
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 552 - THÁ NG 7 - SỐ ĐẶC BIỆT - 2025
55
KHẢO SÁ T QUÁ TRÌNH BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN MÁ U
TOÀ N PHẦN TỪ CÁC ĐIỂM HIẾN MÁU LƯU ĐỘNG
VỀ VIỆN HUYẾT HỌC - TRUYỀN MÁU TRUNG ƯƠNG
Phạm Văn Chiến1, Trần Đăng Khôi1, Hà Hữu Nguyện1
TÓ M TẮT6
Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm đánh giá quá
trình bảo quản và vận chuyển máu toà n phần từ
các điểm hiến máu lưu động về Viện Huyết học -
Truyền máu Trung ương, đồng thời phâ n tích
một số yếu tố ảnh hưởng đến nhiệt độ thùng bảo
quản máu tại thời điểm bà n giao.
Đối tượng và phương pháp: 280 thùng bảo
quản máu toà n phần từ các điểm hiến máu lưu
động mỗi thùng Coleman 45,5 lít (60 × 34 × 34
cm) chứa tối đa 30 đơn vị máu (250, 350 ml),
bảo quản bằng 4 viên đá gel Snowgam (600 g,
là m lạnh trước ở -25°C đến -18°C). Nhiệt độ
được theo dõ i liên tục bằng thiết bị LogTag
UTRIX-16, ghi nhiệt độ 5 phút/lần trong suốt
quá trình bảo quản và vận chuyển máu. Nghiên
cứu cắt ngang phâ n tích mối liên hệ giữa nhiệt độ
bảo quản với các yếu tố như khoảng cách vận
chuyển, thời gian vận chuyển, điều kiện mô i
trường và phương tiện bảo quản.
Kết quả: Nhiệt độ thùng bảo quản máu tại
thời điểm bàn giao đều nằm trong khoảng tiêu
chuẩn 20 – 24°C, đảm bảo điều kiện phù hợp để
điều chế các chế phẩm máu an toà n. Cụ thể, nhiệt
độ trung bình đo được tại các điểm hiến máu nội
thà nh nhiệt độ trung bình là 23,07 ± 1,62°C,
1Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương
Chịu trách nhiệm chính: Phạm Văn Chiến
SĐT: 0903395588
Email: phamvanchien77@gmail.com
Ngày nhận bài: 30/04/2025
Ngày phản biện khoa học: 15/06/2025
Ngày duyệt bài: 30/07/2025
điểm ngoại thà nh nhiệt độ trung bình là 21,93 ±
1,67°C và điểm ngoại tỉnh nhiệt độ trung bình là
21,52 ± 1,66°C. Có mối tương quan nghịch giữa
khoảng cách vận chuyển, thời gian bảo quản và
nhiệt độ thùng máu tại thời điểm bà n giao (p <
0,05). Việc sử dụng thùng bảo quản Coleman
45,5 lít cùng đá gel Snowgam giúp duy trì nhiệt
độ ổn định trong quá trình vận chuyển.
Kết luận: Quy trình bảo quản và vận chuyển
máu tại Viện hiện tại đáp ứng tiêu chuẩn an toà n
theo quy định của Bộ Y tế, đảm bảo duy trì nhiệt
độ phù hợp trong quá trình vận chuyển. Tuy
nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa các
yếu tố như số lượng và vị trí sắp xếp đá gel, số
lượng túi máu trong thùng, cũng như thời điểm
đặt túi máu và o thùng bảo quản nhằm nâ ng cao
hiệu quả duy trì nhiệt độ ổn định.
Từ khoá: Vận chuyển máu; bảo quản máu;
nhiệt độ bảo quản máu.
SUM M ARY
SURVEY ON WHOLE BLOOD
STORAGE AND TRANSPORTATION
FROM MOBILE BLOOD DONATION
SITES TO THE NATIONAL INSTITUTE
OF HEMATOLOGY AND BLOOD
TRANSFUSION
Objective: This study aims to evaluate the
process of whole blood storage and
transportation from mobile blood donation sites
to the National Institute of Hematology and
Blood Transfusion (NIHBT) and analyze factors
affecting the storage temperature at the time of
handover.

HỘI NGHỊ KHOA HỌC TRUYỀN MÁ U HUYẾT HỌC VIỆT NAM LẦN 8
56
Subjects and Methods: A total of 280
whole blood storage containers from mobile
donation sites were monitored. Each Coleman
container (45.5 liters, 60 × 34 × 34 cm) held up
to 30 units of blood (250, 350 ml), preserved
with 4 Snowgam gel packs (600 g, pre-cooled to
–25°C to –18°C). Temperature was continuously
recorded every 5 minutes using LogTag UTRIX-
16 throughout storage and transportation. This
was a cross-sectional analytical study analyzing
the relationship between storage temperature and
factors such as transport distance, transport time,
environmental conditions, and preservation
methods.
Results: The storage temperature at the time
of handover remained within the standard range
of 20–24°C, ensuring suitable conditions for the
safe processing of blood products. Specifically,
the average temperature recorded at urban blood
donation sites was 23.07 ± 1.62°C, at suburban
sites was 21.93 ± 1.67°C, and at provincial sites
was 21.52 ± 1.66°C. A negative correlation was
found between transportation distance, storage
duration, and the storage temperature at the time
of handover (p < 0.05). The use of Coleman
45.5-liter storage containers with Snowgam gel
packs effectively maintained stable temperatures
during transportation.
Conclusion: The current blood preservation
and transportation process at the Institute meets
the safety standards set by the Ministry of
Health, ensuring appropriate temperature
maintenance during transport. However, further
research is needed to optimize factors such as the
quantity and placement of gel packs, the number
of blood bags per container, and the timing of
placing blood bags into storage, in order to
improve temperature stability.
Keywords: Blood transportation; blood
storage; blood storage temperature.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hàng năm, Trung tâm Máu Quốc gia tiếp
nhận hơn 450.000 đơn vị máu từ nhiều điểm
hiến máu trên địa bà n Hà Nội và các tỉnh lâ n
cận. Để đảm bảo chất lượng máu phục vụ
điều trị, quá trình bảo quản và vận chuyển
máu toà n phần từ các điểm hiến máu lưu
động về Viện Huyết học - Truyền máu Trung
ương phải tuâ n thủ nghiêm ngặt các tiêu
chuẩn kỹ thuật. Tuy nhiên, cô ng tác nà y gặp
nhiều thách thức như khoảng cách địa lý ,
điều kiện môi trường, phương tiện vận
chuyển, chất lượng thùng bảo quản và số
lượng đơn vị máu trong thùng. Đặc biệt,
nhiệt độ bảo quản máu là yếu tố quan trọng
ảnh hưởng đến chất lượng máu. Theo Thô ng
tư 26 của Bộ Y tế, máu toà n phần sau tiếp
nhận cần được duy trì trong khoảng 20-24°C
[1]. Nghiên cứu của Shahraki và cộng sự
(2014) cũng nhấn mạnh sự cần thiết của hệ
thống giám sát nhiệt độ liên tục để đảm bảo
điều kiện bảo quản tối ưu [2]. Tại Viện
Huyết học - Truyền máu Trung ương, mặc
dù đã có những cải tiến trong quản lý chất
lượng máu và các chế phẩm máu, việc
nghiên cứu nhằm tối ưu hóa quy trình bảo
quản và vận chuyển vẫn đóng vai trò quan
trọng. Do đó, nghiên cứu này được thực hiện
với hai mục tiêu chính:
1. Đánh giá quá trình bảo quản và vận
chuyển máu toà n phần từ các điểm hiến máu
lưu động.
2. Phâ n tích một số yếu tố ảnh hưởng đến
nhiệt độ thùng bảo quản tại thời điểm bà n
giao.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Gồm 280 thùng bảo quản, mỗi thùng
chứa 30 đơn vị máu, được theo dõ i nhiệt độ
trong quá trình bảo quản và vận chuyển từ

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 552 - THÁ NG 7 - SỐ ĐẶC BIỆT - 2025
57
các điểm hiến máu lưu động về Viện Huyết
học - Truyền máu Trung ương. Tiêu chuẩn
loại trừ: Thùng bảo quản có theo dõ i nhiệt độ
nhưng dữ liệu ghi nhận không đầy đủ.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu cắt
ngang.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu: Từ
06/2022 đến 06/2024 tại các điểm tiếp nhận
máu lưu động.
Phương tiện và vật liệu nghiên cứu
− Thùng bảo quản: Coleman 45,5 lít
(kích thước 60 × 34 × 34 cm).
− Đá bảo quản: Đá gel Snowgam Rigid
Gel Pack (600g, kích thước 18 × 14,5 × 3,5
cm), là m lạnh ở -25°C đến -18°C trong 12-24
giờ trước sử dụng.
− Nhiệt kế theo dõ i: LogTag UTRIX-16,
đo nhiệt độ từ -25°C đến +70°C, ghi nhiệt độ
5 phút/lần.
− Phương tiện vận chuyển: Xe chuyên
dụng.
Tiêu chuẩn chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu
nhiên theo địa lý với ba nhó m nội thà nh Hà
Nội (quận trung tâ m), ngoại thà nh Hà Nội
(huyện), và ngoại tỉnh (tỉnh lâ n cận và xa).
Từ mỗi nhó m, chọn ngẫu nhiên các buổi hiến
máu và lấy 1–3 thùng máu tại mỗi điểm để
khảo sát. Tỷ lệ chọn mẫu ở khu vực ngoại
tỉnh chiếm khoảng 70%, nhằm tập trung
phân tích sâu hơn điều kiện bảo quản trong
quá trình vận chuyển đường dài, có nguy cơ
ảnh hưởng đến chất lượng máu do biến đổi
nhiệt độ và thời gian vận chuyển kéo dà i.
Các bước tiến hà nh nghiên cứu
Bước 1. Lựa chọn điểm hiến máu ngoại
Viện.
Bước 2. Chuẩn bị và bảo quản máu: Sắp
xếp túi máu thẳng đứng trong thùng (tối đa
30 đơn vị), xen kẽ lớp đá gel bằng tấm nhựa
có lỗ thô ng khí.
Bước 3. Theo dõ i nhiệt độ: Kích hoạt
thiết bị LogTag khi đủ 30 đơn vị máu/thùng,
đậy kín nắp và ghi thô ng tin và o phiếu theo
dõ i.
Bước 4. Vận chuyển bằng xe chuyên
dụng.
Bước 5. Bà n giao và thu thập dữ liệu: Mở
thùng tại điểm bà n giao, trích xuất dữ liệu
nhiệt độ từ LogTag và ghi và o phiếu theo
dõ i.
Bước 6. Phâ n tích dữ liệu: Tổng hợp và
phâ n tích dữ liệu về nhiệt độ bảo quản, xem
xét các yếu tố ảnh hưởng như khoảng cách,
thời gian và nhiệt độ môi trường.
Tiêu chuẩn cần đạt
− Nhiệt độ thùng bảo quản máu toà n
phần được đưa về 22 ± 2°C.
− Quy định về tiêu chuẩn thời gian tại các
thời điểm 4h, 6h sau khi lấy máu. Tham khảo
của một số tác giả và tà i liệu khuyến cáo:
+ Hardwick et al. (2020): Nhiệt độ bảo
quản đơn vị máu giảm từ 37°C xuống 22 ±
2°C trong vò ng 4 giờ sau hiến [3].
+ WHO (2005): Nhiệt độ bảo quản cần
đạt 22 ± 2°C trong vò ng 6 giờ sau hiến [4].
+ Thông tư 26/2013-BYT: Máu toà n
phần dùng để điều chế khối tiểu cầu được
bảo quản ở 20–24°C, trong 24 giờ kể từ khi
lấy máu [1].
Thu thập và xử lý số liệu: Dữ liệu được
thu thập theo mẫu thống nhất và xử lý bằng
phần mềm SPSS 20.0. Các biến định lượng
được biểu diễn dưới dạng trung bình ± độ
lệch chuẩn (SD). So sánh giá trị trung bình
giữa các nhóm được thực hiện bằng kiểm
định T-Student.

HỘI NGHỊ KHOA HỌC TRUYỀN MÁ U HUYẾT HỌC VIỆT NAM LẦN 8
58
III. KẾT QUẢ NGHIÊ N CỨU
3.1. Đặc điểm chung về khu vực, khoảng cách, môi trường tại các điểm hiến máu lưu
động Bảng 3.1. Phâ n bố khu vực các điểm hiến máu lưu động tham gia nghiên cứu
Khu vực
n
Tỷ lệ (%)
Nội thà nh
48
17,1
Ngoại thà nh
40
14,3
Ngoại tỉnh
192
68,6
Nhận xét: Tỷ lệ mẫu nghiên cứu tập trung chủ yếu tại khu vực ngoại tỉnh (68,6%), nội
thà nh 17,1%, ngoại thà nh 14,3%.
Bảng 3.2. Khoảng cách vận chuyển và nhiệt độ môi trường tại các điểm hiến máu
Chỉ số
Khu vực
n
Khoảng cách (km)
(X
± SD; Min - Max)
Môi trường (độ C)
(X
± SD; Min - Max)
Nội thà nh
48
8,85 ± 4,21
2 - 15
28,26 ± 4,99
18 - 37
Ngoại thà nh
40
45,87 ± 18,09
20 - 70
26,50 ± 2,95
21 - 30
Ngoại tỉnh
192
114, 64 ± 83,81
45 - 380
27,66 ± 5,44
16 - 40
Nhận xét: Khoảng cách trung bình từ
Viện đến các điểm hiến máu tăng dần theo
khu vực: nội thà nh (8,85 ± 4,21 km), ngoại
thà nh (45,87 ± 18,09 km), ngoại tỉnh (114,64
± 83,81 km). Nhiệt độ môi trường trung bình
cao nhất ở nội thà nh (28,26 ± 4,99°C), thấp
hơn ở ngoại thà nh (26,50 ± 2,95°C) và ngoại
tỉnh (27,66 ± 5,44°C).
3.2. Thời gian bảo quản, vận chuyển và
sự thay đổi nhiệt độ thùng máu
Bảng 3.3. Thời gian bảo quản và vận chuyển máu theo khu vực hiến máu
Chỉ số
Khu vực
n
Thời gian tại điểm
(phút)
(X
± SD; Min - Max)
Thời gian vận chuyển
(phút)
(X
± SD; Min - Max)
Tổng thời gian
(phút)
(X
± SD; Min - Max)
Nội thà nh
48
206,6 ± 37,2
150 - 280
34,2 ± 11,2
15 - 60
240,7 ± 40,6
180 - 315
Ngoại thà nh
40
210,0 ± 33,0
145 – 250
96,9 ± 47,8
30 - 195
306,9 ± 64,6
210 - 425
Ngoại tỉnh
192
222,9 ± 36,6
165 – 360
181,0 ± 132,6
45 – 630
403,9 ± 150,8
240 - 900
Nhận xét: Trung bình tổng thời gian lấy máu điểm nội thà nh 240,7 ± 40,6 phút, nhỏ nhất
là 180 phút và lớn nhất là 315 phút; Điểm ngoại thà nh 306,9 ± 64,6 phút, nhỏ nhất là 210
phút và lớn nhất là 425 phút; Điểm ngoại tỉnh 403,9 ± 150,8 phút, nhỏ nhất là 240 phút và
lớn nhất 900 phút.

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 552 - THÁ NG 7 - SỐ ĐẶC BIỆT - 2025
59
Bảng 3.4. Nhiệt độ thùng máu tại các thời điểm trong quá trình bảo quản – vận chuyển
Nhiệt độ trung bình các thời điểm (độ C) X
± SD
Khu vực
n
Thời điểm
đóng thùng
n
Thời điểm
4h
n
Thời điểm
6h
n
Thời điểm
bà n giao
Nội thà nh
48
29,09 ± 1,63
23
23,05 ± 1,55
0
48
23,07 ± 1,62
Ngoại thà nh
40
28,97 ± 1,56
35
22,90 ± 1,93
0
40
21,93 ± 1,67
Ngoại tỉnh
192
29,22 ± 1,90
189
23,13 ± 1,82
108
21,74 ± 1,67
192
21,52 ± 1,66
Nhận xét: Nhiệt độ thùng máu có xu
hướng giảm theo thời gian ở cả ba khu vực.
Tại nội thà nh, nhiệt độ giảm từ 29,09 ±
1,63°C xuống 23,07 ± 1,62°C tại thời điểm
bà n giao; ngoại thà nh từ 28,97 ± 1,56°C
xuống 21,93 ± 1,67°C; ngoại tỉnh từ 29,22 ±
1,90°C xuống 21,52 ± 1,66°C.
3.3. Mối tương quan giữa khoảng cách,
thời gian bảo quản và nhiệt độ thùng máu
tại thời điểm bà n giao
Biểu đồ 3.1. Mối tương quan giữa khoảng cách
và nhiệt độ thùng máu tại thời điểm bà n giao
Nhận xét: Kết quả phân tích tương quan cho thấy nhiệt độ thùng máu tại thời điểm bà n
giao có mối tương quan nghịch với khoảng cách r = -0,366 và có ý nghĩa thống kê p < 0,05.

