TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
449
ĐÁNH GIÁ KẾT QU ĐIU TR BNH BCH CU CP TIN TY BÀO
TR EM TI BNH VIN TRUYN MÁU HUYT HC: TNG KẾT 10 NĂM
H Châu Minh Thư1, Võ Th Thanh Trúc1, Phù Chí Dũng1
Huỳnh Nghĩa1,2, Cai Th Thu Ngân1
TÓM TT55
Vấn đề nghiên cu: Bch cu cp tin ty
bào (BCCTTB) là mt th đặc bit ca bch cu
cp dòng tủy, đặc trưng bởi t hp gen
PML::RARA thường kèm ri loạn đông máu
nặng. Đây thể bnh hiếm gp tr em nhưng
din tiến nhanh nguy tử vong sm cao
nếu không được chẩn đoán điu tr kp thi.
Ti Vit Nam, các nghiên cứu trên đối tượng
bnh nhi BCCTTB còn hn chế.
Mc tiêu: t đặc đim lâm sàng, sinh
hc, hiu qu biến chứng điều tr BCCTTB
tr em ti Bnh vin Truyn máu Huyết hc
trong giai đoạn 2013 2023.
Đối tượng phương pháp: Nghiên cu
mô t hàng lot ca, hi cu trên 54 bệnh nhi được
chẩn đoán c định BCCTTB điu tr bng
phác đồ AIDA 0493 hoc ICC APL 2008. D
liệu được thu thp t h bệnh án, bao gm
thông tin lâm sàng, xét nghim, kết qu điu tr
và biến chng. Phân tích thống kê được thc hin
bng phn mm SPSS 20.0, phân tích sng còn
theo Kaplan-Meier hồi quy Cox, ngưỡng ý
nghĩa p < 0,05.
Kết qu: T l lui bnh hoàn toàn sau tn
1Bnh vin Truyn máu Huyết hc
2Đại học Y dược Thành ph H Chí Minh
Chu trách nhim chính: Phù Chí Dũng
SĐT: 090 8428858
Email: DungPC@bth.org.vn
Ngày nhận bài: 30/04/2025
Ngày phản biện khoa học: 15/06/2025
Ngày duyệt bài: 30/07/2025
công đt 88,9%. T vong sm chiếm 11,1%, ch
yếu nhóm nguy cao. Tỷ l sng toàn b
(OS) sng không biến c (EFS) sau 5 năm lần
ợt 82,6% 75,3%. Phác đồ ICC APL 2008
cho thy hiu qu không khác bit vi AIDA
0493 nhưng xu hướng ít độc tính huyết hc
hơn trong các chu k cng c.
Kết lun: Phác đồ ATRA mang li hiu
qu cao trong điều tr BCCTTB tr em. Phân
nhóm nguy giúp cá thể hóa điều tr. Vic phát
hin sm biến chứng, đặc bit ri loạn đông
máu, cùng vi x trí tích cc và cá th hóa là yếu
t quan trọng để ci thin kết qu lâu dài cho
bnh nhi BCCTTB.
T khóa: bch cu cp tin ty bào, ATRA,
tr em, AIDA, ICC APL 2008, sng còn.
SUMMARY
TREATMENT OUTCOMES OF
PEDIATRIC ACUTE
PROMYELOCYTIC LEUKEMIA AT
BLOOD TRANSFUSION
HEMATOLOGY HOSPITAL: A 10-
YEAR REVIEW
Background: Acute promyelocytic leukemia
(APL) is a distinct subtype of acute myeloid
leukemia, characterized by the PML::RARA
fusion gene and often accompanied by severe
coagulopathy. Although rare in children, APL
progresses rapidly and carries a high risk of early
mortality if not diagnosed and treated promptly.
In Vietnam, studies on pediatric APL patients
remain limited.
Objectives: To describe the clinical and
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
450
biological characteristics, treatment outcomes,
and complications of pediatric APL at Blood
Transfusion Hematology Hospital during the
period 20132023.
Subjects and methods: This is a
retrospective case series study on 54 pediatric
patients diagnosed with APL and treated using
either the AIDA 0493 or ICC APL 2008
protocol. Data were collected from medical
records, including clinical features, laboratory
findings, treatment outcomes, and complications.
Statistical analyses were performed using SPSS
20.0, with survival analysis conducted via
Kaplan-Meier and Cox regression methods. A p-
value < 0.05 was considered statistically
significant.
Results: The complete response rate after
induction was 88.9%. Early death accounted for
11.1%, mainly in the high-risk group. The 5-year
overall survival (OS) and event-free survival
(EFS) rates were 82.6% and 75.3%, respectively.
The ICC APL 2008 protocol demonstrated
similar efficacy to AIDA 0493, with a trend
toward lower hematologic toxicity during
consolidation cycles.
Conclusions: ATRA-based protocols yield
high efficacy in treating pediatric APL. Risk
stratification supports individualized treatment.
Early detection of complications, especially
coagulopathy, along with active and personalized
management, plays a crucial role in improving
long-term outcomes for pediatric APL patients.
Keywords: acute promyelocytic leukemia,
ATRA, children, AIDA, ICC APL 2008,
survival.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Bch cu cp tin ty bào (BCCTTB)
mt th đặc bit ca bch cu cp dòng ty,
đặc trưng bởi t hp gen PML::RARA và
thường kèm theo tình trng ri loạn đông
máu nghiêm trng. Mc dù ch chiếm khong
5–10% các trường hp bch cu cp tr em
nhưng BCCTTB nguy t vong sm
cao nếu không được chẩn đoán điều tr
kp thi [1], [2].
S ra đời ca ATRA (All-trans retinoic
acid) kết hp vi hóa tr liu Anthracycline
đã cải thin rệt tiên ng bnh. Các
nghiên cu trên tr em cho thy t l lui bnh
hoàn toàn trên 90%, thi gian sng không
biến c (EFS: Event-free survival) sau 5 năm
trên 70% thi gian sng toàn b (OS:
Overall survival) sau 5 năm trên 87% [2],
[3]. Các phác đồ mi liên tục được điều
chnh nhm nâng cao hiu qu điều tr
gim thiu tác dng ph lâu dài ca thuc,
đặc biệt độc tính tim do liu Anthracycline
tích lũy cao.
Ti Vit Nam, các nghiên cu v
BCCTTB tr em còn hn chế. Vic tng
kết kinh nghiệm điều tr ti các bnh vin
chuyên khoa là cn thiết nhm tối ưu hóa
phác đồ điều tr ci thiện tiên lượng cho
bnh nhi. Nghiên cứu này được thc hin
nhm t đặc đim m sàng, sinh hc
đánh giá kết qu điều tr BCCTTB tr em
ti Bnh vin Truyn máu Huyết hc (BV
TMHH) giai đoạn 2013-2023.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối ng nghiên cu: Tt c bnh
nhi mới được chẩn đoán BCCTTB ti BV
TMHH t tháng 01/2013 đến tháng 12/2023.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu t
hàng lot ca, hi cu.
Tiêu chun chn bnh:
- Bệnh nhi dưới 16 tui mới được chn
đoán BCCTTB.
- Được điều tr bằng phác đồ có ATRA.
Tiêu chun loi tr:
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
451
- Bnh nhi (BN) bnh ác tính khác
đi kèm hoặc có tiền căn bệnh lý ác tính khác.
- BN bnh nn nặng như suy tim, suy
thn, suy gan hoc c bnh mn tính
không được kim soát tt.
- Thân nhân không đồng ý tham gia
nghiên cu.
Phác đồ điu tr:
- Trước năm 2021, bệnh nhi BCCTTB
được điều tr theo phác đồ AIDA 0493. Giai
đoạn tn công s dng ATRA liu 25
mg/m2/ngày đến khi lui bnh (tối đa 90 ngày)
kết hp vi Daunorubicin 45 mg/m2/ngày
trong 3 ngày. Sau khi đạt lui bnh huyết hc,
tt c BN đều được điều tr t 2 3 chu k
cng c vi Daunorubicin Aracytine liu
cao. Nếu đt lui bnh phân t (RT-PCR âm
tính hoc RQ-PCR < 10-4), BN chuyn sang
giai đoạn điều tr duy trì.
- T năm 2021, phác đồ ICC APL 2008
được áp dng, vi bốn điểm khác bit: (1)
Chiến lược điều tr riêng bit cho tng nhóm
nguy cơ; (2) Bổ sung ATRA trong các giai
đoạn cng c; (3) Gim liu Anthracycline
trong các giai đoạn cng c; và (4) D phòng
hi chng bit hoá vi Dexamethasone t
đầu cho BN nhóm nguy cơ cao.
Tiêu chuẩn đánh giá: t l lui bnh, tái
phát, sng còn toàn b (OS), sng không
biến c (EFS), biến chng trong quá trình
điều tr.
Phương pháp toán thống đưc áp
dng: S liệu được phân tích bng Excel
2016 và SPSS 20. So sánh t l s dng kim
định Chi-square hoc Fisher, so sánh trung
bình bng T-test độc lp hoc Mann-Whitney
U. Phân tích sng còn theo Kaplan-Meier, so
sánh bng Log-rank. Hồi quy Cox đưc dùng
để đánh giá ảnh hưởng ca các biến đến OS
EFS. Giá tr p < 0,05 được xem ý
nghĩa thống kê
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm dch t và lâm sàng
Tng cng 54 bệnh nhi được đưa vào
nghiên cứu, trong đó t l nam/n 1,57.
Tui trung v lúc chẩn đoán 9 tui. Triu
chứng lâm sàng thường gp gm: xut huyết
(61,1%), thiếu máu (72,2%), st (38,9%).
Xut huyết biu hin nhiu v trí. Trong đó,
xut huyết da niêm thường gp nht
(61,1%), xut huyết não ch chiếm 5,6%.
3.2. Đặc điểm sinh hc
Ti thời điểm chẩn đoán, hemoglobin
trung v 8,3 g/dL. S ng tiu cu trung
v 24 x109/L. Bch cu trung v 5,1
x109/L, trong đó 33,3% bệnh nhi bch cu
≥ 10 x109/L.
Xét nghiệm đông máu cho thấy thi gian
Prothrombin (PT) kéo dài 68,5% BN, thi
gian thromboplastin mt phn hot hóa
(aPTT) kéo dài 33,3% trường hp 37%
BN có fibrinogen <1 g/L. Có 39 BN được xét
nghim D-dimer do bất thưng kết qu
xét đông máu ban đầu. Trong s đó, 89,7%
BN D-dimer tăng và 71,8% BN được
chẩn đoán xác định DIC (điểm ISTH ≥ 5).
Bng 1. Phân tích các yếu t ảnh hưởng đến tình trng xut huyết (n = 54)
Yếu t
Xut huyết (n=33)
Không xut huyết (n=21)
pa
Bch cu (x 109/L)
18,5
3,5
0,001
Tiu cu (x 109/L)
17,0
59,0
< 0,001
PT (giây)
17,6 ± 5,5
14,4 ± 1,5
0,018
aPTT (giây)
31,5 ± 5,1
30,3 ± 2,5
0,97
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
452
Fibrinogen (g/L)
1,7 ± 1,2
2,2 ± 0,9
0,11
DIC (điểm)
5,9 ± 2,0
4,0 ± 1,2
0,043
Trung v;
Trung bình ± độ lch chun; a Kiểm định Mann Whitney U
3.3. Đặc điểm di truyn tế bào sinh
hc phân t
Chúng tôi ghi nhn tt c 54 BN trong
nghiên cứu đều được xác định có t hp gen
PML::RARA bng k thut RT-PCR. Trong
đó, đồng biu hin kiu bn sao bcr 1, 2
chiếm t l cao nht (63%), tiếp theo bcr 3
(24,1%). Ghi nhận 1 trưng hp có c 3 kiu
bn sao bcr 1, 2, 3.
35 BN được kho sát nhim sc th
(NST) đồ đều ghi nhn chuyển đoạn
t(15;17). Trong s đó, 42,9% BN kèm
theo các bất thường NST khác. Khi tiến hành
phân tích ảnh hưởng ca các bất thường NST
đi kèm lên lâm sàng sinh học, chúng tôi
nhn thy nhóm BN bất thường NST đi
kèm hay gp các bé n và ln tuổi hơn.
53 BN được kho sát bng k thut FISH
đều ghi nhn tín hiu t hp t(15;17). Tín
hiu chun chiếm 79,2% trường hp. Trong
14 BN được gii trình t gen FLT3 ghi nhn
2 BN đột biến FLT3-ITD 4 BN đột
biến FLT3-TKD.
3.4. Phân nhóm nguy theo số ng
bch cu
36 BN (chiếm t l 66,7%) thuc
nhóm nguy thấp (bch cu < 10 x109/L)
33,3% trường hp thuộc nhóm nguy
cao (bch cầu ≥ 10x109/L)
Bng 2. Liên quan giữa đặc điểm lâm sàng, sinh học và phân nhóm nguy cơ (n = 54)
Đặc điểm
Nguy cơ thấp (n=36)
Nguy cơ cao (n=18)
p
Thiếu máu, n (%)
24 (66,7)
14 (77,8)
0,532a
Xuất huyết, n (%)
16 (44,4)
17 (94,4)
< 0,001a
Sốt, n (%)
14 (38,9)
7 (38,9)
> 0,5a
Hemoglobin (g/dL)
8,8
7,7
0,029b
Tiểu cầu (x 109/L)
34
29
0,202c
PT (giây)
15,0 ± 2,4
19,1 ± 6,6
< 0,001c
aPTT (giây)
30,4 ± 3,3
32,2 ± 8,1
0,678c
Fibrinogen (g/L)
1,9 ± 1,4
1,7 ± 0,9
0,830c
DIC (điểm)
4,8 ± 2,0
6,4 ± 1,5
0,029c
Trung v;
Trung bình ± độ lch chun; a Kiểm định ꭓ2;
b Kiểm định T-test; c Kiểm định Mann Whitney U
3.5. T l lui bnh, tái phát và t vong
Các BN được phân thành 2 nhóm: 37 BN điều tr phác đồ AIDA 0493 và 17 BN điu tr
phác đồ ICC APL 2008.
Bng 3. Kết quả điều trị sau giai đoạn tấn công (n = 54)
Phác đồ
Lui bnh v
huyết hc, n (%)
T vong, n (%)
pa
Toàn nghiên cu
48 (88,9)
36 (100)
12 (66,7)
6 (11,1)
0 (0)
6 (33,3)
0,001
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
453
AIDA 0493
32 (86,5)
26 (100)
6 (54,5)
5 (13,5)
0 (0)
5 (45,5)
0,001
ICC APL 2008
16 (94,1)
10 (100)
6 (85,7)
1 (5,9)
0 (0)
1 (14,3)
0,412
a Kiểm định Fisher Exact
Chúng tôi nhn thy các BN t vong sm
trong giai đoạn tấn công đều thuc nhóm
nguy cao với s ng bch cu > 30
x109/L, chưa khởi động hoc khởi động
Anthracycline muộn (sau 3 ngày điu tr
ATRA). Xut huyết não nguyên nhân gây
t vong hàng đầu.
Sau giai đoạn tn công, 2 BN mt du
46 BN tiếp tục điều tr. Tt c BN đều đạt lui
bnh v phân t sau giai đon cng c
không ghi nhận trường hp nào t vong.
T l tái phát ca toàn nghiên cu
12,5%. Không s khác bit v t l tái
phát giữa 2 phác đồ (p = 0,979). Nhóm nguy
cao t l tái phát cao c 2 phác đồ
điều tr (16,7%). Nhóm nguy chuẩn
phác đồ AIDA 0493 ghi nhận tái phát lên đến
15,4%. 3/6 BN t vong sau khi tái phát
bnh.
3.6. T l sng còn
T l OS 2 năm, 5 năm 10 năm của
toàn b BN lần lượt 88,7%, 82,6%
77,6%. Không s khác bit v t l OS 2
năm giữa 2 phác đồ điều tr (p > 0,05).
Biểu đồ 1. Biểu đồ Kaplan-Meier biu din OS ca toàn b BN và 2 nhóm phác đồ (n=54)
T l EFS 2 năm, 5 năm 10 năm của toàn b BN lần lượt 83,9%, 75,3% 70,6%.
Không có s khác bit v t l EFS 2 năm giữa 2 phác đồ điều tr (p > 0,05).
Biểu đồ 2. Biểu đồ Kaplan-Meier biu din EFS
ca toàn b BN và 2 nhóm phác đồ (n=54)
Chúng tôi nhn thấy nhóm BN nguy chun OS EFS tốt hơn BN nhóm nguy
cao, đặc bit nhóm phác đồ AIDA 0493.