HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
260
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM MÁU NGOI VI
VÀ MT S XÉT NGHIM CHUYN HÓA ST
BNH NHÂN THIU MÁU HNG CU NH NHƯỢC SC
Hoàng Th Anh Thư1, Nguyễn Đắc Duy Nghiêm1, Lê Phan Minh Triết1,
Hà N Thùy Dương1, Nguyễn Văn Quang1, Phù Th Hoa1, Tà Yên Đông1
TÓM TT31
Vấn đề nghiên cu: Thiếu máu hng cu
nh nhược sc (TMHCNNS) mt tình trng
ph biến nghiêm trng nếu không được điều
tr. Xét nghim máu, st huyết thanh ferritin
đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán
hướng dn xác định nguyên nhân gây thiếu máu.
Mc tiêu: (1). t các đặc điểm lâm sàng
cn lâm sàng bnh nhân TMHCNNS. (2). c
định gtr đim ct ca mt s ch s chuyn
hóa st các nhóm bnh nhân TMHCNNS. Đối
ợng phương pháp: Nghiên cu ct ngang
được tiến hành trên 60 bnh nhân b TMHCNNS
đến khám điều tr ti Bnh viện Trường Đại
học Y Dược Huế, ba nhóm nguyên nhân bao gm
thiếu máu thiếu st (IDA), bnh hemoglobin
(HGP), thiếu máu do bnh mn tính (ACD). Kết
qu: Các triu chng lâm sàng ca TMHCNNS
rất đa dạng. Triu chng ph biến nht da
niêm mc nhợt (76,7%), theo sau đó các biểu
hin mt mỏi (65,0%), chán ăn (36,7%), khó thở
khi gng sc (16,7%), ù tai (11,7%), rng tóc
(10,0%). s khác biệt ý nghĩa thống
gia các nhóm nghiên cu v nồng độ
hemoglobin (HGB), st huyết thanh, Ferritin
1Trường Đại Hc Y-ợc, Đi hc Huế
Chu trách nhim chính: Hoàng Th Anh Thư
SĐT: 0935520754
Email: htathu@hueuni.edu.vn
Ngày nhận bài: 30/04/2025
Ngày phản biện khoa học: 15/06/2025
Ngày duyệt bài: 30/07/2025
huyết thanh, độ bão hòa transferrin (TfS) (p <
0,05). Đim ct ca các ch s transferrin huyết
thanh, kh năng gắn st toàn b (TIBC) kh
năng gắn st không bão hòa (UIBC) trong d báo
IDA so vi ACD lần lượt 3,06 g/L, 77,1
μmol/L 76,2 μmol/L; ca IDA so vi HGP
lần lượt là 3,16 g/L, 79,6 μmol/L và 78,7 μmol/L.
Đim ct ca các ch s transferrin huyết thanh,
TIBC trong d báo HGP so vi thiếu máu do
ACD lần lượt là 1,99 g/L, 50,1 μmol/L. Kết
lun: Bnh nhân TMHCNNS biu hin lâm
sàng đa dạng; s khác bit các ch s chuyn
hóa st gia các nhóm nghiên cứu đim ct
trong d báo IDA ca các ch s transferrin,
TIBC UIBC so vi (ACD, HGP) lần lượt
(3,06; 3,16 g/L), (77,1; 79,6) μmol/L (76,2;
78,7) μmol/L; đim ct ca các ch s transferrin
TIBC trong d báo HGP so vi ACD lần lượt
là 1,99 g/L, 50,1 μmol/L.
T khoá: TMHCNNS, st, ferritin,
transferrin huyết thanh, TfS, TIBC, UIBC.
SUMMARY
RESEARCH ON PERIPHERAL BLOOD
CHARACTERISTICS AND SOME IRON
METABOLISM TESTS IN PATIENTS
WITH HYPOCHROMIC MICROCYTIC
ANEMIA
Background: Hypochromic microcytic
anemia (HMA) is a prevalent and serious
condition if left untreated. Haemogram, serum
iron, and ferritin tests play a crucial role in
diagnosis and in guiding the identification of
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
261
underlying causes. Objectives: 1. To describe
the clinical and paraclinical characteristics of
patients with HMA. 2. To determine the cut-off
values of some iron metabolism indices in groups
of patients with HMA. Subjects and methods:
A cross-sectional study was conducted on 60
patients with HMA who visited and were treated
at Hue University of Medicine and Pharmacy
Hospital, three groups of causes include iron
deficiency anemia (IDA), hemoglobinopathy
(HGP), and anemia of chronic disease (ACD).
Results: The clinical symptoms of HMA are
very diverse. The most common symptom was
pale skin and mucous membranes (76.7%),
followed by fatigue (65.0%), anorexia (36.7%),
dyspnea on exertion (16.7%), tinnitus (11.7%),
hair loss (10.0%). There were statistically
significant differences between groups in HGB,
serum iron, serum ferritin, transferrin saturation
(TfS) (p < 0.05). The cut-off points of serum
transferrin, TIBC, and UIBC in predicting IDA
versus ACD were 3.06 g/L, 77.1 μmol/L, and
76.2 μmol/L, respectively; and those of IDA
versus HGP were 3.16 g/L, 79.6 μmol/L, and
78.7 μmol/L, respectively. The cut-off points of
serum transferrin, TIBC, and UIBC in predicting
HGP versus ACD were 1.99 g/L, 50.1 μmol/L,
respectively. Conclusions: Patients with HMA
had diverse clinical manifestations; there were
differences in iron metabolism indices between
the study groups and the cut-off points in
predicting IDA of transferrin, TIBC and UIBC
indices compared to (ACD, HGP) were (3.06;
3.16 g/L), (77.1; 79.6) μmol/L and (76.2; 78.7)
μmol/L, respectively; the cut-off points of
transferrin and TIBC indices in predicting HGP
compared to ACD were 1.99 g/L, 50.1 μmol/L,
respectively.
Keywords: HMA, serum iron, ferritin,
transferrin, TfS, TIBC, UIBC.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Tình trng hng cu nh nhược sắc đặc
trưng bởi hng cầu có kích thước nh vi giá
tr th tích trung bình ca mt hng cu
(MCV) dưới 80 fL màu nhạt hơn trên
tiêu bn nhuộm Giemsa do hàm lượng
hemoglobin trong mi tế bào hng cu
(MCH) thấp hơn bình thường, th hin qua
giá tr nồng độ hemoglobin trung bình trong
mt tế bào hng cầu dưới 27 pg [1], [2].
Có 5 nhóm nguyên nhân gây TMHCNNS
trên lâm sàng đó thiếu st (iron deficiency
anemia, IDA), bnh huyết sc t
(hemoglobinopathy, HGP), viêm/bnh mn
tính (anemia of chronic diseases, ACD),
thiếu máu nguyên bào st ng độc chì.
Ngoài ra, các đặc điểm ca hng cu trên
phết máu ngoại vi như hình dạng, kích thước,
màu sắc,... cũng những thông tin cn thiết
trong huyết đồ giúp định hướng nguyên
nhân thiếu máu [3]. Chẩn đoán phân biệt các
nguyên nhân trên bnh nhân TMHCNNS
trên lâm sàng ch yếu da vào cn lâm sàng
như sắt ferritin huyết thanh, TfS, điện di
hemoglobin chuyên sâu hơn phân tích
đột biến gene alpha, beta thalassemia.
Vit Nam, các nghiên cu ch yếu ch
tp trung vào tng nhóm nguyên nhân gây
TMHCNNS, bên cạnh đó các chỉ s chuyn
hóa sắt chưa được khai thác mt cách tối ưu
nht. Xut phát t nhng do trên nhóm
chúng tôi tiến hành thc hin nghiên cu
“Nghiên cứu đặc điểm máu ngoi vi
mt s xét nghim chuyn hóa st bnh
nhân thiếu máu hng cu nh nhưc sắc”
vi các mc tiêu: t các đặc điểm lâm
sàng cn lâm sàng bnh nhân
TMHCNNS; xác định giá tr điểm ct ca
mt s ch s chuyn hóa st các nhóm
bnh nhân TMHCNNS.
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
262
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Bệnh nhân TMHCNNS đến khám
điều tr ti Bnh viện Trường Đại hc Y -
c Huế t tháng 01/2025 ti tháng
04/2025.
Tiêu chun chn bnh:
- Bệnh nhân được chẩn đoán
TMHCNNS:
+ Bệnh nhân 18 tuổi được chẩn đoán
thiếu máu da trên nồng độ hemoglobin theo
tiêu chun ca T chc y tế thế gii (cp
nht 2024) [4].
Bng 1. Phân loi thiếu máu trên từng đối tượng [4]
Không thiếu máu
Mức độ nh
Mức độ va
Mức độ nng
Ph n không có thai
≥ 120
110-119
80-109
< 80
Ph n có thai
≥ 110
100-109
70-99
< 70
Nam gii
≥ 130
110-129
80-109
< 80
+ Hng cu nh được đánh giá dựa trên
ch s MCV dưới 80 fL.
+ Hng cầu nhược sắc được đánh giá dựa
trên ch s MCH dưới 28 pg.
- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cu.
Tiêu chun loi tr:
- Thiếu máu do mt máu cấp, ung thư di
căn xâm lấn ty, bnh ác nh ti ty
xương.
- Người bệnh đang được điều tr thuc b
sung st bởi các cơ sở y tế.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cu mô t ct ngang.
Phương pháp lấy mu thun tiện được
thc hin trên bệnh nhân TMHCNNS đến
khám điều tr ti Bnh viện Trường Đại
hc Y- c Huế.
Xét nghim tng phân tích tế bào máu
ngoại vi được thc hiện trên máy đếm tế bào
t động Sysmex XN550 phân tích hình
thái tế bào máu dưới kính hin vi quang hc.
Xét nghim st, ferritin transferrin
huyết thanh được thc hin trên máy t động
Cobas-8000 ti Khoa Sinh hóa-Min dch,
Bnh viện Trường Đại học Y Dược Huế.
Chúng tôi tính TfS theo công thc ca
tác gi Steven M. Truscott (2020) [5]:
TfS = x0,673x100%
Chúng tôi tính TIBC theo công thc ca
tác gi Ishmael K. và Joris D. (2002) [6]:
TIBC (µmol/L) = transferrin (g/L) x 25,2
UIBC (µmol/L) = TIBC (µmol/L) st
huyết thanh (µmol/L)
St huyết thanh (μmol/L) =
Nhp qun s liu bng phn mm
Microsoft Excel 365, phân tích bng phn
mm SPSS phiên bn 26.0. Thng t:
Biến s định tính được t bng s ng
t l phần trăm; biến định lượng được
t bng giá tr trung bình và độ lch chun.
Vấn đề đạo đức: s liu thu thập được s
đồng ý t bnh nhân ch nhm cho mc
đích nghiên cứu.
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
263
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm lâm sàng
Biểu đồ 1. Biu hin lâm sàng của đối tượng nghiên cu
Nhn xét: Các triu chng lâm sàng ca
TMHCNNS rất đa dạng. Triu chng ph
biến nht da niêm mc nht (76,7%), theo
sau đó các biu hin mt mi (65,0%),
chán ăn (36,7%), khó th khi gng sc
(16,7%), ù tai (11,7%), rng tóc (10,0%),
móng khô d gãy (6,7%), hi hp (5,0%),
đau đầu (5,0%), gan lách to (3,3%).
3.2. Đặc điểm cn lâm sàng
Bảng 2. Đặc điểm cn lâm sàng nhóm nghiên cu
IDA (N1)
(n=38)
ACD (N3)
(n=13)
p
(N1-2)
p
(N1-3)
p
(N2-3)
RBC (T/L)
4,1 ± 0,8
4,3 ± 1,1
0,305
0,195
0,062
HGB (g/L)
78,5 ± 20,2
87,8 ± 20,1
0,022
0,997
0,027
MCV (fL)
65,9 ± 7,2
67,0 ± 6,5
0,564
0,752
0,427
MCH (pg)
19,1 ± 3,3
20,8 ± 2,4
0,839
0,460
0,337
MCHC (g/L)
285,3 ± 19,6
311,5 ± 21,1
0,521
0,832
0,739
RDW (%)
18,9 ± 2,9
17,9 ± 5,1
0,417
0,115
0,659
Sắt (μmol/L)
4,6 ± 3,4
9,6 ± 12,6
0,002
0,003
0,609
Ferritin (ng/mL)
11,3 ± 10,5
1747,3 ± 2668,6
<0,001
<0,001
0,006
Transferrin (g/L)
3,2 ± 0,4
1,8 ± 0,6
0,222
0,166
0,998
TfS (%)
5,7 ± 4,9
20,6 ± 22,6
0,001
<0,001
0,341
TIBC (μmol/L)
81,6 ± 11,3
44,4 ± 14,8
0,222
0,166
0,998
UIBC (μmol/L)
77,0 ± 12,7
34,9 ± 17,7
0,533
0,144
0,658
Nhn xét: s khác biệt ý nghĩa
thng v st huyết thanh, TfS ca nhóm bnh nhân IDA so vi 2 nhóm còn li
ferritin gia 3 nhóm (p < 0,05).
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
264
Bảng 3. Đặc điểm hình thái hng cu của đối tượng nghiên cu
IDA (n, %)
HGP (n, %)
ACD (n, %)
Tng (n, %)
Kích thước không đều
36 (94,7)
9 (100,0)
12 (92,3)
57 (95,0)
Hình
dng
Hình nhn
31 (81,6)
7 (77,8)
11 (84,6)
49 (81,7)
Hình bia
5 (13,2)
6 (66,7)
4 (30,8)
15 (25)
Hình thi bút chì
24 (63,2)
1 (11,1)
3 (23,1)
28 (46,7)
Hình giọt nước
6 (15,8)
5 (55,6)
1 (7,7)
13 (20,0)
Hình gai
2 (5,3)
0 (0,0)
0 (0,0)
2 (3,3)
Hình ming
4 (10,5)
1 (11,1)
0 (0,0)
5 (8,3)
Hình lim
1 (2,6)
2 (22,2)
0 (0,0)
3 (5,0)
Mnh v hng cu
0 (0,0)
0 (0,0)
1 (7,7)
1 (1,7)
Nhn xét: Đa số đối tượng nghiên cu có
hng cầu kích thước không đều (95%). Hình
nhn hình dng hng cu bất thường hay
gp nht. T l m thy hng cu hình thi
bút chì nhóm IDA 63,2%. Hình bia
t l xut hin trong nhóm HGP cao nht
(66,7%).
Biểu đồ 2. Đặc điểm ch s hng cầu lưới của đối tượng nghiên cu
Nhn xét: Hng cầu lưới tăng chủ yếu gp nhóm HGP vi t l 55,6%.
3.3. Điểm ct sinh hóa trong d báo các nhóm bnh lý