụng, đổi màu; mất gai lưi. Tr mt mi,
ít vận động, chm phát trin, hc kém tp trung; Xét nghim cn lâm ng có Hemoglobin
TẠP CY DƯỢC HC CẦN THƠ S 88/2025
241
gim, tr t 12 tháng đến 5 tui: Hb < 11g/dL, Ferritin huyết thanh < 30ng/mL, St huyết
thanh < 9 mol/L.
+ M hoc ngưi trc tiếp nuôi dưng tr đồng ý tham gia nghiên cu.
- Tu chun loi tr: Tr thiếu máu do mc các bnh to u, bnh hng
cu, ri loạn đông máu, huyết tán bm sinh, di truyn hay mc phi. Thiếu máu do các bnh
lý mn tính v gan, tim, thn hoc bnh lý kém hấp thu như Crohn; Thiếu máu do mt máu
cp; Tr mc các bnh nhim trùng cp tính nng.
- Địa đim và thi gian nghiên cu: Ti Bnh vin chuyên khoa Sn Nhi tnh Sóc
Trăng t tháng 06 năm 2024 đến tng 02 năm 2025.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu ct ngang mô t, có phân tích và can thip không
nhóm chng.
- C mẫu v phương pháp chn mu: Chn mẫu theo phương pháp chn mu
thun tin. T tháng 06 năm 2024 đến tháng 2 năm 2025 chúng tôi thu đưc 34 mu tha
tu chun chn mu.
- Ni dung nghiên cu:
+ Đặc đim chung của đối tưng nghiên cu: Tui, gii.
+ Đặc điểm lâm sàng cn lâm sàng thiếu máu thiếu st [8]: Da xanh xao; niêm
mc nht; lòng bàn tay nht nht; tóc khô d rng; khó th khi gng sức như khi bú, đi li,
chy gin (tr th nhanh theo tui, th nhanh khi nhp th > 40 ln/phút [1]); Nhp tim
nhanh (tr t 12 23 tháng > 150 ln/phút, tr 24 60 tháng > 140 ln/phút [1]); Mt mi,
kém chơi; chán ăn; bắp tay, chân nhão; i mt gai.
+ Đặc điểm cn m sàng: Hb bất tng theo tui (T 12 tháng đến 5 tui <
11g/dL); MCV gim < 80fl; MCH gim < 27 pg; MCHC giảm < 320 g/L; Định lưng st
huyết thanh gim < 9 mol/L; Định lưng Ferritin huyết thanh gim < 30ng/mL [1], [7].
+ Can thiệp điu tr thiếu máu thiếu sắt (TMTS) theo phác đồ ca B Y tế (2015)
Bnh viện Nhi Đng 1 (2020) [1], [9]: B sung bằng đưng ung chế phm St nguyên t
t 4 6 mg/kg/ngày (sulfat st (II) cha 20% st nguyên t hoc phc hp st (III)
Hydroxide Polymaltose).
+ Đánh giá kết qu điu tr sau 03 tháng điu tr [1]: Ci thin khi không còn thiếu máu
thiếu sắt, Hb 11 g/dL, sắt huyết thanh 9 mol/L ferritin 30 ng/mL. Chưa ci thin khi
còn thiếu u thiếu st, Hb < 11 g/dL, st huyết thanh < 9 mol/L và ferritin < 30 ng/mL.
- Công c nghiên cu: S dng b câu hi và phiếu thu thp s liu son sẵn để thu
s liu t phng vn trc tiếp m hoặc ngưi trc tiếp chăm sóc trẻ và kết qu cn lâm sàng,
h sơ bnh án.
- Phương pháp x lý và phânch s liu: S dng phn mềm SPSS 20.0 để nhp
và phân tích s liu. S liu thng kê mô t được tnh bày theo tn s, t l. Thng kê phân
tích s dng Kiểm định McNemar để tìm hiu s khác bit v t l các triu chng lâm sàng
trước và sau điều tr TMTS. Tính OR khong tin cy 95% mức ý nghĩa thống kê 5% để
đo lưng s liên quan.
- Đạo đức trong nghiên cu: Nghiên cu đưc s chp thun hội đồng đạo đức
trong nghiên cu y sinh học Trường Đi học Y dưc Cần T theo phiếu chp thun s
24.292.HV/PCT-HĐĐĐ ngày 28 tháng 6 năm 2024 và đưc s đồng ý của Ban giám đc
Bnh vin chuyên khoa Sn Nhi tỉnh Sóc Trăng. Tt c thông tin liên quan đến đối tưng
TẠP CY DƯỢC HC CẦN THƠ S 88/2025
242
nghiên cu đưc gi mt, không làm ảnh hưng hoc tác hại đến đối tưng và ch phc
v cho mục đích nghiên cứu.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung của đối ng nghiên cu
Bảng 1. Đặc đim chung của đối tưng nghiên cu
Đặc điểm
Tn s (n)
T l (%)
Gii nh
trai
21
61,8
gái
13
38,2
Tui
12 - 24 tháng
13
38,2
25 - 36 tháng
13
38,2
37 - 48 tháng
5
14,7
49 - 60 tháng
3
8,8
Nhn xét: Tr TMTS ch yếu bé trai chiếm 61,8%, đa số nhóm 12-36 tháng tui
(76,4%).
3.2. Đặc điểm lâm sàng, cn lâm sàng thiếu máu thiếu sắt trưc v sau điu tr
Bảng 2. Đặc đim lâm sàng ca thiếu máu thiếu sắt trước và sau điu tr
Đặc điểm
Trước điều tr
p
Tn s (n)
T l (%)
Tn s (n)
T l (%)
Da xanh
34
100
8
23,5
< 0,001
Niêm mc nht
34
100
20
58,8
< 0,001
Lòng bàn tay nht
34
100
7
20,6
< 0,001
Chán ăn
34
100
17
50,0
< 0,001
Tóc khô, d gãy rng
21
61,8
3
8,8
< 0,001
Khó th khi gng sc
5
14,7
0
0
0,063
Nhp tim nhanh
18
52,9
8
23,5
0,002
Mệt mi, kém chơi
29
85,3
5
14,7
< 0,001
bắp tay, chân mềm nhão
32
94,1
30
88,2
0,687
Nhn xét: S khác nhau v t l các triu chứng lâm sàng TMTS như da xanh, niêm
mc nht, lòng bàn tay nht, chán ăn, tóc khô d gãy rng, nhp tim nhanh, mt mi - kém
chơi tc sau 3 tháng điu tr ý nghĩa thng kê vi p < 0,05 (Kiểm định McNemar).
Bng 3. S thay đổi ch s cận lâm sàng sau điu tr
Chsố
Trước điều trị
(TB ± ĐLC)
Sau điều trị
(TB ± ĐLC)
TB khác biệt
(KTC 95%)
P
Hb (g/dl)
7,50 ± 1,573
10,76 ± 1,866
3,26
(2,61-3,90)
< 0,001
St huyết thanh mol/l)
2,43 ± 1,289
7,06 ± 4,087
4,64
(3,33-5,94)
< 0,001
Ferritin huyết thanh (ng/ml)
8,09 ± 8,096
28,01 ± 42,637
19,91
(4,29-35,53)
0,014
Nhn xét: Nồng độ Hb trung bình, st huyết thanh và ferritin huyết thanh trung bình
sau điều tr đều ci thin hơn so với trước điu tr, khác bit ý nghĩa thống kê p < 0,05
(Paired sample T-Test).
TẠP CY DƯỢC HC CẦN THƠ S 88/2025
243
3.3. Đánh giá kết qu điu tr thiếu máu thiếu st
Bng 4. Mức độ thiếu máu thiếu sắt trước và sau điều tr
Mức đ thiếu máu thiếu st
Trước điều trị
n (%)
Sau điều trị
n (%)
p
Không thiếu máu
-
14 (41,2)
< 0,001
Thiếu máu nh
1 (2,9)
9 (26,5)
Thiếu máu trung bình
16 (47,1)
9 (26,5)
Thiếu máu nng
17 (50,0)
2 (5,9)
Tổng
34 (100)
34 (100)
Nhn xét: Mc độ thiếu máu thiếu sắt sau điều tr gim so vi trước điu tr vi p <
0,001 (Kiểm định McNemar).
Bng 5. Kết qu điu tr thiếu máu thiếu st
Kết qu điu tr
Tn s (n)
T l %
Ci thin
17
50,0
Chưa ci thin
17
50,0
Tng cng
34
100
Nhn xét: T l điều tr thành công tr b TMTS là 50%.
Bng 6. Tác dng không mong mun
Tác dng ph
Tn s (n)
T l (%)
Bun nôn, nôn
3
8,8
Tiêu chy
9
26,5
Không
22
64,7
Nhn xét: Trong 34 tr TMTS sau khi ung Sắt (III) Hydroxide Polymaltose điều tr
TMTS t 3 tr (8,8%) bun nôn, nôn 9 tr (26,5%) b tiêu chy, còn li 64,7% tr
không gp tác dng ph.
IV. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm chung của đối ng nghiên cu
Nghiên cu kho sát 34 tr t 12 tháng tuổi đến 5 tuổi được chẩn đoán TMTS đến
khám và điu tr ti Bnh vin chuyên khoa Sn Nhi tnh Sóc Tng, 61,8% là trai. Cng
tôi ghi nhn tr b TMTS trong nhóm tui t 12 - 36 tháng là ch yếu, chiếm 76,4%. Tương
đồng vi nghiên cu ca Trn Xuân Tun (2022) [10] Phan Tn Tài (2023) [5] t l tr nam
TMTS chiếm đa sốtp trung nhóm 13 24 tháng tui, lần lượt 74,7% 59,2%.
4.2. Đặc điểm lâm sàng, cn lâm sàng thiếu máu thiếu st
Qua kết qu nghiên cu ca chúng tôi thy rng các triu chng lâm sàng ca TMTS
như da xanh, niêm mạc nht, lòng bàn tay nht, chán ăn có ở tt c c tr TMTS. Bên cnh
đó, mt mi-kém chơi, cơ bp tay chân mềm nhão cũng chiếm t l cao ln lượt là 85,3%
và 94,1%. Nghiên cu phân tích tng hp ca Akbari cho thy s hin din và vng mt ca
tng triu chng phù hp vi mc độ thiếu máu, triu chng da xanh giá tr nht trong
vic phát hin thiếu máu nng tr em [2].
St huyết thanh st gn trên transferrin và có th được vn chuyển đến các tế bào.
Nếu thiếu st, st huyết thanh gim. Nồng độ st trung nh trong nghiên cu ca chúng tôi
là 2,43 ± 1,289 (µmol/L). Nồng độ ferritin huyết thanh trung bình là 8,09 ± 8,096 (ng/mL)
nồng độ Hemoglobin trung nh là 7,50 ± 1,573 (g/dL). Qua đó cho thấy, trẻ TMTS trong