TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁ NG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
79
KHÁ NG TH BẤT THƯỜNG NGƯỜI HIN MÁ U: T L HIN MC,
Ý NGHĨA LÂM SÀNG VÀ CÁ C CHIẾN LƯỢC GIM THIU RI RO
Hunh Thiên Hnh1, Trn Th Thanh Tho1
M TT9
ng lc kháng th bất thường (KTBT) đi
với các đơn vị u là u cu bt buc trong an
toà n truyn máu [4, 8]. Mc t l hin mc
không cao, nhưng nếu b t, KTBT th y
ra phn ng truyn u cp hoc mun bnh
nhân, đặc bit nhng nhó m bnh nhâ n
nhu cu truyn máu nhiu lần như thalassemia,
suy ty, hoc những người địa mn cm
như trẻ sinh [4, 7, 14]. Bài viết y nhm tng
hp các d liệu trong và ngoài nước v t l hin
mắc cũng như c đặc đim ca kháng th bt
thường trong cộng đồng người hiến u. T đó,
phân tích ý nghĩa lâm sàng đề xut c chiến
c gim thiu ri ro phù hp vi thc nh ti
Vit Nam. T l KTBT trên đối tượng người hiến
u ghi nhn trong c nghiên cu trên thế gii
dao động t 0,046% đến 0,77% [9, 10, 13]. Ti
Vit Nam, t l KTBT cũng cho thấy con s dao
động đáng kể t 0,06% đến 0,37% [1, 2, 3]. c
kháng th ý nghĩa lâm sàng như anti-D, anti-
E, anti-K, anti-Jka, anti-Fya th y ra c
phn ng tan u nghiêm trng khi truyn c
đơn vị máu không tương thích [4, 7, 14]. c
chiến lược gim thiu rủi ro được đề xut bao
gm duy trì ng lọc thường quy tt c c đơn vị
u hiến, s dng c k thut hiện đại như kỹ
1Bnh vin Truyn mÆu Huyết hc
Chu trách nhim chính: Hunh Thiên Hnh
SĐT: 0905327828
Email: hanhht@bth.org.vn
Ngà y nhn bà i: 30/04/2025
Ngà y phn bin khoa hc: 15/06/2025
Ngà y duyt bà i: 30/07/2025
thuật ngưng kết trên pha rn (Solid Phase Red
Cell Adherence SPRCA) ng ngh t a
hng cu (Erythrocyte Magnetized Technology
EMT), xác định chính xác và lưu trữ h sơ kháng
th của người hiến, trin khai h thng theo i
người hiến cho c ln hiến máu trong tương lai,
đào to nhâ n viên phi hp liên chuyên ngà nh
để cung cp u phù hp kháng nguyên cho c
bệnh nhân nguy cao [4, 8]. Mc kháng
th bất thường người hiến máu khô ng ph biến,
chúng mang nhng m ý m ng quan trng
đối vi an toà n truyn u [4]. ng lọc thường
quy định danh kháng th đóng vai t sống
n trong vic ci thin an toà n truyn u
p phn y dng mt h thng ngâ n ng u
hiện đại, được tiêu chun hó a ti Vit Nam [4, 8].
T khó a: Kháng th bất thường, Người hiến
u, ng lc kháng th, T l hin mc, Ý
nghĩa lâm sàng, An toàn truyền máu, Vit Nam.
SUM M ARY
IRREGULAR ANTIBODIES IN BLOOD
DONORS: PREVALENCE, CLINICAL
SIGNIFICANCE, AND RISK
MITIGATION STRATEGIES
Screening for irregular antibodies (IAs) in
blood units is a mandatory requirement to ensure
transfusion safety [4,8]. Although the prevalence
is not high, undetected IAs can cause acute or
delayed transfusion reactions, especially in
patients who require frequent transfusions, such
as those with thalassemia, aplastic anemia, or in
sensitive individuals like neonates [4, 7, 14]. This
article aims to compile both domestic and
international data on the prevalence and
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁ U HUYT HC VIT NAM LN 8
80
characteristics of IAs among blood donors,
analyze their clinical significance, and propose
risk-reduction strategies suited to medical
practice in Vietnam. The prevalence of IAs in
blood donors reported in global studies ranges
from 0.046% to 0.77% [9, 10, 13], while in
Vietnam, the rate varies from 0.06% to 0.37% [1,
2, 3]. Clinically significant antibodies such as
anti-D, anti-E, anti-K, anti-Jka, and anti-Fya can
lead to severe hemolytic reactions when
incompatible blood is transfused [4, 7, 14].
Proposed mitigation strategies include routine
screening of all donated blood, applying modern
techniques such as Solid Phase Red Cell
Adherence (SPRCA) and Erythrocyte
Magnetized Technology (EMT), accurate
identification and archiving of donor antibody
profiles, establishing a donor follow-up system,
training medical staff, and promoting
interdisciplinary coordination to provide antigen-
matched blood for high-risk patients [4, 8].
Although IAs are uncommon among donors, they
carry important clinical implications for
transfusion safety [4]. Routine screening and
antibody identification are essential to improving
transfusion safety and contributing to the
development of a modern, standardized blood
banking system in Vietnam [4, 8].
Keywords: Irregular antibodies, blood
donors, antibody screening, prevalence, clinical
significance, transfusion safety, Vietnam.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
ng lc kháng th bt thường (KTBT)
đối với các đơn vị u u cu ct i
bt buc trong thc nh an toà n truyn u
hiện đại [4, 8]. Mc t l hin mc khô ng
cao, nhưng nếu b t, KTBT th y ra
phn ng truyn u cp hoc mun bnh
nhân, đặc bit là nhng nhó m bnh nhâ n có
nhu cu truyn u nhiu lần như
thalassemia, suy ty, hoc những người
địa mn cảm như trẻ sinh [4, 7]. Bài
viết y nhm tng hp c d liu trong
ngoài nước v t l hin mắc cũng như các
đặc điểm ca kháng th bất thường trong
cộng đồng người hiến u. T đó, phân tích
ý nghĩa lâm sàng đề xut c chiến lược
gim thiu ri ro phù hp vi thc nh ti
Vit Nam.
1.1. Tng quan v kháng ngun
kháng th hng cu
1.1.1. S đa dạng ca c h thng
nhó m máu
ng tế o hng cầu người mt cu
trúc phc tp, chứa đựng hàng trăm loi
kháng nguyên b mt [7, 14]. c kháng
nguyên y, ch yếu glycoprotein hoc
glycolipid, có tính đc hiu di truyền và được
phâ n loại thành hơn 47 hệ thng nhó m u
bi Hip hi Truyn máu Quc tế (ISBT)
[7]. c h thng chính bao gm ABO, Rh,
Kell, Duffy, Kidd, MNS, Lewis, P1PK,
Lutheran, nhiu h thng khác, mi h
thng li bao gm nhiu kháng nguyên riêng
bit [7, 14]. S khác bit v kháng nguyên
hng cu giữa người hiến và người nhn máu
sở ca các phn ng min dch trong
truyn máu [4].
1.1.2. Kháng th bất thường
(Alloantibodies)
Kháng th bất thường (cò n gi kháng
th min dch hoc alloantibody) c
kháng th được h min dch ca mt th
tạo ra để đáp ng vi kháng nguyên hng
cu l th đó không s hu [4, 7]. S
mn cảm này thường xy ra sau c s kin
tiếp c vi hng cu l như truyền u,
mang thai (khi h min dch của người m
phơi nhiễm vi kháng nguyên l trên b mt
hng cu thai nhi, vốn được di truyn t
người cha), hoc ghép tng [4, 7, 14]. Chúng
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁ NG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
81
khác bit vi c kháng th t nhiên (ví d,
anti-A, anti-B trong h ABO) thường xut
hin khô ng cn s mn cm ng t
hng cu [4, 7].
1.1.3. Phâ n loại đặc điểm ca kháng
th bất thường
c KTBT th được phâ n loi da
trên nhiều đặc điểm ý nghĩa lâm sàng [4,
7]: - Lp Immunoglobulin:
IgG: Thường là kháng th "nó ng" (hot
động tối ưu 37°C), kh năng đi qua
nhau thai do đó nguyên nhân chính gây
bnh tan u thai nhi tr sinh
(HDFN) [4, 7, 14]. Hu hết c KTBT ý
nghĩa lâm sàng thuộc lp IgG [4].
IgM: Thường là kháng th "lnh" (hot
động tối ưu nhiệt độ thấp hơn 37°C),
không qua được nhau thai [4, 7, 14]. Nhiu
kháng th IgM không ý nghĩa lâm sàng
nếu chúng ch phn ng nhiệt độ phò ng
hoc thấp hơn [4]. Tuy nhiên, một s IgM (ví
d, anti-A, anti-B mnh, hoc mt s KTBT
hiếm gp hoạt động 37°C) th gâ y tan
u ni mch nhanh chó ng [4, 7].
- Kh năng hoạt a b th: Mt s
KTBT (c IgG và IgM) th hot a h
thng b th, dẫn đến tan máu ni mch hoc
tăng cường thanh thi hng cu ngoi mch
[4, 7]. Kháng th thuc phâ n lp IgG1
IgG3 thường hot a b th hiu qu hơn
IgG2 và IgG4 [4, 7, 14].
- Nhiệt đ hoạt động tối ưu: Kháng th
"nó ng" (warm antibodies) phn ng mnh
nht 37°C thường ý nghĩa lâm sàng
[4, 7]. Kháng th "lnh" (cold antibodies)
phn ng mnh nht nhiệt độ thấp hơn (ví
d, 4°C hoc nhiệt độ phòng) và thường ít
ý nghĩa lâm sàng, trừ khi chúng biên độ
nhit hoạt động rng phn ng 37°C [4,
7].
1.2. T l hin mc kháng th bt
thường người hiến máu
1.2.1. Tình hình quc tế
T l hin mc KTBT người hiến u
trên thế gii có s dao động đáng kể gia các
quc gia c nghiên cu khác nhau,
thường nm trong khong t 0,046% đến
trên 1% [9, 10, 13]. c s liu t m tt
ban đầu cho thy: 0,046% Ấn Độ [13];
0,152% Trung Quc [10]; 0,77% trong
nghiên cu REDS-III ti Hoa K [9]. S
khác bit y th do yếu t chng tc, t
l mang thai truyền máu trước đó trong
qun th người hiến, cũng như đ nhy ca
k thut sà ng lọc được s dng [9].
1.2.2. Tình hình ti Vit Nam
Ti Vit Nam, t l KTBT cũng cho thấy
con s dao động đáng kể t 0,06% đến
0,37% [1, 2, 3]. Trong đó, một nghiên cu
ca Nguyễn Quang Tùng năm 2023 báo cáo
t l 0,37% ti Vin Huyết hc Truyn
máu Trung ương, với anti-Mia chiếm 70,4%
các trường hợp dương tính [1]. Tại Bnh vin
Ch Ry, Phan Thanh Nhìn ghi nhn t l
0,06%, trong khi Nguyn Thanh Tùng
cng s o o 0,07%, vi anti-E kháng
th ph biến nht (75%) [2]. Ti Khoa ng
lc u, Bnh vin Truyn u Huyết hc,
d liu t 2020 đến 2024 trên tng s
512.103 người hiến u cho thy t l
0,055% nam 0,141% n [3]. S khác
bit giới tính này ý nghĩa thng (p <
0,05), phn ánh c yếu t nguy đã biết
như mang thai n gii [3, 9]. S khác bit
trong các s liu nà y cho thy tm quan trng
ca vic thêm nhiu nghiên cu quy
ln chuẩn hóa phương pháp trên toàn
quc.
1.3. Ý nghĩa lâm sàng của kháng th
bất thường trong an toà n truyn máu
1.3.1. chế y phn ng truyn u
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁ U HUYT HC VIT NAM LN 8
82
tan u (Hemolytic Transfusion Reactions
- HTRs)
Khi một người nhn u sn KTBT
(hoc nh thà nh KTBT sau truyn u)
chng li kháng nguyên trên hng cu ca
người hiến, hoặc ngược lại, khi máu người
hiến cha KTBT mnh chng li kháng
nguyên của người nhn t ph biến hơn
nhưng vẫn th xảy ra, đặc bit vi c
thà nh phn u cha nhiu huyết tương),
phn ng min dch có th xy ra [4].
- Tan u ni mch (Intravascular
hemolysis): Xy ra khi kháng th (thường
IgM hoc mt s IgG có kh năng hoạt a
b th mạnh như anti-Jka) gn và o hng cu
hot a toà n b chui b th, dẫn đến ly
gii hng cu ngay trong ng mch [4, 7].
Điu y gii phó ng hemoglobin t do o
huyết tương, thể y sc, suy thn cp,
đông máu nội mch lan ta (DIC) t vong
[4].
- Tan u ngoi mch (Extravascular
hemolysis): Xy ra khi hng cầu được ph
kháng th (thường IgG) b nhn din
phá hy bởi các đại thc o trong h liên
ng ni , ch yếu ch gan [4, 7].
Quá trình này thường din ra t t hơn tan
u ni mch, các triu chng th kín đáo
hơn hoặc xut hin mun [4].
1.3.2. Phn ng truyn u tan u
cp tính (Acute HTRs - AHTRs)
Xy ra trong ng 24 gi sau khi bắt đầu
truyn u [4]. c triu chứng kinh điển
bao gm sốt, rét run, đau lưng hoặc đau
ng, tt huyết áp, nhp tim nhanh, khó th,
tiu huyết sc t [4]. AHTRs nghiêm
trng có th đe dọa tính mng. Các kháng th
thường liên quan đến AHTRs nng bao gm
anti-A, anti-B (do truyn nhm nhó m ABO),
anti-K, anti-Jka, anti-Fya [4, 7, 14].
1.3.3. Phn ng truyn u tan u
mun (Delayed HTRs - DHTRs) phn
ng truyn u huyết thanh hc mun
(Delayed Serologic Transfusion Reactions -
DSTRs)
DHTRs xy ra t sau 24 gi đến i tun
(thường t 3-14 ngà y) sau truyn u [4].
Chúng thường kết qu của đáp ng min
dch th phát nhng bệnh nhân đã đưc
mn cảm trước đó nhưng nồng độ kháng
th thp khô ng phát hiện được bng t
nghim ng lọc thường quy trước truyn
u, hoc do nh thà nh kháng th mi [4,
7]. Triu chứng thường nh hơn AHTRs, bao
gm st khô ng giải thích được, ng da nh,
hemoglobin niu, /hoc gim nồng độ
hemoglobin/hematocrit không tương xng
với đáp ứng mong đợi sau truyn u [4].
DSTR được định nghĩa sự xut hin ca
kháng th mi hoặc tăng hiệu giá kháng th
đã từ trước sau truyn u, khô ng
bng chng tan u ng [4]. c kháng
th thường y DHTR/DSTR bao gm c
kháng th trong h Rh (ví d: anti-E, anti-c),
Kidd (anti-Jka, anti-Jkb), Duffy (anti-Fya,
anti-Fyb), và Kell (anti-K) [4, 7, 14].
1.3.4. Bnh tan u thai nhi tr
sinh (Hemolytic Disease of the Fetus and
Newborn - HDFN)
Khi mt ph n mang thai KTBT lp
IgG chng li kháng nguyên hng cu ca
thai nhi (trường hp bt thun hp nhó m
u gia m thai) c kháng th y
th đi qua nhau thai gây tan máu thai
nhi [4, 7]. Hu qu th t thiếu u nh,
vàng da sơ sinh đến phù thai, tổn thương não
do bilirubin (kernicterus) t vong thai nhi
hoặc sinh [4]. Anti-D nguyên nhâ n c
điển và nghiêm trng nht của HDFN, nhưng
nhiều KTBT khác như anti-K, anti-c, anti-E,
anti-Fya, c anti-Mia cũng đã được o
o gâ y HDFN [4, 5, 7, 11].
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁ NG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
83
1.3.5. Gim hiu qu truyn máu khó
khăn trong việc tìm máu tương thích
S hin din ca KTBT người nhn
th m giảm đáng kể đời sng ca hng cu
được truyn o, dẫn đến không đạt được
hiu qu điều tr mong mun [4]. nhng
bnh nhâ n nhiu loi KTBT hoc
KTBT chng li kháng nguyên ph biến,
vic m kiếm đơn vị máu tương thích thể
tr nên cùng khó khăn tốn m, trì
hoãn việc điều tr cn thiết [4].
1.4. Đặc điểm mức độ ảnh hưởng
ca các kháng th bất thường c th
1.4.1. Kháng th h Rh (ISBT 004)
Đây một trong nhng h thng nhó m
u phc tạp ý nghĩa lâm sàng quan
trng nht sau h ABO.
- Anti-D: KTBT nh sinh min
dch cao nht và nguyên nhâ n chính y
HDFN nặng cũng như các phản ng truyn
u tan u nghiêm trng [4, 7, 14]. Vic
d phò ng RhD cho ph n RhD â m mang
thai thai nhi RhD dương bằng Rh Immune
Globulin (RhIG) đã làm giảm đáng kể t l
HDFN do anti-D [4].
- Anti-E, anti-c, anti-C, anti-e: Cũng
những KTBT thường gặp ý nghĩa lâm
ng [4, 7]. Chúng th y HTR t nh
đến nng HDFN [4, 7, 14]. Anti-c thường
ý nghĩa lâm sàng hơn anti-C, anti-E
thường gặp hơn các kháng th Rh khác ngoà i
anti-D [4, 7]. Bnh nhâ n anti-E nên được
truyn u thiếu kháng nguyên E, tương tự
vi các kháng th khác [4].
- c kháng th Rh hiếm gp khác (ví
d, anti-G, anti-V, anti-VS) cũng th ý
nghĩa lâm sàng [7, 14].
1.4.2. Kháng th h Kell (ISBT 006)
- Anti-K (KEL1): Kháng nguyên K
nh sinh min dch cao (ch sau D) [4, 7].
Anti-K mt KTBT quan trng, th y
HTR nng (c cp mun) HDFN
nghiêm trng [4, 7, 14]. HDFN do anti-K
đặc điểm c chế sn sinh hng cu thai
nhi, bên cạnh cơ chế tan máu [4, 7].
- Anti-k (KEL2), anti-Kpa (KEL3),
anti-Kpb (KEL4), anti-Jsa (KEL6), anti-
Jsb (KEL7): Anti-k rt hiếm kháng
nguyên k rt ph biến [7, 14]. c kháng th
n li ít gặp hơn anti-K nhưng vẫn có th
y HTR và HDFN [4, 7].
1.4.3. Kháng th h Duffy (ISBT 008)
Anti-Fya, Anti-Fyb: C hai đều là kháng
th IgG, có kh năng gây HTR (cấp và mun,
đôi khi nặng) HDFN (thường t nh đến
trung bình) [4, 7, 14]. S vng mt ca c hai
kháng nguyên Fya Fyb (kiu nh Fy(a-b-
)) ph biến người gc y Phi liên
quan đến s đề kháng vi mt s loà i ký sinh
trùng st rét (Plasmodium vivax) [7, 14].
1.4.4. Kháng th h Kidd (ISBT 009)
Anti-Jka, Anti-Jkb: c kháng th y
ni tiếng vi vic gâ y ra c phn ng truyn
u tan u muộn, đôi khi rất nng và
th y t vong [4, 7]. Một đặc điểm nguy
him ca kháng th h Kidd nồng độ ca
chúng th gim nhanh chó ng xuống dưới
mc phát hiện được bng các t nghim
thường quy sau mt thời gian, nhưng s tăng
tr li rt nhanh khi tiếp c li vi kháng
nguyên (đáp ng th phát) [4, 7, 14]. Chúng
thường hot hó a b th hiu qu [4, 7].
1.4.5. Kháng th h MNS (ISBT 002)
Đây một h thng phc tp vi nhiu
kháng nguyên kháng th có ý nghĩa lâm
ng khác nhau.
- Anti-M, Anti-N: Anti-M thường gp
hơn anti-N. C hai thường IgM hoạt động
nhiệt độ lạnh ít ý nghĩa lâm sàng, trừ
khi chúng phn ng 37°C (trong trường
hp y, anti-M đôi khi thể IgG hoc
thà nh phn IgG và y HTR hoc HDFN)