HI NGH KHOA HC TRUYN MÁ U HUYT HC VIT NAM LN 8
88
TRUY VẾT TRONG ĐIỀU CH CH PHM MÁ U
BNG CÔ NG NGH THÔ NG TIN
TI BNH VIN TRUYN MÁ U HUYT HC
Hoà ng Th Tu Ngc1, Lê Th ng1
M TT10
Trong lĩnh vực truyn u, truy vết u
cu bt buc nhằm đảm bo an toà n, minh bch
kim soát chất lượng cho từng đơn vị u
chế phẩm máu. Đây yếu t then cht đối vi
các ngân hàng máu khi hướng đến đạt chun
Thc nh tt sn xut (GMP). T năm 2019,
Bnh vin Truyn u Huyết hc (BVTMHH)
đã đạt tiêu chun GMP châ u  u duy t liên
tục đến nay. Vic truy vết theo tiêu chun y
cho phép xác định ngun gc ca từng đơn v
u, theo i toà n b quy trình sn xuất, đồng
thi h tr thu hi c chế phẩm không đạt u
cu hoặc có nguy cơ mất an toà n.
Ti BVTMHH, vic truy vết trong quá trình
điều chế chế phẩm máu được thc hin thô ng
qua ng dng ng ngh thô ng tin, c th: Mi
đơn vị máu đều được mang vạch đnh danh
duy nht theo tiêu chuẩn ISBT 128, được quét
ghi nhn từng công đoạn sn xuất như tiếp
nhận, điều chế, lưu trữ cp phát. Tt c thô ng
tin được lưu trữ trên phn mm qun Ngâ n
ng u (NHM), cho phép truy xuất ngược
chính xác và nhanh chó ng khi cn thiết.
1Bnh vin Truyn máu Huyết hc
Chu trách nhim chính: Lê Th ng
SĐT: 0354 354 508
Email: huonglt@bth.org.vn
Ngà y nhn bà i: 30/04/2025
Ngà y phn bin khoa hc: 15/06/2025
Ngà y duyt bà i: 30/07/2025
Vic ng dng ng ngh thô ng tin o ng
c truy vết giúp kim soát t n b quy tnh,
cảnh báo sai sót, xác đnh nguyên nhâ n s c, tiết
kim thi gian nhâ n lực, đồng thi ng cao
độ tin cy hiu qu trong ng c qun
chất lượng chế phm máu.
T khoá: Truy vết trong điều chế CPM.
SUM M ARY
TRACEABILITY IN BLOOD
COMPONENT PRODUCTION USING
INFORMATION TECHNOLOGY AT
THE BLOOD TRANSFUSION AND
HEMATOLOGY HOSPITAL
In the field of blood transfusion, traceability
is a mandatory requirement to ensure safety,
transparency, and quality control for each unit of
blood and blood components. It is a key factor
for blood banks aiming to meet Good
Manufacturing Practice (GMP) standards. Since
2019, the Blood Transfusion Hematology
Hospital (BTH) has achieved European GMP
certification and has continuously maintained it
to date. Traceability under these standards allows
for the identification of the origin of each blood
unit, monitoring of the entire production process,
and facilitates the recall of blood components
that do not meet quality standards or pose safety
concerns.
At BTH, traceability during the production of
blood components is implemented through the
application of information technology.
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁ NG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
89
Specifically, each blood unit is assigned a unique
identification barcode according to the ISBT 128
standard, which is scanned and recorded at every
production stage, including collection,
processing, storage, and distribution. All data is
stored in the Blood Bank Management Software,
enabling accurate and timely backward
traceability when needed.
The application of information technology in
traceability helps control the entire process, issue
error alerts, identify the root causes of incidents,
save time and human resources, and enhance the
reliability and efficiency of blood component
quality management.
Keywords: Traceability in blood component
production.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Truy vết chế phm u theo tiêu chun
GMP (Good Manufacturing Practice) mt
quy trình cc k quan trng nhằm đm bo
an toà n, chất lượng kh năng thu hồi
(recall) sn phẩm trong trường hp xy ra s
c. T năm 2019, Ngân hàng máu ca
BVTMHH được cp chng nhận đạt chun
GMP châ u  u (European GMP). T thi
điểm đó đến nay, BVTMHH duy trì chun
GMP châ u  u trong c ng c tiếp nhn
hiến máu, điu chế, lưu trữ cp phát các
chế phẩm máu. BVTMHH đưc trang b c
y c, thiết b chuyên dng hiện đại trong
lĩnh vực ngâ n ng u, kết ni vi phn
mm quản ngân hàng máu để th truy
vết c chế phm u t người hiến tt c
các giai đoạn trong c quy trình x lý, điều
chế, lưu trữ cp phát; c a cht, vật
tiêu hao, trang thiết b, t nghiệm,… liên
quan. Đây yếu t then chốt trong đm bo
an toà n truyn u tiêu chun bt buc
trong h thng qun chất lượng. Ti Bnh
vin Truyn u Huyết hc, vic trin khai
ng dng ng ngh thô ng tin (CNTT) trong
toà n b quy trình sn xut chế phẩm máu đã
mang li nhiu li ích, p phn hiện đại a
ng c truy vết, ng cao hiu qu kim
soát và gim thiu ri ro.
II. TRUY VT CH PHM M Á U BNG CÔ NG
NGH THÔ NG TIN
2.1. Nguyên tc truy vết theo tiêu
chun GMP
Truy vết theo tiêu chun GMP (Good
Manufacturing Practice) nhằm đm bo kh
năng xác định, theo i kim soát toà n b
chui cung ng sn xut ca sn phm t
đầu vào đến đầu ra. Trong h thng truy vết
chế phm máu theo tiêu chun GMP thì nhâ n
s, thiết b nguyên liu ba yếu t quan
trng phải được kim st cht ch để đảm
bo nh an toà n, chất lượng chế phm u,
đồng thi là 3 yếu t cần được truy vết nhanh
chó ng khi có u cu [1].
Đối vi nhâ n s: Nhâ n viên tham gia
o quá trình ly u, x , bo qun
cp phát chế phm u phải được đào tạo
chuyên n chng ch phù hp. Nhâ n
viên phải được đào tạo liên tc v tiêu chun
GMP. Mi thao c ca nhâ n viên phải được
ghi li o h thng h điện t bao gm
c thô ng tin: n nhâ n viên thc hin, thi
gian thc hin, ch điện t hoc nhâ n
viên.
Đối vi trang thiết b: Trang thiết b
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁ U HUYT HC VIT NAM LN 8
90
được s dng trong toà n b quá trình sn
xut t đầu vào đến đầu ra phải được kim
định hiu chun bảo trì định k được ghi
chép lại đúng theo kế hoạch được y dng.
H sử dng thiết b phải được ghi li c
thô ng tin sau: thiết b được s dng, thi
gian s dng, nhâ n viên vn hà nh thiết b.
Nguyên liu s dng cho toà n b quá
trình sn xut: Mi nguyên liu s dng cho
tng túi chế phm máu phải có mã định danh
duy nht (mã , sn phm). c thô ng
tin v nhà cung cp, s , ngà y sn xut, hn
s dng phải được lưu giữ theo thi gian quy
định. c nguyên liu phải được kim tra,
bo quản đúng theo quy đnh (nhiệt độ, độ
ẩm) đảm bảo đạt tiêu chun chất lượng
trước khi s dng. Mi nguyên liu nhp
kho phải được ghi o h thng phn mm
quản kho, được liên kết vi sn phm
tương ứng để th xác định nhanh chó ng
loi nguyên liệu được s dng trong i chế
phm máu cn truy vết.
Vic truy vết chế phm u phi thc
hin theo c hai chiu truy xut:
Chiu thun: Truy vết chế phm u
t khi tiếp nhận người hiến máu đ thu thp
túi máu, đến quá trình sn xuất cho đến khi
cp phát.
Chiều ngược: Truy vết chế phm u
t người nhận đến quy trình sn xuất đến
người hiến máu.
2.2. Truy vết chế phm u ng dng
ng ngh thô ng tin ti Bnh vin Truyn
u Huyết hc
Ti Ngâ n ng u (NHM) BVTMHH
t khi túi máu được tiếp nhn t người hiến
u s được đưa vào sản xut qua c giai
đoạn theo quy trình sn xut chuẩn đã được
y dựng (Sơ đồ 1). Ngâ n ng u
BVTMHH luôn đảm bo u cu v truy vết
sn phm theo tiêu chun GMP châ u  u.
Từng công đoạn ca quá trình sn xut ca
quy trình đều được ghi nhn theo thi gian
thc. Mi ngà y Ngâ n ng u tiếp nhn
trung nh khong t 700 - 800 i u, vic
thc hin h bằng ch ghi chép th ng
s mt rt nhiu thi gian, kh năng sai sót
cao, khô ng s tin cy v độ chính c.
Khi cn truy xut thì mt nhiu thi gian,
nhâ n s thc hin kh năng tài liệu b
tht lc hay b nhoè do thời gian lưu trữ. T
đó, Ngân hàng máu đã trang b phn mm
qun nhng trang thiết b hiện đại (h
thống cân điện t, y ly m, chiết ch,
đông lạnh, lưu trữ) th kết nối, đổ d liu
t động o phn mm trong mọi công đoạn
t tiếp nhận người hiến máu đến khi cp phát
túi máu cho đơn vị s dng. H thng phn
mm qun sn xut chế phẩm máu đang
được trin khai ti NHM BVTMHH cho
phép ghi nhn thô ng tin thi gian thc ti
từng công đoạn sn xuất đơn vị u t đầu
vào đến đu ra. Mỗi giai đoạn đều được ghi
nhn thi gian thc hin, nhâ n viên thc hin
loi thiết b được s dng.
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁ NG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
91
Sơ đồ 1. Quy trình sn xut khi hng cu và huyết tương tu toà n phn ti BVTMHH
Khi người hiến máu được tiếp nhn ti
Khoa Tiếp nhn Hiến u (K.TNHM) và
Trung m Hiến máu nhân đạo (TTHMNĐ)
s được cấp định danh (sau đây được gi
DIN) theo tiêu chuẩn ISBT 128 [2] để
s dng trong sut quá trình hiến máu, đây
cũng s túi máu tương ng với người
hiến, được s dụng để qun i u trong
toà n b quá trình t khi hiến đến khi i u
được cấp phát. Thông tin ngưi hiến s được
cp nhật đầy đủ o phn mm qun
giao diện “Hiến u nh nguyện” với c
thô ng tin: H n, gii nh, ngà y tháng
năm sinh, nghề nghip, s điện thoại, địa ch,
s căn cước ng n của người hiến,…
Phc v ng c truy xut thô ng tin khi
u cầu truy nguyên thông tin người hiến
u.
i u toà n phần sau khi được thu thp
t người hiến u s được chuyển đến Khoa
Điu chế Cấp phát (K.ĐCCP) đưa vào sản
xuất theo quy trình điều chế chế phm u.
Đầu tiên i u s được nhp thô ng tin o
phn mm qun NHM giao diện “nhập
túi máu” theo DIN đã được cấp trước đó.
Sau đó túi máu được đưa vào quá trình ly
m bằng chương trình quay phù hợp chiết
ch bằng các máy ép đã được kết ni vi
phn mm qun lý NHM. (Bng 1)
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁ U HUYT HC VIT NAM LN 8
92
Bng 1. Thô ng tin phn mm ghi nhn t giai đoạn tiếp nhận đến giai đoạn chiết ch
i máu ca một túi máu có mã DIN tương ứng nhau
Giai đoạn
Thao tác trên thiết b
Thông tin được phn mm ghi nhn
Nhp i u
o phn mm
qun NHM
giao din
“nhập túi máu”
- Nhập DIN túi máu vào ô “mã
túi máu”.
- Cp nht thêm o phn mm
qun c thô ng tin v th ch
thc, gi ly u, nhiệt độ thùng
vn chuyn i u t nơi lấy đến
K.ĐCCP.
- Ghi nhn thô ng tin i u t c
tiếp nhn tại K.TNHM/TTHMNĐ
đến lúc giao nhn tại K.ĐCCP.
- Thi gian nhp i máu o phn
mm.
- Nhâ n viên nhp i u o phn
mm.
Giai đoạn ly
m túi máu
Cho túi máu vào âu ly tâm tương
ng với máy ly tâm được s dng.
- Chn y ly m, quét user nhâ n
viên thc hin, quét code
chương trình ly tâm, quét DIN
i máu và bắt đầu quay ly tâ m.
- Tên thiết b ly tâm được s dng
Chương trình ly tâm đã được s
dng.
- Thi gian thc hin quá trình quay
ly tâ m.
- Nhâ n viên thc hin quá trình
quay ly tâ m.
Giai đoạn chiết
ch túi máu
- Mi loi i máu s được ép trên
loại máy ép chương trình ép
tương ứng.
- Chn y ép thích hp vi loi
túi máu đang được s dng ca i
u.
- Chọn chương trình ép phù hợp
vi túi máu trên máy ép.
- Quét DIN i u cn ép o
y.
- Quét user nhâ n viên thc hin
chiết ch o y bắt đầu quá
trình chiết tách.
 Tên máy ép được s dng.
 Tên chương trình ép đưc s dng
cho túiu.
- Thời gian túi máu được chiết tách.
- Nhâ n viên thc hin quá trình
chiết tách túi máu.
Sau khi quá trình chiết ch bng y kết
thúc, sn phm huyết tương sẽ được đông
lnh nhanh. Ngâ n ng u s dng nhiu
máy đông lạnh nhanh huyết tương khác
nhau, trong đó hệ thống đông lạnh nhanh
Gen7 có ng sut 390 i trong ng 30
phút, đảm bo c sn phẩm được đông lạnh
trong vò ng 18 gi k t gi ly máu theo quy
định của Thông 26/2013/TT- BYT [3].
c thiết b đông lạnh được kết ni vi phn
mm giúp theo i s ng, s huyết
tương được đông lạnh, thi gian thc hin
quá trình đông, nhân viên thực hin. (Hình 1)