Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 25 * S 3 * 2021
Nghiên cu Y hc
Hi Ngh Khoa Hc K Thut Bnh Vin Ch Ry
141
ĐẶC ĐIM CA NỒNG Đ NON-HDL-C
BNH NHÂN HI CHNG MCH NH MN
ĐT MỤC TIÊU ĐIU TR LDL-C
Hng Văn S1, Nguyn Quc Đt1, Nguyn Minh Kha1
M TT
Đặt vấn đề: c ng dn khuyến o nng độ non-HDL-C được coi như một yếu t nguy cơ tim mạch
chính trong mục tiêu điều tr cho bnh nhân hi chng mchnh mn và nồng đồ mc tiêu tương ứng cao hơn
mc tu LDL-C là 30 mg/dL. Tuy nhiên, nồng đ ca non-HDL-Cn ít được đánh giá bnh nhân hi chng
mch vành mn ti Vit Nam.
Mc tiêu: t đặc điểm nng độ non-HDL-C bnh nhân hi chng mch vành mn đạt mc tiêu điu
tr LDL-C (LDL-C < 70 mg/dL) đánh g tỷ l bnh nhân nồng độ non-HDL-C đạt mục tiêu điu tr theo
các khuyến cáo điu tr hin nay.
Đối ng Phương pháp nghiên cứu: Ct ngang mô t 122 bnh nhân đưc chẩn đoán hội chng mch
nh mn nhp bnh vin Ch Ry trong khong thi gian t tng 01/2020 đến tháng 06/2020.
Kết qu: Trong 122 bnh nhân, độ tui trung nh 66,6 ± 10,9 tui, t l gii nam:n 2:1. Nồng độ
trung nh ca non-HDL-C LDL-C ln t 82,1 mg/dL và 54,4 mg/dL. Trong dân s nghiên cu,
16,4% s bnh nhân có nồng độ non-HDL-C <100 mg/dL. Nhng bnh nhân thuc nhóm có nồng độ non-HDL-
C cao (≥85 mg/dL) chỉ s BMI cao hơn có ý nga thống so vi nhóm có nồng độ non-HDL-C thp. các
thông s v bilan lipid, cũng ghi nhn nng độ cholesterol toàn phần và triglyceride cao n có ý nghĩa thng kê
nm nng độ non-HDL-C cao.
Kết lun: Nghn cu ca chúng tôi cho thy bnh nhân hi chng mch nh mn có t l đạt mc tiêu
non-HDL-C thp. Bnh nhân có nng đ non-HDL-C cao ch s BMI cao hơn, các thông số trong bilan lipid
n cholesterol toàn phn, LDL-C và triglyceride cao hơn so với nhóm có nồng độ non-HDL-C thp.
T ka: non-HDL-C, hi chng mch vành mn, LDL-C
ABSTRACT
PROFILE OF NON-HIGH-DENSITY LIPOPROTEIN CHOLESTEROL IN PATIENTS WITH CHRONIC
CORONARY SYNDROME ACHIEVED LDL-C TREATMENT GOALS
Hoang Van Sy, Nguyen Quoc Dat, Nguyen Minh Kha
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 25 - No. 3 - 2021: 141 - 147
Background: Guidelines recommended non-high-density lipoprotein cholesterol (non-HDL-C) as a co-
primary target and set non-HDL-C goals as 30 mg/dl higher than low-density lipoprotein cholesterol (LDL-C)
goals. However, the level of non-HDL-C is largely uncertain in Vietnamese patients.
Objectives: To describe the profiles of non-HDL-C in patients with chronic coronary syndrome, and to
assess the proportion of patients with non-HDL-C levels achieving treatment goals according to current
treatment recommendations.
Methods: A cross-sectional descriptive study of 122 consecutive patients with chronic coronary syndrome
admitted Cho Ray Hospital from January 2020 to June 2020.
1B môn Ni Tổng quát, Khoa Y, Đại học Y Dưc TP. H Chí Minh
Tác gi liên lc: TS.BS. Hoàng Văn S ĐT: 0975979186 Email: hoangvansy@gmail.com
ế ng, Đ c Y
ĐT
Nghiên cu Y hc
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 25 * S 3 * 2021
Hi Ngh Khoa Hc K Thut Bnh Vin Ch Ry
142
Results: Among 122 patients, the mean age was 66.6 ± 10.9 years, and the male to female ratio was 2:1. The
mean level of non-HDL-C and LDL-C were 81.2 mg/dL and 55.4 mg/dL, respectively. Of these, 16.4% achieved
non-HDL-C <85 mg/dL. Patients in the group with high levels of non-HDL-C (>100 mg/dL) had a significantly
higher BMI compared to the group with low levels of non-HDL-C. In the parameters of lipid, the level of total
cholesterol and triglyceride was also significantly higher in the group with high levels of non-HDL-C.
Conclusions: Our study showed that the rate of patients with acute myocardial infarction achieved
non-HDL-C goals was low. Patients with high levels of non-HDL-C have a lower mean age, higher BMI,
and lipid parameters such as total cholesterol, and triglyceride had higher level than the group with low
levels of non-HDL-C.
Keywords: non-HDL cholesterol, chronic coronary syndrome, LDL-Cholesterol
ĐẶT VẤN Đ
Ri lon lipid u mt trong nhng yếu
t khởi đầu cho quá trình nh thành và phát
trin của xơ vữa động mch. Ri lon lipid máu
s làm ri lon chức năng của ni mc mch
máu, dn đến xơ vữa đng mch, bnh đng
mch nh. Trong quá kh, mc tiêu điu tr đ
giảm nguy bnh mch vành gim nồng đ
LDL-C vì nng độ ng cao liên quan đến t l
mc bnh mạch nh cao n(1). Tuy nhiên,
nhiu nghiên cu đã ch ra rng nguy xảy ra
c biến c tim mch trong ơng lai vn còn cao
mc đạt đưc các mc tiêu v LDL-C, huyết
áp và đường huyết mt cách tích cc. C th,
bng chng cho thy thậm chí đạt đưc mc
tiêu LDL-C<70 mg/dL đã đưc đề xut theo c
khuyến o hin hành nhng bnh nhân
nguy rất cao vn có th đ li nguy tồn dư
cao b các biến c tim mch chính(2).
Nhiu nghiên cu, o cáo trên thế gii đã
chng minh non-HDL-C là mt trong nhng
yếu t nguy tim mch tồn dư quan trọng.
Da theo các khuyến cáo ca NCEP-ATP III, đối
vi nhóm bnh nhân đang điu tr LDL-C <100
mg/dL nhưng non-HDL-C >130 mg/dL t s
ri ro cho bnh mch nh trong tương lai bằng
1,32 (khong tin cy 95% 1,17 - 1,50) so với đạt c
hai mc tiêu v LDL-C và non-HDL-C. Ngược
li, bệnh nhân đang điều tr vi LDL-C >100
mg/dL nng non-HDL-C <130 mg/dL t s
ri ro mc bnh mch nh 1,02 (khong tin
cy 95%, 0,92 - 1,12) tương tự so vi nhng
người đạt được c hai mc tiêu(3). T nhng
nghiên cu đưc nêu trên, cho thy rng non-
HDL-C t trội hơn LDL-C v d đoán nguy
th mc tiêu hiu qu hơn trong điu
tr h lipid máu, đặc bit nhng bnh nhân có
nguy cao. Bởi non-HDL-C đưc xem 1
yếu t nguy tồn tim mch và mt s
khuyến o xem như mục tiêu chính nên vic
đánh giá nồng độ non-HDL-C nhng bnh
nhân hi chng mch nh mn ý nghĩa
quan trọng đ d đoán ngăn ngừa biến c tim
mch xảy ra trong tương lai(4).
Mt s nghiên cứu đã chỉ ra rng có s khác
bit v sc tc trong d đoán nguy cơ bnh mch
nh. hình d đoán Framingham dự đoán
chính c nguy bệnh mch nh người da
trắng nời da đen sống Hoa K, tuy nhiên,
đánh giá quá cao nguy người Đông Nam
Á(5). Ti Vit Nam, d liu nghiên cu v ch s
non-HDL-C trên bnh nhân b hi chng mch
nh mn vnn hn chế. Do đó, chúng tôi tiến
nh nghiên cu y vi mc tu khot nng
đ non-HDL-C bnh nhân b hi chng mch
nh mn đã đạt mc tiêu điều tr LDL-C theo
khuyến o.
ĐI TƢNG - PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Đối ng nghiên cu
Bnh nhân b hi chng mch nh mn
nng đ LDL-C đạt mc tiêu điều tr theo
khuyến o ca Hi Tim Hoa K/Tng n
Tim mch Hoa K (AHA/ACC) 2018(6). Bnh
nhân trong nghiên cu đưc la chn liên tiếp
t tháng 1 m 2020 đến tháng 6 m 2020 tại
bnh vin Ch Ry.
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 25 * S 3 * 2021
Nghiên cu Y hc
Hi Ngh Khoa Hc K Thut Bnh Vin Ch Ry
143
Tiêu chun chn
Bnh nhân tham gia nghiên cứu đ 18 tui,
kh năng nhn thc và vào bn đồng
thun tham gia nghiên cu.
Hi chng mch nh mạn đưc chẩn đoán
theo tiêu chun gm: tin s nhi u tim
trước đó ít nhất 3 tháng, hp ít nht 50% din
ch động mch nh chính trên chp mch
nh qua da, tin s can thiệp đặt stent động
mch nh hoc m bc cu mạch nh, đau
ngc do thiếuu cơ tim khẳng đnh bng điện
m đồ gng sc hoc x hình tim hoặc siêu
âm tim gng sc dương tính. Bệnh nhân gi
đt mc tiêu điều tr khi nng độ LDL-C <70
mg/dL(7).
Tiêu chun loi tr
Bệnh nhân đang bị hi chng nh cp, suy
tim nặng đang dùng thuốc vn mch hocc
bnh lý nặng đi kèm như đột qu cp, hôn mê,
ung thư giai đon cui, suy gan, suy thn nng.
Phƣơng pháp nghn cứu
Thiết kế nghiên cu
Nghiên cu ct ngang mô t.
c biến s nghiên cu
Nồng độ non-HDL-C đưc tính bng cách
tng nng độ cholesterol u tr cho nng độ
HDL-C. Theo khuyến cáo ca AHA/ACC 2018
gọi đt mc tu khi LDL-C <70 mg/dL
nng đ non-HDL-C <100 mg/dL(6).
X lý thng
Các biến liên tc đưc th hin bng trung
nh ± độ lch chun nếu pn b chun và
trung v - khong t phân v nếu phân b kng
chun. Biến danh định được trình bày dưới dng
tn s (phn trăm). Bệnh nhân trong nghiên cu
được chia thành 2 nhóm đạt không đạt mc
tiêu điều tr theo nng đ non-HDL-C. Dùng
pp kim student-t cho biến liên tc có phân b
chun, phép kim Mann-Whitney test cho biến
liên tc kng phân phi chun và pp kim
chi bình phương hoặc chính xác Fisher cho biến
pn loại, để so nh các biến s 2 nhóm. D
liệu được nhp x theo phn mm Stata 13
(StataCorp. 2013. Stata Statistical Software: Release
13. College Station, TX: StataCorp LP).
Y đức
Nghiên cu đưc chp thun bi Hi đồng
Đạo đức trong nghiên cu Y sinh hc ca Đại
hc Y Dược Thành Ph H C Minh vi s
623/ĐHYD-ĐĐ ký ngày 12/11/2019.
KT QU
Trong thi gian nghiên cu 122 bnh
nhân hi chng mch nh mn có nng đ
LDL-C <70 mg/dL đưc nhn o nghiên cu.
Đ tui trung nh trong nghiên cu 66,6 ±
10,9 và t l nam gn gấp đôi so vi n (66% so
vi 34%). Nng độ LDL-C trong nghiên cu
g tr trung nh 54,4 ± 11,2 mg/dL. Phn ln
bnh nhân trong nghn cu có tin n tăng
huyết áp vi 108 trường hp, chiếm 88,5%. Các
yếu t nguy cơ tim mạch kc n đái tháo
đưng chiếm 38,5%, t thuc chiếm 26,2%.
Bng 1 th hin mt s đặc đim nhân trc ca
dân s nghiên cu.
Nồng đ non-HDL-C trong nghiên cu
trung nh 82,1 ± 32,6 mg/dL. Trung v 75
mg/dL, khong t phân v 65,0 - 91,0. Hình 1A
cho thy phân b v nng độ non-HDL-C ca
bnh nhân trong nghiên cu.
Da theo mục tiêu điều tr ca AHA/ACC
cho ch s nồng độ non-HDL-C, chúng tôi ghi
nhn t l s bnh nhân có nồng độ LDL-C<70
mg/dL đạt mc tiêu v non-HDL-C (non-
HDL-C <100 mg/dL) 83,4% (102 bnh nhân).
S bệnh nhân không đạt mc tiêu v non-
HDL-C khong 5 ln chiếm 16,4% s bnh
nhân (Hình 1B).
Cng i tiến hành so nh c đặc đim v
nhân trc hc (Bng 1)c xét nghim cn lâm
ng cơ bản, cũng như các ch s trong bilan
lipid u (Bng 2) gia 2 nhóm bnh nhân
nng đ non-HDL-C đạt mc tiêu và không đạt
mc tu theo khuyến cáo ca AHA/ACC 2018.
Nghiên cu Y hc
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 25 * S 3 * 2021
Hi Ngh Khoa Hc K Thut Bnh Vin Ch Ry
144
nh 1A: Đặc điểm phân b nng độ non-HDL-C ca dân s nghiên cu. 1B. T l phân b 2 nm đạt
không đạt mục tiêu điu tr ca non-HDL-C
Bng 1: Đặc điểm chung của 2 nhóm đạt không đt mc tiêu v nng độ non-HDL-C
Biến s
Đt mc tiêu
N = 102
Kng đạt
N = 20
P
Tui
66,6 ± 11,3
66,5 ± 8,1
0,97
Gii nam, n (%)
68 (66,7)
12 (60,0)
0,32
BMI, kg/m2
22,5 ± 2,8
24,0 ± 2,7
0,02
Tăng cân (BMI ≥ 23), n (%)
38 (37,3)
13 (65)
0,02
Tăng huyết áp, n (%)
89 (87,3)
19 (95,0)
0,32
Đái tháo đưng, n (%)
40 (39,2)
7 (35,0)
0,73
Hút thuc lá, n (%)
27 (26,5)
5 (25,0)
0,79
Tiền căn gia đình bệnh mch nh sm, n (%)
3 (2,9)
6 (30,0)
0,001*
Giá tr là trungnh ± đ lch chun hoc s ng (phn trăm) *Phép kim chính xác Fisher
Bng 2: Đặc điểm v c ch s sinh a máu bnh nhân đạt kng đt mc tiêu điều tr theo nồng độ non-
HDL-C
Biến số
Chung
N = 122
Đạt mục tiêu
N = 102
Kng đạt
N = 20
p
Đường huyết, mg/dL
107,3 ± 28,1
108,2 ± 28,9
102,9 ± 23,6
0,445
AST, U/L
28,8 ± 12,9
29,6 ± 13,6
24,8 ± 8,4
0,14
ALT, U/L
28,9 ± 15,8
28,7 ± 15,7
29,8 ± 17,1
0,78
Ure huyết thanh, mg/dL
20,3 ± 12,1
20,3 ± 12,8
20,2 ± 7,8
0,96
Creatinine huyết thanh
1,13 ± 0,56
1,13 ± 0,57
1,16 ± 0,48
0,825
Cholesterol toàn phần, mg/dL
118,8 ± 52,5
109,4 ± 18,1
166,4 ± 52,5
< 0,001
LDL-C, mg/dL
54,4 ± 11,2
53,6 ± 11,4
58,3 ± 9,6
0,09
HDL-C, mg/dL
36,7 ± 11,4
37,3 ± 12,0
33,4 ± 6,9
0,15
Triglyceride, mg/dL
137,5 (99 219)
125,5 (92 179)
343,5 (234 469,5)
< 0,001*
Non-HDL-C, mg/dL
82,1 ± 32,6
72,1 ± 13,6
133,1 ± 50,3
< 0,001
Giá tr là trungnh ± Đ lch chun hoc trung v (khong t phân v) *: Phép kim Mann-Whitney test
Khi so sánh gia 2 nhóm bnh nhân bnh
mch nh mn nồng độ LDL-C <70 mg/dL
đt không đạt mc tiêu điều tr v nng độ
non-HDL-C ghi nhn không s khác bit có ý
nga thống kê v c đặc đim nhân trc chung,
ngi tr tng s liên quan đến n nng
tiềnn gia đình bệnh mch nh sm. Theo đó,
nhóm bệnh nhân không đạt mc tiêu điu tr
ch s BMI cao hơn, tỷ l bnh nhân có ch s
BMI23 kg/m2 và tiền n gia đình mắc bnh tim
mch sm cao n ý nga thống so vi
nhóm đt mục tiêu điều tr v nng đ non-
HDL-C vi p <0,05.
Tương tự, khi so nh v c xét nghim
bn không s khác biệt ý nghĩa thng
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 25 * S 3 * 2021
Nghiên cu Y hc
Hi Ngh Khoa Hc K Thut Bnh Vin Ch Ry
145
gia 2 nhóm (Bng 2). Chúng i tìm thy s
kc biệt có ý nghĩa thống kê gia 2 nhóm v ch
s cholesterol toàn phn triglyceride. Bnh
nhân hi chng mch vành mn nng độ
LDL-C <70 mg/dL khi không đạt mục tiêu điu
tr v nng độ non-HDL-C s cholesterol toàn
phần và triglyceride cao n đáng kể so vi
nhóm đt mc tiêu vi p <0,001.
BÀN LUN
V phương pháp đo ng, non-HDL-C cho
pp đánh g tất c c lipoprotein cha
apolipoprotein B bao gm LDL-C, VLDL-C, IDL-
C, chylomicrons c lipoprotein giàu
triglyceride kc. Tt c các chất trên đóng
góp cho nguy cơ vữa được tính bng non-
HDL-C ch kng phi ch có LDL-C đơn đc(8).
Cngi tiến hành so sánh v nồng đ non-
HDL-C t l bệnh nhân đạt mc tiêu v điu
tr non-HDL-C vi c tác gi trong và ngoài
c kc. m 2013, Thị D tiến hành
nghiên cu s tuân th điu tr ca bnh nhân
bnh đng mạch vành đã được can thip.
Nghiên cu trên cho thấy rng ch 55,4% bnh
nhân tn th điu tr thuốc điều tr ri lon
lipid u LDL-C <100 mg/dL, 21,6% bnh
nhân LDL-C <70 mg/dL và ch có 44,3% bnh
nhân tn th điu tr thuốc điều tr ri lon
lipid máu non-HDL-C <130 mg/dl 11,4%
bnh nhân non-HDL-C <100 mg/dL. Đặc bit,
trong nhng bnh nhân LDL-C <70 mg/dL, t
l non-HDL-C <100 mg/dL t 24% đến 52%(9).
Năm 2005, một phân tích tng hp ca Stein
EA v 22.070 bệnh nhân điu tr ri lon lipid
máu. Trong đó phân ch dưới nhóm trên 1158
bnh nhân có LDL-C <70 mg/dL cho những đối
ợng nguy rất cao đa phần bnh nhân
bnh mch nh có triglyceride dao động t 200
- 500 mg/dL thì t l non-HDL-C <100 mg/dL
70%. phân ch i nhóm LDL-C <70 mg/dL,
kết qu giá tr trung nh non-HDL-C 94
mg/dL non-HDL-C khó đạt mc tiêu khi
TG ng cao(10).
Trong nghiên cu ca Karalis DG năm
2011 tiến nh thu thp s liu 10.040 bnh
nhân bnh mch vành. Nồng độ trung bình
non-HDL-C 109 ± 34 mg/dl. T l non-HDL-
C đạt mc tiêu điều tr 44% (non-HDL-C
<100 mg/dL)(11). Nghiên cu Wongcharoen W
(2017) tiến nh đánh giá hồi cu các bnh
nhân tin s nhồi máu tim trong thời
gian t năm 2006 -2013.
Sau khi theo dõi 868 bnh nhân trong
khong thời gian trung nh 2,6 ± 1,6 m thì có
34,4% đt mc tiêu điều tr non-HDL-C <100
mg/dL và 23,7% đạt mc tiêu LDL-C <70
mg/dL(12).
Năm 2011, Virani SS tiến hành nghiên cu
trên 21.801 bnh nhân bnh mch nh mn thì
51%ng đt mục tiêu điều tr LDL-C và non-
HDL-C theo ATP III (vi LDL-C <100 mg/dL
non-HDL-C <130 mg/dL đạt mc tiêu)(13).
Trong pn tích dưới nhóm dành cho bnh nhân
nng đ triglyceride cao ≥200 mg/dL (n =
3781, chiếm 17,3% n s nghiên cu) thì t l
đạt đưc mc tiêu LDL-C <100 mg/dL vn cao
(74%), nng tỷ l đạt đưc mc tiêu kết hp
cho LDL-C và non-LDL-C ch 51%. Theo khuyến
o hin nh thi điểm đó dành cho những
bnh nhân nguy cơ rất cao vi mc tiêu LDL-C
<70 mg/dL mc tiêu non-HDL-C <100 mg/dL
thì t l đạt đưc mc tiêu LDL-C thp (41%).
Thm chí, t l đạt đưc mc tiêu kết hp ca
LDL-C <70 mg/dL và non-HDL-C <100 mg/dL
13%. Các do th bao gm thiếu nhn thc
v tm quan trng ca ch s non- HDL-C
trong nghiên cu này th bao gm mt tht
bi trong vic ng ng liu pháp statin hoc
thêm các loi thuc h lipid khác khi ch đnh.
Nghiên cu trên cho thy vic quản lý điu tr
ri lon lipid máu ca bnh nhân ch tp trung
ch đạt đưc mc tiêu LDL-C đơn thun, trong
khi mc tiêu non-HDL-C vẫn chưa được c
ý(13).
T l non-HDL-C đạt mc tiêu các nghiên
cu trong nước ngoài nước rt khác nhau.
Tùy thuộc vào đối tượng bnh nghiên cu
tiêu chun s dng để đánh giá non-HDL-C đạt