TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CN THƠ S 88/2025
1
DOI: 10.58490/ctump.2025i88.3443
NG DNG THANG SIX SIGMA CH S MC TIÊU CHT LƯNG
TRONG QUN LÝ CHẤT NG T NGHIM HOÁ SINH M NG
Nguyễn Văn Giêm1*, Nguyn Hng Phong2, Nguyn Th Hng2, NKim2,
Trn Tn Phát2, Đoàn Văn Diễn3, Ngô Đình Khánh2
1. Trường Đi hc Nam Cần Thơ
2. Trường Đi học Y Dưc Cần Thơ
3. Trung tâm Kim soát bnh tt thành ph Cần Thơ
*Email: nguyenvangiem1234@gmail.com
Ngày nhn bài: 06/3/2025
Ngày phn bin: 16/6/2025
Ngày duyệt đăng: 25/6/2025
TÓM TT
Đặt vn đ: Thang Six Sigma gp đánh g hiu năng phương pháp t nghim hoá sinh
lâm ng kết hp vi ch s mc tiêu chất lượng (QGI) gp nâng cao cht lượng xét nghim. Mc
tiêu nghiên cu: Đánh ghiệu năng chất lượng ca by xét nghim hóa sinh (Glucose, Ure,
Creatinin, Acid Uric, AST, ALT Canxi) và xác đnh các vn đ còn tn ti trong phòng xét nghim
thông qua ch s QGI. Đi tượng và phương pp nghiên cu: Nghiên cu s dng phương pháp
t ct ngang. Giá tr sigma được tính da trên TEa%, CV% Bias% thu thp t các kết qu
ni kim tra (IQC) ngoi kim tra (EQA) ca tng xét nghim trong 3 tháng. Ch s QGI đưc
tính t g tr sigma CV%. Kết qu: Theo ngun biến thiên sinh học, ALT đt hiu năng cao nhất
(16,7) IQC mc 2, trong khi Creatinin có hiu năng thp nht (2,5) IQC mc 1. Theo ngun
CLIA, Glucose và Acid Uric đt hiu năng “Tu chun quc tế IQC mc 1, trong khi Ure là
Không chp nhận được c hai mc IQC. c xét nghim có QGI < 0,8 gm Creatinin, Canxi
(IQC mc 1) và Acid Uric (IQC mc 2) cho thy vn đ v độ chm; 0,8 QGI 1,2 gm Ure (IQC
mc 1) Ure, Canxi (IQC mc 2) có vn đ c v độ đúng và đ chm; QGI > 1,2 gm AST (IQC
mc 1) phn ánh vn đề v đ đúng. Kết lun: Vic áp dng thang Six Sigma ch s QGI đã giúp
c đnh các vn đề v hiu năng, đc bit Creatinin, Ure và Canxi. T đó, cho phép xây dựng
quy trình kim soát cht lượng phù hợp và đm bo kết qu đáng tin cy hơn cho bnh nhân.
T ka: Six Sigma, TEa%, Bias%, CV%, QGI.
ABSTRACT
APLICATION OF THE SIX SIGMA SCALE AND QUALITY GOAL INDEX
IN CLINICAL BIOCHEMISTRY TESTING QUALITY MANAGEMENT
Nguyen Van Giem1*, Nguyen Hong Phong2, Nguyen Thi Hong2, Ngo Kim Tu2,
Tran Tan Phat2, Doan Van Dien3, Ngo Dinh Khanh2
1. Nam Can Tho University
2. Can Tho University of Medicine and Pharmacy
3. Can Tho City Center for Disease Control
Background: The Six Sigma scale aids in evaluating the analytical performance of clinical
biochemistry testing methods, while the Quality Goal Index (QGI) further enhances laboratory
testing quality. Objectives: To assess the analytical performance of seven biochemical tests
(Glucose, Urea, Creatinine, Uric Acid, AST, ALT, and Calcium) and to identify potential issues
within the laboratory using the QGI index. Materials and methods: A cross-sectional descriptive
study was conducted. Sigma metrics were calculated based on TEa%, CV%, and Bias% derived
from internal quality control (IQC) and external quality assessment (EQA) data collected over three
TẠP CY DƯỢC HC CN THƠ S 88/2025
2
months. The QGI index was determined using sigma values and CV%. Results: According to the
Biological Variation database, ALT exhibited the highest analytical performance (16.7) at IQC level
2, whereas Creatinine demonstrated the lowest performance (2.5) at IQC level 1. Based on CLIA
criteria, Glucose and Uric Acid achieved World-Class” analytical performance at IQC level 1, while
Urea was classified as “Unacceptableat both IQC levels. Tests with QGI < 0.8, including Creatinine
and Calcium (IQC level 1) and Uric Acid (IQC level 2), indicated issues with imprecision. Tests with
QGI between 0.8 and 1.2, including Urea (IQC level 1) and Urea, Calcium (IQC level 2), showed both
imprecision and inaccuracy. QGI > 1.2 for AST (IQC level 1) reflected problems with inaccuracy.
Conclusions: The application of Six Sigma and QGI effectively identified performance issues,
particularly in Creatinine, Urea, and Calcium tests. This enables the development of appropriate
quality control procedures and ensures more reliable results for patient care.
Keywords: Six Sigma, TEa%, Bias%, CV%, QGI.
I. ĐẶT VN ĐỀ
Qun lý chất lượng trong xét nghiệm đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo độ
tin cy ca kết qu và tối ưu hóa hiu qu hoạt động. Thang Six Sigma là mt công c hiu
qu giúp đánh giá chất lưng xét nghim. Các nghiên cu đã chỉ ra rng thang Six Sigma
phát hin gim thiu sai s trong quy tnh phòng xét nghiệm, do đó cải thiện độ chính
xác tính nht quán ca kết qu xét nghim [1]. Ví d, nghiên cu ca Luo và cng s
(2020) đã nhấn mnh rng các s liu thang Six Sigma cung cp mt khuôn kh chun hóa
để đánh giá chất lượng và cho phép các phòng xét nghiệm điều chnh hiệu năng của h theo
các tiêu chun quc tế [2].
Ngoài thang Six Sigma, vic s dng ch s mc tiêu chất lưng (QGI) còn giúp xác
định các vấn đề trong phòng xét nghim bằng cách xác đnh xem lỗi là do độ chụm, độ đúng
hay ca c hai. Các nghiên cu như của Zhou cùng cng s (2019) Peng vi cng s
(2020) đã chứng minh rng vic tích hp thang Six Sigma vi QGI cho phép các phòng xét
nghim nhm mc tu vào các điểm yếu c th trong quy tnh xét nghim ca h và thc
hiện các hành động khc phc mt cách hiu qu [3], [4].
H thng y tế MEDLATEC nói chung đã đưc công nhận đạt chun CAP (College
of American Pathologists), trong khi Phòng xét nghim MEDLATEC Cần T hiện đang
trin khai xây dng áp dng h thng qun lý chất lượng theo tiêu chun ISO 15189:2012.
Tuy nhiên, chưa có nghiên cu h thng nào áp dng thang Six Sigma kết hp vi ch s
QGI để đánh giá hiệu năng nhn din c th các vấn đề còn tn ti trong quy tnh t
nghiệm. Do đó, nghiên cứu “Ứng dng thang Six Sigma và Ch s mc tiêu chất lượng trong
qun lý chất lượng xét nghiệm hoá sinh lâm sàng” đưc thc hin nhằm đánh giá hiệu năng
ca by xét nghim hóa sinh (Glucose, Ure, Creatinin, Acid Uric, AST, ALT Canxi)
bằng thang Six Sigma, đng thi xác định nguyên nhân sai s thông qua ch s QGI. Kết
qu nghiên cu sở để xây dng kế hoch kim soát phù hp ci tiến quy trình, góp
phần nâng cao độ tin cy ca kết qu xét nghim.
II. ĐỐI ỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tưng nghiên cu
Nghiên cu này đưc thc hin trên các kết qu ni kim (IQC) và ngoi kim tra
(EQA) ca by xét nghim: Glucose, Ure, Creatinin, Acid Uric, AST, ALT, và Canxi.
- Tiêu chun chn mu: Các xét nghiệm được thc hin ni kim tra 02 mc
nồng độ và đưc tham gia chương tnh ngoi kim t 3 tháng tr lên.
TẠP CY DƯỢC HC CN THƠ S 88/2025
3
- Tu chun loi tr: Các kết qu IQC vi phm các quy tc của Westgard đều b
loi b và t chối đưa vào nghiên cu.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu mô t ct ngang.
- Địa đim và thi gian nghiên cu:
+ Đa điểm: Phòng xét nghim MEDLATEC Cần T.
+ Thi gian: T ngày 01 tháng 12 năm 2023 đến ngày 29 tháng 02 năm 2024.
- C mu: Trong thi gian nghiên cu chúng tôi thu thập đưc 1274 kết qu ni kim
và 21 kết qu ngoi kim tha tu chun chn mu và tiêu chun loi tr.
- Phương pháp chn mu: Chn mu thun tin.
- Ni dung nghiên cu:
+ Tính độ chm (precision): Tính toán SD, CV% cho các xét nghim t kết qu IQC
theo các mc nồng độ.
+ Tính độ đúng (accuracy): Đ lch so vi giá tr thc ca xét nghim, Bias% trung
nh đưc xác định t kết qu EQA.
+ Tng sai s cho phép (Total Error allowable): Gii hn chp nhận đưc ca sai s
xét nghim đảm bo quyết định lâmng không làm ảnh hưng tiêu cc đến kết qu điu tr.
TEa đưc tham kho t các ngun biến thiên sinh hc ngun CLIA ly t:
http://westgard.com/biodatabase1.htm. https://www.westgard.com/clia.htm.
+ Tính giá tr sigma theo công thc sau [5]: Sigma = (TEa% - Bias%)/CV%.
+ Tính ch s mc tiêu chất lưng (Quality Goal Index) theo công thc [6]: QGI =
Bias%/(1,5 x CV%).
Ch s QGI đưc din giải như sau: QGI < 0,8 xét nghiệm vấn đề v độ chm,
QGI = 0,8 - 1,2 có vấn đề c v độ đúng và độ chm, QGI > 1,2 có vấn đề độ đúng.
+ ng dng Sigma scale của Westgard để thiết kế quy trình ni kim [7]:
Hình 1. Biểu đồ Westgard Sigma rule vi quy mô chy mu.
- X lý s liu: X lý s liu bng phn mm Microsoft Excel 2019.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 88/2025
4
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đánh giá hiệu năng phương pháp xét nghiệm
Bng 1. Kết qu các giá tr sigma ca các xét nghim
Xét
nghim
TEa
(%)
Bias
(%)
IQC mc 1
IQC mc 2
CV (%)
Sigma
SD
CV (%)
Sigma
Glucose
6,96
1,12
8,9
1,00
5,9
15,61
0,13
0,85
6,9
10,0
1,12
8,9
1,00
8,9
15,61
0,13
0,85
10,5
Ure
15,5
4,82
0,19
2,69
4,0
18,53
0,49
2,67
4,0
9,0
4,82
0,19
2,69
1,6
18,53
0,49
2,67
1,6
Creatinin
8,87
0,80
4,16
3,17
2,5
401,51
7,95
1,98
4,1
15,0
0,80
4,16
3,17
4,5
401,51
7,95
1,98
7,2
Acid Uric
11,97
2,27
6,33
2,16
4,5
541,94
16,03
2,96
3,3
17,0
2,27
6,33
2,16
6,8
541,94
16,03
2,96
5,0
AST
16,99
6,65
0,89
2,87
3,6
138,62
3,01
2,17
5,4
20,0
6,65
0,89
2,87
4,6
138,62
3,01
2,17
6,1
ALT
27,48
4,27
0,98
3,38
6,9
129,87
1,84
1,42
16,7
20,0
4,27
0,98
3,38
4,6
129,87
1,84
1,42
11,1
Canxi
5,2
1,55
0,03
1,39
2,6
3,05
0,03
0,99
3,7
8,7
1,55
0,03
1,39
5,2
3,05
0,03
0,99
7,2
Nhn xét: Glucose đạt sigma cao nht IQC mc 1 là 8,9 với TEa 10,0% nhưng đạt
5,9 khi áp dụng TEa 6,96%. ALT đạt sigma cao nht IQC mc 2 là 16,7 vi TEa 27,48%,
còn vi TEa 20,0% là 11,1. Ure có giá tr sigma thp nht là 1,6 c hai mc IQC vi cùng
TEa 9,0%, tuy nhiên vi TEa 15,5% thì xét nghiệm Ure đạt sigma 4,0 c hai mc IQC.
Hình 2. Biểu đồ OPSecs charts đánh giá hiệu năng phương pháp theo ngun biến thiên.
Nhn xét: Hình 2 cho thy vi TEa theo ngun biến thiên sinh hc, IQC mc 1,
xét nghiệm ALT đạt hiệu năng “Tiêu chuẩn quc tế”, tuy nhiên Creatinin và Canxi có mức
“Kém”. IQC mức 2, Glucose ALT đạt “Tiêu chuẩn quc tế”, trong khi Acid Uric
Canxi đạt mức “Chấp nhận được”.
X
X
0
20
40
60
80
100
0 10 20 30 40 50
IQC mức 1 2 Sigma
3 Sigma
4 Sigma
5 Sigma
6 Sigma
Glucose
Ure
Creatinin
Aicid Uric
AST
ALT
Canxi
0
20
40
60
80
100
0 10 20 30 40 50
IQC mức 2 2 Sigma
3 Sigma
4 Sigma
5 Sigma
6 Sigma
Glucose
Ure
Creatinin
Aicid Uric
AST
ALT
Canxi
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 88/2025
5
Hình 3. Biểu đồ OPSecs charts đánh giá hiệu năng phương pháp theo nguồn CLIA.
Nhn xét: Hình 3 cho thy IQC mc 1, Glucose Acid Uric đạt “Tiêu chuẩn quc
tế”, riêng Ure “Không chp nhận được”. IQC mc 2, Glucose, ALT, AST, Creatinin
Canxi đạt “Tiêu chuẩn quc tế”, trong khi Ure vẫn “Không chấp nhận được”.
Bng 2. Quy trình ni kim tra chất lượng được chn cho các xét nghim
Xét
nghim
Mc
IQC
TEa
(%)
Bias
(%)
Sigma
Quy trình IQC
Tn sut
IQC
Glucose
1
6,96
1,12
5,9
13s/22s/R4s vi N2 và R450
2 ln/ngày
2
10,0
1,12
6,9
13s vi N2 và R1000
1 ln/ngày
Ure
1
15,5
4,82
1,6
13s/22s/R4s/41s/6x/8x vi N6 và R45
3 ln/ngày
2
9,0
4,82
1,6
13s/22s/R4s/41s/6x/8x vi N6 và R45
3 ln/ngày
Creatinin
1
8,87
0,80
2,5
13s/22s/R4s/41s/6x/8x vi N6 và R45
3 ln/ngày
2
15,0
0,80
4,1
13s/22s/R4s/41s vi N4 và R200
2 ln/ngày
Acid
Uric
1
11,97
2,27
4,5
13s/22s/R4s/41s vi N4 và R200
2 ln/ngày
2
17,0
2,27
3,3
13s/22s/R4s/41s/6x vi N6 và R45
2 ln/ngày
AST
1
16,99
6,65
3,6
13s/22s/R4s/41s/6x vi N6 và R45
2 ln/ngày
2
20,0
6,65
5,4
13s/22s/R4s vi N2 và R450
2 ln/ngày
ALT
1
27,48
4,27
4,6
13s/22s/R4s/41s vi N4 và R200
2 ln/ngày
2
20,0
4,27
11,1
13s vi N2 và R1000
1 ln/ngày
Canxi
1
5,2
1,55
2,6
13s/22s/R4s/41s/6x/8x vi N6 và R45
3 ln/ngày
2
8,7
1,55
3,7
13s/22s/R4s/41s/6x vi N6 và R45
2 ln/ngày
Nhn xét: Bng 2 cho thy xét nghim giá tr sigma cao như và ALT (11,1)
quy trình IQC đơn giản hơn (13s với N2, R1000). Trong khi đó, xét nghiệm sigma thp
như Ure (1,6) yêu cầu quy trình phc tạp hơn (13s/22s/R4s/41s/6x/8x vi N6, R45).
3.2. Phân tích ch s mc tiêu chất lượng (QGI)
Bng 3. Phân tích QGI cho các xét nghim có giá tr sigma < 4
Xét nghim
Mc IQC
TEa (%)
Bias (%)
CV %
Sigma
QGI
Vấn đề
Ure
1
15,5
4,82
2,69
1,6
1,19
Độ chụm và độ đúng
2
9,0
4,82
2,67
1,6
1,20
Độ chụm và độ đúng
Creatinin
1
8,87
0,80
3,17
2,5
0,17
Độ chm
Acid Uric
2
17,0
2,27
2,96
3,3
0,51
Độ chm
AST
1
16,99
6,65
2,87
3,6
1,54
Độ đúng
Canxi
1
5,2
1,55
1,39
2,6
0,74
Độ chm
2
8,7
1,55
0,99
3,7
1,04
Độ chụm và độ đúng
0
20
40
60
80
100
0 10 20 30 40 50
IQC mức 1 2 Sigma
3 Sigma
4 Sigma
5 Sigma
6 Sigma
Glucose
Ure
Creatinin
Aicid Uric
AST
ALT
Canxi
0
20
40
60
80
100
0 10 20 30 40 50
IQC mức 2 2 Sigma
3 Sigma
4 Sigma
5 Sigma
6 Sigma
Glucose
Ure
Creatinin
Aicid Uric
AST
ALT
Canxi