
Nghiên cứu
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 24 * Số 6 * 2020
B - Khoa học Dược
60
ĐÁNH GIÁ GIẢI PHÁP CAN THIỆP XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC
TRONG QUẢN LÝ HÓA CHẤT XÉT NGHIỆM TẠI BỆNH VIỆN
NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU – TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2018-2019
Nguyễn Thị Hải Yến1, Trần Thị Hồng Nguyên1, Lê Phương Uyên1,
Phan Thị Lil1, Lê Đặng Tú Nguyên1
TÓM TẮT
Mở đầu: Xét nghiệm Y học cũng như hóa chất xét nghiệm được sử dụng đang trở thành một lĩnh vực quan
trọng không thể thiếu trong công tác chăm sóc sức khỏe con người. Vì vậy, công tác quản lý hóa chất xét nghiệm
cần phải được chú trọng và cần có các giải pháp kiểm soát, quản lý hiệu quả. Mục tiêu nghiên cứu nhằm đề xuất
giải pháp phù hợp cho công tác quản lý hóa chất xét nghiệm để nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng các xét
nghiệm tại bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu, tỉnh Bến Tre năm 2018 - 2019.
Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang, hồi cứu dữ liệu từ tháng 01/2018 đến tháng 12/2018 để khảo
sát tình hình sử dụng của hóa chất xét nghiệm. Trong 06 tháng đầu năm 2019 (từ 01/2019), thực hiện can thiệp
xây dựng định mức sử dụng cho hóa chất xét nghiệm đại diện.
Kết quả: Trong năm 2018, hóa chất 04842464190 PROBNP GEN.2 ELECSYS, COBAS E là hóa chất có
giá trị sử dụng cao nhất (1.778.280.000 đồng), chiếm 7,9228% tổng giá trị mua sắm hóa chất xét nghiệm tại bệnh
viện, có định mức sử dụng là 73 test/hộp. Sau khi tiến hành can thiệp xây dựng định mức sử dụng cho hóa chất
này trong năm 2019 thì thực tế sử dụng là 97,8 test/ hộp thì mức độ hao hụt đã giảm còn 2,2 test/hộp, tiết kiệm
được 6.472.800 đồng/hộp. Từ đó áp dụng định mức xây dựng trong phần mềm quản lý, sử dụng thuật toán; đề
ra các giải pháp nhằm kiểm soát, cảnh báo chống lãng phí, thất thoát hóa chất xét nghiệm tại bệnh viện.
Kết luận: Việc can thiệp xây dựng định mức sử dụng cho hóa chất xét nghiệm là hợp lý, có hiệu quả trong
công tác quản lý sử dụng hóa chất xét nghiệm. Đây là cơ sở để bệnh viện đề ra các giải pháp giúp tối ưu hóa việc
sử dụng các hóa chất xét nghiệm khác, hỗ trợ công tác quản lý, chống thất thoát, lãng phí hóa chất xét nghiệm.
Từ khóa: hóa chất xét nghiệm, định mức, đánh giá can thiệp, quản lý hóa chất, bệnh viện
ABSTRACT
ASSESSING INTERVENTION SOLUTION OF CONSTRUCTION NORMS FOR THE MANAGEMENT
OF REAGENTS AT NGUYEN DINH CHIEU HOSPITAL, BEN TRE PROVINCE IN 2018-2019
Nguyen Thi Hai Yen, Tran Thi Hong Nguyen, Le Phuong Uyen,
Phan Thi Lil, Le Dang Tu Nguyen
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 24 - No. 6 - 2020: 60 - 67
Introduction: In medical laboratory testing, reagents play a crucial role in the early detection,
diagnosis and treatment of disease in patients. Therefore, the management of reagents’s usage needs to be
focused on and solutions for effective control and management are needed. Thí study aimed to propose a
solution to improve the effectiveness and efficiency of reagent management process at Nguyen Dinh Chieu
Hospital in 2018-2019.
Method: Data was collected from 01/2018 to 12/2018 to examine the situation of the use of reagents. In
06 months of 2019 (from 01/2019), an intervention was carried out using the construction norms for
selected reagent.
1Khoa Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả liên lạc: TS. Nguyễn Thị Hải Yến ĐT: 0938769626 Email: haiyen@ump.edu.vn

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 24 * Số 6 * 2020
Nghiên cứu
B - Khoa học Dược
61
Results: In 2018, 04842464190 PRO BNP GEN.2 ELECSYS, COBAS E had the highest value
(1,778,280,000 VND), accounted for 7.9228% of the total reagent procurement, with the construction norm
was 73 tests/ box. After intervening to set the construction norm for this reagent in 2019 to be 97.8 tests/
box, the wasted level was reduced to 2.2 tests/ box, saved 6,472,800 VND.
Therefore, the hospital can apply construction norm in software to increase the effectiveness and
efficiency of managing reagents
Conclusion: The application of construction norms in the process of managing reagents can have a
positive impact. This research helps the hospital to make an overall assessment of using reagents and propose
solutions to optimize the reagent management
Keyword: medical reagents, construction norm, intervention assessment, chemical management, hospital
ĐẶT VẤN ĐỀ
Song song với việc phát triển nền y học hiện
đại, xét nghiệm y học đã trở thành một trong
những lĩnh vực vô cùng quan trọng trong công
tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe con người,
không ngừng cải tiến để cho ra kết quả xét
nghiệm chính xác, tin cậy và giảm thiểu chi phí
trong quá trình thực hiện xét nghiệm. Bên cạnh
đó, kết quả xét nghiệm y học thường rất chính
xác, là cơ sở giúp bác sĩ chẩn đoán bệnh và đưa ra
giải pháp điều trị tối ưu. Với tính ứng dụng và
nhu cầu sử dụng cao thì yêu cầu về số lượng và
chất lượng trang thiết bị, hóa chất cũng rất lớn.
Trong công tác quản lý, theo Nghị định số
85/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2012, việc
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí là công tác
quan trọng đối với các đơn vị sự nghiệp y tế
công lập(1). Do đó, bên cạnh các nguồn lực y tế
khác, việc sử dụng hợp lý hóa chất, vật tư và
trang thiết bị xét nghiệm rất quan trọng trong
việc kiểm soát và quản lý sự gia tăng nhanh
chóng của chi phí chăm sóc sức khỏe. Hiện nay,
Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu – tỉnh Bến Tre là
bệnh viện đa khoa hạng I, phục vụ cho khoảng
1150 giường bệnh, trong đó khoa Truyền máy
huyết học (TMHH) và khoa Hoá sinh vi sinh
(HSVS) là 02 khoa có số lượt thực hiện xét
nghiệm lớn nhất, thực hiện hơn 1.700.000 lượt
xét nghiệm và đem lại nguồn thu hơn 200 tỷ
đồng cho bệnh viện. Theo số liệu ghi nhận được
từ phần mềm bệnh viện về tổng số lượt bệnh
nhân và tổng số lượt thực hiện cho từng xét
nghiệm, trung bình một lần khám chữa bệnh
(bao gồm cả bệnh nhân nội trú và ngoại trú) thực
hiện 01 – 02 xét nghiệm. Từ đó chứng tỏ mức độ
và nhu cầu sử dụng các xét nghiệm cao, cần chú
trọng quá trình thực hiện xét nghiệm và quản lý
hóa chất xét nghiệm (HCXN). Bên cạnh đó, căn
cứ theo quy định của Nghị định số 43/2006/NĐ-
CP(2), bệnh viện là một đơn vị sự nghiệp hoạt
động tự chủ một phần kinh phí, do đó công tác
tiết kiệm, chống lãng phí được Ban Giám đốc
đặc biệt quan tâm. Tuy nhiên, công tác quản lý
việc sử dụng các nguồn tài nguyên xét nghiệm
chưa thực sự chặt chẽ, dễ gây ra thất thoát, lãng
phí. Từ những lí do trên, nghiên cứu được thực
hiện nhằm 2 mục tiêu sau: (i) Khảo sát thực
trạng sử dụng HCXN năm 2018 và (ii) Thực hiện
giải pháp xây dựng định mức cho HCXN và
đánh giá hiệu quả của giải pháp can thiệp.
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang dựa trên số liệu
hồi cứu từ tháng 01/2018 đến tháng 12/2018 để
khảo sát thực trạng công tác quản lý HCXN. Từ
thực trạng đó, nghiên cứu tiến hành can thiệp
xây dựng định mức và ghi nhận kết quả từ
tháng 01/2019 đến tháng 06/2019. Đây là cơ sở
quan trọng để đề xuất các giải pháp phù hợp
nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý hóa
chất xét nghiệm tại bệnh viện.
Đối tượng nghiên cứu
Các hóa chất sử dụng trong 277 xét nghiệm
được thực hiện trên máy xét nghiệm thuộc 04
nhóm xét nghiệm chính là sinh hóa, miễn dịch,
huyết học và đông máu tại khoa TMHH và khoa

Nghiên cứu
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 24 * Số 6 * 2020
B - Khoa học Dược
62
HSVS. Số liệu được truy xuất từ báo cáo tài
chính, báo cáo sử dụng HCXN, báo cáo lượt xét
nghiệm của bệnh viện giai đoạn 2018 – 2019.
Hóa chất đại diện áp dụng thực hiện xây dựng
định mức: HCXN có giá trị sử dụng cao nhất
năm 2018 - đại diện cho nhóm hóa chất có lượt
sử dụng thường xuyên, ảnh hưởng lớn đến ngân
sách bệnh viện.
Nội dung nghiên cứu
Khảo sát thực trạng sử dụng hóa chất xét
nghiệm năm 2018
Nghiên cứu thu thập dữ liệu về (i) Số lượng
sử dụng và (ii) Giá trị sử dụng của các HCXN
Hồi cứu dữ liệu từ tháng 01/2018 đến
tháng 12/2018, khảo sát và đánh giá tình hình
sử dụng HCXN và thực hiện xét nghiệm của 2
khoa thông qua việc mức chênh lệch của số
lượt xét nghiệm có thể thực hiện theo lý thuyết
(Số lượt XNLT) và số lượt xét nghiệm đã thực
hiện được trong thực tế (Số lượt XN lấy theo
BV) theo công thức.
Mức chênh lệch = NLt – NTt
Trong đó:
NTt: Số lượt xét nghiệm đã thực hiện được
trong thực tế
NLt: Số lượt xét nghiệm có thể thực hiện theo
lý thuyết
Đồng thời, theo khảo sát, giá trị của các xét
nghiệm được quyết định chủ yếu bởi giá trị của
các HCXN được sử dụng. nhưng do số lượng
HCXN sử dụng ở bệnh viện là khá lớn nên tiến
hành đánh giá tình hình tổng quát sử dụng
HCXN thông qua các HCXN có giá trị sử dụng
cao năm 2018. Từ đó, chọn ra HCXN có giá trị
sử dụng cao nhất năm 2018 Sử dụng hóa chất
này làm đối tượng cho nghiên cứu, tính hiệu
suất sử dụng trong bình của HCXN này, đánh
giá tổng quát được mức độ sử dụng của HCXN
năm 2018. Hiệu suất sử dụng của HCXN được
tính toán dựa trên công thức:
Trong đó:
H: Hiệu suất sử dụng của hóa chất
NTt: Số lượt xét nghiệm đã thực hiện được
trong thực tế
NLt: Số lượt xét nghiệm có thể thực hiện theo
lý thuyết
Cụ thể hơn, để đánh giá cụ thể tình hình
quản lý HCXN này theo giá trị từng tháng thông
qua việc so sánh 02 thông số:
Mức tiêu thụ lý thuyết
Là số test lý thuyết mà mỗi hộp HCXN có
thể thực hiện được sau khi trừ hao hụt xảy ra
trong quá trình thực hiện xét nghiệm, do nhà sản
xuất qui định.
Mức tiêu thụ thực tế
Là số test thực tế mà mỗi hộp HCXN có thể
thực hiện được sau khi trừ hao hụt xảy ra
trong quá trình thực hiện xét nghiệm, được
thu thập từ phần mềm quản lý thông tin của
bệnh viện.
Thực hiện áp dụng giải pháp xây dựng định
mức cho hóa chất xét nghiệm và đánh giá
hiệu quả của giải pháp can thiệp
Nghiên cứu tiến hành thực hiện giải pháp
can thiệp cho HCXN có giá trị sử dụng cao
nhất năm 2018 bằng cách xây dựng định mức
sử dụng theo từng tháng cho HCXN từ tháng
01/2019 đến tháng 06/2019. Căn cứ vào mức
tiêu thụ lý thuyết mà nhà sản xuất quy định
cho mỗi hộp hóa chất. Công tác can thiệp được
xây dựng sao cho định mức gần hoặc tiệm cận
với mức tiêu thụ lý thuyết của hóa chất. Từ đó
nâng cao công tác quản lý HCXN, tối ưu hóa
việc sử dụng HCXN cho mỗi hộp hóa chất.
Việc xây dựng định mức (ĐM) sử dụng của
mỗi hộp HCXN dựa vào mức tiêu thụ lý
thuyết và mức tiêu thụ thực tế. Đến cuối
tháng, nếu tình hình sử dụng của khoa xét
nghiệm đáp ứng được ĐM đưa ra sẽ tiếp tục
nâng dần ĐM cho tháng tiếp theo và tiếp tục
khảo sát. Nếu không sẽ quay lại ĐM xây dựng

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 24 * Số 6 * 2020
Nghiên cứu
B - Khoa học Dược
63
đã được đáp ứng của tháng trước đó. Sau 06
tháng tiến hành giải pháp can thiệp, so sánh
hiệu suất sử dụng trung bình của HCXN trong
năm 2018 và 06 tháng đầu năm 2019 để đánh
giá hiệu quả của giải pháp.
KẾT QUẢ
Khảo sát thực trạng sử dụng hóa chất xét
nghiệm năm 2018
Khoa HSVS và Khoa TMHH đã thực hiện
được 1.725.698 số lượt xét nghiệm, chiếm
khoảng 86,94% tổng số lượt xét nghiệm cận
lâm sàng cho người bệnh từ 01/01/2018 đến
31/12/2018. Như vậy có thể thấy được việc
nghiên cứu tập trung phân tích vào hai khoa
này là hợp lý.
Bảng 1 cho thấy tình hình sử dụng HCXN và
thực hiện xét nghiệm của 2 khoa HSVS và
TMHH. Cụ thể, các loại xét nghiệm có số lượng
xét nghiệm lý thuyết nhiều hơn số lượng xét
nghiệm lấy theo bệnh viện của hai khoa: Khoa
HSVS với xét nghiệm Định lượng Ure máu
[Máu] có mức chênh lệch cao nhất (38.375 lượt);
Khoa TMHH với xét nghiệm Tổng phân tích tế
bào máu ngoại vi (bằng máy đếm laser) có mức
chênh lệch cao nhất là 24.253 lượt. Ngoài ra, các
xét nghiệm có số lượng xét nghiệm lý thuyết ít
hơn số lượng xét nghiệm lấy theo bệnh viện:
Khoa HSVS với xét nghiệm Định lượng HDL – C
[Máu] là 1.265 và xét nghiệm Định lượng LDL – C
[Máu] là 1.295; Khoa TMHH với xét nghiệm.
Thời gian thromboplastin một phần hoạt hoá
(APTT), (Tên khác: TCK) bằng máy tự động là
3.795 lượt. Trong đó, không thấy loại xét nghiệm
nào có số lượng xét nghiệm lý thuyết và số
lượng xét nghiệm lấy theo bệnh viện bằng nhau.
Bảng 1. Tình hình sử dụng HCXN và thực hiện xét nghiệm của 02 khoa
Khoa xét
nghiệm
Tên xét nghiệm
Loại HCXN
Số
lượt
XNLT
Tổng số
lượt XNLT
Số lượt
XN lấy
theo BV
Mức
chênh
lệch
Hóa sinh
vi sinh
Định lượng Urê máu
[Máu]
04460715190 UREAL 500T COBAS C /INTEGRA
32.500
111.220
72.845
38.375
UREA
78.720
Định lượng Glucose
[Máu]
04404483190 GLUC HK G3. 800T COBAS C
41.600
130.000
98.244
31.756
GLUCOSE
88.400
Định lượng proBNP
(NT-proBNP) [Máu]
04842464190 PROBNP GEN.2 ELECSYS,
COBAS E
7.300
7.300
5340
1.960
Định lượng LDL–C
[Máu]
07005717190 LDL-C G.3, 200T, cobas c, Int
6.000
11.600
12.895
-1.295
LDL-CHOLESTEROL
5.600
Truyền
máu
huyết học
Tổng phân tích tế bào
máu ngoại vi (bằng
máy đếm laser)
Coulter DxH Diff Pak
37.800
122.300
98.047
24.253
Coulter DxH Cell Lyse
Coulter DxH Diluent
Cellpack DCL 20L
84.500
Sulfolyser 1.5L x 2
Lysercell WNR-210A 5L x 1
Lysercell WDF-210A 5L x 1
Fluorocell WNR 82mL x 2
Fluorocell WDF 42mL x 2
Thời gian
thromboplastin một
phần hoạt hoá (APTT)
bằng máy tự động
Sylth Asil / APTT-SP
4.850
22.350
26.145
-3.795
C.K. Prest®
17.500
Bảng 2 trình bày các hóa chất xét nghiệm có
giá trị sử dụng cao nhất năm 2018.
Theo kết quả khảo sát, hóa chất 04842464190
PROBNP GEN.2 ELECSYS, COBAS E (gọi tắt là
HCXN X) dùng để thực hiện xét nghiệm Định
lượng proBNP (NT-proBNP) [Máu] có giá trị mua
sắm cao nhất trong các HCXN sử dụng trong
năm 2018 với giá trị sử dụng là 1.778.280.000 VND.

Nghiên cứu
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 24 * Số 6 * 2020
B - Khoa học Dược
64
Trước khi thực hiện nghiên cứu, cần tiến
hành khảo sát số lượng sử dụng và số lượng
xét nghiệm thực hiện được của HCXN X từ
tháng 01 đến tháng 12 năm 2018 để thấy rõ
sự chưa chặt chẽ trong quản lý. Trong năm
2018, HCXN X có tổng số lượng HCXN là 73
hộp, tương ứng với 7300 test (100 test/ hộp).
Tuy nhiên, số lượng xét nghiệm thu phí chỉ
có 5340 lượt – tương đương với hiệu suất
73%, hao hụt trung bình 27 test/hộp. Số liệu
sử dụng HCXN X cụ thể được thể hiện theo
Bảng 3.
Bảng 2. Các hóa chất xét nghiệm có giá trị sử dụng cao nhất năm 2018
STT
Tên máy xét nghiệm
Tên dịch vụ
(loại xét nghiệm)
Loại hóa chất,
test, kit sử dụng
Đơn giá
(VND)
Số lượng
sử dụng
(hộp)
Giá trị hóa chất
xét nghiệm
(VND)
% Giá trị
1
Máy miễn dịch tự động Cobas
e411
Định lượng proBNP
(NT-proBNP) [Máu]
04842464190
PROBNP GEN.2
ELECSYS,COBA
S E
24.360.000
73
1.778.280.000
7,922%
2
Máy miễn dịch tự động DxI 800
Định lượng Troponin I
[Máu]
Access
AccuTnI+3 (DxI)
7.140.000
170
1.213.800.000
5,407%
3
Máy xét nghiệm huyết học tự
động - XN 3000
Tổng phân tích
tế bào máu ngoại vi
(bằng máy đếm laser)
Fluorocell WDF
42mL x 2
43.392.900
23
998.036.700
4,446%
4
Máy xét nghiệm huyết học tự
động – DxH
Tổng phân tích
tế bào máu ngoại vi
(bằng máy đếm laser)
Coulter DxH Cell
Lyse
28.652.400
25
716.310.000
3,191%
Bảng 3. Số lượng hóa chất X sử dụng và số lượng xét nghiệm Định lượng proBNP (NT-proBNP) [Máu] thực
hiện tương ứng từ tháng 01 đến tháng 12 năm 2018
ĐVT
T1
T2
T3
T4
T5
T6
T7
T8
T9
T10
T11
T12
Tổng
Số lượng xuất HCXN X
(Lý thuyết: 100 lượt/hộp)
Hộp
10
5
15
10
5
10
18
73
Lượt
1000
500
1500
1000
500
1000
1800
7300
Số lượt xét nghiệm Định lượng proBNP
(NT-proBNP) [Máu]
Lượt
520
328
459
412
410
371
426
413
380
540
605
476
5324
Thực hiện áp dụng giải pháp xây dựng định
mức cho hóa chất xét nghiệm và đánh giá hiệu
quả của giải pháp can thiệp
Sau khi đánh giá tình hình sử dụng HCXN
X trong năm 2018, tiến hành xây dựng ĐM sử
dụng HCXN X trong xét nghiệm Định lượng
ProNBP (NT-proBNP) [Máu] trong 06 tháng
đầu năm 2019, bắt đầu từ tháng 01/2019.
Số liệu cụ thể về tình hình ĐM sử dụng thực
tế so với ĐM xây dựng theo từng tháng trong
vòng 06 tháng đầu năm 2019 được khảo sát và
trình bày theo Bảng 4 và Hình 2.
Bảng 4. Định mức sử dụng HCXN X trong xét nghiệm Định lượng proBNP (NT-proBNP) [Máu] trong 06
tháng đầu năm 2019
Số lượng xuất
(hộp)
Số test lý thuyết/ 1 hộp
(test/hộp)
Tổng số lượt
XNLT (lượt)
Số lượt XNBV
(lượt)
Định mức xây dựng
mỗi tháng
(test/hộp)
1/2019
6
100
600
524
80
2/2019
4
100
400
457
90
3/2019
5
100
500
490
95
4/2019
6
100
600
513
98
5/2019
5
100
500
498
95
6/2019
5
100
500
511
99
Tổng
31
-
3100
2993
97,8

