Nghiên cứu Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 24 * Số 2 * 2020
B - Khoa học Dược
62
NG DNG TÁC NHÂN ĐI QUANG TRONG PHÂN TÍCH
ĐNG PHÂN KETOPROFEN BNG PHƯƠNG PHÁP ĐIN DI MAO QUN
Nguyn ThMinh Phương
*
, H Quốc Việt
*
, Nguyễn Đức Tuấn
*
TÓM TT
Mđầu: Beta-cyclodextrin (
-CD) các dẫn chất ca cng đưc sử dụng phbiến trong c phương
pp sắc khí (GC), sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC), đin di mao quản (CE),... làm tác nhân đi quang phân
ch cácc chất là đồng phân quang học. So với một số lượng lớn các dược chất quang hoạt rất đa dạng v cấu
trúc nh chất đang có mt trên th trưng hiện nay thì s ng các c nn quang hoạt được thương mi hóa
còn ít, giá thành cao. Gần đây nhóm nghn cu cng i đã tổng hợp được một số dẫn chất
-CD, với mong
muốn chứng minh hiệu qu ca các sản phm này trong vai t làm đối quang để pn tách các đng pn quang
học bằng CE, đề i: “Ứng dụng c nhân đối quang trong phân ch đồng phân ketoprofen bằng phương pp
điện di mao qun” đã được thc hin với mục tu xây dựng thẩm đnh quy trình pnch đồng phân quang
học ketoprofen bằng pơng pháp điện di mao qun dùng tác nn đối quang tự tổng hợp.
Đối ợng nghn cứu: Viên nén Ketoprofene Biogaran L.P. 100 mg.
Phương pháp nghiên cứu: Khảo t các yếu tố ảnh ởng đến độ phân giải của quá trình pn tích đồng
pn ketoprofen bằng phương pháp đin di mao quản n pH dung dịch đin ly nền (BGE), nồng độ dung dịch
điện ly nền, tác nhân đối quang nồng độ c nn đối quang, nồng độ methanol thêm o dung dịch điện ly
nền. Thẩm định quy trình pn tích bao gồmnh phù hợp hệ thống, nh đặc hiệu, độ lặp lại, khoảng tuyến tính
và đ đúng theo hướng dẫn ICH.
Kết qu: Quy trình pn ch đng pn ketoprofen bằng phương pháp điện di mao qun đã đượcy dng,
sử dụng hệ điện ly nền phosphat 30 mM pH 6; tác nhân đối quang mono-6-amino-6-deoxy-CD 0,1%; 20%
methanol; điện thế 20 kV; nhiệt độ cột 25
o
C; áp suất m mẫu 50 mbar; thời gian m mẫu 5s; ni chuẩn
levofloxacin 50 µg/ ml, bước sóng phát hin 260 nm. Kết quả thm định cho thấy quy tnh pn tích
tính đc hiu; khoảng tuyến tính 2 500 µg/ml cho mi đồng pn với hstương quan (R
2
>
0,995); đ lp li đt (RSD < 2%) và đđúng với tỷ lệ phục hồi 98 103%.
Kết luận: Quy trình phân tích đồng phân quang học ketoprofen bằng phương pháp đin di mao qun đã
được y dựng thẩm định thành công. Quy trình có thđưc ứng dụng để phân ch đồng phân ketoprofen
trong ngun liu chế phẩm, xác định tạp đồng pn trong nguyên liu và chế phẩm dexketoprofen.
Tkhóa: ketoprofen, dexketoprofen, mono-6-amino-6-deoxy-CD, điện di mao qun, đồng pn quang học
ABSTRACT
APPLICATION OF CHIRAL SELECTORS FOR ANALYSIS OF KETOPROFEN ENANTIOMERS
BY CAPILLARY ZONE ELECTROPHORESIS
Nguyen Thi Minh Phuong, Ho Quoc Viet, Nguyen Duc Tuan
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 24 - No. 2 - 2020: 62 - 67
Introduction: Beta-cyclodextrin -CD) and its derivatives arecommonly used as the chiral selectors for
analysis of enantiomer drugs by gas chromatography (GC), high performance liquid chromatography (HPLC) and
*
Khoa Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả liên lạc: ThS. Nguyễn Thị Minh Phương ĐT: 0909810668 Email: minhphuongvn80@yahoo.com
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 24 * Số 2 * 2020 Nghiên cứu
B - Khoa học Dược 63
capillary electrophoresis (CE). Recently, the requirement for quality control of chiral drugs is increasingly while
the number of commercial chiral selectors is limited and sold with high price. In Vietnam, some of β-
CDderivatives were successfully synthesized by our group. With the desire to prove the effect of these chiral
selectors, this study was carried out to application of chiral selectors for analysis of ketoprofen enantiomers by
capillary zone electrophoresis.
Methods: The subjects of this study was the Ketoprofene Biogaran L.P. 100 mg tablet. In this study, factors
affecting chiral separation in CE, including background eletrolyte (BGE) pH value, BGE concentration, chiral
selector, selector concentration, methanol concentration in BGE were examined. The analytical procedure was
validated as per ICH guideline.
Results: The CZE approach for seperation of ketoprofen enantiomers was successfully developed using 30
mM phosphate buffer pH 6 containing 0.1% mono-6-amino-6-deoxy-β-CD and 20% methanol, 25
o
C, 25 kV,
injection 5 s at 50 mbar; levofloxacin 50 µg/ ml as IS. Validation results showed that the method was suitable for
the CE system, selective, linear range from 2 - 500 µg/ ml for each enantiomer (R > 0.995), precise (RSD < 2%),
and accurate (recoveries in the range of 98 -103 % of the expected values).
Conclusion: The CZE approach for seperation of ketoprofen enantiomers was successfully developed and
validated. This procedure can be applies to analyse ketoprofen enantiomers in raw material or in pharmaceutical
products and to determine the chiral purity of dexketoprofen in raw material or in pharmaceutical products.
Keywords: ketoprofen, dexketoprofen, mono-6-amino-6-deoxy-β-CD, capillary electrophoresis, enantiomer
ĐT VN Đ
Beta-cyclodextrin (-CD) và c dn cht ca
chúng đưc s dụng ph biến trong các phương
pp sc ký k (GC), sắc ký lỏng hiệu ng cao
(HPLC), điện di mao qun (CE) làm tác nhân đi
quang tách đồng phân quang hc
(1-7)
, đặc biệt
được ng dụng trong kiểm nghiệm các thuc
chứa hot chất nh quang hot. Đphân ch
c dược cht quang hot cần c nhân đối
quang phù hợp với nh chất của dược cht, đôi
khi đphân tích đưc c dạng đồng pn của
mt cht n cần phi phi hợp nhiều c nhân
quang hoạt với nhau. c thuốc hot chất là
dạng đồng pn riêng l xuất hiện ngày càng
nhiều trên thị trườngợc phm trong và ngoài
ớc do có hoạt tính mạnh ít c dng ph
n dạng racemic của cng như: S-amlodipin,
levofloxacin, levocetirizin, esomeprazol. So với
một số lượng lớn các dược chất quang hoạt rất
đa dạng về cấu trúc tính chất đang mặt
trên thị trường hiện nay thì số lượng các tác
nhân quang hoạt được thương mại hóa còn ít,
giá thành cao. Chính vậy, xu hướng của các
nhà nghiên cứu các nước hiện nay tổng
hợp nhiều tác nhân tách đồng phân chuyên
biệt có tính chọn lọc cao và có giá trị kinh tế
(3,6)
.
Gần đây nhóm nghiên cứu chúng i đã tổng
hợp được c dẫn chất methyl-
-CD (M-
-
CD), methoxycarbonyl-
-CD (MC-
-CD),
carboxymethyl-
-CD (CM-
-CD) và mono-
6-amino-6-deoxy-β-CD (M6A- β-CD).
Vi mong muốn chứng minh hiu quca
c sản phẩm này trong vai trò m tác nhân đi
quang đ phân ch c đồng pn quang học
bằng CE, đề i: “Ứng dụng c nhân đối quang
trong pn ch đồng phân ketoprofen bằng
pơng pp điện di mao qun” đã được thực
hin với mục tiêu xây dựng thẩm định quy
tnh pn ch đng phân quang hc ketoprofen
bằng phương pháp điện di mao quản ng tác
nhân đối quang ttổng hợp.
NGUYÊN LIU - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Thiết b
Cân phân tích Satorius, máy đo pH
Neomet 240 L, y điện di mao qun đầu
DAD Agilent CE 7100 ức).
Beta cyclodextrin (
-CD) (Himedia),
hydroxypropyl-
-CD (HP-
-CD) (Himedia),
Methyl-
-CD (M-
-CD), carboxymethyl-
-CD
Nghiên cứu Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 24 * Số 2 * 2020
B - Khoa học Dược
64
(CM-
-CD) và mono-6-amino-6-deoxy-β-CD
(M6A- β-CD) tổng hợp tại khoa ợc, Đại học Y
Dược TP. Hồ Chí Minh. Thuốc viên nén
Ketoprofene Biogaran L.P. (ketoprofen
tromethamin) 100 mg, số 30461, thuốc viên
n Infen-25 (dextroketoprofen tromethamin) 25
mg. Ketoprofen tromethamin, levofloxacin
hydroclorid đi chiếu đưc cung cấp t Viện
Kiểm Nghiệm TP. Hồ Chí Minh. Dexketoprofen
tromethamin đối chiếu (Sigma).
Dung dịch đối chiếu gốc ketoprofen 2000 ppm
(dung dịch A)
Pha trong methanol.
Dung dịch đối chiếu gc dexketoprofen 1000
ppm (dung dịch B)
Pha trong methanol.
Dung dịch đi chiếu gốc levofloxacin 500 ppm
(dung dịch C)
Pha trong methanol.
Dung dịch đi chiếu ketoprofen thêm ni chuẩn
(ketoprofen 200 ppm; levofloxacin 50 ppm)
t chính c 2 ml dung dịch A 2 ml
dung dịch C cho vào bình đnh mức 20 ml. Tm
ớc vừa đủ đến vạch, lắc đều. Lọc qua ng
lọc 0,22 µm tớc khi ng.
Dung dch đi chiếu dexketoprofen thêm ni chun
(dexketoprofen 100 ppm; levofloxacin 50 ppm)
t cnh xác 2 ml dung dịch B 2 ml dung
dịch C cho vào bình định mc 20 ml. Tmc
vừa đ đến vạch, lắc đều. Lọc qua màng lọc 0,22
µm trước khi ng.
Dung dch th ketoprofen 2000 ppm (dung dch D)
Cân cnh xác 20 vn, nh khi lượng trung
bình của mt vn, nghiền tnh bt mịn. Cân
ợng bột ơng ng với 100 mg ketoprofen cho
vào nh định mc 50 ml. Tm 30 ml ethanol.
Su âm trong 5 phút. Tm methanol đến vạch
và lc đều. Lc qua giấy lọc.
Dung dịch thdexketoprofen 1000 ppm (dung
dịch E)
Cân cnh xác 20 viên, tính khối lượng trung
bình của một viên, nghiền mịn tất cả. Cân ợng
bột ơng ứng với 50 mg dexketoprofen cho o
bình định mức 50 ml. Thêm 30 ml ethanol. Siêu
âm trong 5 pt. Tm methanol đến vạch và lắc
đều. Lọc qua giấy lọc.
Dung dịch th ketoprofen thêm nội chun
(ketoprofen 200 ppm; levofloxacin 50 ppm)
t chính c 2 ml dung dịch D 2 ml
dung dịch C cho vào bình đnh mức 20 ml. Tm
ớc vừa đủ đến vạch, lắc đều. Lọc qua ng
lọc 0,22 µm tc khi ng.
Dung dịch thdexketoprofen thêm nội chuẩn
(dexketoprofen 100 ppm; levofloxacin 50 ppm)
t cnh xác 2 ml dung dch E và 2 ml dung
dịch C cho vào bình đnh mức 20 ml. Tmc
vừa đ đến vạch, lắc đều. Lọc qua màng lọc 0,22
µm trước khi dùng.
Dung dịch đệm phosphat 120 mM
Cân chính xác 1,8720 g NaH
2
PO
4
.2H
2
O cho
vào bình định mức 100 ml. Thêm khoảng 60
ml nước khử khoáng. Siêu âm trong 5 phút.
Thêm nước đến vạch và lắc đều. Từ dung dịch
này pha loãng thành dung dịch điện ly nền
với nồng độ mong muốn, điều chỉnh pH bằng
dung dịch natri hydroxit 0,1 M acid
phosphoric 0,1 M. Dùng dung dịch điện ly nền
để pha dung dịch chứa tác nhân đối quang
và MeOH với nồng độ khảo sát. Lọc qua màng
lọc 0,22 µm trước khi dùng.
Hoạt hóa cột bằng HCl trong 10 phút, H
2
O
trong 10 phút, NaOH 1M trong 30 phút, H
2
O
trong 30 phút rồi cân bằng với dung dịch điện
ly nền trong 30 phút trước khi tiến hành phân
tích. Đầu mỗi ngày, tiến hành rửa cột với HCl
trong 10 phút, H
2
O trong 10 phút, NaOH 0,1
M trong 10 phút, rồi rửa lại với H
2
O trong 10
phút, sau đó cân bằng với dung dịch điện ly
nền 30 phút. Điều kiện điện di: cột mao quản
silica nung chảy, đường kính trong 50 µm,
chiều dài tổng cộng 56 cm, chiều dài hiệu quả
50 cm; nhiệt độ mao quản 25
o
C; điện thế 20
kV; tiêm mẫu bằng chương trình áp suất 50
mbar × 5 giây; bước sóng phát hiện 260nm.
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 24 * Số 2 * 2020 Nghiên cứu
B - Khoa học Dược
65
Khảo sát các điều kiện: pH dung dịch điện ly
nền: phosphat 5 7; nồng độ dung dịch điện
ly nền 20 50 mM; c nhân đi quang: β-CD,
M-β-CD, HP-β-CD, CM-β-CD, M6A-β-CD;
nồng độ tác nhân đối quang: 0,05 0,2%; nồng
độ methanol thêm vào 0 – 30%. Điều kiện điện
di được chọn phải có đáp ứng đầu dò cao, thời
gian phân tích hợp lý (< 20 phút), đường nền ít
bị nhiễu, hai đỉnh đồng phân tích nhau hoàn
toàn với độ phân giải Rs > 1,5. Khảo sát điều
kiện rửa cột giữa các lần phân tích, rửa cột
bằng HCl trong 0 5 phút, H2O trong 5 phút,
NaOH 0,1 M trong 0 5 phút, rồi rửa lại với
H2O trong 5 phút, sau đó cân bằng với dung
dịch điện ly nền 2 phút, mỗi điều kiện rửa cột
được áp dụng cho 4 lần tiêm mẫu liên tiếp để
gia tăng sự lặp lại của phương pháp.
Thẩm định quy trình được thực hiện theo
ớng dẫn của ICH
(8)
.
KT QU
Ảnh hưởng của BGE pH đến độ phân giải
Tiến hành điện di dung dịch ketoprofen
hydroclorid với dung dịch điện ly nền
phosphat 30 mM, pH thay đổi từ 5,0 đến 7,0
khoảng cách pH 0,5; chứa tác nhân đối
quang M6A-β-CD 0,2% MeOH 20%. Kết
quả cho thấy đồng phân ketoprofen tách tốt
trong khoảng pH 5,0 7,0 (R
s
> 1,5) khi pH
tăng thời gian phân tích ngắn lại đồng thời độ
phân giải giảm, pH 5,5 5,0 thời gian di
chuyển của chất lớn hơn 20 phút. Chọn dung
dịch điện ly nền phosphat pH 6 làm điều kiện
điện di để tách đồng phân ketoprofen.
Ảnh hưởng của nồng độ dung dịch đin ly nền
đến đ pn gii
Kết quả khảo sát cho thấy, đồng phân
ketoprofen tách tốt trong khoảng nồng đ
dung dịch điện ly nền từ 20 50 mM, (R
s
>
1,5), khi nồng độ BGE tăng độ phân giải ng
lên và thời gian pn tích cũng tăng. Ở nồng đ
BGE 40 mM50 mM thời gian di chuyển của
chất phân tích > 20 phút. Chọn dung dịch điện
ly nền phosphat 30 mM pH 6 làm điều kiện
phân tích đồng phân ketoprofen.
Ảnh hưởng của c nhân đối quang đến đ
phân giải
Tiến hành đin di ketoprofen vi dung
dch đin ly nn phosphat 30 mM, pH 6,
20% MeOH chứa c c nhân khảo sát β-CD,
M-β-CD, HP-β-CD, CM-β-CD và M6A--β-CD
nồng độ kho t 0,2%. Kết qu khảo t cho
thy trong các loại c nn đối quang ch
M6A-β-CD kh ng tách đồng pn
ketoprofen.
Khảo sát độ phân giải của đồng phân
ketoprofen trong các dung dịch điện ly nền
chứa các nồng độ M6A-β-CD 0,05%, 0,1%,
0,15% và 0,2%.
Khi nồng độ tác nn tăng độ phân giải tăng,
thời gian phân tích tăng, đ rộng đỉnh và độ bất
đối của đuỉnh trên điện di đồ tăng. Chọn nồng
đ c nhân 0,1% cho độ phân giải, thời gian
pn tích và đđối xng đỉnh p hợp.
Ảnh hưởng dung môi hữu cơ đến đphân giải
Tiến nh điện di ketoprofen với dung dịch
điện ly nền phosphat 30 mM, pH 6, MeOH chứa
0,1% M6A-β-CD. Kho t độ MeOH thêm vào
dung dịch điện ly nền 0%, 10%, 20% và 30%.
Khi nồng độ MeOH tăng độ phân giải
tăng, thời gian phân tích tăng độ bất đối
của dỉnh trên điện di đồ giảm, khi tăng nồng
độ MeOH từ 20 30% độ phân giải hầu như
không tăng. Chọn nồng đ MeOH 20% làm
điều kiện phân tích.
Ảnh ởng của điều kin rửa cột giữa c lần
tiêm mẫu đến sự lặp lại của kết quđiện di
các quy trình rửa sử dụng HCl 0,1 M,
thời gian phân tích những lần tiêm mẫu sau
giảm khi tăng thời rửa với HCl 0,1 M. các
quy trình rửa sử dụng NaOH 0,1 M, thời gian
phân tích những lần tiêm mẫu sau giảm khi
tăng thời rửa với NaOH 0,1 M. Khi sử dụng
quy trình rửa cột vi HCl 0,1 M NaOH 0,1 M
cho hiệu quả tốt hơn. Quy trình rửa HCl 0,1 M
Nghiên cứu Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 24 * Số 2 * 2020
B - Khoa học Dược
66
trong 5 phút, nước khử khoáng trong 5 phút,
NaOH 0,1 M trong 3 phút, nước khử khoáng
trong 5 phút, hoạt hóa bằng dung dịch đệm
tác nhân đối quang trong 2 phút phù hợp với
quy trình phân tích đồng phân quang học
ketoprofen.
Thẩm định quy trình
Qua khảo t đã chọn được quy trình pn
tích đng phân ketoprofen bằng phương pháp
điện di mao qun: cột mao quản silica nung
chảy, đưng kính trong 50 µm, chiều i tổng
cộng 56 cm, chiều i hiệu qu50 cm; nhiệt độ
mao quản 25
o
C; điện thế 20 kV; tiêm mu bng
chương tnh áp sut 50 mbar × 5 gy; bước ng
pt hiện 260nm; dung dịch điện ly nền:
phosphat 30 mM, pH 6, chứa 0,1% M6A-β-CD
và 20% MeOH. Tiến nh thẩm định quy tnh
theo ng dẫn của ICH thu được kết quảv
tính phù hợp hệ thống thể hiện trong Bảng 1.
Tính đặc hiệu được thể hiện khi tiến hành
điện di mẫu trắng, mẫu chuẩn, mẫu thử
mẫu thử thêm chuẩn với điều kiện đã khảo
sát. Kết quả tỷ số thời gian di chuyển giữa các
đỉnh trong mẫu thử so với chuẩn nội
levofloxacin tương đương với tỉ số thời gian di
chuyển giữa các đỉnh trong mẫu chuẩn so với
chuẩn nội levofloxacin, điện di đồ mẫu trắng
không đỉnh trùng với đỉnh của mẫu đối
chiếu, diện tích đỉnh chuẩn hóa, chiều cao của
đỉnh ca dung dịch thử thêm chất đi chiếu tăng
n so với mẫu thử, được thể hiện nh 1.
nh 1. Điện di đmẫu trng (a), mẫu chuẩn
ketoprofen (b), mẫu thketoprofen (c) và mẫu th
ketoprofen tm chuẩn ketoprofen (d), mẫu thử
ketoprofen tm chuẩn dexketoprofen (e), mẫu chuẩn
dexketoprofen (f) và mẫu th dexketoprofen (g)
Kết qukhoảng tuyến nh, độ lặp lại độ
đúng của quy trình pn tích đưc th hin
trong Bảng 2. Kết qu thẩm đnh cho thấy quy
tnh phân ch có tính đặc hiệu; khoảng tuyến
tính 2 - 500 µg/ cho mỗi đồng pn ml với hệ số
tương quan cao (R >0,995); đ lặp lại đạt (RSD
<2%) đ đúng với t lệ phục hi 98 - 103%.
Bng 1. Kết quả tính phù hợp hthống
Thông s Thống kê (n=6)
Racemic
Dexketoprofen
levoketoprofen
dexketoprofen
T s CorrArea*
Trung bình
0,824
0,828
0,847
RSD (%)
1,47
1,70
1,50
T s t
M
(phút)*
Trung bình
1,935
2,038
2,059
RSD (%)
0,91
0,82
0,77
Đpn giải R
S
Trung bình
3,31
*CorrArea được nh bằng tỷ ldin ch đỉnh hiu chuẩn của đỉnh đồng phân ketoprofen din ch đỉnh hiệu chuẩn của
đỉnh nội chuẩn levofloxacin; t
M
được nh bằng tlệ thời gian di chuyn ca đỉnh đng pn ketoprofen và thời gian di chuyển
của đỉnh ni chuẩn levofloxacin
Bng 2. Kết quả khoảng tuyến nh, đ lp lại và đ đúng
Thông s
Racemic
Dexketoprofen
Khong tuyến tính (µg/ml)
2 – 500 (R
2
= 0.999)
Đlặp lại (n = 6)
RSD = 1,61%
Đđúng (n = 9)
98 102%
BÀN LUN
Trong quá tnh điện di, khi pH gim, sẽ làm
giảm ờng đ dòng EOF, vậy khi pH gim
tốc độ di chuyểnơng đối của chất phân tích s
phụ thuc nhiều n bởi tốc độ điện di của