
HỘI NGHỊ KHOA HỌC TRUYỀN MÁ U HUYẾT HỌC VIỆT NAM LẦN 8
106
KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM CHỈ SỐ BẠCH CẦU HẠT CHƯA TRƯỞNG THÀ NH
TRONG MÁ U NGOẠI VI BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHUỘM HUỲNH QUANG
Ở BỆNH NHÂ N NHIỄM KHUẨN HUYẾT TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY
Nguyễn Thị Thảo1, Trần Thanh Tùng1, Quách Châ u Tà i1,
Nguyễn Lý Minh Duy1, Phan Nguyễn Vũ Linh1,
Phạm Thị Kim Vâ n1, Nguyễn Thị Thoa1, Nguyễn Thị Bích Trâ m1
TÓ M TẮT12
Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm chỉ số bạch cầu
hạt chưa trưởng thà nh-Immature Granulocytes
(IG) bằng phương pháp nhuộm huỳnh quang ở
bệnh nhâ n nhiễm khuẩn huyết (NKH) tại Bệnh
viện Chợ Rẫy; đánh giá mối tương quan của IG
với các chỉ số cận lâ m sà ng khác.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt
ngang mô tả, thực hiện trên bệnh nhâ n nhiễm
khuẩn huyết nhập khoa Hồi sức Cấp cứu Bệnh
viện Chợ Rẫy từ tháng 06/2023 đến tháng
12/2023. Các mẫu máu được phâ n tích huyết học
và chỉ số IG bằng máy nhuộm huỳnh quang tự
động. Nghiên cứu ghi nhận thêm chỉ số IG ở
nhó m chứng là 392 bệnh nhâ n khô ng nhiễm
khuẩn.
Kết quả: Qua nghiên cứu 86 bệnh nhâ n,
chúng tô i ghi nhận: số lượng IG# trung vị là 0,64
G/L [0,35–1,18]; trung vị IG% là 4,85% [2,80–
6,77], cao hơn có ý nghĩa thống kê khi so sánh
với nhó m khô ng nhiễm khuẩn (p < 0,001). IG#
có tương quan thuận với WBC (r=0,67;
p<0,001), Neutrophil (r=0,67; p<0,001), và
Lactate (r=0,326; p=0,002). IG% tương quan với
1Bệnh viện Chợ Rẫy
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Thị Thảo
SĐT: 0908445051
Email: thaochoray@gmail.com
Ngà y nhận bà i: 30/04/2025
Ngà y phản biện khoa học: 15/06/2025
Ngày duyệt bài: 30/07/2025
điểm SOFA (r=0,221; p=0,041). IG không tương
quan với CRP, PCT.
Kết luận: IG là chỉ số có thể hỗ trợ chẩn
đoán nhiễm khuẩn huyết, với ưu điểm là một
thô ng số trong xét nghiệm thường quy, nhanh
chó ng và khô ng tốn kém thêm chi phí cho bệnh
nhâ n.
Từ khó a: Nhiễm khuẩn huyết, bạch cầu hạt
chưa trưởng thà nh, IG, nhuộm huỳnh quang,
SOFA.
SUM M ARY
INVESTIGATION OF LABORATORY
CHARACTERISTICS AND
PERIPHERAL BLOOD IMMATURE
GRANULOCYTES USING
FLUORESCENCE STAINING
IN PATIENTS WITH SEPSIS AT CHO
RAY HOSPITAL
Background: Sepsis is a major cause of
mortality worldwide.
Objectives: To investigate the immature
granulocyte index (IG) by fluorescence staining
in patients with sepsis at Cho Ray Hospital; and
to evaluate the correlation of IG with other
laboratory parameters.
Subjects and Methods: A cross-sectional
descriptive study on sepsis patients admitted to
ICU at Cho Ray Hospital from June to December
2023. Blood samples were analyzed using
automated fluorescence staining. The study also
recorded IG index in the control group of 392

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 552 - THÁ NG 7 - SỐ ĐẶC BIỆT - 2025
107
non-infected patients.
Results: Among 86 patients, median IG#
was 0.64 G/L [0.35–1.18], median IG% was
4.85% [2.80–6.77], statistically significantly
higher when compared with the non-infected
group (p < 0.001). IG# positively correlated with
WBC, Neutrophils, and Lactate levels. IG%
correlated with SOFA score. No correlation was
found between IG and CRP, PCT.
Conclusions: IG is an index that can support
the diagnosis of sepsis, with the advantage of
being a parameter in routine testing, quick and
not incurring additional costs for the patient.
Keywords: Sepsis, Immature Granulocyte,
IG, Fluorescence staining, SOFA.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhiễm khuẩn huyết (NKH) là một vấn đề
y tế quan trọng, một trong những nguyên
nhân hàng đầu gâ y tử vong trên toà n thế giới.
Việc chẩn đoán sớm có ý nghĩa quan trọng
giúp cải thiện tiên lượng và giảm chi phí điều
trị. Tuy nhiên, các phương pháp chẩn đoán
hiện tại như cấy máu hoặc các dấu ấn viêm
như C Reactive Protein, Procalcitonin (CRP,
PCT) cò n hạn chế về độ nhạy, đặc hiệu hoặc
thời gian có kết quả. Trong những năm gần
đây, chỉ số bạch cầu hạt chưa trưởng thà nh
(IG), vốn khô ng xuất hiện ở người khỏe
mạnh, đã được xem là một chỉ điểm tiềm
năng cho phản ứng viêm sớm, đặc biệt trong
nhiễm khuẩn huyết. Đề tài này được thực
hiện nhằm đánh giá giá trị của IG trong chẩn
đoán bệnh nhâ n nhiễm khuẩn huyết (NKH)
tại Bệnh viện Chợ Rẫy [1], [2], [3].
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng
nghiên cứu là mẫu bệnh phẩm máu toà n phần
chống đông bằng EDTA-K3 1mg/ml của
bệnh nhâ n bị nhiễm khuẩn huyết, lấy máu
trong vò ng 24 giờ nhập viện tại khoa Hồi sức
cấp cứu, Bệnh viện Chợ Rẫy.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu: cắt ngang mô tả,
thời gian từ ngày 01/06/2023 đến
31/12/2023.
Tiêu chuẩn chọn đối tượng: Mẫu máu
của bệnh nhâ n > 16 tuổi nhập Khoa Hồi sức
cấp cứu có chẩn đoán NKH hoặc sốc nhiễm
khuẩn dựa theo tiêu chuẩn của Hội nghị đồng
thuận về nhiễm khuẩn huyết năm 2016 của
Society of Critical care Medicine
(SCCM)/European Society of Intensive Care
medicine (ESICM).
Tiêu chuẩn loại trừ: Hồ sơ không đầy đủ.
Bệnh nhâ n có bệnh lý ác tính huyết học gâ y
giảm bạch cầu hạt và /hoặc có Blast ở máu
ngoại vi. Bệnh nhâ n có bệnh lý ác tính ngoà i
hệ tạo máu. Bệnh nhâ n trong tình trạng suy
giảm miễn dịch (sử dụng corticoid 1 tháng
trước, hó a, xạ trị 3 tháng trước, thuốc ức chế
miễn dịch, ghép tạng đặc, cấy ghép tế bà o
gốc tạo máu, AIDS). Bệnh nhân đang sử
dụng thuốc kích thích tăng trưởng bạch cầu.
Phương pháp chọn mẫu: Chúng tô i chọn
tất cả mẫu máu của bệnh nhân đáp ứng các
tiêu chuẩn tiếp nhận mẫu trong thời gian
nghiên cứu từ ngày 01/06/2023 đến ngà y
31/12/2023 tại khoa Hồi sức cấp cứu, Bệnh
viện Chợ Rẫy.
Tiêu chuẩn mẫu đạt:
- Mẫu được chứa trong ống nghiệm có
chất chống đông bằng EDTA-K3 1mg/ml.
- Đúng thể tích theo vạch quy định trên
ống nghiệm.
- Thời gian lấy mẫu đến khi nhận mẫu
khô ng quá 2h.
- Mẫu không đông, không tiêu huyết.
Phương pháp thu thập số liệu IG
(Immature Granulocytes): Giá trị IG được
thu thập bằng phương pháp nhuộm huỳnh

HỘI NGHỊ KHOA HỌC TRUYỀN MÁ U HUYẾT HỌC VIỆT NAM LẦN 8
108
quang dựa trên nguyên lý dò ng chảy động
học (Flowcytometry) kết hợp với Laser bán
dẫn trên hệ thống máy huyết học tự động
Series XN 1000 với hó a chất chính hãng.
Tiến hà nh kỹ thuật xét nghiệm đo bạch
cầu IG:
- Mẫu máu toà n phần được máy tự động
hút và pha loãng với hó a chất Celpack DCL
sau đó đưa vào buồng đo bạch cầu WDF
channel.
- Trong buồng đo bạch cầu WDF
channel: mẫu máu được tự động trộn với
thuốc thử đặc biệt Lycercell WDF để phá
hủy hồng cầu và tiểu cầu, đồng thời xuyên
thấu các tế bà o bạch cầu. Mức độ tác động
xuyên thấu của hó a chất ly giải Lycercell
WDF đối với từng loại bạch cầu khác nhau
tùy thuộc và o tính chất của bạch cầu.
- Nhuộm huỳnh quang: Thuốc nhuộm
huỳnh quang Polimethine trong hó a chất
Fluoroclell WDF đánh dấu acid nucleic
(RNA và DNA) có trong nhâ n tế bà o và các
vật chất di truyền trong cấu trúc nội bà o.
- Mẫu thử sau đó được đi qua một buồng
đo công nghệ Flowcytometry, nơi từng tế
bào được chiếu bởi tia laser bán dẫn 633 nm.
- Bạch cầu IG, với hàm lượng acid
nucleic cao, sẽ phát tín hiệu mạnh hơn so với
bạch cầu trưởng thà nh.
Biến số nghiên cứu: tuổi, giới tính, tiêu
chuẩn Systemic Inflammatory Response
Syndrome (SIRS), điểm Sequential Organ
Failure Assessment score (SOFA), điểm
Acute Physiologic Assessment and Chronic
Health Evaluation II (APACHE II), điểm
Charlson, kết quả cấy bệnh phẩm, tác nhâ n
gâ y bệnh, CRP, PCT, Lactate, Creatinin,
Bilirubin, RBC, HCT, Hb, PLT, MPV,
WBC, Neutrophil, IG#, IG%.
Phương pháp toán thống kê được áp
dụng: Nhập liệu bằng Epidata 3.1, phâ n tích
bằng STATA 13.0 và R. Sử dụng các phép
kiểm T, ANOVA, Kruskal-Wallis, hồi quy
tuyến tính đơn biến và đa biến. Mức ý nghĩa:
p<0,05.
III. KẾT QUẢ NGHIÊ N CỨU
3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
Trong khoảng thời gian nghiên cứu,
chúng tô i có 86 bệnh nhâ n thỏa tiêu chuẩn
chọn và o nghiên cứu. Tuổi trung bình là 59,0
± 13,9 tuổi (từ 18 – 99 tuổi). Tỉ số nam/nữ là
1,46:1. Đồng thời nghiên cứu cũng ghi nhận
thêm giá trị IG ở 392 bệnh nhâ n khô ng
nhiễm khuẩn (nhó m chứng).
Đặc điểm về độ nặng của bệnh được trình
bà y trong bảng 1.
Bảng 1. Đặc điểm lâ m sà ng của mẫu nghiên cứu
Đặc tính
Trung vị [Khoảng tứ phâ n vị]
Cao nhất
Thấp nhất
Điểm SOFA
10,00 [6,00 ; 13,75]
19
2
Điểm APACHE II
19,00 [15,25 ; 26,00]
47
7
Điểm Charlson
2,00 [1,00 ; 5,00]
9
0
Nhận xét: Kết quả nghiên cứu cho thấy
điểm SOFA trung vị của nhóm nghiên cứu là
10 điểm, thấp nhất là 2 và cao nhất là 19.
Điểm APACHE II trung vị của nhóm nghiên
cứu là 19 điểm, thấp nhất là 7 và cao nhất là
47. Điểm Charlson trung vị của nhóm nghiên
cứu là 2 điểm, thấp nhất là 0 và cao nhất là 9.
3.2. Đặc điểm cận lâ m sà ng ở bệnh
nhâ n NKH
Chúng tô i ghi nhận NKH có thể gâ y ảnh
hưởng lên cả ba dò ng tế bà o máu là hồng
cầu, tiểu cầu và bạch cầu (bảng 2). Các đặc
điểm về sinh hóa được trình bà y trong bảng
3.

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 552 - THÁ NG 7 - SỐ ĐẶC BIỆT - 2025
109
Bảng 2. Đặc điểm xét nghiệm huyết học của mẫu nghiên cứu
Xét nghiệm
(n=86)
Trung vị
[Khoảng tứ phâ n vị]
Thấp nhất
Cao nhất
RBC (T/L)
3,33 [2,79 ; 3,77]
1,41
4,91
HCT (%)
28,35 [24,75 ; 33,25]
17,10
46,20
Hemoglobin (g/L)
94,00 [83,25 ; 110,75]
68,00
150,00
MCV (fL)
89,25 [85,3 ; 93,03]
70,00
121,30
RDW (%)
15 [14,20 ; 16,40]
11,80
32,90
Tiểu cầu (G/L)
136,00 [81,00 ; 200,75]
10,00
783,00
MPV (fL)
10,70 [9,90 ; 11,50]
8,80
19,50
Bạch cầu (G/L)
14,57 [10,47 ; 21,37]
0,12
56,57
Neutrophil (G/L)
12,68 [8,99 ; 18,82]
0,06
51,62
Lymphocyte (G/L)
0,94 [0,49 ; 1,33]
0,06
5,55
Nhận xét: Kết quả nghiên cứu cho thấy hầu hết nhóm bệnh nhân trong nghiên cứu có tình
trạng thiếu máu. Giá trị trung vị của hemoglobin là 94,00 g/L, khoảng tứ phân vị [83,25 ;
110,75] g/L. Bảng 3. Đặc điểm xét nghiệm sinh hó a của mẫu nghiên cứu
Xét nghiệm (n=86)
Giá trị trung bình
± độ lệch chuẩn (X ± SD)
Cao nhất
Thấp nhất
Creatinin (mg/dL)
1,88 ± 0,19
9,93
0,30
Bilirubin toà n phần (µ mol/L)
2,3 ± 0,4
22,6
0,2
Lactate (mmol/l)
3,6 ± 0,4
20,6
0,8
PCT (ng/mL)
52,9 ± 15,0
911,4
0,1
CRP (mg/L )
150,2 ± 10,3
425,0
18,1
Nhận xét: Chỉ số đánh giá chức năng gan thận của đối tượng nghiên cứu tăng cao, với:
Creatinin trung bình 1,88 (mg/dL), chỉ số Bilirubin toà n phần trung bình 2,3 µ mol/L. Chỉ số
viêm: PCT trung bình là 52,9 ng/mL và CRP trung bình 150,2 mg/L.
3.3. Đặc điểm chỉ số IG ở nhó m bệnh nhâ n NKH
Bảng 4. Số lượng #IG và tỷ lệ IG% trong nhóm nghiên cứu
Đặc tính
Trung
bình
Độ lệch
chuẩn
Trung vị
Khoảng tứ phân vị
Cao nhất
Thấp nhất
#IG (G/L)
1,00
1,18
0,64
[0,35 ; 1,18]
8,14
0,03
IG%
5,91
4,96
4,85
[2,80 ; 6,77]
29,50
1,20
Nhận xét: Phâ n bố số lượng #IG và IG%
ở nhó m dâ n số nghiên cứu khô ng có phâ n
phối chuẩn p < 0,01 (phép kiểm Komogorov
– Smirnov). Trung vị #IG là 0,64 (G/L) với
khoảng tứ phâ n vị [0,35 ; 1,18] giá trị cao
nhất 8,14 và giá trị thấp nhất 0,03. Trung vị
IG% là 4,85% với khoảng tứ phâ n vị [2,80 ;
6,77] giá trị cao nhất 29,50 và giá trị thấp
nhất 1,20.
3.4. So sánh đặc điểm chỉ số IG ở
nhó m bệnh nhâ n NKH với nhó m khô ng
nhiễm khuẩn

HỘI NGHỊ KHOA HỌC TRUYỀN MÁ U HUYẾT HỌC VIỆT NAM LẦN 8
110
Bảng 5. So sánh IG# và IG% nhóm NKH và không có nhiễm khuẩn
Nhó m
n
Mean
SD
p
IG#
Không nhiễm khuẩn
392
0,248
0,03
<0,001
Có nhiễm khuẩn huyết
86
1,0
1,18
IG%
Không nhiễm khuẩn
392
0,321
0,34
<0,001
Có nhiễm khuẩn huyết
86
59,13
4,96
Nhận xét: Sự khác biệt có ý nghĩa thống
kê về số lượng và tỷ lệ phần trăm bạch cầu
hạt chưa trưởng thà nh (IG#, IG%) giữa nhó m
nghiên cứu và nhó m khô ng có nhiễm khuẩn.
3.5. Mối tương quan giữa chỉ số bạch
cầu hạt chưa trưởng thà nh với một số đặc
điểm cận lâ m sà ng khác
Số lượng #IG có tương quan thuận với
WBC và NEU, với p < 0,001. Tỉ lệ %IG
tương quan không có ý nghĩa với hầu hết chỉ
số, ngoại trừ SOFA (p = 0,041). Mối tương
quan với lactate cũng khá đáng chú ý (p =
0,002) (bảng 6).
Bảng 6. Mối tương quan giữa IG và các chỉ số cận lâ m sà ng khác
Biến số
tương quan
Chỉ số IG
Hệ số tương
quan (r)
Khoảng tin cậy 95%
(KTC 95%)
Trị số p
WBC
Số lượng #IG (G/L)
0,670
(-0,066) – (-0,176)
0,000
Tỉ lệ IG (%)
-0,079
(-0,033) – 6,493
0,472
NEU
Số lượng #IG (G/L)
0,668
(-0,058) – (0,068)
0,000
Tỉ lệ IG (%)
0,070
(-0,030) – 6,447
0,521
NLR
Số lượng #IG (G/L)
0,154
0,006 – 0,872
0,159
Tỉ lệ IG (%)
0,107
(-0,018) – 6,370
0,327
PCT
Số lượng #IG (G/L)
0,185
0,010 – 0,851
0,113
Tỉ lệ IG (%)
0,144
0,005 – 5,469
0,219
CRP
Số lượng #IG (G/L)
0,044
0,001– 0,922
0,688
Tỉ lệ IG (%)
0,050
0,003 – 5,538
0,649
Lactate
Số lượng #IG (G/L)
0,326
0,606 – 0,109
0,002
Tỉ lệ IG (%)
0,115
5,329 – 0,161
0,292
SOFA
Số lượng #IG (G/L)
0,187
0,517 – 0,480
0,085
Tỉ lệ IG (%)
0,221
3,517 – 0,240
0,041
IV. BÀ N LUẬN
Giá trị số lượng và tỉ lệ IG ở bệnh nhâ n
NKH trong nghiên cứu của chúng tô i cao
hơn có ý nghĩa thống kê so với nhó m chứng
khô ng nhiễm khuẩn. Khi so sánh với các
nghiên cứu khác, khoảng giá trị của IG và tỉ
lệ IG có thể khác nhau, nhưng nhìn chung
giá trị của IG ở nhóm NKH và khô ng NKH
đều khác biệt có ý nghĩa thống kê. Trong
nghiên cứu của Ansari-Lari và cộng sự
(n=104) cho thấy chỉ số IG ở nhóm nhiễm
trùng là 1,6 ± 2,8 G/l, còn ở nhóm khô ng
nhiễm trùng là 0,7 ± 0,8 G/l, khác biệt giữa 2
nhóm có ý nghĩa thống kê với p < 0,001 [4].
Trong nghiên cứu của Nierhaus và cộng sự
(n=70), cũng cho thấy chỉ số IG ở nhóm

