
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 552 - THÁNG 7 - SỐ ĐẶC BIỆT - 2025
249
XÁC ĐỊNH NGƯỠNG GIÁ TRỊ CỦA HUYẾT SẮC TỐ HỒNG CẦU LƯỚI
TRONG CHẨN ĐOÁN THIẾU MÁU THIẾU SẮT
Ở NGƯỜI BỆNH CÓ HỒNG CẦU NHỎ NHƯỢC SẮC
Nguyễn Thị Hồng Hoa1, Vương Thảo Nguyên1, Nguyễn Phạm Bảo Trân1
TÓM TẮT30
Vấn đề nghiên cứu: Thiếu máu thiếu sắt là
tình trạng lượng sắt dự trữ trong cơ thể giảm
xuống quá thấp để hỗ trợ quá trình sản xuất tế
bào hồng cầu bình thường. Đây là dạng thiếu
máu dinh dưỡng phổ biến nhất trên toàn thế giới,
gặp ở mọi vùng miền, tỷ lệ cao nhiều ở các nước
nghèo. Huyết sắc tố hồng cầu lưới (RET-HE)
phản ánh tình trạng hemoglobin giảm sớm hơn so
với tham số HGB, HCT, MCV, MCHC, xét
nghiệm RET-HE cho kết quả nhanh hơn và đỡ
tốn kém hơn các chỉ số sinh hóa sắt. Mục tiêu:
Xác định mối liên quan giữa RET-HE với các chỉ
số sắt: Ferritin huyết thanh, Sắt huyết thanh, Độ
bão hòa Transferrin. Xác định ngưỡng giá trị của
RET-HE nhằm phát hiện thiếu máu thiếu sắt. Đối
tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên
cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên người
bệnh mới đến khám tại Bệnh viện Truyền máu
Huyết học từ tháng 10/2023 đến tháng 4/2024 ≥
16 tuổi, có hồng cầu nhỏ nhược sắc, không mắc
bệnh viêm nhiễm mãn tính, bệnh thận mạn, ung
thư. Kết quả: Nghiên cứu của chúng tôi thu nhận
được 392 bệnh nhân, gồm người bệnh nữ là chủ
yếu với 315 ca (80,4%), nam chỉ khoảng gần 1/5
với 77 ca (19,6%). Tuổi trung vị của mẫu nghiên
cứu là 38. Tất cả sự khác biệt về chỉ số huyết học
gồm HGB, MCV, MCH, MCHC, PLT, RET-HE
1Bệnh viện Truyền máu Huyết học
Chịu trách nhiệm chính: Vương Thảo Nguyên
SĐT: 0815933311
Email: saphira2501@yahoo.com
Ngày nhận bài: 30/04/2025
Ngày phản biện khoa học: 15/06/2025
Ngày duyệt bài: 30/07/2025
đều có ý nghĩa với p < 0,05. RET-HE tương quan
thuận, mức độ yếu với ferritin, tương quan thuận,
mức độ vừa với sắt huyết thanh và độ bão hòa
transferrin, p<0,01 có ý nghĩa thống kê. Ngưỡng
RET-HE 22,85 pg được chọn với độ nhạy 82,4%
và đặc hiệu 51,9%. Kết luận: RET-HE có tương
quan thuận có ý nghĩa thống kê với ferritin huyết
thanh, sắt huyết thanh, độ bão hòa transferrin.
Ngưỡng giá trị RET-HE là 22,85 pg với độ nhạy
là 82,4% và độ đặc hiệu là 51,9% gợi ý thiếu
máu thiếu sắt ở bệnh nhân có hồng cầu nhỏ
nhược sắc.
Từ khóa: RET-HE, thiếu máu thiếu sắt, hồng
cầu nhỏ nhược sắc, ferritin, sắt huyết thanh, độ
bão hòa transferrin.
SUMMARY
DETERMINING THE CUT-OFF OF
RETICULOCYTE HEMOGLOBIN IN
DIAGNOSING IRON DEFICIENCY
ANEMIA IN PATIENTS WITH
MICROCYTIC HYPOCHROMIC ANEMIA
Background: Iron deficiency anemia is a
condition where the iron stores in the body
decrease too much to support normal red blood
cell production. It represents the most common
form of nutritional anemia globally, found across
all geographical areas, with particularly elevated
rates in resource-limited nations.Reticulocyte
hemoglobin (RET-HE) reflects early hemoglobin
deficiency more quickly than HGB, HCT, MCV,
and MCHC parameters. RET-HE testing
provides faster and cheaper results than
biochemical iron indices. Objectives: Determine
the relationship between RET-HE and iron

HỘI NGHỊ KHOA HỌC TRUYỀN MÁU HUYẾT HỌC VIỆT NAM LẦN 8
250
indices: Serum ferritin, serum iron, Transferrin
saturation. Identify the cut-off of RET-HE for
detecting iron deficiency anemia. Subjects and
methods: A descriptive cross-sectional study
was conducted on new patients visiting the Blood
Transfusion - Hematology Hospital from October
2023 to April 2024, aged 16 and above, with
microcytic hypochromic anemia, and without
chronic infection, chronic kidney disease, or
cancer. Results: Our study included 392 patients,
primarily female with 315 cases (80.4%), and 77
male cases (19.6%). The median age was 38. All
differences in hematological indices including
HGB, MCV, MCH, MCHC, PLT, and RET-HE
were significant with p< 0.05. RET-HE had a
significant correlation with serum ferritin with a
weak level, a significant correlation with serum
iron, transferrin saturation with a moderate level
and p-value < 0.01. The RET-HE cut-off 22.85
pg was chosen with a sensitivity of 82.4% and
specificity of 51.9%. Conclusion: RET-HE has a
statistically significant correlation with serum
ferritin, serum iron, and transferrin saturation.
The RET-HE cut-off 22.85 pg has a sensitivity of
82.4% and specificity of 51.9% in detecting iron
deficiency anemia in patients with microcytic
hypochromic anemia.
Keywords: RET-HE, iron deficiency anemia,
microcytic hypochromic anemia, ferritin, serum
iron, transferrin saturation.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Thiếu máu thiếu sắt (TMTS) là dạng
thiếu máu dinh dưỡng phổ biến nhất trên
toàn thế giới, gặp ở mọi vùng miền, tỷ lệ cao
nhiều ở các nước nghèo. Bệnh có thể gặp ở
mọi lứa tuổi và ở cả hai giới nhưng phụ nữ
độ tuổi sinh đẻ và trẻ em chiếm tỷ lệ cao. Số
liệu của cuộc Tổng điều tra dinh dưỡng năm
2020 tỷ lệ thiếu máu ở trẻ em dưới 5 tuổi là
19,6%, phụ nữ là có thai là 25,6% và ở phụ
nữ tuổi sinh đẻ là 16,2% so với năm 2010, thì
tỷ lệ thiếu máu của các đối tượng trên là
29,2%, 36,5% và 28,8% [1]. Chẩn đoán sớm,
chính xác tình trạng thiết sắt là rất cần thiết
để điều trị bổ sung sắt kịp thời cho người
bệnh, tránh tình trạng thiếu máu nặng, suy
kiệt do thiếu sắt (TS). Tuy nhiên, trong điều
kiện khám chữa bệnh ngoại trú hiện nay, việc
chẩn đoán tình trạng TS đòi hỏi phải có các
xét nghiệm sinh hóa bổ sung, bao gồm
ferritin, độ bão hòa transferrin, sắt huyết
thanh. Ferritin huyết thanh là chỉ số cụ thể
nhất để đánh giá tình trạng thiếu sắt, tuy
nhiên, đây là một chất phản ứng ở giai đoạn
cấp tính nên có thể bình thường hoặc tăng ở
những người bệnh thiếu sắt kèm theo các
bệnh lý khác (nhiễm trùng, mất máu cấp,…).
Các chỉ số hồng cầu trưởng thành không thể
phát hiện sớm sự thiếu sắt trong quá trình tạo
hồng cầu do tốc độ luân chuyển hồng cầu
chậm trong tuần hoàn (khoảng 120 ngày).
Hàm lượng huyết sắc tố hồng cầu lưới (RET-
HE) thể hiện lượng sắt có sẵn để tạo hồng
cầu ở tủy xương, giúp đánh giá sớm tình
trạng thiếu sắt chức năng vì hồng cầu lưới
được giải phóng sớm nhất vào máu và lưu
thông chỉ trong 1 đến 2 ngày, nên có thể sử
dụng thay thế các chỉ số sinh hóa sắt. Xét
nghiệm cũng được thực hiện trong thời gian
ngắn và không phát sinh nhiều chi phí. Từ
những thập niên 90 đến nay, trên thế giới đã
có nhiều nghiên cứu chứng minh RET-HE là
một chỉ số quan trọng giúp chẩn đoán tình
trạng thiếu sắt, đặc biệt trên nhóm người
bệnh thiếu máu hồng cầu nhỏ nhược sắc.
RET-HE cũng là một công cụ hữu ích để
theo dõi đáp ứng sớm của người bệnh với
điều trị bổ sung sắt. Tuy nhiên, tại VN, mặc
dù tỷ lệ người bệnh TMTS chiếm tương đối
cao nhưng các nghiên cứu về RET-HE vẫn
còn hạn chế hoặc chỉ khu trú trên vài nhóm

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 552 - THÁNG 7 - SỐ ĐẶC BIỆT - 2025
251
người bệnh cụ thể như suy thận, phụ nữ
mang thai. RET-HE cũng chưa được sử dụng
trong các phác đồ chẩn đoán và điều trị
TMTS ở VN, kể cả các bệnh viện chuyên
ngành huyết học, cụ thể là ở Bệnh viện
Truyền máu Huyết học (BVTMHH). Đây là
lý do chúng tôi quyết định thực hiện nghiên
cứu này trên nhóm người bệnh hồng cầu nhỏ
nhược sắc với 2 mục tiêu chuyên biệt: (1)
Xác định mối liên quan giữa RET-HE với
các chỉ số sắt gồm Ferritin huyết thanh, Sắt
huyết thanh, Độ bão hòa Transferrin; (2) Xác
định ngưỡng giá trị của RET-HE nhằm phát
hiện thiếu máu thiếu sắt.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Người bệnh có hồng cầu nhỏ nhược sắc
mới đến khám tại bệnh viện Truyền máu
Huyết học từ tháng 10/2023 đến tháng
4/2024.
2.2. Phương pháp nghiên cứu - cỡ mẫu
Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang
hàng loạt ca.
Cỡ mẫu:
- Số lượng cỡ mẫu để ước tính độ nhạy
có thể tính bằng 2 công thức (1) và (2) sau
đây:
TP + FN =
(1 )
2se se
2
Z p -p
w
(1)
+
=
se dis
TP FN
np
(2)
Trong đó:
TP+FN là số dương tính thật và âm tính
giả.
Zα là hằng số của phân phối chuẩn. Nếu α
= 0,05; hằng số Zα bằng 1,96.
pse là độ nhạy (tức xác suất dương tính
thật), chọn là 0,8.
w là sai số của hai xác suất dương tính
thật và âm tính thật, chọn là 0,1 (tức độ nhạy
dao động trên dưới 10%).
nse là số cỡ mẫu cho độ nhạy.
pdis là tỷ lệ lưu hành của bệnh trong quần
thể, chọn 0,16 (theo số liệu CDC 2021).
Thay vào 2 công thức (1) và (2), ta có cỡ
mẫu (nse) bằng 385.
- Với tỷ lệ bỏ cuộc dự kiến 10%, thì số
lượng đối tượng cần là 385/(1-0,1) = 427
người bệnh.
Thực tế chúng tôi chọn được 392 người
bệnh và không ca nào bỏ cuộc.
Phương pháp chọn mẫu: Chọn người
bệnh thỏa tất cả tiêu chuẩn nhận vào và
không có bất kỳ tiêu chuẩn loại trừ nào.
- Tiêu chuẩn chọn vào: Tuổi ≥ 16 tuổi, có
MCV ≤ 80 fl hay MCHC ≤ 32 g/dl, không
mắc bệnh viêm nhiễm mãn tính, bệnh thận
mạn, ung thư.
- Tiêu chuẩn loại trừ: phụ nữ có thai.
2.3. Phương pháp thu thập và xử lý số
liệu
Cách thu thập: Thu thập các dữ liệu
trong hồ sơ bệnh án theo phiếu thu thập số
liệu. Sau đó nhập thông tin các biến số từ
phiếu thu thập số liệu vào máy vi tính bằng
phần mềm STATA và xử lý bằng phần mềm
STATA 16.0. Ngày thu thập: từ tháng
01/10/2023 đến tháng 30/04/2024.
Các biến số được đo lường: Thông tin
chung: Tuổi, giới. Chỉ số sinh học: ferritin
huyết thanh, sắt huyết thanh, transferrin, Độ
bão hòa Transferin, Hemoglobin, MCV,
MCH, MCHC, số lượng tiểu cầu, huyết sắc
tố hồng cầu lưới (RET-HE).
Phương pháp toán thống kê được áp
dụng: Xác định sự khác biệt giữa các biến số
định lượng bằng phép kiểm Anova (nếu là
biến số định lượng phân phối chuẩn) hay
phép kiểm Kruskal-Wallis (nếu là biến số
định lượng phân phối lệch). Xác định sự

HỘI NGHỊ KHOA HỌC TRUYỀN MÁU HUYẾT HỌC VIỆT NAM LẦN 8
252
khác biệt giữa các biến số định tính bằng
phép kiểm χ2 hay Fisher. Mối liên quan giữa
các biến số định lượng được tính bằng hệ số
tương quan Pearson (nếu là biến số định
lượng phân phối chuẩn) hay Spearman (nếu
là biến số định lượng phân phối lệch). Sử
dụng đường cong ROC để xác định ngưỡng
giá trị RET-HE tối ưu giúp phát hiện tình
trạng TMTS bằng cách tính độ nhạy và độ
đặc hiệu ở các ngưỡng giá trị khác nhau.
2.4. Vấn đề y đức
Đây là nghiên cứu quan sát, không can
thiệp lên người bệnh. Các xét nghiệm đã
được thực hiện thường quy trong phác đồ
điều trị tại BVTMHH. Các dữ liệu trong
nghiên cứu đều được bảo mật. Nghiên cứu
này ngoài mục đích phục vụ khoa học thì
không có mục đích nào khác.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chúng tôi thu nhận được 392 người bệnh
vào mẫu nghiên cứu. Sau khi phân tích số
liệu, chúng tôi thu được kết quả như sau:
3.1. Đặc điểm dịch tễ và sinh học
Bảng 1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu (N = 392)
Biến số
Tổng số
(N=392)
TMTS
(n=284)
TMKTS
(n=71)
KTMKTS
(n=37)
p
Tuổi trung vị (25%-75%)
38 (28-46)
38 (28-45)
35 (28-54)
33 (29-41)
0,36 a
Giới (n,%)
Nam
77 (19,6)
32 (11,3)
18 (25,4)
27 (73)
<0,01 b
Nữ
315 (80,4)
252 (88,7)
53 (74,6)
10 (27)
a phép kiểm Kruskal Wallis test; b phép
kiểm χ2
TMTS: thiếu máu thiếu sắt; TMKTS:
thiếu máu không thiếu sắt; KTMKTS: không
thiếu máu không thiếu sắt
Nhận xét: Tuổi trung vị của mẫu nghiên
cứu là 38. Giới nữ chiếm đa số (315 ca,
chiếm 80,4%). Tỷ lệ nữ trong các nhóm
TMTS, TMKTS, KTMKTS lần lượt là
88,7% và 74,6% và 27%. Có sự khác biệt về
giới tính có ý nghĩa với p < 0,05.
Bảng 2. Đặc điểm các chỉ số sắt của mẫu nghiên cứu (N = 392)
Biến số
Tổng số
(N=392)
TMTS
(n=284)
TMKTS
(n=71)
KTMKTS
(n=37)
p a
Ferritin (ng/ml)
trung vị (25%-75%)
8,3
(4,9-72,3)
5,8
(4,2-9,4)
261
(139,7-548,6)
377
(218-495)
<0,01
Sắt huyết thanh (μmol/l)
trung vị (25%-75%)
3,1
(2,1-15,2)
2,5
(2-3,6)
18,8
(17-21,4)
20,5
(18,4-23,8)
<0,01
TSAT (%)
trung vị (25%-75%)
3,5
(2,3-28,9)
2,8
(2,1-3,9)
35
(31-42)
35
(32-39,6)
<0,01
a phép kiểm Kruskal Wallis test; TSAT:
Transferrin Saturation (độ bão hòa
Transferrin)
TMTS: thiếu máu thiếu sắt; TMKTS:
thiếu máu không thiếu sắt; KTMKTS: không
thiếu máu không thiếu sắt
Nhận xét: Nồng độ Ferritin, sắt huyết
thanh, TSAT thấp nhất ở nhóm TMTS với
giá trị lần lượt là 5,8 ng/ml và 2,5 μmol/l và
2,8%. Tất cả sự khác biệt về chỉ số sắt gồm
ferritin, sắt huyết thanh, TSAT đều có ý
nghĩa với p < 0,05.

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 552 - THÁNG 7 - SỐ ĐẶC BIỆT - 2025
253
Bảng 3. Đặc điểm các chỉ số huyết học mẫu nghiên cứu (N = 392)
Biến số
Tổng số
(N=392)
TMTS
(n=284)
TMKTS
(n=71)
KTMKTS
(n=37)
P a
HGB (g/dl)
9
(7,4-10,5)*
8,3
(7,1-9,4)*
10,6
(7,6-12,9)**
13,6
(12-16)**
<0,01
MCV (fl)
66 (62-70)*
66 (48-81)**
66 (62-70)*
68 (59-78)**
0,04
MCH (pg)
19,2
(12-29,6)**
18,6
(12-24,8)**
20,2
(18,9-21,5)*
21,1
(18,4-25,4)**
<0,01
MCHC (g/dl)
29,1
(27,4-30,5)*
28,4
(23,2-32,1)**
30,2
(24,8-35,4)**
31
(30,5-31,8)*
<0,01
PLT (K/μL)
312
(250-412)*
349
(286-435)*
226
(195-290)*
246
(150-412)**
<0,01
RET-HE (pg)
21
(18,3-23)*
19,9
(17,2-22,3)*
22,5
(17,4-31,8)**
23,9
(22,9-24,7)*
<0,01
* trung vị (tứ phân vị 25%-75%),
**trung bình (nhỏ nhất - lớn nhất); a phép
kiểm Kruskal Wallis test
TMTS: thiếu máu thiếu sắt; TMKTS:
thiếu máu không thiếu sắt; KTMKTS: không
thiếu máu không thiếu sắt
Nhận xét: HGB, MCV, MCH, MCHC,
RET-HE có giá trị thấp nhất ở nhóm TMTS
và tăng dần ở nhóm TMKTS và cao nhất ở
nhóm KTMKTS. Tất cả sự khác biệt về chỉ
số huyết học gồm HGB, MCV, MCH,
MCHC, PLT, RET-HE đều có ý nghĩa với p
< 0,05.
3.2. Xác định mối liên quan giữa RET-
HE với các chỉ số sắt
3.2.1. Mối liên quan giữa RET-HE và
Ferritin
Biểu đồ 1. Mối liên quan giữa RET-HE và Ferritin
Hệ số tương quan Pearson: 0,272, tương quan thuận, mức độ yếu (p<0,01).

