HI NGH KHOA HC TRUYN MÁ U HUYT HC VIT NAM LN 8
200
PHN II. HUYT HC LÂ M SÀ NG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHẨN ĐOÁN SỚM RỐI LOẠN ĐÔNG MÁU
CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐÀN HỒI CỤC MÁU
Ở BỆNH NHÂN NHIỄM KHUẨN HUYẾT TẠI BỆNH VIỆN ĐÀ NẴNG
Đoàn Thị Cm Nhung1, Phm Th Ngc Á nh1,
Hoà ng Hu Hiếu1, Trn Th Thanh Hương1
M TT2 4
Mc tiêu: Đánh giá hiệu qu chẩn đoán sớm
ri loạn đông máu của phương pháp đo đàn hồi
cc u bnh nhâ n nhim khun huyết. So
nh nh trng ri loạn đông máu phát hiện bng
phương pháp đo đàn hồi cục máu, đông máu
thường quy gia nhó m sng nhó m t vong
m yếu t nguy tiên đoán t vong bnh
nhâ n nhim khun huyết. Đối tượng nghiên
cu: Bnh nhâ n (BN) nhim khun huyết nhp
khoa Hi sc tích cc kết qu INR > 1,2 hoc
aPTTr > 1,2 được m ROTEM trong ng 24
gi t khi nhp vin. Kết qu: T tháng 01/2024
đến tng 09/2024, vi c mu nghiên cu 53
bệnh nhân, bước đầu chúng tô i ghi nhận được kết
qu như sau: ROTEM nhận din c kiu nh
ri loạn đông máu (RLĐM) khác nhau gồm tăng
đông (9,4%), giảm đông (56,6%), bình thường
(32,1%) RLĐM hỗn hợp tăng - giảm đông
(1,9%). BN có INR >1,2 t l giảm đông, tăng
đông, RLĐM hỗn hợp tăng - giảm đông đông
máu bình thường trên ROTEM lần lượt là 58,7%,
1Bnh viện Đà Nẵng
Chu trách nhim chính: Đoàn Thị Cm Nhung
SĐT: 0967734789
Email: doannhung111@gmail.com
Ngà y nhn bà i: 30/04/2025
Ngà y phn bin khoa hc: 15/06/2025
Ngà y duyt bà i: 30/07/2025
8,7%, 2,2% và 30,4%. BN có aPTTr >1,2 t l
giảm đông, tăng đông, RLĐM hỗn hợp tăng -
giảm đông đông u bình thường trên
ROTEM lần lượt 61,3%, 9,7%, 3,2%
25,8%. Đối với các trường hp giảm đông dựa
trên đông máu thưng quy th ch định truyn
máu: BN INR 1,6 cho thấy t l tăng đông,
bình thường, RLĐM hỗn hợp tăng - giảm đông
lần lượt là 12,5%, 6,3% và 6,3%; BN có aPTTr ≥
1,6 cho thy t l đông máu bình thường là
21,4%, RLĐM hỗn hợp tăng - giảm đông là
7,1%. T l t vong chiếm 26,4%. Nhó m t vong
nồng độ fibrinogen máu thấp hơn, INR và CT-
extem cao hơn ý nghĩa thống so vi nhó m
sng vi p <0,05. Trong phâ n ch hi quy
logistic đa biến, INR CT-extem c yếu t
nguy tiên đoán tử vong vi OR lần lượt
13,7 và 1,14 và p đều nh hơn 0,05.
T khó a: aPTT, APTTr, Đo đàn hi cc
u, Nhim khun huyết, INR, Ri loạn đông
máu, ROTEM.
SUM M ARY
EVALUATION OF THE
EFFECTIVENESS OF EARLY
DIAGNOSIS OF COAGULATION
DISORDERS USING ROTATIONAL
THROMBOELASTOMETRY IN
PATIENTS WITH SEPSIS AT DA NANG
HOSPITAL
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁ NG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
201
Objectives: To evaluate the effectiveness of
Rotational thromboelastometry (ROTEM) in the
early diagnosis of coagulopathy in patients with
sepsis. To compare the coagulation status as
detected by ROTEM, routine coagulation tests
between the survival and mortality groups and
investigates risk factors predicting mortality in
septic patients. Subjects: Patients with sepsis
admitted to the Intensive Care Unit who present
with an INR > 1.2 or an aPTT ratio > 1.2
undergo ROTEM testing within 24 hours of
admission. Results: ROTEM identified various
coagulopathy phenotypes, including
hypercoagulability (9.4%), hypocoagulability
(56.6%), normal coagulation (32.1%), and mixed
hyper- and hypocoagulability (1.9%). Among
patients with an INR > 1.2, the rates of
hypocoagulability, hypercoagulability, mixed
coagulopathy, and normal coagulation on
ROTEM were 58.7%, 8.7%, 2.2%, and 30.4%,
respectively. Among patients with an aPTT ratio
> 1.2, these rates were 61.3%, 9.7%, 3.2%, and
25.8%, respectively. For patients classified as
hypocoagulable based on conventional
coagulation parameters and potentially eligible
for blood transfusion: In patients with INR 1.6,
the rates of hypercoagulability, normal
coagulation, and mixed coagulopathy were
12.5%, 6.3%, and 6.3%, respectively. In patients
with an aPTT ratio 1.6, the rate of normal
coagulation was 21.4%, and mixed coagulopathy
was 7.1%. The mortality rate was 26.4%. The
deceased group had significantly lower plasma
fibrinogen levels and significantly higher INR
and CT-EXTEM values compared to the survivor
group (p < 0.05). In multivariable logistic
regression analysis, INR and CT-EXTEM were
significant predictors of mortality, with odds
ratios (OR) of 13.17 and 1.14, respectively (p <
0.05).
Keywords: aPTTr, Thromboelastometry,
Sepsis, INR, Coagulopathy, ROTEM.
I. ĐẶT VN ĐỀ
Nhim khun huyết (NKH) tình trng
bnh nng t l t vong cao mc
ngà y ng có nhiu tiến b đã đạt được trong
chẩn đoán điu tr. Ri loạn đông máu
(RLĐM) tình trạng rất thường gp bnh
nhâ n NKH. Trong nghiên cu th nghiệm đa
trung m ca Nht Bản, đến hơn 60%
bnh nhâ n ri loạn đông máu, mc
đã được điều tr đông máu đặc hiu, t l t
vong 33,6% [1]. c nh thái ri lon
đông máu trong nhiễm khun huyết sc
nhim khun rất đa dạng nng n RLĐM
th nguyên nhâ n trc tiếpm nng tm
tình trng suy tạng, đng thi th ảnh hưởng
đến cơ hội can thip th thut, phu thut trong
quá trình điều tr, nh ng xu ti kết qu
điu tr bnh nhâ n. Vì vy, đánh giá sớm tình
trng ri lon đông u đ có các bin pháp
can thip kp thi rt cn thiết. Tuy nhiên,
ngà y ng nhiu bng chng cho thy t
nghiệm đông máu thường quy (ĐMTQ)
khô ng phn ánh chính c trng thái đông
máu tht s của thể [2], [3], do đó có th
dẫn đến nhng can thip hoặc điều tr khô ng
cn thiết. Trong những năm gần đây, phương
pháp đo đàn hi cc u (ROTEM) th
cung cp kết qu nhanh, toà n diện cũng như
toàn b quá trình động hc ca s nh thà nh
cc máu đông nhờ đánh giá đông máu của
u toà n phn bao gm huyết tương
thà nh phn tế o trong u toà n phn [2].
Trên thế giới đã rất nhiều nước áp dng
k thut ROTEM trong h tr chẩn đoán,
đánh giá điều tr ri loạn đông cầm u. Tại
Việt Nam, các nghiên cứu về ROTEM chủ
yếu tập trung trên nhóm bệnh nhân chấn
thương, phẫu thuật các bệnh huyết học.
Trong khi đó, nghiên cứu về vai trò của
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁ U HUYT HC VIT NAM LN 8
202
ROTEM BN nhiễm khuẩn huyết sốc
nhiễm khuẩn còn ít. Chính vậy chúng tôi
thực hiện đề tài nghiên cứu vi 2 mc tiêu:
1. Đánh giá hiệu qu chẩn đoán sớm ri
loạn đông máu của phương pháp đo đàn hi
cc máu bnh nhâ n nhim khun huyết.
2. So nh nh trng ri loạn đông máu
phát hin bằng phương pháp đo đàn hồi cc
máu, đông máu thường quy gia nhó m sng
nhó m t vong m yếu t nguy tiên
đoán tử vong bnh nhâ n nhim khun
huyết.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Nghiên cứu được tiến nh trên bnh
nhân được chẩn đoán nhiễm khun huyết
theo tiu chun Sepsis-3 nhp khoa Hi sc
ch cực được làm đng thi xét nghim cô ng
thc u (s ng tiu cu), INR, aPTT,
Fibrinogen, sau đó được ch định t nghim
ROTEM (khi kết qu INR > 1,2 hoc aPTTr
> 1,2) trong vò ng 24 gi t khi nhp vin.
TiŒu chun loi tr: Đã được truyn c
chế phm u trong ng 24 gi trước khi
ly mu u (ngoi tr hng cu khi).
tin s bnh ri loạn đông máu hoc bnh
ác nh v máu. Đang dùng thuc kháng
đông hoặc thuc kháng kết tp tiu cầu.
gan Child - Pugh C. Bnh thn mạn giai đoạn
cuối đang chạy thn chu kỳ. Ung thư, có thai.
Nhng bệnh nhân không làm đồng thi c
t nghim ROTEM vi t nghiệm đông
cầm máu thường quy và ng thc máu.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiŒn cu: Nghiên cu
t đoàn hệ tiến cu.
Chn mu: theo mu thun tin.
Thời gian địa điểm nghiŒn cu:
T tháng 01/2024 đến tháng 09/2024 ti
khoa Hi sc ch cc chống đc, Bnh vin
Đà Nẵng.
2.3. Các biến s k thut dùng trong
nghiên cu
Chẩn đoán NKH dựa trên “Hội ngh đồng
thun quc tế v định nghĩa nhiễm khun
huyết sc nhim khuẩn” (Sepsis-3) năm
2016 [4]. t nghim INR, aPTTr,
fibrinogen máu được thc hin bng y
đông máu t động ACL TOP 500 CTS
(Instrumentation Laboratory Hoa K). S
ng tiu cầu được thc hin bng y
DXH 900 (ca ng BECKMAN
COULTER, Hoa K). t nghim ROTEM
được thc hin bng y ROTEM® delta
(TEM International GmbH, Đức). c thô ng
s của ROTEM được đưa vào phân tích bao
gm thời gian đông máu (CT), thi gian
thà nh lp cc máu (CFT), biên độ cc máu
đông tối đa (MCF) chỉ s tiêu si huyết
tối đa (ML) thời điểm 60 phút sau CT ca
hai nh INTEM EXTEM. Giảm đông
được định nghĩa khi ít nhất mt trong c
tiêu chun sau: CT o i, CFT o i,
hoc gim MCF trên nh INTEM hoc
EXTEM. Tăng đông được định nghĩa khi
ít nht mt trong c tu chun sau: CT
ngn, CFT ngn, hoặc tăng MCF trên kênh
INTEM hoặc EXTEM. Đông u bình
thường khi khô ng tha c hai tiêu chun ca
tăng đông giảm đông. Tình trạng tăng tiêu
si huyết da trên t nghiệm ROTEM được
xác định khi ch s tiêu si huyết tối đa
(ML) 15% thời điểm 60 phút sau CT [2],
[3]. Đối với ĐMTQ: Khuynh hướng gim
đông dựa trên XN ĐMTQ được xác đnh khi
1 trong 4 tiêu chun sau: INR >1,2;
aPTTr > 1,2; s ng tiu cu < 150 G/L
nồng độ fibrinogen huyết tương < 2 g/L.
Khuynh hướng tăng đông được xác định khi
1 trong 4 tiêu chun sau: INR < 0,8;
aPTTr < 0,8; s ng tiu cu > 150 G/L
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁ NG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
203
nồng độ fibrinogen huyết tương > 4 g/L.
Khuynh hướng tăng - giảm đông hỗn hp
được xác định khi va ít nht mt trong
c tiêu chun của khuynh hướng tăng đông
va ít nht mt trong c tiêu chun ca
khuynh hướng giảm đông [5]. Không tiêu
chun cho nh trạng tăng tiêu si huyết trên
ĐMTQ.
2.4. X s liu: S liệu được x
trên phn mm SPSS 22.0.
III. KT QU NGHIÊ N CU
3.1. Đánh giá hiu qu chẩn đoán sớm ri loạn đông máu của phương pháp đo đàn
hi cc máu bnh nhâ n nhim khun huyết
Biểu đồ 1. T l RLĐM dựa trên đông máu thường quy
Nhn t: Khuynh hướng giảm đông dựa
o INR, aPTTr, nồng độ fibrinogen, SLTC
lần lượt 86,8%, 58,5%, 32,1% 60,4%.
5,7% trường hợp khuynh hướng tăng
đông dựa và o aPTTr.
Bng 1. Hình thái RLĐM dựa và o kết qu ROTEM
nh trạng đông máu
Tn s
T l (%)
Tăng đông
5
9,4
Giảm đông
30
56,6
Bình thường
17
32,1
RLĐM hỗn hp
1
1,9
Nhn t: ROTEM phát hin 9,4%
trường hợp tăng đông, 56,6% trường hp giảm đông 1,9% rối loạn đông máu hỗn
hp.
Bảng 2. Hình thái RLĐM dựa trên ROTEM bnh nhâ n có bất thường INR.
RLĐM trên ROTEM
INR < 0,8 (n=0)
INR > 1,2 (n=46)
Tăng đông
0 (0%)
4 (8,7%)
Giảm đông
0 (0%)
27 (58,7%)
Bình thường
0 (0%)
14 (30,4%)
RLĐM hỗn hp
0 (0%)
1 (2,2%)
Nhn t: Giảm đông dựa trên INR >
1,2: t l tăng đông, bình thường RLĐM
hn hp lần lượt là : 8,7%, 30,4% và 2,2%.
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁ U HUYT HC VIT NAM LN 8
204
Bng 3. Hình thái RLĐM dựa trên ROTEM bnh nhâ n có bất thường aPTTr
RLĐM trên ROTEM
aPTTr
< 0,8 (n=3)
> 1,2 (n=31)
Tăng đông
0 (0%)
3 (9,7%)
Giảm đông
3 (100%)
19 (61,3%)
Bình thường
0 (0%)
8 (25,8%)
RLĐM hỗn hp
0 (0%)
1 (3,2%)
Nhn t: Giảm đông dựa trên aPTTR >
1,2: t l tăng đông, bình thường, RLĐM hỗn hp lần lượt 9,7%, 25,8% 3,2%
Bng 4. Hình thái RLĐM da trên ROTEM bnh nhâ n có bất thưng s ng tiu cu
RLĐM trên
ROTEM
S ng tiu cu (G/L)
< 50 (n=11)
< 150 (n=32)
Tăng đông
0 (0%)
0 (0,0%)
Giảm đông
11 (100%)
21 (65,6%)
Bình thưng
0 (0%)
10 (31,3%)
RLĐM hỗn hp
0 (0%)
1 (3,1%)
Nhn t: Trường hp SLTC < 150G/L:
t l giảm đông, ĐM bình thường RLĐM
hn hp lần lượt 65,6%, 31,3% 3,1%.
Không trường hp nà o SLTC > 450
G/L.
Bng 5. Hình thái RLĐM da trên bất thường nồng độ fibrinogen
RLĐM trên ROTEM
Nồng độ Fibrinogen
< 2g/L (n=17)
>4g/L (n=14)
Tăng đông
4 (23,5%)
1 (7,1%)
Giảm đông
8 (47,1%)
12 (85,7%)
Bình thường
5 (29,4%)
0 (0%)
RLĐM hỗn hp
0 (0%)
1 (7,1%)
Nhn t: Nhó m giảm đông dựa trên nng độ fibrinogen < 2g/L t l tăng đông
23,5% và bình thường là 29,4%.
Biểu đồ 2. Các hình thái RLĐM ở ngưỡng truyn máu