TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
235
ĐÁNH GIÁ HIỆU QU TRUYN MÁU TRÊN NGƯỜI BNH THALASSEMIA
PH THUC TRUYN MÁU TI BNH VIN TRUYN MÁU HUYT HC
Nguyn Th Hng Hoa1, Nguyn Phm Bo Trân1
TÓM TT28
Vấn đề nghiên cứu: Thalassemia nhóm
bệnh huyết sắc t di truyn ph biến nht thế gii
vi t l đột biến chui globin xut hin trong
khong 5% dân s, trong s đó 34% biểu hin
bnh [1], [2], [3]. Thể bệnh Thalassemia phụ
thuộc truyền máu (Transfusion dependent
Thalassemia -TDT), đặc trưng bởi tình trạng
thiếu máu trầm trọng, đời sống của người bệnh
phụ thuộc vào truyền hồng cầu để duy trì hoạt
động căn bản hằng ngày. Việc truyền máu đúng
đủ một yếu tố quan trọng giúp người bệnh
TDT duy trì cuộc sống [1]. Điều trị truyền máu
trên TDT một quá trình bao gồm nhiều giai
đoạn, từ mục tiêu của việc truyền máu, giám sát
truyền máu từ người cho, phân tách thành phần
máu, các chứng nghiệm phù hợp miễn dịch.
Song song đó các tiêu chuẩn quyết định truyền
máu, ngưỡng tần suất truyền máu, thể tích
máu truyền vào cùng với việc theo dõi các phản
ứng trong sau quá trình truyền máu [1]. Mục
tiêu của truyền máu cung cấp một chế độ
truyền máu an toàn hiệu quả, đồng thời giảm
thiểu gánh nặng của truyền máu đối với cuộc
sống hằng ngày, góp phần làm gia tăng chất
lượng cuộc sống hạn chế các biến chứng do
tình trạng thiếu máu do quá tải sắt do máu
truyền gây ra trên người bệnh TDT [1], [4], [5].
Từ đó làm gia tăng chất lượng cuộc sống và giảm
1Bnh vin Truyn Máu Huyết Hc
Chu trách nhim chính: Nguyn Phm Bo Trân
SĐT: 0937480993
Email: trannpb@bth.org.vn
Ngày nhn bài: 30/04/2025
Ngày phn bin khoa hc: 15/06/2025
Ngày duyt bài: 30/07/2025
thiểu nguy tử vong sớm cho người bệnh TDT.
Bệnh viện Truyền Máu Huyết Học BTH quản
số lượng người bệnh TDT khá lớn, trên 1.000
người bệnh tái khám hàng năm truyền máu
định kỳ. Mục tiêu: Chúng tôi thực hiện nghiên
cứu đánh giá hiệu quả truyền máu trên người
bệnh TDT với mục tiêu tả đặc điểm truyền
máu trên người bệnh TDT, tỷ lệ truyền máu hiệu
quả xác định các biến cố bất lợi của truyền
máu. Kết quả: Chúng tôi thu nhận được 300
người bệnh TDT, với tuổi trung vị 21 tuổi, nữ
ưu thế n nam (53% so với 47%), thể bệnh
nhiều nhất β-Thalassemia thể nặng/trung bình
(76,3%). Với các đặc điểm Hb trước truyền trung
bình 7±0,5 g/dL. Trong đó, nhóm < 16 tuổi
cao hơn nhóm ≥ 16 tuổi (7,5 so với 6,95 g/dL) (p
< 0,01). Tỷ lệ người bệnh Hb > 9g/dL trước
truyền < 16 tuổi cao hơn người bệnh 16 tuổi
(1% so với 0,3%). Thể tích máu thực truyền
trung vị 99 ml/kg/năm. Nhóm < 16 tuổi thể
tích máu thực truyền cao hơn nhóm 16 tuổi
(117 so với 93 ml/kg/năm) (p < 0,01). Truyền
máu cùng nhóm ABO Rh chiếm 82%; Truyền
máu cùng phenotype hồng cầu chiếm 17,7%. Đặc
biệt tỷ ltruyền máu cùng phenotype hồng cầu
nhóm < 16 tuổi cao hơn nhóm 16 tuổi (59,5%
so với 4%) (p < 0,01). Tỷ lệ người bệnh tần
suất truyền máu mức thấp, trung bình, cao lần
lượt 51,3%, 38,3%,10,3%. Tần suất truyền
máu mức độ thấp nhóm 16 tuổi cao hơn so
với nhóm < 16 tuổi (58% so với 31,1%). Hiệu
quả truyền máu xét trên 52 người bệnh với 156
lượt truyền nồng độ Hb trung bình trước
truyền 6,8g/dL, sau truyền máu 8,8 g/dL (p
< 0,01), t lệ đạt hiệu quả truyền máu 33,3%.
Biến cố bất lợi của truyền máu dựa trên lượng sắt
tích t hàng ngày do truyền máu nhóm < 16
tuổi cao hơn nhóm 16 tuổi (0,35 so với
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
236
0,27mg/kg/ngày) (p < 0,01). Tỷ lệ số lượt
phản ứng truyền máu cấp xảy ra 1,23%. Kết
luận: Chúng tôi nhận thấy cần cân nhắc nâng Hb
trước truyền đến ngưỡng khuyến cáo tối ưu của
tổ chức Thalassemia thế giới (TIF
Thalassaemia International Federation)
(Hb≥9g/dL), đặc biệt chú trọng người bệnh < 16
tuổi. Ngoài ra, cần tăng cường chỉ định truyền
máu cùng phenotype hồng cầu, cân đối giữa tần
suất truyền máu, thể tích máu thực truyền và mục
tiêu duy trì Hb trước truyền cho phù hợp, cũng
như hạn chế lượng sắt tích tụ do truyền máu. Áp
dụng các tiêu chuẩn sử dụng máu sao cho đạt
hiệu quả truyền máu lâm sàng cao nhất người
bệnh TDT. Các yếu tố cần chú ý như: thời gian
lưu trữ túi hồng cầu lắng < 14 ngày, đăng đủ
thể tích khối hồng cầu, truyền máu cùng
phenotype hồng cầu, chu kỳ truyền máu hợp lý…
Từ khóa: Thalassemia phụ thuộc truyền
máu, nhu cầu truyền máu, mục tiêu truyền máu.
SUMMARY
EVALUATING THE EFFECTIVENESS
OF BLOOD TRANSFUSION IN
TRANSFUSION DEPENDENT
THALASSEMIA PATIENTS AT BLOOD
AND TRANSFUSION HOSPITAL
Thalassemia is the most common disorder of
genetic hemoglobinopathies in the world with the
rate of globin chain mutations occuring in about
5% of the population, in which there are 34%
manifestations of the disease. TDT Transfusion
dependent Thalassemia characterized by severe
anemia, dependence on transfusion to maintain
basic daily activitives. The adequate and
sufficient blood transfusion is an important factor
in helping TDT patients maintain their life.
Haemovigilance is a multi-stage process, from
the aims of blood transfusions, monitoring blood
donation, blood component specification,
compatibility testing and alloimmunisation.
Besides, there are criteria for initiating
transfusion therapy, transfusion threshols and
frequancy and volume to be transfused along
with monitoring of reactions during and after the
blood transfusion process. The aim of blood
transfusion is to deliver a safe and effective
transfusion regimen whilst minimising the
burden of transfusion therapy on everyday life
which contributing to increasing the quality of
life and limiting complications due to anemia and
iron over load. Thereby increasing the quality of
life and reducing the risk of premature death for
TDT patients. Blood and transfusion hospital
manage a lot of TDT patients, anually over 1.000
patients are examined and received regular blood
transfusions. We conducted a study to evaluate
the effectiveness of blood transfusion in TDT
which the aim of describing the characteristics of
blood transfusion in TDT, the effective rate and
determining adverse events. We had 300 TDT
patients, median age 21, female more than male
(53% with 47%), the most disease is moderate to
severe β Thalassemia (76,3%). Medium of Pre-
transfusion Hb level is 7±0,5 g/dL. The patients
under 16 years old is higher than over 16 (7,5
with 6,95 g/dL) (p < 0,01). The rate of patients
with Hb > 9g/dL pre-transfusion in group under
16 years old higher than over 16 (1% with 0,3%).
Median annual blood requirement
99mm/kg/year. Group under < 16 year old have
annual blood requirement higher than group 16
year old (117 with 93 ml/kg/year) (p < 0,01). The
rate of transfused with ABO Rh is 82% and with
phenotype red cell is 17,7%. In particular, the
rate of transfused phenotype red cell in group
under < 16 year old higher than group 16 year
old (59,5% with 4%) (p < 0,01). The rate of
transfusion in low, medium and high was 51,3%,
38,3% and 10,3%. The low rate of transfusion in
group under < 16 year old lower than group 16
year old (31,1% with 58%). The effectiveness of
blood transfusion was evaluated on 52 patient
with 156 transfusions. The average Hb before
transfusion was 6,8g/dL, after transfusion was
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
237
8,8 g/dL (p < 0,01). Complication based on
annual transfusional iron loading in group under
< 16 year old is higher than group 16 year old
(0,35 with 0,27mg/kg/day) (p < 0,01). The rate
of acute transfusion reactions occuring was
1,23%. Thereby, we consider the necessary to
raising Hb level pre-transfusion to the optimal
threshold recommended by TIF, especially in
patients <16 year old. In addition, we need to
increase the indication for transfusion with the
same phenotype red blood cell, balance the
frequency of blood transfusion, the actual blood
volume transfused and limit annual transfusional
iron loading. Investigate applying maximum
blood standards to achieve the highest clinical
blood transfusion efficiency in TDT patients. The
important factors include: storage time <14 days,
registration of sufficient blood volume,
transfusion the same red blood cell phenotype,
reasonable blood transfusion cycle …
Keywords: Transfusion dependent
thalassemia, demand of transfusion, aim of
transfusion.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Thalassemia nhóm bệnh được đc
trưng trưng bởi s gim hay không tng hp
mt hay nhiu chuỗi globin bình thường.
Hin nay, dựa trên đ nng ca lâm sàng và
nhu cu truyn máu của ngưi bnh, v mt
kiểu hình Thalassemia đưc chia làm 2 nhóm
chính: Thalassemia ph thuc truyn máu
Thalassemia không ph thuc truyn máu.
Th bnh Thalassemia ph thuc truyn máu
(Transfusion dependent Thalassemia -TDT),
đặc trưng bởi tình trng thiếu máu trm
trọng, đời sng của người bnh ph thuc
vào truyn hng cầu đ duy trì hoạt động căn
bn hng ngày. Vic truyền máu đúng đủ
mt yếu t quan trọng giúp người bnh
TDT duy trì cuc sống [4]. Điều tr truyn
máu trên TDT mt quá trình bao gm
nhiều giai đoạn, t mc tiêu ca vic truyn
máu, giám sát truyn máu t người cho, phân
tách thành phn máu, các chng nghim phù
hp min dịch. Song song đó các tiêu
chun quyết định truyền máu, ngưỡng tn
sut truyn máu, th tích máu truyn vào
cùng vi vic theo dõi các phn ng trong
sau quá trình truyn u [3], [5], [11]. Vic
truyền máu đúng đ, góp phn làm gia
tăng chất lượng cuc sng hn chế các
biến chng do tình trng thiếu máu và quá ti
st do máu truyền y ra trên người bnh
TDT [3], [7], [11]. T đó làm gia tăng chất
ng cuc sng gim thiểu nguy tử
vong sớm cho người bệnh TDT. Để t
thc trng truyền máu trên nhóm người bnh
này, chúng tôi thc hiện đề tài nghiên cu
vi 3 mc tiêu chuyên bit: t đặc đim
truyền máu trên người bệnh TDT, xác định
t l truyn máu hiu qu xác định t l
các biến c bt li ca truyền máu trên người
bnh TDT.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Đối tượng nghiên cứu người bnh
TDT được điều tr ti BTH t 01/04/2023
đến 01/04/2024. Vi thiết kế nghiên cu
t hàng lot ca, áp dng công thc tính
c mu cho mt t l chúng tôi nh toán
được c mu cn ít nht 300. Chúng tôi
nhn tt c trường hp tha tt c tiêu chun
chn vào không tiêu chun loi tr.
Ni dung nghiên cu kho sát mt s đặc
điểm v huyết hc truyn máu trên người
bệnh TDT điều tr tại BTH: Xác định loi
máu truyn, th tích máu truyn, tn sut
truyn máu. Xác định t l người bnh
truyền máu đạt hiu qu mong mun, xác
định các biến c bt li ca truyn máu
thông qua ng st tích t hàng ngày do
truyn máu t l phn ng truyn máu.
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
238
Thu thp bng các chi tiết trong h bệnh
án, phân tích x bng phn mm
SPSS16 với độ tin cậy 95%, ngưỡng p = 0,05
được chọn ý nghĩa thng cho tt c các
phép kim. c chi tiết v thông tin hành
chánh, đặc điểm v lâm sàng th bnh, nhóm
máu. đặc điểm v truyn máu, cùng các
hiu qu truyn máu da trên nồng độ Hb
sau truyền. Đặc điểm biến c bt li ca
truyn máu dựa trên ng st ch t do
truyn máu các phn ng truyn máu
được ghi nhn.
Nghiên cứu đã được thông qua hội đồng
đạo đức ca bnh vin, cùng vi vic bo
mt các d liu không phc v cho mc
đích nào khác.
III. KT QU NGHIÊN CU
Bng 1. Thông tin chung của người bnh TDT (n=300)
Biến s
Giá tr
Tui (năm) (Trung vị và t phân v 25% - 75%) (nh nht - ln nht)
21 (16-32) (3-67)
Gii (n,%)
Nam
141 (47%)
N
159 (53%)
Nơi cư ngụ (n,%)
TPHCM
127 (42,3%)
Ngoài TPHCM
173 (57,7%)
Cân nặng (kg) (Trung v và t phân v 25%-75%) (nh nht- ln nht)
44 (36-50) (12-75)
Th bnh (n,%)
Bnh HbH không mất đoạn
21 (7%)
Beta thalassemia th nng/ trung bình
229 (76,3%)
Beta thalassemia/ HbE th nng/ trung
bình
42 (14%)
Anpha+HbE
1 (0,3%)
Anpha+Beta+HbE
7 (2,3%)
Nhóm máu (n,%)
A Rh (+)
53 (17,7%)
B Rh (+)
89 (29,7%)
AB Rh (+)
23 (7,7%)
O Rh (+)
134 (44,7%)
O Rh âm
1 (0,3%)
Phenotype hồng cầu
(n,%)
54 (18%)
Không
246 (82%)
Chúng tôi thu nhận 300 người bnh vào
nghiên cu, sau khi phân tích chúng tôi thu
được các giá tr sau: Tui trung v 21, gii
n đa số (53%) nơi ngụ ngoài thành ph
H Chí Minh đa số (57,7%). Th bnh ch
yếu Beta thalassemia th nng/ trung bình
(76,3%). Nhóm máu ch yếu O Rh(+)
44,7%. 18% được định phenotype hng
cầu, trong đó phần ln (83%) nhóm <16
tui. Nhóm nồng độ Hb trước truyn 6-
9g/dL chiếm t l cao nht 88,3%.
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
239
Bảng 2. Đặc điểm truyn máu của người bnh TDT (n=300)
Biến s
Tng
(n=300)
< 16 tui
(n=74)
≥ 16 tuổi
(n=226)
Hb trước truyn (g/dL)
7±0,5
(4,2-9,4)*
7,5±0,1
(5,5-9,4)*
6,95
(6,4-7,4)**
Thể tích máu thực truyền (ml/kg/năm)
99
(77-132)**
117
(94-141)**
93
(73-123)**
Loại máu
truyền (n,%)
Cùng nhóm ABO Rh
246 (82)
29 (39,2)
217 (96)
Cùng phenotype hồng cầu
53 (17,7)
44 (59,5)
9 (4)
Xạ
1 (0,3)
1 (1,4)
0
Tần suất
truyền máu
[3] (n,%)
Thấp
154 (51,3)
23 (31,1)
131 (58)
Trung bình
115 (38,3)
42 (56,8)
73 (32,3)
Cao
31 (10,3)
9 (12,2)
22 (9,7)
*Trung bình ± đ lch chun (nh nht-
ln nht), **trung v và t phân v 25%-75%
I phép kim Mann Whitney, II phép kim
χ2, III phép kim FISH exact, IV phép kim t
test Nồng độ Hb trước truyn trung bình
7g/dL (4,2-9,4 g/dL) nhóm <16 tui
7,5g/dL cao hơn nhóm 16 tuổi (p<0,01).
Th tích máu thc truyn nhóm <16 tui
117 ml/kg/năm cao hơn nhóm 16 tui 93
ml/kg/năm (p<0,01). Đa s có tn sut truyn
máu thấp 51,3% trong đó chủ yếu nhóm
16 tuổi (85%). Tương tự vi tn sut truyn
máu mức độ cao nhóm < 16 cao hơn so
nhóm 16 tuổi (12,2% so vi 9,7%) (p <
0,01).
Bng 3. Nồng độ Hb trước và sau truyền máu (n=156 lượt trên 52 người bnh)
Biến s (n=156)
Trước truyn
Sau truyn
p
Hb (g/dL)
6,8 ± 0,1 (5,5-8,4)*
8,8 ± 0,1 (6,6-11,7)*
< 0,01IV
Bng 4. T l đáp ứng Hb sau truyền máu (n=156 lượt trên 52 người bnh)
Biến s (n=156)
Đạt
Không đạt
Tng s
Đáp ứng Hb sau truyn máu (n,%)
52 (33,3%)
104 (66,7%)
156
Hiu qu truyền máu: xét trên 52 người
bnh với 156 lượt truyn máu, chúng tôi thu
nhận được Hb trước truyn trung bình 6,8
± 0,1 g/dL, sau truyền máu đã tăng lên thành
8,8 ± 0,1 g/dL (p < 0,01). 52 t truyn
(33,3%) đạt mc tiêu Hb sau truyn.
Bng 5. Biến c bt li ca truyn máu (n=300)
Biến s
Tng
(n=300)
< 16 tui
(n=74)
≥ 16 tuổi
(n=226)
p
Lượng sắt tích tụ do truyền
máu (mg/kg/ngày) [3]
0,29
(0,23-0,39)**
0,35
(0,28-0,42)**
0,27
(0,22-0,37)**
<0,01 I
Biến c bt li ca truyn máu th hin
qua lượng st tích t do truyn máu trung v
0,29 mg/kg/ngày trong đó nhóm < 16 tui
0,35 mg/kg/ngày, cao hơn nhóm 16 tui
là 0,27 mg/kg/ngày (p < 0,01).