7
2. CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ
2.1. Bảo vệ chống tiếp xúc ngẫu nhiên với những phần điện.
2.1.1. Biện pháp bảo vchống tiếp xúc ngẫu nhiên phải được thực hiện bằng
cách áp dụng một hoặc đồng thời nhiều phương pháp theo các mục từ 2.1.2 đến 2.1.3.
Nếu theo hướng dẫn sử dụng máy, cho phép bất kỳ ai cũng tiếp cận được với thiết bị
điện mà không thbảo dưỡng, chăm sóc được từ bên ngoài (dthay cầu chì, phục
hồi role nhiệt) thì việc bảo vtránh tiếp xúc ngẫu nhiên phải thực hiện thỏa mãn c
yêu cầu theo mục 2.1.2.3, 2.1.2.4, 2.1.3.
2.1.2. Bảo vệ bằng vỏ bọc phải thỏa mãn các yêu cầu sau :
2.1.2.1. Vbảo vệ phải thỏa mãn các yêu cu của phần 4. Khoảng cách giữa
phần vvà phần bảo vđiện áp không được nhỏ hơn khoảng cách đánh thủng qui
định cho không khí và trong vật liệu cách điện theo hướng dẫn bảng 1, trừ các
trường hợp vỏ được chế tạo bằng các vật liệu cách điện.
2.1.2.2. Để mở nắp che hoặc tháo các thiết bị bảo vệ cũng như lắp lại vtrí
của nó phải dùng chìa khóa hoặc dụng cụ tương tự.
2.1.2.3. Các cánh cửa tủ có thiết bị điện phải có khóa liên động với công tắc (thí
dcông tắc đầu vào) sao cho các cánh cửa không mở được khi công tắc đóng và công
tắc không đóng được khi cánh cửa mở. Phải định trước khả năng ngắt khóa liên động
8
để xem xét và kim tra các thiết bị. Khi đóng cánh cửa, khóa liên động này phải t
động phục hồi.
2.1.2.4. Nếu trong tủ, hốc máy lắp thiết bị mà không được khóa bằng chìa
hoặc dụng cụ chuyên dùng, thì các phần chưa được bảo vệ hoặc các chi tiết điện áp
của thiết bị điện phải được che chắn. Các tấm che này chtháo ra được bằng dụng c
hoặc tự động đưa vvị trí che chắn của mình khi cánh cửa mở để bảo vệ chống tiếp
xúc ngẫu nhiên đối với người vận hành.
Khoảng cách không khí
mm
Đường dòng, rò
mm
Điện áp V
Giữa các dây có
điện áp
Giữa các dây có
điện áp và các
phần kim loại
không có điện
áp
Vật liệu cách
điện bằng
gốm
Vật liệu cách
điện khác
đến 60 2 3 2 3
Từ 60 đến 250 3 5 3 4
Từ 250 đến 380 4 6 4 6
Từ 250 đến 440
9
Từ 380 đến 550 6 8 6 10
Từ 440 đến 600
Từ 550 đến 660
Từ 600 đến 660 6 8 8 12
2.1.3. Bao bằng vật liệu cách điện, phải thỏa mãn các yêu cầu sau :
Các chi tiết có điện áp nguy hiểm, phải được bao bọc toàn bộ bằng vật liệu cách
điện. Vật liệu này phải đặc tính cách điện độ bền học cần thiết và chđược
loại bỏ khi nó bị hư hỏng.
2.1.4. Không cho phép có điện áp dư trên các phần tử của thiết bị điện.
Nếu thiết bị điện có các phần tử (thí dụ như tụ điện v..v…) mà sau khi ngắt điện
thvẫn còn lại trên điện áp nguy hiểm thì đối với trường hợp điện áp nguy hiểm
trong tủ điều khiển phải treo hiệu phòng ngừa trên cánh cửa hoặc tấm treo.
Nếu điện áp nguy hiểm có ở bên ngoài tủ điện điều khiển phải lắp điện trở phóng điện.
2.2. Bảo vchống điện giật khi hỏng phải được bảo đảm bằng một trong
những phương pháp chỉ dẫn ở các mục 2.2.1 đến 2.2.3.
2.2.1. Sử dụng mạch bảo vệ phải thỏa mãn các yêu cầu sau :
+ Tất cả các phần kim loại của máy (bệ máy, vthiết bị điện, tủ, bảng điều
khiển v.v…) thể xuất hiện điện áp nguy hiểm trong trường hợp hỏng cách điện,
phải nối dẫn điện với nhau và nối với vít nối đất của máy.
10
+ Điện trở của mạch bảo vệ, đo giữa vít nối dây bảo vệ (vít nối đất) và bất kỳ
phần kim loại nào của máy thể xuất hiện điện áp nguy hiểm khi hỏng cách điện,
không được lớn hơn 0,1 ôm.
2.2.1.1. Mạch bảo vphải bao gồm những dây bảo vệ riêng biệt hoặc những
phần kết cấu dẫn điện của máy hoặc vỏ máy. Dây bảo vệ phải đảm bảo liên kết dẫn
điện giữa các phần không điện áp trong chế độ làm việc bình thường của thiết b
điện và mạch bảo vệ (xem mục 2.2.1.3 đến 2.2.1.10).
Cho phép không nối với dây bảo vệ những phần của máy role lõi biến áp, những biển
chdẫn v.v…) không điện áp chế độ làm việc bình thường, nhưng thể điện
khi hỏng cách điện, nếu loại trừ được khả năng tiếp xúc ngẫn nhiên với phần ày.
2.2.1.2. Các phần kim loại của thiết bđiện dẫn động bằng tay (tay quay, đĩa
quay …) phải được nối chắc với mạch bảo vệ hoặc phải cách điện kép hoặc cách
điện tăng cường để ngăn cách chúng vi các phần dẫn điện.
Điện áp đánh thủng cách điện kép (tăng cường) không được nhỏ hơn 4.000V.
Cho phép chế tạo hoặc bọc các thiết bị của máy và những phần kết cấu của thiết
bdẫn động mà tay thường chạm vào trong chế độ làm việc bình thường, bằng vật liệu
cách điện giá trị điện áp đánh thủng tốt đa. Sơn, tráng men hoặc các vật liệu tương
tdùng để phủ lên các phần kim loại không thể coi là vật cách điện, thỏa mãn các yêu
cầu này.
2.2.1.3. Những phương tiện dùng để nối các phần kim loại trong mạch bảo v
phải chịu được dòng điện chạy trong mạch bảo vệ đó khi bị đánh thủng chạm đất.
11
Không được phép dùng ống kim loại, vỏ dây cáp và ống nối kim loại làm chức
năng bảo vệ, nhưng chúng phải được nối với mạch bảo vệ.
2.2.1.4. Những mặt tiếp xúc của những chi tiết kim loại thể dùng m mạch
bảo vệ, nếu giữa chúng không có cách điện và được kẹp chặt (thí dụ nối bằng vít, khớp
bản lề, cánh cửa, v.v…).
2.2.1.5. Khi thiết bị điện lắp trên các chi tiết (thí dụ nắp, cánh cửa, vỏ hộp) và
làm việc với điện áp nguy hiểm phải thực hiện các biện pháp nối chắc chắn các chi tiết
này với dây bảo vệ.
2.2.1.6. Tất cả các phần của mạch bảo vệ phải được thiết kế sao cho chịu đựng
được phụ tải động và nhiệt lớn nhất có thể xúât hiện các điểm tương ứng.
2.2.1.7. cho phép dùng các phn kết cấu của máy làm chức năng mạch bảo vệ
trong các trường hợp nếu mặt cắt ngang của các phần này (vphương diện khả năng
dẫn dòng) ứng với diện tích mặt cắt ngang định mức được chỉ dẫn ở bảng 3.
2.2.1.8. Trong trường hợp sdụng phích cắm, khi tháo phích cắmmạch bảo
vphải ngắt sau các tiếp điểm điện áp, khi nối ổ, phích cắm, mạch bảo vệ phải nối
trước các tiếp điểm có điện áp.
Kết cấu của các phích cắm phải loại trđược khả năng tiếp xúc ngẫu nhiên
với các phần d6ẽn điện của chúng ở trạng thái ngắt.
2.2.1.9. Không cho phép nối vào mạch bảo vệ c công tắc tự động, cầu chì
chảy, và các thiết bị bảo vệ chống quá tải khác. Cho phép sử dụng các tấm nối trong