TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 8 - 2024
46
KT QU PHÁT HIN MÁU N TRONG PHÂN
NGƯỜI T 40 TUI TR LÊN BNG XÉT NGHIM
HOÁ MIN DCH TI 5 TNH MIN BC VIT NAM NĂM 2023
Vũ Ngc Hoàn1, Phm Thế Tài1, Phm Quang Phú2
Dương Xuân Nhương2, Nguyn Ngc Khánh2, Bùi Kim Linh2
Hunh Quang Thun2, Nghiêm Đức Thun1*
Tóm tt
Mc tiêu: Xác định t l phát hin máu n trong phân bng xét nghim hoá
min dch (fecal immunochemical test - FIT) và mt s yếu t liên quan người
t 40 tui tr lên. Phương pháp nghiên cu: Nghiên cu mô t ct ngang có phân
tích trên 5.040 người dân t 40 tui tr lên ti 5 tnh min Bc Vit Nam (Hà Ni,
Hưng Yên, Ninh Bình, Phú Th, Thanh Hóa), t tháng 5/2021 - 12/2023. Kết qu:
T l xét nghim FIT dương tính (+) là 6,2%, dao động t 4,1 - 8,7% tùy tng địa
phương. Nam gii có t l FIT (+) cao hơn n gii (p < 0,05). T l FIT (+) khác
bit có ý nghĩa thng kê khi so sánh gia các nhóm tui, cao nht nhóm 70 - 80
tui (8,6%), tiếp đến là nhóm 60 - 69 tui (7,8%). Đối tượng có thói quen ung
rượu, tin s đột qu, đã tng phát hin polyp tiêu hoá hoc có triu chng u nhú,
n tht, gim cân chưa rõ nguyên nhân đều có t l FIT (+) cao hơn đối tượng
không có các yếu t trên. Kết lun: T l FIT (+) ca qun th nghiên cu là 6,2%.
Nhng yếu t làm tăng nguy cơ FIT (+) bao gm nam gii, tui cao, có tin s
polyp tiêu hoá, có thói quen ung rượu, gim cân không rõ nguyên nhân hoc có
u nhú hay n tht.
T khóa:t nghim hoá min dch; Máu n trong phân; Ung thư đại trc tràng.
EVALUATION OF IMMUNOCHEMICAL FECAL OCCULT BLOOD
TESTING IN INDIVIDUALS AGED 40 AND ABOVE IN FIVE
NORTHERN PROVINCES OF VIETNAM IN 2023
Abstract
Objectives: To determine the positive (+) rate of occult blood in stool using the fecal
immunochemical test (FIT) and associated factors in individuals aged 40 years and older.
1Hc vin Quân y
2Bnh vin Quân y 103, Hc vin Quân y
*Tác gi liên h: Nghiêm Đức Thun (thuanbm6@gmail.com)
Ngày nhn bài: 06/8/2024
Ngày được chp nhn đăng: 28/8/2024
http://doi.org/10.56535/jmpm.v49i8.972
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 8 - 2024
47
Methods: A cross-sectional descriptive study with analysis was conducted on
5,040 individuals aged 40 years and older in five provinces of Northern Vietnam
(Ha Noi, Hung Yen, Ninh Binh, Phu Tho, Thanh Hoa) from May 2021 to December
2023. Results: The percentage of subjects with a positive FIT result (+) ranged
from 4.1 - 8.7% in each study area, with an overall rate of 6.2%. Males had a higher
FIT (+) rate than females (p < 0.05). The FIT (+) rates were significantly different
among age groups, being highest in the 70 - 80 years age group (8.6%), followed
by the 60 - 69 years age group (7.8%). Subjects with a history of alcohol
consumption, stroke, previously detected gastrointestinal polyps, or symptoms
such as papilloma, nodules, or unexplained weight loss had higher FIT (+) rates
compared to those without these factors. Conclusion: The population’s FIT (+)
rate was 6.2%. Risk factors for FIT (+) included males, elderly, with a history of
gastrointestinal polyps, consuming alcohol, experiencing unexplained weight loss,
or having papilloma or nodules.
Keywords: Fecal immunochemical test; Fecal occult blood; Colorectal cancer.
ĐẶT VN ĐỀ
Mc dù các chương trình sàng lc
ung thư đại trc tràng (colorectal
Cancer - CRC) được trin khai nhiu
quc gia, nhưng t l mc và t vong do
CRC vn có xu hướng gia tăng. Mt
trong các nguyên nhân là do s lượng
người tham gia và vic tuân th các
chương trình sàng lc cng đồng còn
hn chế [1]. Hin nay, các chương trình
sàng lc CRC da trên các xét nghim
tìm máu n trong phân (fecal occult
blood test - FOBT) thường s dng 2
phương pháp, bao gm xét nghim da
trên guaiac test (gFOBT) và FIT vi
nguyên lý chung là phát hin hemoglobin
ca người trong phân [1, 2, 3]. So vi
gFOBT, FIT đưc đánh giá tt hơn, c
th là v phân tích kết qu và tính linh
hot khi áp dng ti cng đồng [4].
Hoa K, FIT được s dng nhm tăng
t l người tham gia và tuân th sàng
lc, giúp tăng phát hin và phòng nga
CRC hay mt s nguyên nhân khác như
polyp, viêm loét ng tiêu hoá (TH),
bnh Crohn trong cng đồng [1]. Ngoài
ra, FIT cho thy tính an toàn và thun
tin, đảm bo độ nhy và độ đặc hiu
cao, giúp gim bt gánh nng tài chính
cho các chương trình sàng lc [5].
Năm 2014, B Y tế đã đưa ra hướng
dn các k thut ni khoa tiêu hoá, trong
đó có k thut gFOBT [6] cho đối tượng
50 tui. Mc dù mi ch có mt s
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 8 - 2024
48
nghiên cu đánh giá v giá tr các loi
xét nghim được tiến hành quy
nh, nhưng vic s dng FIT thay cho
gFOBT đã được khuyến cáo [7]. Hơn
na, đối tượng trong độ tui tr hơn (độ
tui 40) cũng được sàng lc sm ti mt
s quc gia trên thế gii [8]. Năm 2018,
mt nghiên cu dùng FIT được thc
hin trên địa bàn Hà Ni đối tượng
40 tui cho kết qu FIT (+) là 6,1%,
đồng thi cho thy tính kh thi khi áp
dng FIT trên địa bàn rng [9]. Tuy
nhiên, cho đến nay chưa có báo cáo kết
qu quy mô hành chính rng hơn
hướng ti vic lp kế hoch cho chương
trình tm soát bnh lý TH và CRC ti
Vit Nam. Vì vy, chúng tôi tiến hành
nghiên cu này nhm: Xác định t l
phát hin máu n trong phân bng FIT
và mt s yếu t liên quan người 40
tui ti 5 tnh min Bc năm 2023.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CU
1. Đối tượng nghiên cu
5.040 người dân 40 tui ti 5 tnh
min Bc Vit Nam.
* Tiêu chun la chn: Người 40
tui, chưa tng được chn đoán mc
ung thư đường TH, đang sinh sng ti
địa đim nghiên cu và t nguyn đồng
ý tham gia nghiên cu.
* Tiêu chun loi tr: Người có tâm
thn kinh không n định, không có kh
năng tr li thông tin cn thu thp; mc
bnh trĩ giai đon đang chy máu, đi
ngoài có máu đại th hoc phân đen,
người đang mc HIV, mc các bnh cp
tính hay giai đon tiến trin nng ca
bnh mn tính.
* Thi gian và địa đim nghiên cu:
T tháng 5/2021 - 12/2023. Các đối
tượng được thu thp ti 5 tnh và thành
ph thuc min Bc, bao gm Hà Ni,
Hưng Yên, Ninh Bình, Phú Th
Thanh Hoá.
2. Phương pháp nghiên cu
*Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu
mô t ct ngang, có phân tích.
*C mu và cách chn mu:
=/
()
x DE
Trong đó: p là t l FIT dương tính
ca mt nghiên cu tham chiếu (p =
6,1%) [8]; d = 0,01; h s thiết kế DE =
2. Vi các thông s trên, c mu ti
thiu là n = 4.401. Thc tế, chúng tôi
tiến hành nghiên cu trên tng s 5.040
đối tượng.
Phương pháp chn mu nhiu giai
đon, có xem xét tính kh thi và yếu t
thun tin. Ch động chn các địa
phương đủ kh năng trin khai ni soi
tiêu hoá vi s lượng đối tượng xác
định. Ti mi địa đim, chn ngu nhiên
đối tượng tham gia t danh sách các
đối tượng đủ tiêu chun để đưa vào
nghiên cu.
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 8 - 2024
49
* Ch s nghiên cu: Biến ph thuc
là kết qu FIT (+/-). Biến độc lp gm
các yếu t như tui, gii tính, thói quen
ung rượu, hút thuc, tin s bnh tt
(mc giun sán, hi chng rut kích
thích, đột qu, polyp và phu thut TH),
loi thc ăn s dng trong 24 gi trước
khi ly mu. Các thông tin này được thu
thp thông qua khai thác, khám bi các
nhân viên y tế đã được tp hun và tuân
theo hướng dn chi tiết trong h sơ
nghiên cu dch t hc thng nht. Ch
s BMI (kg/m2) được tính toán và phân
chia thành các nhóm gy, bình thường,
béo áp dng mc phân loi cho người
châu Á [10].
* Các bước tiến hành nghiên cu:
Cung cp thông tin chương trình cho
người dân ti mi địa phương và người
dân t nguyn ghi danh thông qua cán
b y tế (sơ loi), đặt lch hn tiến hành
khám sàng lc ti bnh vin đa khoa
hoc trung tâm y tế huyn. Các đối
tượng ký chp thun tham gia nghiên
cu, được phát phiếu nghiên cu thng
nht nhm thu thp các thông tin cơ bn
và các yếu t tin s liên quan. Khám
sàng lc và phát l đựng mu phân và
hướng dn cách ly ti nhà. Thu nhn
mu bnh phm, bo qun và vn
chuyn v cơ s xét nghim. Thc hin
xét nghim, gii thích và tr kết qu cho
đối tượng.
Mu bnh phm được bo qun và
vn chuyn đúng k thut v Khoa Sinh
hoá, Bnh vin Quân y 103 để tiến hành
FIT da trên phn ng kháng nguyên -
kháng th để phát hin hemoglobin ca
người trong phân. B kít xét nghim ca
hãng EIKEN CHEMICAL CO., LTD,
Nht Bn vi độ nhy 75 - 77% và độ
đặc hiu 81,4 - 98,8%.
* X lý s liu: S liu được x
bng phn mm STATA 15.0. Các biến
định tính được trình bày dưới dng s
lượng (n) và t l (%), các biến định
lượng được mô t bng các giá tr trung
bình và độ lch chun (X ± SD). S khác
bit gia các nhóm đưc đánh giá bng
kim định thng kê Chi-square hoc
Fisher, OR và 95%CI. Ý nghĩa thng kê
được xác định khi p < 0,05.
3. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cu này là mt phn ca đề
tài cp Nhà nước mã s ĐTĐL.CN.49/19,
được thông qua Hi đồng Đạo đức ca
Hc vin Quân y s 38/2023/CNChT-
HĐĐĐ ngày 18/4/2023. Đối tượng
tham gia được cán b y tế gii thích rõ
ràng mc đích nghiên cu và t nguyn
tham gia. Các thông tin và d liu ch
phc v cho mc đích nghiên cu khoa
hc. Nhóm tác gi cam kết không có
xung đột li ích trong nghiên cu.
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 8 - 2024
50
KT QU NGHIÊN CU
Bng 1. Đặc đim tui và BMI ca đối tượng phân chia theo gii tính.
Đặc đim
Nam, n (%)
N, n (%)
Tng, n (%)
Nhóm
tui
40 - 49
660 (27,6)
848 (32,0)
1.508 (29,9)
50 - 59
741 (31,0)
860 (32,4)
1.601 (31,8)
60 - 69
655 (27,4)
670 (25,3)
1.325 (26,3)
70 - 80
332 (13,9)
274 (10,3)
606 (12,0)
X
57,3 ± 10,4
55,8 ± 10,0
56,5 ± 10,2
BMI
(kg/m2)
Gy
110 (4,6)
182 (6,9)
292 (5,8)
Bình thường
1.209 (50,6)
1.774 (66,9)
2.983 (59,2)
Béo
1.069 (44,8)
696 (26,3)
1.765 (35,0)
X
22,6 ± 2,4
21,7 ± 2,3
22,1 ± 2,4
2.388 (100)
2.652 (100)
5.040 (100)
Độ tui ca nhóm nghiên cu trong khong t 40 - 80 tui. Nhóm tui t 50 -
59 tui chiếm t l cao nht (31,8%), tiếp đến là nhóm t 40 - 49 tui (29,9%) và
nhóm 60 - 69 tui (26,3%). Phn ln đối tượng có ch s BMI mc bình thường
(59,2%). Tuy nhiên, 35% đối tượng có ch s BMI mc béo và tp trung nhiu
hơn trong nhóm nam gii (44,8%).
Bng 2. Đặc đim thói quen sinh hot và yếu t tin s theo gii tính.
Đặc đim
Nam, n (%)
N, n (%)
Tng, n (%)
Ung
rượu bia
1.976 (82,8)
982 (37,0)
2.958 (58,7)
Không
412 (17,2)
1.670 (63,0)
2.082 (41,3)
Hút thuc
884 (37,0)
31 (1,2)
915 (18,2)
Không
1.504 (63,0)
2.621 (98,8)
4.125 (81,9)
Bnh giun sán
đường rut
148 (6,2)
140 (5,3)
288 (5,7)
Không
2.240 (93,8)
2.512 (94,7)
4.752 (94,3)
Hi chng
rut kích thích
167 (7,0)
167 (6,3)
334 (6,6)
Không
2.221 (93,0)
2.485 (93,7)
4.706 (93,4)
Các thói quen ung rượu bia và hút thuc lá có t l tương ng ln lượt là 58,7%
và 18,2%. Tuy nhiên, t l này nhóm nam gii cao hơn nhiu ln so vi nhóm
n gii, nht là thói quen hút thuc (37,0% so vi 1,2%). T l tin s mc giun
sán và hi chng rut kích thích hai gii là tương đương nhau, vi t l chung
ln lượt là 5,7% và 6,6%.