HI NGH KHOA HC TRUYN MÁ U HUYT HC VIT NAM LN 8
120
ĐÁNH GIÁ SỐ NG BCH CU TỒN DƯ
TRONG CÁ C CH PHM TIU CU TI NGÂ N HÀ NG MÁ U -
BNH VIN TRUYN MÁ U HUYT HC (2022-2025)
Nguyn Th Thùy1, Nh Phương Thảo1,
Mai Thanh Truyn1, Nguyễn Phương Liên1
M TT14
Vấn đề nghiên cu: Tế o bch cu (BC)
tồn dư trong chế phm tiu cầu làm tăng nguy
c biến chng sau truyền như st, y nhim vi
sinh vt phn ng min dch HLA, ảnh hưởng
đến ghép tạng. Do đó, việc loi b BC ra khi
c chế phm u i chung chế phm tiu
cầu (TC) nói riêng đã trở thà nh tiêu chun trong
thc nh truyn u hiện đại. Để đảm bo hiu
qu của quy trình này, các ng dn hin nh
quy định s ng tế bà o BC tồn trong các
chế phm TC phải được kim soát mức <1×10
tế bào/đơn vị. vy, việc đánh giá số ng BC
tồn trong các chế phm TC cn thiết để
đảm bo chất lưng và an toà n truyn máu.
Mc tiêu: Đánh giá số ng BC tồn
phâ n ch mt s yếu t ảnh hưởng đến quá trình
lc BC sau khi hoà n thà nh chiết tách.
Đối tượng: 815 mu TC (bao gm TC gn
ch TC pool lọc BC) được thu thp ti Bnh
vin Truyn u Huyết hc (BV.TMHH) t
tháng 09/2022 đến hết tháng 03/2025.
Phương pháp: Nghiên cu t ct ngang,
thu thp d liu v ch s BC tồn dư theo yêu cầu
tiêu chun kim tra chất lượng của Thông
1Bnh vin Truyn máu Huyết hc
Chu trách nhim chính: Nguyn Th Thùy
SĐT: 035 915 2063
Email: thuynt2@bth.org.vn
Ngà y nhn bà i: 30/04/2025
Ngà y phn bin khoa hc: 15/06/2025
Ngà y duyt bà i: 30/07/2025
26/2013.
Kết qu: Chế phm tiu cu pool (TCP) lc
BC đạt tiêu chun lọc BC theo Thông 26, tiêu
chun ca Hội đồng Châ u  u, tiêu chun ca
AABB, vi t l đạt 100%. Chế phm TC gn
tách đạt t l cao v tu chun lọc BC: đạt
96,2% theo Thông 26 tiêu chun ca Hi
đồng Châu Âu và đạt 99,1% theo tiêu chun ca
AABB.
Kết lun: Các phương pháp sản xut TC ti
BV.TMHH hiện đạt hiu qu cao trong lc BC,
giúp tăng độ an toà n, giảm nguy phn ng
min dch biến chứng, qua đó nâng cao hiệu
qu điều tr cho người bnh.
T khó a: chế phm máu, tiu cu gn tách t
người hiến máu, tiu cu pool lc bch cu.
SUM M ARY
EVALUATION OF RESIDUAL WHITE
BLOOD CELL COUNT IN PLATELET
COMPONENTS AT THE BLOOD BANK
- BLOOD TRANSFUSION
HEMATOLOGY HOSPITAL
(20222025)
Background: Residual leukocytes in platelet
components increase the risk of transfusion-
related complications such as febrile reactions,
microbial transmission, and HLA immune
responses, which may impact organ
transplantation. Therefore, the removal of
leukocytes from blood components in general
and platelets in particular has become a standard
in modern transfusion practices. To ensure the
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁ NG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
121
effectiveness of this process, current guidelines
stipulate that the residual leukocyte count in
platelet components must be maintained below
<1×10⁶ cells/unit. Hence, evaluating the residual
WBC count in platelet components is essential to
ensure transfusion quality and safety.
Objective: To evaluate the residual WBC
count and identify factors affecting the
leukoreduction efficiency post-component
separation.
Subjects: 815 platelet samples (including
apheresis platelets and leukoreduced pooled
platelets) collected at the Blood Transfusion
Hematology Hospital from September 2022 to
the end of March 2025.
Method: A cross-sectional descriptive study
collecting data on residual WBC indices
according to the quality control standards
outlined in Circular 26/2013.
Results: Leukoreduced pooled platelet
components met the leukoreduction standards of
Circular 26, the European Council, and AABB,
with a 100% compliance rate. Apheresis platelet
components achieved high leukoreduction
compliance rates: 96,2% according to Circular 26
and the European Council standards, and 99,1%
according to AABB standards.
Conclusion: The platelet production
methods at BTH currently achieve high
leukoreduction efficiency, enhancing safety,
reducing immune reactions and complications,
and thereby improving treatment effectiveness
for patients.
Keywords: blood components, apheresis
platelets from blood donors, leukoreduced pooled
platelets.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Truyn máu c chế phm u là mt
trong nhng biện pháp điu tr quan trng
khô ng th thay thế trong nhiều lĩnh vực y hc
như huyết học, ung bướu, hi sc cp cu
phu thuật. Trong đó, tiu cu chế phm
được s dng ph biến nhm phò ng nga
điều tr xut huyết do gim TC.
Tuy nhiên, n cnh lợi ích điều tr,
truyền TC cũng tim ẩn nguy gây ra các
biến chứng, đặc bit phn ng st khô ng
do tan u, y nhim vi sinh vật (như
Cytomegalovirus, Epstein-Barr Virus) bt
đồng h min dch HLA (kháng nguyên bch
cầu) làm tăng nguy thải ghép nhng
người bnh tiến hà nh ghép tng. Mt trong
nhng yếu t làm gia tăng các nguy này
chính s hin din ca tế o BC tồn
trong chế phm TC.
vy, việc đánh giá BC tồn cần
thiết để đảm bo chất lượng an toà n
truyn u. c t chc quc tế như AABB
(American Association of Blood Banks),
Council of Europe WHO (World Health
Organization) đã khuyến o gim BC là mt
tiêu chí quan trng trong sn xut chế phm
u với ngưỡng BC tồn < 1 × 10⁶ tế
bào/đơn vị [1], [2], [3].
T nhu cu trên, chúng i thc hiện đề
i “Đánh giá s ng bch cu tồn
trong c chế phm tiu cu ti Ngâ n ng
u Bnh vin Truyn u Huyết hc - giai
đoạn 2022–2025” nhằm xác định s ng
BC tồn phân tích mt s yếu t nh
hưởng đến quá trình lc BC sau khi hoà n
thà nh chiết tách.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu: 815 mu
TC, bao gm TC gn ch TCP lc BC
được thu thp ti BV.TMHH t tháng
09/2022 đến hết tháng 03/2025.
Ti BV.TMHH, vic sn xut khi TC
được thc hin bằng 2 phương pháp:
Khi TC gn tách (apheresis):
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁ U HUYT HC VIT NAM LN 8
122
- khi TC ly trc tiếp t người hiến
u bng máy tách tế o t động [1].
- Hin tại BV.TMHH đang sử dng 4 h
thng y chiết tách tế o t động ca
Trima, Amicus, Amicore Haemonetics.
Nguyên gim thiu BC ca c h thng
máy này như sau:
+ H thng Trima Accel: s dng ng
ngh ly m bung LRS (Leukoreduction
System) ch hp trong b kit để thc hin
gim BC ngay trong quá trình tách TC.
+ H thng Amicus: lc BC sau thu thp,
s dng nguyên ly m liên tc, s dng
ng u liên tc qua bung quay ng
dn ng lc in-line để loi tr BC
thu sn phm TC.
+ H thng Amicore: Lc BC trong quá
trình thu, nh thiết kế bung phâ n tng, ch
sm bch cu ra khi TC mà khô ng cn dùng
ng lc.
+ H thng Haemonetics: Tách TC qua ly
m theo lớp, sau đó dẫn sn phm qua b
lc leukoreduction ngoà i (post-collection
filter) đ loi b BC n t lại (đối vi b
kit thu nhận TC đôi).
- Mt s tiêu chun tuyn chọn người
hiến TC gn tách
Bng 2.1. Mt s tiêu chun tuyn chọn người hiến TC gn tách
n nng
ti thiu
S ng tiu
cu ti thiu
(10⁹/L)
Nồng độ
Hemoglobin
(g/L)
Bch cu
(103/mm3)
u sc huyết tương sau
ly tâ m tube máu
Ven
≥ 50 kg
≥ 180
≥ 120
5,2 - 10
ng nht, trong, khô ng có
vẩn đục, khô ng có sc hng
hoặc đỏ
Kim tra, la
chn ven tt
nht
Khi TCP lc BC:
- khối TC được điều chế t u toà n
phần (MTP) được loi b BC bng b lc
BC [1].
- Sn xut TCP lc BC t 6 i buffy
coat cùng nhó m u, ch t h thng i
máu đáy-đỉnh 350 mL 1 i huyết tương
điều chế t 6 túi MTP.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu t
ct ngang.
Thi gian nghiên cu: T tháng
09/2022 cho đến hết tháng 03/2025.
Địa điểm nghiên cu: Ngâ n ng u
BV.TMHH.
C mu nghiên cu: C mẫu được nh
theo ng thức ước lượng trung nh mt
biến liên tc: n = (Z₁₋/₂ × S/d)²
Trong đó:
Z₁₋/₂: giá trị t phâ n phi chun (Z =
1,96 với độ tin cy 95%).
S là đ lch chun ca biến s cn nghiên
cu. Trong nghiên cứu này, S được ước
ợng là 0,08 × 10⁶ sau khi loi b c giá tr
ngoi lai.
d sai s chp nhận được. Trong nghiên
cứu này, d đưc chọn là 0,01 × 10⁶ để đảm
bảo độ chính xác cao.
Như vậy, c mu ti thiu cn cho
nghiên cu nà y là 246 mu.
2.3. Phương pháp thu thập s liu kim
tra chất lượng
- Thiết b kim tra: Đếm s ng BC
tồn bằng máy đếm tế o chuyên dng
ADAM.
+ Máy đếm s ng BC tồn ADAM-
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁ NG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
123
rWBC (ADAM - residual White Blood Cell
Counter) là mt thiết b chuyên dng s dng
ng ngh huỳnh quang để định lượng chính
c s ng BC n li trong c chế phm
u sau quá trình chiết tách.
+ ADAM-rWBC s dng thuc nhum
huỳnh quang DNA đ phát hiện đếm
chính c BC n t li, với độ nhy cao,
cho phép phát hin các mc rt thp (<1 bch
cầu/μL)
- ch thc ly mu, thu thp d liu:
Sau khi sn xut xong, c chế phm TC s
để ngh ổn định điều kin bo qun (22 ±
C, lc liên tc) ít nht 2 gi trước khi ly
mu kim tra.
Các bước ly mu:
+ n trọng lượng toà n bi TC.
+ Lắc đều i TC cho 20ml sang i
chiết mẫu (2ml dùng để chy tng phâ n ch
huyết đồ, đếm BC tồn đo pH 18ml
dùng để cy máu).
+ n, ct i chiết mẫu dung bơm
tiêm để t 2ml mu cho o ng nghệm đ
đếm BC tồn dư bằng máy ADAM.
2.4. Tiêu chun đánh giá
c tiêu chun BC tn dư được chp
nhn hin nay đối vi c TC gn ch và
TCP lc bch cầu như sau:
Tiêu chí ca B Y tế Vit Nam [1]
Hội đồng Châ u  u [2]: < 1 × 106/ đơn v.
Tiêu chí ca Hip hi Ngâ n ng u
Hoa K (AABB) [3]: < 5 × 106/ đơn v.
2.5. X phâ n tích s liu
S liu sau khi thu thp s được phâ n tích
thng kê bng phn mm SPSS 26.0.
S dng kiểm định Mann-Whitney U test
để so nh s ng bch cu tồn giữa
tiu cu pool tiu cu gn ch, vi giá tr
p < 0,05 được xem là có ý nghĩa thống kê.
III. KT QU NGHIÊ N CU
Sau khi thc hiện đếm s ng BC tn
của 815 mẫu TC (trong đó 637 mu TC
gn ch 178 mu TCP lc BC), chúng i
thu được kết qu theo các bảng dưới đây:
Bng 3.1. Kết qu đếm BC tồn dư chế phm khi TC gn tách và TCP lc BC t 9/2022
đến 3/2025
Loi sn phm
Trung v
(106/túi)
Giá tr p*
S ng
mẫu đạt
T l đạt
(%)
TC gn tách (N=637)
0,09 [0-0,36]
<0,0001
613
96,2%
TCP lc BC (N=178)
0,02 [0-0,07]
178
100%
*: Kiểm định Mann-Whitney U test
Tiêu chun BC tồn dư: < 1 x 106/đơn vị
T l c chế phm khi TC gạn tách đạt
tiêu chun lọc BC theo Thông 26
96,2%.
T l TCP lọc BC sau điu chế đạt tiêu
chun lọc BC theo Thông tư 26 là 100%.
S ng BC tồn trong TCP thấp hơn
một cách ý nghĩa thng so vi TC gn
ch (vi p < < 0,0001).
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁ U HUYT HC VIT NAM LN 8
124
Bng 3.2. Kết qu đếm BC tồn dư chế phm khi TC gn tách trên các h thng máy
chiết tách tiu cu t 9/2022 đến 3/2025
H thng máy
Trung v
(106/túi)
Min Max
(106/túi)
S ng mu
đạt (mu)
T l đạt
(%)
y Trima (N=392)
0,1 [0-0,36]
0 - 41,76
379
96,7%
y Amicus (N=204)
0,07 [0,02-0,4]
0 - 7,35
193
94,6%
y Amicore (N=27)
0,1 [0-0,66]
0 - 0,66
27
100%
y Heamonetic (N=14)
0,1 [0,04-0,4]
0,04 - 0,45
14
100%
Tiêu chun BC tồn dư: < 1 x 106/đơn vị
T lc chế phm khi TC gn ch trên
c ng y chiết ch Trima, Amicus,
Amicore, Heamonetic đạt tiêu chun lc bch
cầu theo thông 26 lần lượt 96,7%,
94,6%, 100%, 100%.
Bng 3.3. So sánh t l đạt yêu cu BC tồn dư của các sn phm TC ti BV.TMHH vi
c tiêu chun thế gii
Ngun tà i liu
Tiêu chun BCTD
Chế phm máu
Kết qu ti
BV.TMHH
AABB [3]
Ti thiu 95% các sn phm
được kiểm tra đạt <5x106
TCP lc BC
100%
TC gn tách
99,1%
Hội đồng Châ u  u [2]
Ti thiu 90% các sn phm
được kiểm tra đạt <1x106
TCP lc BC
100%
TC gn tách
96,2%
T l TCP lọc BC sau điều chế đạt 100%
theo c hai tiêu chun AABB Hội đồng
Châ u  u.
T l c chế phm khi TC gn ch đạt
99,1% theo tiêu chun AABB 96,2% theo
tiêu chun Hội đồng Châ u  u.
IV. BÀ N LUN
4.1. Đánh giá tỷ lc sn phm TC v
tiêu chun BC tồn dư
Kết qu nghiên cu cho thy ti
BV.TMHH đã đang đáp ng rt tt c
tiêu chun quc tế v kim soát BC tồn
(bng 3.3). Kết qu y cho thy c
phương pháp đang áp dụng để sn xut chế
phm TC tại BV.TMHH đạt hiu qu cao v
lọc BC. Điều này ý nghĩa quan trọng đối
với người bệnh, đảm bo sn phm TC
được s dng mức độ an toà n cao, gim
thiểu nguy phản ng min dch và các
biến chứng liên quan đến BC tồn dư, t đó
ci thin hiu qu điều tr tăng cường sc
khỏe người nhn.
4.2. Đánh giá tỷ l lc BC sn phm
TCP lc BC
Kết qu t bng 3.3 cho thy, 100% chế
phm TCP lọc BC đáp ng tiêu chí s ng
BC tồn theo Thông 26 của B Y tế,
cũng như các tiêu chuẩn ca Hội đồng Châ u
 u AABB. Giá tr trung v s ng BC
tồn dư đạt được là 0,02 x 10⁶ tế o/túi.