
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 552 - THÁ NG 7 - SỐ ĐẶC BIỆT - 2025
97
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN KHỐI BẠCH CẦU HẠT TRUNG TÍNH TỪ MỘT NGƯỜI HIẾN
ĐƯỢC GẠN TÁ CH BẰNG HỆ THỐNG MÁ Y TỰ ĐỘNG
TẠI VIỆN HUYẾT HỌC - TRUYỀN MÁU TRUNG ƯƠNG (2019-2022)
Hoà ng Nhật Lệ1, Trần Ngọc Quế1, Nguyễn Bá Khanh1,
Vũ Thu Huyền1, Đinh Văn Thể1, Nguyễn Hoà ng Minh1,
Nguyễn Thị Tuyết1, Nguyễn Nhất Quyên1
TÓ M TẮT11
Mục tiêu: 1. Đánh giá chất lượng khối bạch
cầu hạt trung tính (BCHTT) gạn tách từ một
người hiến bằng máy gạn tách tế bà o tự động tại
Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương. 2.
Tìm hiểu một số yếu tố liên quan tới chất lượng
khối BCHTT gạn tách từ một người hiến bằng
máy gạn tách tế bà o tự động Viện Huyết học -
Truyền máu Trung ương giai đoạn 2019-2022.
Đối tượng: 50 người hiến máu (NHM) và 50
khối bạch cầu hạt trung tính. Thiết kế nghiên
cứu: Cắt ngang, hồi cứu. Kết quả: Thể tích khối
BCHTT thu được là 433,9 ± 78,7 ml. Số lượng
bạch cầu trong khối BCHTT thu được trung bình
là 34,9x109, trong đó số lượng BCHTT là
27,5x109. Số lượng tế bà o bạch cầu, số lượng
BCHTT trước gạn tách của NHM, tổng thể tích
máu xử lý và thời gian thực hiện có mối tương
quan thuận chặt với số lượng BCHTT thu được
trong túi sản phẩm.
Từ khó a: Máu ngoại vi gạn tách, khối bạch cầu
hạt trung tính, hệ thống gạn tách máu ngoại vi tự
động
1Viện Huyết học – Truyền máu Trung Ương
Chịu trách nhiệm chính: Hoà ng Nhật Lệ
SĐT: 0989098697
Email: hoanglevhh@gmail.com
Ngà y nhận bà i: 30/04/2025
Ngà y phản biện khoa học: 15/06/2025
Ngà y duyệt bà i: 30/07/2025
SUM M ARY
ASSESSMENT OF QUALITY AND
SOME FACTORS AFFECTING THE
SINGLE-DONOR NEUTROPHILS
PACK BY AUTOMATED APHERESIS
SYSTEM AT THE NATIONAL
INSTITUTE OF HEMATOLOGY AND
BLOOD TRANSFUSION (2019-2022)
Aims: 1. Evaluate the quality of single -
donor neutrophils pack by automated apheresis
system at the National Institute of Hematology -
Blood Transfusion. 2. To Investigate factors
related to the quality of single - donor neutrophils
pack by automated apheresis system. Objectives:
50 blood donors and 50 neutrophil concentrates.
Methods: Cross-sectional, retrospective.
Results: The volume of the neutrophil
concentrate obtained was 433.9 ± 78.7 ml. The
average total leukocyte count in the concentrate
was 34.9 (10^9/L), of which the neutrophil count
was 27.5 (10^9/L). The procedure duration, total
processed blood volume, the leukocyte count, the
neutrophil count were strongly positively
correlated with the neutrophil count in neutrophil
concentrate bag.
Keywords: Apheresis, neutrophil
concentrate, apheresis automated systems.

HỘI NGHỊ KHOA HỌC TRUYỀN MÁ U HUYẾT HỌC VIỆT NAM LẦN 8
98
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Giảm bạch cầu hạt trung tính (BCHTT)
là một biến chứng thường gặp ở người bệnh
mắc bệnh lý huyết học, đặc biệt là những
trường hợp điều trị các bệnh lý ác tính bằng
hó a chất và ghép tế bà o gốc (TBG) [1]. Biện
pháp điều trị sử dụng thuốc kháng sinh và
thuốc kích tăng sinh dòng BCHTT là chủ yếu,
kèm theo đó là giải pháp hỗ trợ truyền
BCHTT cho người bệnh [2]. Từ năm 1934,
trên thế giới đã sử dụng khối BCHTT pool
(điều chế 4000ml máu toà n phần lấy từ 12-
16 NHM). Cho đến nay vẫn cò n nhiều nơi sử
dụng chế phẩm nà y do giá thà nh rẻ, thuận
tiện trong việc điều chế. Tuy nhiên, việc sử
dụng khối BCHTT pool có rất nhiều nguy cơ
vì lẫn hồng cầu, tiểu cầu, huyết tương, bạch
cầu lympho của nhiều người hiến nên dễ gâ y
phản ứng miễn dịch do bất đồng hệ thống
kháng nguyên bạch cầu của người nhận [3].
Từ năm 2019 Viện Huyết học -Truyền máu
Trung ương đã tiến hà nh gạn tách khối
BCHTT từ một người hiến trên hệ thống máy
gạn tách tự động để ứng dụng điều trị cho
một số người bệnh điều trị bệnh máu nhiễm
trùng nặng và qua đó đánh giá qui trình gạn
tách BCHTT từ một người hiến để nâ ng cao
chất lượng khối BCHTT [4], [5], [6]. Tuy
nhiên, đến nay vẫn chưa có nghiên cứu nà o
được tiến hành để phân tích đặc điểm của
khối BCHTT từ một người hiến cũng như
yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của chế
phẩm nà y. Chính vì vậy, chúng tô i tiến hà nh
đề tà i nhằm mục tiêu:
- Đánh giá chất lượng khối bạch cầu hạt
trung tính gạn tách từ một người hiến bằng
máy gạn tách tế bà o tự động tại Viện Huyết
học – Truyền máu Trung ương (2019 –
2022).
- Tìm hiểu một số yếu tố liên quan tới
chất lượng khối bạch cầu hạt trung tính.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
50 khối BCHTT gạn tách từ 50 người
hiến tại Viện từ năm 01/01/2019 đến
31/10/2022.
Tiêu chuẩn chọn mẫu theo tiêu chuẩn của
Thông tư 26/2013 Bộ Y tế ban hà nh [7]: Câ n
nặng ≥ 50 kg; Độ tuổi NHM: 18- 60 tuổi;
Huyết sắc tố (Hb) ≥ 120 g/l; Số lượng tiểu
cầu ≥ 150109/l.
Tiêu chuẩn loại trừ: Các khối BCHTT
trong những lần thực hiện thủ thuật thất bại
(do lỗi kỹ thuật có liên quan đến kỹ thuật lấy
và duy trì tĩnh mạch, lỗi bộ kít…).
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 7/2023
đến tháng 05/2024. Tiến hà nh hồi cứu số liệu
từ 01/01/2019 đến 31/10/2022.
Địa điểm nghiên cứu: Ngân hàng Tế bà o
gốc, Viện Huyết học - Truyền máu Trung
ương.
2.3. Thiết kế nghiên cứu: Cắt ngang, hồi
cứu.
2.4. Cỡ mẫu: Chọn mẫu toà n bộ.
2.5. Các biến số nghiên cứu và phương
pháp thu thập số liệu
Biến số nghiên cứu:
• Nhó m biến số về thô ng tin chung của
người hiến: giới, câ n nặng, chiều cao, chỉ số
BMI, thể tích máu.
• Nhó m biến số dùng cho đánh giá chất
lượng khối BCHTT: Số lượng bạch cầu, số
lượng BCHTT, Hematocrit (Hct).
• Nhó m biến số dùng để xác định một số
yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của khối
BCHTT: Số lượng bạch cầu thu được, số
lượng BCHTT, số lượng tiểu cầu, Hct,
Hemoglobin (Hb), thể tích khối BCHTT, tốc

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 552 - THÁ NG 7 - SỐ ĐẶC BIỆT - 2025
99
độ máu đầu và o, tổng thời gian gạn tách,
tổng thể tích máu xử lý .
Phương pháp thu thập số liệu: Hồi cứu
số liệu từ hồ sơ của khối BCHTT gạn tách và
thu thập số liệu của người hiến trên phần
mềm HIS.
2.6. Các bước tiến hà nh nghiên cứu
• Bước 1: Chọn người hiến phù hợp với
tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ.
• Bước 2: Là m các xét nghiệm cho người
hiến, bao gồm: cô ng thức máu, HIV, HBV,
HCV, giang mai.
• Bước 3: Sử dụng thuốc kích bạch cầu
cho người hiến: G-CSF 5µ g/kg kết hợp
Dexamethasone 4 mg.
• Bước 4: Gạn tách BC sau 8 giờ dùng
thuốc bằng hệ thống máy tự động máy Optia
Spectra Version 7.0 của Mỹ.
• Bước 5: Là m các xét nghiệm cho đơn
vị BCHTT, bao gồm: HIV, HBV, HCV,
giang mai, nhó m máu, sà ng lọc kháng thể bất
thường.
• Bước 6: Thu thập và xử lý số liệu theo
mục tiêu nghiên cứu.
2.7. Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng
khối BCHTT [7]
Số lượng BCHTT ≥ 10x109.
2.8. Phương pháp phâ n tích và xử lý
số liệu
Số liệu được xử lý và phâ n tích bằng
phần mềm SPSS 20.0.
Thống kê mô tả: Đối với các biến số định
tính cần xác định tần số và tỷ lệ của các biến
số nghiên cứu. Đối với biến số định lượng
cần xác định giá trị trung bình và độ lệch
chuẩn, giá trị nhỏ nhất và lớn nhất. Mô tả
mối tương quan giữa 2 biến định lượng bằng
hệ số tương quan Spearman ký hiệu là Rs.
Thống kê suy luận: sử dụng kiểm định
phi tham số để so sánh giá trị trung bình ở 2
nhó m khác nhau. Khoảng tin cậy 95%, với p
< 0,05 là sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.
III. KẾT QUẢ NGHIÊ N CỨU
3.1. Đặc điểm chung của người hiến bạch cầu
Bảng 3.1. Đặc điểm nhâ n khẩu học của người hiến (n=50)
Đặc điểm
X
± SD
Min - max
Chiều cao (cm)
166,6 ± 6,7
150 – 182
Câ n nặng (kg)
63,3 ± 9
47 – 85
Chỉ số BMI (câ n nặng/chiều cao2)
22,8 ± 2,7
19 - 29
Tổng thể tích máu cơ thể (ml)
4.245,8 ± 578,9
3.039 – 5.456
n
%
Giới
Nam
40
80
Nữ
10
20
Tổng số
50
100
Nhận xét: Trong số 50 người gạn tách BCHTT: Nam chiếm tỷ lệ 80%, nữ chiếm tỷ lệ
20%. Chiều cao chung từ 150-182cm, câ n nặng thấp nhất là 47 kg và cao nhất là 85 kg, chỉ số
BMI dao động từ 19 đến 29, thể tích máu trung bình là 4.245,8 ml.

HỘI NGHỊ KHOA HỌC TRUYỀN MÁ U HUYẾT HỌC VIỆT NAM LẦN 8
100
Bảng 3.2. Đặc điểm xét nghiệm tế bào máu trước khi thu thập BCHTT
Chỉ số
Đơn vị
Trước huy động bạch cầu
X
± SD
Sau kích BC
X
± SD
p
Số lượng bạch cầu
G/L
7,2 ± 1,9
36,2 ± 9,5
< 0,05
Số lượng BCHTT
G/L
4,3 ± 1,6
33,5 ± 9,7
< 0,05
Số lượng hồng cầu
T/L
2,1 ± 0,7
4,8 ± 0.9
> 0,05
Hematocrit
L/L
0,4 ± 0,3
0,4 ± 0,1
> 0,05
Huyết sắc tố
g/L
140,8 ± 12,6
142,2 ± 11,8
> 0,05
Nhận xét: Số lượng bạch cầu nói chung và BCHTT sau kích BC tăng có ý nghĩa thống kê
so với trước khi kích BC. Trong khi đó các chỉ số: số lượng hồng cầu, hematocrit và huyết sắc
tố khô ng có sự khác biệt giữa trước và sau khi kích BC.
3.2. Chất lượng khối bạch cầu hạt trung tính gạn tách
Bảng 3.3. Kết quả của quy trình gạn tách khối BCHTT
Đặc điểm
Đơn vị
X
± SD
Thời gian thực hiện
phút
131,1 ± 23,1
Tốc độ máu xử lý
ml/phút
43,9 ± 5,9
Tổng thể tích máu xử lý
ml
5693,4 ± 976,2
Thể tích khối BCHTT thu được
ml
433,9 ± 78,7
Nhận xét: Thời gian thực hiện gạn tách khối BCHTT là 131,1 ± 23,1 phút và tổng thể tích
máu xử lý là 43,9 ± 5,9 (ml/phút), trong đó thể tích khối BCHTT thu được là 433,9 ± 78,7 ml
Bảng 3.4. Thà nh phần các tế bà o máu trong khối BCHTT
Chỉ số
Đơn vị
X
± SD
Số lượng bạch cầu
109
34,9 ± 19,1
Số lượng BCHTT
109
27,5 ± 19,4
Số lượng hồng cầu
1012
0,3 ± 0,2
Hematocrit
L/L
0,07 ± 0,03
Huyết sắc tố
g/L
18,9 ± 12,4
Nhận xét: Các thà nh phần tế bà o trong khối BCHTT: Số lượng bạch cầu là 34,9x109
trong đó số lượng BCHTT là 27,5x109, số lượng hồng cầu cò n lại trong khối BCHTT là
0,3x1012. Các thà nh phần tế bà o trong khối bạch cầu đạt theo yêu cầu của Thông tư 26. Trong
50 khối không có đơn vị nà o bị loại do không đạt tiêu chuẩn.
Bảng 3.5. Kết quả xét nghiệm vi sinh của các khối BCHTT sau gạn tách
Đặc điểm
Kết quả
n
Tỷ lệ (%)
XN sàng lọc HIV, HBV, HCV, giang mai
 m tính
50
100
Dương tính
0
0
Cấy vi khuẩn, vi nấm
 m tính
50
100
Dương tính
0
0
Nhận xét: Tất cả các khối BCHTT được tiến hà nh xét nghiệm sà ng lọc HIV, HBV,
HCV, giang mai và cấy khuẩn đều cho xét nghiệm â m tính và khô ng gặp khối BCHTT nà o có
phản ứng dương tính với các bệnh lâ y truyền truyền qua đường máu.

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 552 - THÁ NG 7 - SỐ ĐẶC BIỆT - 2025
101
3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng khối BCHTT gạn tách
Bảng 3.6. Các yếu tố cơ thể ảnh hưởng đến khối BCHTT
Chỉ số
Số lượng bạch cầu sau gạn (109)
Số lượng BCHTT (109)
R
p
R
p
BMI
-0,042
>0,05
-1.067
>0,05
Câ n nặng
0,114
> 0,05
-1.014
> 0,05
Chiều cao
0,043
> 0,05
0,007
> 0,05
Thể tích máu cơ thể
0,61
0,01
0,09
<0,05
Nhận xét: Trong các yếu tố cơ thể được xem xét ảnh hưởng đến khối BCHTT, chỉ có thể
tích máu của cơ thể người hiến máu có mối quan hệ tương quan thuận đến số lượng bạch cầu
sau gạn và số đếm BCHTT trong khối, sự ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.
Bảng 3.7. Các chỉ số xét nghiệm trước gạn ảnh hưởng đến khối BCHTT
Chỉ số trước gạn của NHM
Đơn vị
Số lượng BCHTT (109)
R
p
Số lượng bạch cầu
G/l
0,79
0,01
Số lượng BCHTT
G/l
0,80
0,01
Số lượng bạch cầu Lympho
G/l
-0,19
> 0,05
Hematocrit
T/l
0,24
>0,05
Nồng độ BCHTT
109
0,69
>0,05
Nhận xét: Số lượng bạch cầu và BCHTT ban đầu của NHM có tương quan thuận tương
đối chặt chẽ đến chất lượng của khối BCHTT thu được với Rs lần lượt là 0,79; 0,80 (p =
0,01). Các chỉ số về số lượng bạch cầu lympho, Hematocrit, nồng độ BCHTT không có tương
quan đối với số đếm BCHTT trong khối BCHTT.
Bảng 3.8. Các chỉ số quy trình gạn tách ảnh hưởng đến khối BCHTT
Các chỉ số
Đơn vị
Số đếm BCHTT (109)
R
p
Thời gian
Phút
0,45
0,01
Tốc độ xử lý máu trung bình
ml/phút
0,23
>0,05
Tổng thể tích máu xử lý
ml
0,61
0,01
V khối BCHTT
L
0,016
>0,05
Nhận xét: Thời gian thực hiện và tổng
thể tích máu xử lý có mối tương quan thuận
có ý nghĩa thống kê (p=0,01<0,05) đến số
lượng BCHTT. Tốc độ xử lý máu trung bình
khô ng có mối tương quan có ý nghĩa thống
kê đến.
IV. BÀ N LUẬN
4.1. Đặc điểm chung của người hiến
Trong nghiên cứu của chúng tô i có hai
nhó m NHM bao gồm 40 nam và 10 nữ (bảng
3.1). Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng

