TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁ NG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
113
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TIU CU GN TÁ CH CÓ LC BCH CU
TI TRUNG TÂ M TRUYN MÁ U BNH VIN CH RY
m M Hnh1, Trn Thanh ng1, Võ Thành Đông1,
Minh Khoa1, Bùi Lê Thảo Như1, Vũ Trần Duy1
TÓ M TT13
Tiu cu gn ch (TCGT) hin mt trong
nhng chế phẩm được s dng rng i trong
điều tr. Mt s nghiên cu cho thy bch cu
tồn (BCTD) trong TCGT nguyên nhân dn
đến c phn ng khô ng mong mun trong
truyền máu cho người nhn. vy, vic lc
bch cu trong quá trình gn ch kim soát
BCTD trong TCGT là mt yêu cu quan trng.
Mc tiêu: Đánh giá chất lượng i tiu cu
gn ch lc bch cu ti Trung m Truyn
u Bnh vin Ch Ry.
Đối tượng phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cu t ct ngang vi 22 các khi tiu
cu gn ch t người cho ti Trung m Truyn
u Bnh vin Ch Ry, s dng y ly m
gn ch tiu cu khô ng liên tc (Nigale) b
kit ch hp sn mà ng lc bch cầu được thc
hin t ngày 01/4 đến 20/4/2025. Các người hiến
tiu cầu đáp ng c tiêu chun quc gia v hiến
tiu cu, vi tui t 18 đến 60, n nng trên
50kg và tiu cu tn 200 G/L.
Kết qu nghiên cu: Tui trung nh ca
người hiến tiu cu (NHTC) 31,4 ±11,2 tui.
Trung v s ng tiu cu của người hiến
1Trung tâ m Truyn máu, Bnh vin Ch Ry
Chu trách nhim chính: Lâm M Hnh
SĐT: 0989.012.971
Email: myhanhcr10@gmail.com
Ngà y nhn i: 30/4/2025
Ngà y phn bin khoa hc: 15/6/2025
Ngà y duyt bà i: 30/7/2025
304,5 × 10⁹/L (từ 200 đến 450 × 10⁹/L, bạch
cầu 6,95 × 10⁶/L. T l s dụng kit đôi chiếm
45,4%. Chất lượng túi tiu cầu trước lọc đảm bo
tiêu chun ca B Y tế (BYT). Hiu sut lc tiu
cu của kít đơn và kít đôi lần lượt là 88,0% ± 6,8
với kít đơn 87,5% ± 8,35. Bch cu tồn
(BCTD 106/túi) n li trong kít đơn 0,25 ± 0,22
với kít đôi 0,18 ± 0,1. sự khác bit gia s
ng tiu cu trong kít gạn tách trước lc và sau
lc bch cu vi p<0,005. Tuy nhiên s ng
tiu cu sau lọc đều đạt tiêu chun ca B Y tế.
Kết lun: c i tiu cu gn ch lc
bch cầu thu được ti Trung m Truyn u
Bnh vin Ch Rẫy đều đạt chất lượng v BCTD
(106/túi) theo tiêu chun BYT với kit đơn 0,25 ±
0,22 với kít đôi 0,18 ± 0,1, đáp ng c u cu
an toà n truyn máu th s dng cho bnh
nhâ n. Các kết qu v s ng tiu cu, BCTD và
hiu sut lọc bước đầu đều đạt mc cho phép,
chng t hiu qu ca kít gn tách tiu cu có lc
bch bch cu mang li hiu qu. Tuy nhiên s
ng mu n hn chế cần được nghiên cu
thêm.
T khó a: Gn ch tiu cu lc bch cu,
chất lượng chế phm, trung m truyn u, tiu
cu gn tách.
SUM M ARY
EVALUATION OF THE QUALITY OF
LEUKOCYTE-FILTERED APHERESIS
PLATELETS AT CHO RAY HOSPITAL
BLOOD TRANSFUSION CENTER
Aims: Evaluate the hematological quality of
leukocyte-filtered apheresis platelet units at the
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁ U HUYT HC VIT NAM LN 8
114
Blood Transfusion Center of Cho Ray Hospital.
Materials and Methods: A cross-sectional
descriptive study was conducted on 22 apheresis
platelet units collected from donors at the Blood
Transfusion Center Cho Ray Hospital, using
the Nigale intermittent centrifugation system and
leukocyte filtration kits with built-in filters. The
study was conducted from April 1st to April
20th, 2025. Donors met the national eligibility
criteria for platelet donation, including age
between 18 and 60 years, body weight over 50kg,
and a platelet count greater than 200 G/L.
Results: Double kits were used in 45.4% of
cases. The mean age of apheresis platelet donors
was 31.4 ± 11.2 years. The median platelet count
among donors was 304.5 × 10⁹/L (range: 200 to
450 × 10⁹/L), and the median white blood cell
(WBC) count was 6.95 × 10⁶. The quality of
platelet units before filtration met the national
standards set by the Ministry of Health.Platelet
recovery efficiency was 88.0% ± 6.8 for single
kits and 87.5% ± 8.35 for double kits. The
residual white blood cell (rWBC) counts,
expressed as 10⁶/µL, were 0.25 ± 0.22 in single-
kit products and 0.18 ± 0.10 in double-kit
products. There was a statistically significant
difference in platelet counts before and after
leukocyte filtration (p < 0.005). However, all
post-filtration platelet products still met the
Ministry of Health’s quality requirements.
Conclusion: All leukocyte-depleted
apheresis platelet units collected at the Blood
Transfusion Center Cho Ray Hospital met the
Ministry of Health’s quality standards for
residual white blood cells (WBC), with an
average of 0.25 ± 0.22 × 10⁶/unit using the single-
kit and 0.18 ± 0.10 × 10⁶/unit using the double-kit
systems. These results fulfill transfusion safety
requirements and are suitable for clinical use.
The initial findings on platelet count, residual
WBC, and leukoreduction efficiency were all
within acceptable limits, demonstrating the
effectiveness of leukocyte-filtered platelet
collection kits. However, the current sample size
is limited and further studies are needed.
Keywords: Plateletpheresis, leukocyte
filtration, platelet quality, blood transfusion
center, Cho Ray Hospital.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Tiu cu mt trong nhng thà nh phn
quan trọng tham gia vào quá trình đông cầm
u nhm phò ng nga chy u. Ngà y nay,
truyn tiu cu bin pháp chuẩn trong điều
tr gim tiu cu do nguyên nhâ n bm sinh
hoc mc phải, đặc bit bệnh nhân ung thư,
bnh huyết hc, hoặc trong các các trưng
hp a tr y suy gim s ng tiu cu
[1]. Khi tiu cu gn ch (KTCGT) hin
mt trong nhng chế phẩm được s dng
rộng rãi trong điều tr. Mt s nghiên cu
cho thy bch cu tồn (BCTD) trong
KTCGT nguyên nhâ n dẫn đến c phn
ng khô ng mong mun trong truyn u cho
người nhn [2]. vy, vic lc bch cu
trong quá trình gn ch kim soát BCTD
trong KTC là mt yêu cu quan trng.
Vi nhu cu đó, trung tâm Truyền u
Bnh vin Ch Rẫy đã đưa vào sử dng t
gn ch tiu cu có lc bch cu trên h
thng y gn ch khô ng liên tc Nigale.
Tuy nhiên, chưa một đánh giá đầy đủ v
chất lượng KTC sau lc bch cầu. Do đó,
chúng i tiến hành đề i “Đánh giá chất
ng tiu cu gn tách có lc bch cu ti
Trung m Truyn máu Bnh vin Ch
Rẫy” vi hai mc tiêu c th:
1. Xác định ch s huyết hc của người
hiến tiu cu chất lượng ca khi tiu cu
trước lc bch cu.
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁ NG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
115
2. Xác định chất lượng khi tiu cu sau
lc bch cu da trên tiêu chun B Y Tế
hiu sut lc tiu cu.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu: Chúng i
tiến nh nghiên cu t 01/04/2025 đến
20/4/2025 ti trung m truyn u Ch Ry
vi tng s 22 KTCGT được lc bch cu
trên h thng y gn ch khô ng liên tc
(Nigale) trên 22 người hiến tiu cu (NHTC)
với kĩ thuật chn mu thun tin.
- Tiêu chun chn NHTC: NHTC đủ
điều kin hiến tiu cầu theo hướng dn B Y
tế vi tui trung nh 18-60 tui; n nng
trên 50 kg; tiu cầu trên 200 G/L cho kít đơn
tiu cầu trên 280 g/L cho kít đôi; Hct
trong khong 38-50%,MCV: ≥ 80 fL, WBC:
≤ 10 x 103/u [3].
- Tiêu chun chn khi tiu cu: Đủ th
tích, không đc, khô ng u sc bt
thường, không vón đông đt chun v
chất lượng tiu cầu theo hướng dẫn Thông
26/2013/TT-BYT [3].
2.2. Thiết kế nghiên cu: Ct ngang
t. 2.3. Các biến s đo lường: S ng tiu
cu, mật độ tiu cu, th ch i tiu cu,
bch cu tồn dư. Kết qu đo lường ca c
biến s được so nh vi tiêu chun cht
ợng quy định theo Thông 26/2013/TT-
BYT [3].
2.4. Thiết b, nguyên vt liu trong
nghiên cu
- Thiết b đo chỉ s WBC PLT trưc
sau lc bch cu: Máy phâ n tích huyết hc
DXH-690 có thô ng s như sau:
WBC: 0 350 tế o/ µ L
PLT: 0 5000 x 103/ μL
- Thiết b đo (BCTD) rWBC: Máy
NanoEntek ADAM rWBC, dãy đo 1 100
tế o/ µ L.
2.5. Thu thp d liu: Sau khi thu thp
khi tiu cu t máy, KTC s được đ nm
ngh 30 phút trên mặt bàn. Sau đó KTC s
được treo lên giá ch mt n 70 cm và tiến
nh lc bch cu qua h thng túi ri. S để
li 3 ml tiu cầu để đo các chỉ s WBC, PLT
trước lc. Sau khi lc xong KCT lc bch
cầu được ngh 30 phút, sau đó lắc theo
phương ngang trong tủ bo qun tiu cu ti
thiểu 60 phút trước khi thc hiện được chiết
mu 3ml sang i chiết mu chia m 2 ng
EDTA để đo lường c ch s rWBC PLT
sau lc bch cu.
Đo lường c ch s chất lượng: Thch,
SLTC và BCTD:
- n trọng lượng nh th ch thc
ca KTC theo cô ng thc:
V (mL) =
- Hiu sut thu hi tiu cu (%) = SLTC
sau lọc/ SLTC trước lc * 100%
2.6. Phâ n ch x s liu: D liu
đưc nhp, phân tích bng phn mm
Microsoft Excel for Office 365 và Stata 14.2.
III. KT QU NGHIÊ N CU
3.1. Đặc điểm người hiến tiu cu và chất lượng khi tiu cầu trước lc
Bảng 1. Đặc điểm người hiến tiu cu (n = 22)
Đặc điểm
Tn s
T l %
Gii
Nam
15
68,2
N
7
31,8
Nhó m máu
A
5
22,7
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁ U HUYT HC VIT NAM LN 8
116
B
10
45,5
O
7
31,8
Đặc điểm
Trung bình lch chun)
Min - Max
Tui
31, 4 ±11,2
20 58
n nng
66,5 ± 6,1
52 85
Chiu cao
166,6 ± 6,9
155 175
S ln hiến máu
45 ± 65,1
1 254
Trong s 22 NHTC, nam gii chiếm
68,2% n gii chiếm 31,8%. Nhó m u
ph biến nht là nhó m B (45,5%). Tui trung
nh của NHTC 31,4 dao đng t 20 đến
58 tui. n nng chiu cao ca NHTC
đều nm trong gii hn cho phép. S ln hiến
u trung v 45 lần, dao động t 1 đến
254 ln.
3.2. Chất lượng khi tiu cu sau lc
bch cu và hiu sut lc tiu cu
Bng 2. Chất lượng khi tiu cu gạn tách trước lc bch cu
Kít đơn (n=12)
Giá tr
Tiêu chun B Y tế
theo TT26/2013
Thch (ml)
305,2 ± 10,5
250 ± 15%
PLT /túi (1011/túi)
3,47 ± 0,33
≥ 3
Mật độ tiu cu (109/ml)
1,21 ± 0,11
< 1,5
WBC (103 l)
0,73 ± 0,7
<1
Kít đôi (n=10)
Giá tr
Tiêu chun B Y tế
theo TT26/2013
Thch (ml)
531,9 ± 28,3
500 ± 15%
PLT /túi (1011/túi)
6,93 ± 0,93
≥ 6
Mật độ tiu cu (109/ml)
1,36 ± 0,18
< 1,5
WBC (103 l)
1,6 ± 2,9
<2
C hai loại kít đều to ra chế phm tiu cầu đáp ng c tiêu chun k thut ca B Y tế
v th ch, s ng tiu cu, mật độ tiu cầu lượng bch cu tồn dư. Kít đôi cho sản
ng tiu cầu cao hơn. Lượng BCTD kít đôi biến thiên nhiều hơn.Với 1 kít đôi số
BCTD vượt ngưỡng BYT.
Bng 3. Chất lượng khi tiu cu sau lc bch cu
Kít đơn (n=12)
Ch s
Trung bình ±
độ lch chun
Min - Max
Tiêu chun B Y
tế theo TT26/2013
Đạt Tiêu chun B Y tế
theo TT26/2013
Tn s (n)
T l %
Thch (ml)
286,4 ± 10,4
273- 297
250 ± 75
12
100
PLT/ túi (1011/túi)
3,2 ± 0,25
2,77 3,4
≥ 3
11
92
BCTD (106/túi)
0,25 ± 0,22
0,03 0,59
< 1
12
100
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁ NG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
117
Kít đôi (n=10)
Ch s
Trung bình ±
độ lch chun
Min - Max
Tiêu chun B Y
tế theo TT26/2013
Đạt Tiêu chun B Y tế
theo TT26/2013
Thch (ml)
505,2 ± 13,4
482 - 526
500±75
10
100
PLT/ túi (1011/túi)
6,3 ± 0,33
6,08 -8,41
≥ 6
9
90
BCTD (106/túi)
0,18 ± 0,1
0,04 0,21
<1
10
100
Kết qu cho thy c hai loại kít (đơn
đôi) đều cho thy kết qu cao và ổn định, vi
100% mẫu đạt u cu v th ch bch
cu tồn dư. Đặc bit BCTD trong c hai t
đều rt thp so vi tiêu chun.
V s ng tiu cu sau lc bch cu t
l đạt lần lượt 92% (kít đơn) 90% (kít
đôi) theo tiêu chuẩn PLT của Thông
26/BYT.
Bng 4. Hiu sut lc tiu cu
Kít đơn (n=12)
Kít đôi (n=10)
Giá tr
Min - Max
Giá tr
Min - Max
PLT trước lc (1011/túi)
3,47 ± 0,33
3,08 4,12
6,93 ± 0,93
6,42- 7,9
PLT sau lc (10^11/túi)
3,24 ± 0,21
2,77 3,4
6,3 ± 0,33
2,53 -7,08
Giá tr p
0,0014
0,002
Hiu sut thu hi PLT (%)
88 ± 6,8
78 97,1
87,5 ± 8,35
74,7 96,3
C hai loại kít đều hiu sut thu hi
tiu cu cao, lần lượt 88,0% ± 6,8 vi t
đơn 87,5% ± 8,35 với kít đôi. Sự gim
nh s ng tiu cu sau lc so với trước lc
ý nghĩa thống , vi p < 0,05 c hai
nhó m, cho thy quá trình lc có y mt mt
phn tiu cầu. Độ lch chuẩn tương đối nh
cho thy s ổn định ca quy trình lc, đặc
bit là nhóm kít đơn.
IV. BÀ N LUN
4.1. Đặc điểm người hiến tiu cu
chất lượng i tiu cu gạn tách trước lc
bch cu
Trong nghiên cu ca chúng i tui
trung bình của người hiến là 31,4 ± 11,2 t l
nam giới 68,2%, cao hơn so vi nghiên
cu ca Phùng Th Hoà ng Yến (2020) vi
tuổi trung bình 27,18 ± 10,45, trong đó t l
nam giới là 54,5% [4]. Tuy nhiên tương đồng
vi nghiên cu ca Th Thu (2023)
được thc hin ti trung m truyn máu Ch
Ry vi tui trung v 41 tui nam chiếm
69% [5]. s khác bit v tui, gii trong
nhóm người hiến tiu cu th do vùng đa
khác nhau. S ln hiến u trung v 45,
dao động t 1 đến 254 ln, cho thấy người
hiến kinh nghiệm đáp ng tt vi quy
trình hiến tiu cu. Kết qu y tương đồng
vi nghiên cu ca Nguyn Th Mai Hương
(Vin Huyết hc Truyn u TW, 2018),
nơi nhóm người hiến tiu cu tui trung
nh 33 s ln hiến trung nh trên 20
ln [6]. Mt i nghiên cu ch ra: s ng
tiu cu thu hoạch tương quan thun vi s
ng tiu cầu người hiến, tuổi người hiến và
tương quan nghịch vi n nặng người hiến.
S ln hiến tiu cu khô ng ảnh hưởng đến
chất lượng tiu cu.
Kết qu t bng 2 cho thy chất lượng
khi tiu cầu trước lc th ch mật độ
tiu cầu đều đạt u cu theo tiêu chun B
Y tế. Kết qu khá tương đồng vi nghiên cu