Lu n văn t t nghi p GVHD: TS. Đoàn Th Ng c Trai
L I M ĐU
Vi t Nam đang b c dài trên con đng h i nh p vào n n kinh t th ướ ườ ế ế
gi i. Nh ng chuy n bi n quan tr ng trong vài năm g n đây đã đa n c ta ế ư ướ
đn v i nhi u c h i và thách th c m i. Trong xu th toàn c u hoá đó, ki mế ơ ế
toán đã không còn là m t khái ni m m i m . D n d n, ki m toán, nh t là
ki m toán báo cáo tài chính, đã tr thành m t b ph n không th thi u c a b t ế
k m t ho t đng kinh doanh nào. S dĩ nh v y là vì, v i m c tiêu chính là : ư
… giúp cho ki m toán viên đa ra ý ki n xác nh n r ng báo báo tài chính có ư ế
đc l p trên c s chu n m c và ch đ k toán hi n hành, có tuân th phápượ ơ ế ế
lu t liên quan và có ph n ánh trung th c h p lý trên các khía c nh tr ng y u ế
hay không” (Đo n 11 VSA 200), ho t đng ki m toán báo báo tài chính đã
góp ph n tăng c ng qu n lý tài chính doanh nghi p; tài chính Nhà n c, làm ườ ướ
công khai, minh b ch tình hình kinh t tài chính c a đt n c, ti n đn s ế ướ ế ế
công nh n, hoà nh p v i khu v c và qu c t . ế
Có th nói r ng, m c tiêu c b n nh t c a ki m toán báo cáo tài chính ơ
là đa ra l i xác nh n c a KTV v tính trung th c và h p lý c a nó. Vì v y,ư
xem xét đn nh ng nhân t nh h ng đn tính trung th c và h p lý c a báoế ưở ế
cáo tài chính là công vi c then ch t mà KTV th c hi n. Chính vì lý do đó, vi c
đa ra các b ng ch ng có đ đ tin c y và tính thuy t ph c nh h ng r tư ế ưở
quan tr ng đn các k t lu n c a ki m toán viên. Vi c thu th p b ng ch ng ế ế
trong quá trình ki m toán s giúp ki m tóan viên có đc nh ng c s chính ượ ơ
xác đ nh n đnh v m t v n đ đang đc ki m toán. Ngoài ra, trên ph ng ư ươ
di n c a ng i s d ng báo cáo ki m toán, b ng ch ng ki m toán chính là ườ
d u hi u đ xem xét tính hi u qu c a công vi c ki m toán và m c đ tin c y
c a báo cáo ki m toán.. Nh n th y t m quan tr ng c a khía c nh này, em đã
ch n nghiên c u đ tài M t s ý ki n v k thu t thu th p b ng ch ng ế
trong quá trình ki m toán báo cáo tài chính t i công ty ki m toán và k ế
toán AAC
Lu n văn g m ba ph n nh sau: ư
Ph n 1: C s lý lu n v b ng ch ng ki m toán và k thu t thu th p b ngơ
ch ng ki m toán trong quá trình ki m toán báo cáo tài chính.
Ph n 2: Th c t v n d ng k thu t thu th p b ng ch ng trong quá trình ki m ế
toán báo cáo tài chính do công ty ki m toán và k toán AAC th c hi n. ế
Ph n 3: Bi n pháp hoàn thi n k thu t thu th p b ng ch ng trong quá trình
ki m toán báo cáo tài chính do công ty ki m toán và k toán AAC th c hi n. ế
SVTH: Nguy n Hoàng Anh Th - L p: 31K6.3 ư 1
Lu n văn t t nghi p GVHD: TS. Đoàn Th Ng c Trai
PH N I
C S LÝ LU N V B NG CH NG KI M TOÁN VÀ KƠ
THU T THU TH P B NG CH NG TRONG QUÁ TRÌNH KI M
TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1. B ng ch ng ki m toán
1.1. Khái ni m và vai trò c a b ng ch ng ki m toán
1.1.1. Khái ni m
Ch c năng c a ki m toán tài chính là “xác minh và bày t ý ki n” v ế
các b n khai tài chính, th hi n qua quá trình thu th p và đánh giá các b ng
ch ng v Báo cáo tài chính c a m t t ch c kinh t c th nh m m c đính ế
xác nh n và báo cáo v m c đ phù h p c a các báo cáo này v i các chu n
m c đã đc thi t l p thông qua Báo cáo ki m toán. Báo cáo ki m toán ghi ượ ế
nh n các ý ki n c a ki m toán viên, nó là s n ph m quan tr ng nh t c a cu c ế
ki m toán, đ chính xác và h p lý c a nó ph thu c r t nhi u vào các b ng
ch ng mà ki m toán viên thu th p đc trong quá trình ki m toán. ượ
Theo Chu n m c Ki m toán s 500: B ng ch ng ki m toán là t t c
các s li u, thông tin mà các ki m toán viên thu th p đc liên quan đn cu c ượ ế
ki m toán và d a trên d a trên thông tin này ki m toán viên hình thành nên ý
ki n c a mình.ế
Theo khái ni m này b ng ch ng ki m toán bao g m c thông tin nhân
ch ng và v t ch ng mà ki m toán viên thu th p làm c s cho nh n xét c a ơ
mình v Báo cáo tài chính c a mình đc ki m toán. Khái ni m này cũng ch ượ
rõ đc tính c b n c a b ng ch ng và m i quan h c a b ng ch ng v i k t ơ ế
lu n ki m toán.
Cũng theo Chu n m c Ki m toán s 500: B ng ch ng ki m toán bao
g m t t c các tài li u, ch ng t , s sách k toán, báo cáo tài chính và các tài ế
li u, thông tin t nh ng ngu n khác. Theo đó b ng ch ng có th là nh ng
thông tin b ng văn b n, thông tin b n l i nói, các ch ng t s sách, các biên
b n ki m kê, gi y xác nh n c a khách hàng…
Đi v i m i lo i b ng ch ng khác nhau s có nh h ng khác nhau ưở
đn vi c hình thành ý ki n c a ki m toán viên, do đó ki m toán viên c n nh nế ế
th c c th v các lo i b ng ch ng đ có th đánh giá b ng ch ng m t cách
h u hi u trong khi th c hành ki m toán.
1.1.2. Vai trò
B ng ch ng có ý nghĩa r t quan tr ng trong vi c đa ra ý ki n, quy t ư ế ế
đnh c a ki m toán viên v ho t đng ki m toán, nó là c s và là m t trong ơ
nh ng y u t quy t đnh đ chính xác và r i do trong ý ki n c a ki m toán ế ế ế
viên. T đó có th th y s thành công cu c ki m toán ph thu c tr c h t vào ướ ế
vi c thu th p và sau đó đánh giá b ng ch ng c a ki m toán viên. M t khi
SVTH: Nguy n Hoàng Anh Th - L p: 31K6.3 ư 2
Lu n văn t t nghi p GVHD: TS. Đoàn Th Ng c Trai
ki m toán viên không thu th p đy đ và đánh giá đúng các các b ng ch ng
thích h p thì ki m toán viên khó có th đa ra m t nh n đnh chính xác v đi ư
t ng c n ki m toán. ượ
Chu n m c Ki m toán s 500 có quy đnh: Ki m toán viên và công ty
ki m toán ph i thu th p đy đ các b ng ch ng ki m toán thích h p đ làm
c s đa ra ý ki n c a mình v Báo cáo tài chính c a đn v đc ki m toánơ ư ế ơ ượ
Thông qua đó ta có th th y m t ý nghĩa r t quan tr ng đi v i các t
ch c ki m toán đc l p, các c quan c quan ki m toán nhà n c ho c c ơ ơ ướ ơ
quan pháp lý, b ng ch ng ki m toán còn là c s đ giám sát đánh giá ch t ơ
l ng ho t đng c a ki m toán viên trong quá trình th c hi n ki m toán. Vi cượ
giám sát này có th do nhà qu n lý ti n hành đi v i các ki m toán viên th c ế
hi n ki m toán ho c có th do c quan t pháp ti n hành đi v i ch th ơ ư ế
ki m toán nói chung (Trong tr ng h p x y ra ki n t ng đi v i ki m toán ườ
viên hay công ty ki m toán).
1.2. Phân lo i b ng ch ng ki m toán
M i lo i b ng ch ng có đ tin cây khác nhau, m c đ tin c y c a b ng
ch ng là y u t tin c y đ thu th p b ng ch ng s d ng chúng m t cách t t ế
nh t và h p lý nh t. Đ tin c y có th ph thu c vào ngu n g c ( bên trong
hay ngoài doanh nghi p ); hình th c ( hình nh, tài li u ho c l i nói ) và t ng
tr ng h p c th . Đ giúp ki m toán viên xác đnh đ tin cây m t cách h pườ
lý nh m thu th p s d ng b ng ch ng thu n l i. Thì vi c phân lo i b ng
ch ng là h t s c quan tr ng, nó giúp ki m toán viên có th tìm đc nh ng ế ượ
b ng ch ng có đ tin c y cao nh m gi m b t nh ng r i ro ki m toán cũng
nh gi m b t chi phí ki m toán.ư Vi c phân lo i có th ti n hành theo các cách ế
sau:
1.2.1. Phân lo i b ng ch ng theo ngu n g c hình thành
Phân lo i d a theo ngu n g c c a thông tin, tài li u có liên quan đn ế
Báo cáo tài chính mà ki m toán viên thu th p đc trong quá trình ki m toán. ượ
Trong cách phân lo i này b ng ch ng đc chia thành các lo i: ượ
B ng ch ng do khách th ki m toán phát hành và luân chuy n n i b
nh : b ng ch m công, s thanh toán ti n l ng, s t ng h p, s s d , s chiư ươ ư
ti t, phi u ki m tra s n ph m, v n đn…Ngu n g c b ng ch ng này chi mế ế ơ ế
m t s l ng l n, khá ph bi n vì nó vì nó cung c p v i t c đ nhanh chi phí ượ ế
th p. Do b ng ch ng này có ngu n g c t n i b doanh nghi p, nên chúng ch
th c s có đ tin c y khi h th ng ki m soát n i b c a doanh nghi p có hi u
l c th c s , do v y tính thuy t ph c c a chúng không cao. ế
B ng ch ng do các đi t ng khác phát hành l u tr t i doanh nghi p ượ ư :
hoá đn bán hàng, hoá d n mua hàng biên b n bàn giao tài s n c đnh… B ngơ ơ
ch ng có đ thuy t ph c cao b i nó đc t o t bên ngoài, tuy nhiên lo i ế ượ
b ng ch ng này v n có kh năng t y xoá, thêm b t nh h ng đn đ tin c y ưở ế
c a ki m toán đi v i v i ho t đng ki m soát trong doanh nghi p.
B ng ch ng do đn v phát hành nh ng l i l u chuy n bên ngoài ơ ư ư : như
u nhi m chi, hoá đn bán hàng… Đây là d ng b ng ch ng có tính thuy t ơ ế
SVTH: Nguy n Hoàng Anh Th - L p: 31K6.3 ư 3
Lu n văn t t nghi p GVHD: TS. Đoàn Th Ng c Trai
ph c cao vì nó đc cung c p b i bên th ba ( tuy nhiên nó c n ph i đm b o ượ
đc tính đc l p c a ng i cung c p v i doanh nghi p)ươ ườ
B ng ch ng do đn v bên ngoài phát hành và l u tr ơ ư : lo i b ng ch ng
này th ng thu th p b ng ph ng pháp g i th xác nh n, mang tính thuy tườ ươ ư ế
ph c cao vì nó đc thu th p tr c ti p b i ki m toán viên ( tính thuy t ph c ượ ế ế
s không còn n u ki m toán viên không ki m soát đc quá trình g i th xác ế ượ ư
nh n ). Nó bao g m m t s lo i nh : b ng xác nh n n , b ng xác nh n các ư
kho n ph i thu, xác nh n s d tài kho n c a ngân hàng… ư
B ng ch ng do ki m toàn viên tr c ti p khai thác và phát hi n ế nh : tư
ki m kê kho, ki m tra tài s n, quan sát v ho t đng c a ki m soát n i b
đây là lo i b ng ch ng có đ tin c y cao nh t vì nó đc th c hi n tr c ti p ượ ế
b i ki m toán viên. Song nhi u lúc nó còn mang tính th i đi m t i lúc ki m tra
( nh ki m kê hàng t n kho ph thu c vào tính ch t v t lý c a chúng theoư
t ng th i đi m khác nhau mà có nh ng k t qu khác nhau )… ế
1.2.2. Phân lo i b ng ch ng theo tính thuy t ph c ế
Do b ng ch ng ki m toán đc s d ng đ tr c ti p đa ra ý ki n ượ ế ư ế
khác nhau v tính trung th c c a Báo cáo tài chính đn v ki m toán phát hành. ơ
Vì v y ki m toán viên c n ph i xem xét m c đ tin cây c a chúng. Ý ki n c a ế
ki m toán viên trong Báo cáo ki m toán có m c đ t ng ng đi v i tính ươ
thuy t ph c c a b ng ch ng. Theo cách này b ng ch ng đc phân lo i nhế ượ ư
sau:
B ng ch ng có tính thuy t ph c hoàn toàn ế : Đây là lo i b ng ch ng do
ki m toán viên thu th p b ng cánh t ki m kê, đánh giá và quan sát. B ng
ch ng này th ng đc đánh giá là khách quan, chính xác và đy đ. D a vào ườ ượ
ý ki n này ki m toán viên đa ra ý ki n ch p nh n toàn ph n.ế ư ế
B ng ch ng thuy t ph c t ng ph n ế nh : b ng ch ng thu đc tư ượ
ph ng v n c n ph i phân tích và ki m tra l i, các lo i b ng ch ng th ng ườ
đc đm b o b i h th ng ki m soát n i b . Chúng ch th t s có tínhượ
thuy t ph c khi b máy ki m soát n i b c a doanh nghi p là th c s t n t iế
và có hi u l c. D a vào lo i b ng ch ng này ki m toán viên ch có th đa ra ư
ý ki n ch p nh n t ng ph n.ế
B ng ch ng không có giá tr thuy t ph c ế : là b ng ch ng không có giá tr
trong vi c ra ý ki n, quy t đnh c a ki m toán viên v vi c ki m toán. B ng ế ế
ch ng có th do ph ng v n ng i qu n lý, ban qu n tr . ườ
1.2.3. Phân lo i b ng ch ng theo lo i hình b ng ch ng
Đ tin c y còn đc đánh giá qua hình th c c a b ng ch ng, v i vi c ư
đánh giá đ tin c y thông qua nguyên t c: B ng ch ng d i d ng văn b n, ướ
hình nh đáng tin cây h n b ng ch ng ghi l i t l i nói. Vi c phân lo i b ng ơ
ch ng theo lo i hình b ng ch ng bao g m:
D ng b ng ch ng v t ch t : nh b n ki m kê hàng t n kho, biên b nư
ki m kê tài s n c đnh, hi u bi t ki m toán… Đây là d ng b ng ch ng có ế
tính thuy t ph c cao. ế
D ng b ng ch ng tài li u : bao g m tài li u k toán, s sách, ch ng t ế
k toán, ghi chép b sung c a k toán, tính toán c a ki m toán viên… D ngế ế
SVTH: Nguy n Hoàng Anh Th - L p: 31K6.3 ư 4
Lu n văn t t nghi p GVHD: TS. Đoàn Th Ng c Trai
b ng ch ng này có m c đ tin cây cao, tuy nhiên m t s lo i b ng ch ng đ
tin c y c a chúng ph thu c vào tính hi u l c c a b ph n ki m soát n i b .
D ng b ng ch ng thu đc t l i nói ượ : th ng đc thu th p quaườ ươ
ph ng pháp ph ng v n nên mang tính thuy t ph c không cao, song l i đòiươ ế
h i l i đòi h i s hi u bi t c a ng i ph ng v n khá cao v đ am hi u v n ế ườ
đ c n ph ng v n.
1.3. Yêu c u c a b ng ch ng ki m toán
Chu n m c ki m toán Vi t Nam s 500 Quy đnh: Ki m toán viên ph i
thu th p đy đ b ng ch ng ki m toán thích h p cho m i lo i ý ki n c a ế
mình. S đy đ và tính thích h p luôn đi li n v i nhau và đc áp d ng cho ượ
các b ng ch ng ki m toán thu th p đc t các th t c ki m soát và th ượ
ngh êm c b n. Thông th ng ki m toán viên d a trên các b ng ch ng mang ơ ườ
tính xét đoán và thuy t ph c h n là tính kh ng đnh ch c ch n. B ng ch ngế ơ
thu đc t nhi u ngu n, nhi u dang khác nhau đ làm căn c cho cùng c sượ ơ
d li u.
1.3.1. Tính hi u l c
Hi u l c là khái ni m ch đ tin c y hay ch t l ng c a b ng ch ng ượ
ki m toán. B ng ch ng có hi u l c hay có giá tr khi nó có đ tin c y, nó th
hiên đúng m c tiêu ki m toán và ph n ánh đúng tính ch t c a các ho t đng
đang di n ra. Ch v y m i có th giúp ki m toán viên chính xác h n trong vi c ơ
đa ra Báo cáo ki m toán. Nh ng y u t nh h ng đn tính hi u l c c aư ế ưở ế
b ng ch ng bao g m:
* D ng b ng ch ng : B ng ch ng v t ch t ( ví d nh : Biên b n ki m ư
kê, có đc sau khi th c hi n ki m kê hay quan sát ki m kê ) và s hi u bi tượ ế
c a ki m toán viên v các lĩnh v c c n ki m toán đc xem là đáng tin c y ượ
h n b ng ch ng b ng l i (ví d nh ph ng v n ) ơ ư
* H th ng ki m soát n i b : H th ng ki m soát n i b c a đn v là ơ
m t h th ng g m các chính sách, th t c đc thi t l p trong doanh ượ ế
nghi p nh m b o v tài s n doanh nghi p, đm b o s tuân th theo pháp
lu t, đm b o s ho t đng hi u qu và cung c p thông tin m t cách chính
xác cho các nhà qu n lý đ có k hoách s n xu t kinh doanh phù h p. ế
H th ng n i b đc thi t k nh m ngăn ng a sai ph m trong ho t ượ ế ế
đng s n xu t kinh doanh c a đn v v i các m c tiêu sau: ơ
- Các nghi p v kinh t ghi s ph i có căn c h p lý . ế
- Các nghi p v kinh t ghi s ph i đc phê chu n đúng đn ế ượ
- Các nghi p v kinh t hi n có ph i đc ghi s ế ượ
- Các nghi p v kinh t ph i đc đánh giá đúng đn ế ượ
- Các nghi p v kinh t ph i đc phân lo i đúng đn ế ượ
- Các nghi p v kinh t ph i đc ph n ánh đúng lúc ế ượ
- Các nghi p v kinh t ph i đc ghi đúng đn vào s ph và đc ế ượ ượ
t ng h p chính xác.
Do v y mà h th ng ki m soát n i b đc đánh giá là có hi u l c thì ượ
b ng ch ng thu th p đc có đ tin c y cao h n b ng ch ng thu đc trong ượ ơ ượ
đi u ki n h th ng này ho t đng kém hi u qu . Khi đó trong môi tr ng ườ
SVTH: Nguy n Hoàng Anh Th - L p: 31K6.3 ư 5