Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
LỜI GIỚI THIỆU
Trang thiết bị văn phòng là một trong các yếu tố quan trọng bảo đảm năng suất, chất lượng của công tác văn phòng, đồng thời cũng là một trong các yếu tố giúp cho người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
Trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển như hiện nay, các tiến bộ đó đã được ứng dụng rộng rãi trong công tác văn phòng, đặc biệt là việc ứng dụng tiến bộ công nghệ thông tin vào quá trình hiện đại hóa công tác văn phòng.
Các thiết bị tin học văn phòng có rất nhiều loại khác nhau nhưng được chia thành 3 nhóm chính: Thiết bị truyền thông; thiết bị sao chụp, in ấn, hủy tài liệu; Nhóm các thiết bị văn phòng khác.
Trong nội dung cuốn tài liệu này sẽ đề cập đến một số thiết bị tin học văn phòng thông dụng nhất nhằm mục đích cung cấp cho người đọc một lượng kiến thức vừa đủ để lắp đặt và vận hành được thiết bị được đề cập.
Tài liệu áp dụng cho nghề tin học văn phòng cũng như nghề Kỹ thuật sửa chữa & lắp ráp máy tính ở 2 cấp trình độ: Trung cấp và cao đẳng.
Do thời gian và hiểu biết còn hạn chế, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của bạn đọc để tôi cuốn tài liệu được bổ ích hơn.
Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về hòm thư hoangtungvt@gmail.com
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 1
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
CHƢƠNG TRÌNH MÔ ĐUN
LẮP ĐẶT VÀ SỬ DỤNG CÁC THIẾT BỊ TIN HỌC THÔNG DỤNG
Mã số mô đun : MĐ 32
Thời gian mô đun : 75h (LT: 25h; TH: 42h; KT: 8h)
I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT
* Vị trí:Mô đun được bố trí sau khi học xong các môn học/ mô đun cơ sở và các
môn học chuyên ngành
* Tính chất: Là môn đun chuyên ngành bắt buộc
II. MỤC TIÊU
* Về kiến thức:
- Phân biệt được một số thiết bị tin học thông dụng sử dụng kết hợp với máy tính
trong thực tế;
- Trình bày được cấu tạo chung, nguyên tắc hoạt động của một số thiết bị tin học
thông dụng;
- Mô tả được các nguyên nhân hư hỏng thường gặp và biện pháp khắc phục
* Về kỹ năng:
- Lắp đặt, cấu hìnhđược các loại thiết bị tin học thông dụng kết hợp với máy tính
đảm bảo chính xác, vận hành đúng kỹ thuật;
- Bảo dưỡng, thay thế được một số bộ phận hư hỏng thông thường của cácthiết bị
tin học thông dụng;
* Về thái độ:
- Nghiêm túc thực hiện đúng các qui định về học tập tại cơ sở.
- Hoàn thiện tốt các yêu cầu được giao trong quá trình học tập và thực tế.
III. NỘI DUNG MÔ ĐUN
Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:
Thời gian TT Nội dung Tổng LT TH KT
5.0 4.0 1.0 1 Bài 1: Một số thiết bị tin học thông dụng kết hợp với máy tính
20.0 6.0 12.0 2.0 2 Bài 2 : Lắp đặt vận hành và bảo dưỡng
Trang 2
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
Thời gian TT Nội dung Tổng LT TH KT
máy photocopy
3 5.0 2.0 2.0 1.0 Bài 3 : Lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng máy chiếu đa năng kết hợp với dụng cụ trình chiếu
4 5.0 1.0 3.0 1.0 Bài 4 : Lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng máy quét ảnh đa năng
5 10.0 3.0 6.0 1.0 Bài 5 : Lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng modem, wifi các loại
6 5.0 2.0 3.0
Bài 6 : Lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng hệ thống thu và phát âm thanh cho máy tính
7 25.0 7.0 15.0 Bài 7 : Lắp đặt, vận hành camera an ninh
Kiểm tra kết thúc mô đun 3.0
Cộng 75.0 25.0 42.0 8.0
Trang 3
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU ....................................................................................... 1
CHƢƠNG TRÌNH MÔ ĐUN ..................................................................... 2
MỤC LỤC .................................................................................................... 4
Bài 1 – MỘT SỐ THIẾT BỊ TIN HỌC VĂN PHÒNG SỬ DỤNG KẾT HỢP VỚI MÁY TÍNH .................................................................................... 8
1. Yêu cầu chung về quản lý và sử dụng trang thiết bị văn phòng ........... 8
2. Yêu cầu đối với người sử dụng ............................................................. 8
3. Các loại trang thiết bị tin học văn phòng .............................................. 9
3.1. Thiết bị truyền thông ...................................................................... 9
3.2. Thiết bị sao chụp, in ấn, hủy tài liệu .............................................. 9
3.3. Các trang thiết bị văn phòng khác ................................................ 10
BÀI TẬP ..................................................................................................... 11
Bài 2 – LẮP ĐẶT VẬN HÀNH VÀ BẢO DƢỠNG MÁY PHOTOCOPY ............................................................................................... 12
1. Nguyên lý hoạt động của máy photocopy ........................................... 12
1.1. Trống in (Drum) ........................................................................... 12
1.2. Quy trình photocopy ..................................................................... 13
2. Khay cung cấp tài liệu tự động ............................................................ 15
3. Photocopy hai mặt ............................................................................... 16
3.1. Các thiết bị photocopy kép bên trong .......................................... 17
3.2. Thiết bị photocopy kép bên ngoài ................................................ 18
4. Thiết bị tạo hình ảnh (Cartridge) ......................................................... 19
5. Môi trường làm việc của máy photocopy ........................................... 22
5.1. Lắp đặt .......................................................................................... 22
5.2. Sử dụng tài liệu tối ưu .................................................................. 22
5.3. Bảo quản vật tư dự trữ .................................................................. 22
6. Dụng cụ sửa chữa và bảo dưỡng ......................................................... 23
6.1. Các dụng cụ cơ bản ...................................................................... 23
6.2. Bảo dưỡng .................................................................................... 24
7. Xử lý sự cố .......................................................................................... 25
Trang 4
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
7.1. Chất lượng bản photocopy ........................................................... 25
BÀI TẬP ..................................................................................................... 29
Bài 3 – LẮP ĐẶT, VẬN HÀNH VÀ BẢO DƢỠNG MÁY CHIẾU ĐA NĂNG ............................................................................................................. 30
1. Các thông số kỹ thuật cần chú ý khi lựa chọn máy chiếu ................... 30
1.1. Độ phân giải của máy chiếu ......................................................... 30
1.2. Độ sáng......................................................................................... 31
1.3. Độ tương phản .............................................................................. 31
1.4. Trọng lượng.................................................................................. 31
1.5. Khả năng kết nối .......................................................................... 32
1.6. Tuổi thọ bóng đèn ........................................................................ 32
1.7. Tính dễ dùng ................................................................................ 32
1.8. Công nghệ .................................................................................... 32
1.9. Màn chiếu .................................................................................... 32
2. Lưu ý khi lựa chọn máy chiếu ............................................................ 32
3. Cách chọn máy chiếu tại gia đình ....................................................... 33
4. Máy chiếu LCD hay máy chiếu DLP .................................................. 36
5. Xem HD bằng máy chiếu .................................................................... 40
BẢI TẬP ..................................................................................................... 41
Bài 4 – LẮP ĐẶT, VẬN HÀNH VÀ BẢO DƢỠNG MÁY QUÉT ẢNH ......................................................................................................................... 42
1. Nguyên lý hoạt động máy quét, cách sử dụng máy quét scan ............ 42
2. Kỹ thuật sử dụng Máy scan – Máy quét ảnh ...................................... 43
3. Các tính năng và lời khuyên cho người dùng khi sử dụng Máy quét ảnh ............................................................................................................... 44
3.1. Các tính năng Máy scan – Máy quét ảnh ..................................... 44
3.2. Lời khuyên cho người dùng khi sử dụng Máy quét ảnh .............. 46
4. Cách cài đặt và sử dụng máy quét hình scanner ................................. 46
4.1. Cách lắp ráp và cài đặt máy quét hình ......................................... 46
4.2. Cách sử dụng máy quét hình ........................................................ 49
BÀI TẬP ..................................................................................................... 50
Trang 5
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
Bài 5: LẮP ĐẶT, VẬN HÀNH VÀ BẢO DƢỠNG MODEM ......................................................................................................................... 51
1. Giới thiệu, nguyên lý hoạt động của Modem ...................................... 51
1.1. Giới thiệu ...................................................................................... 51
1.2. Cơ chế hoạt động .......................................................................... 52
2. Các tiêu chuẩn dùng cho modem ........................................................ 54
2.1. Tên tiêu chuẩn .............................................................................. 54
2.2. Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn ................................................... 54
3. Cài đặt, Các chế độ kiểm tra ............................................................... 55
3.1. Cài đặt ........................................................................................... 55
3.2. Các chế độ kiểm tra ...................................................................... 56
4. Các sự cố hư hỏng và cách khắc phục ................................................ 58
BÀI TẬP ..................................................................................................... 59
Bài 7 – LẮP ĐẶT, VẬN HÀNH CAMERA AN NINH.......................... 60
1. Phân loại camera. ................................................................................ 60
1.1. Phân loại theo kỹ thuật hình ảnh. ................................................. 60
1.2. Phân loại theo kĩ thuật đường truyền: .......................................... 61
1.3. Phân loại theo tính năng sử dụng ................................................. 62
2. Hệ thống lưu giữ hình ảnh ................................................................... 63
3. Tư vấn lựa chọn thông số cơ bản của Camera giám sát. ..................... 65
3.1. Camera Indoor, Outdoor. ............................................................. 65
3.2. IR Camera: Camera h ng ngoại. Tia h ng ngoại - Infrared rays 65
4. Chất lượng hình ảnh. ........................................................................... 65
5. Điều kiện hoạt động. ........................................................................... 66
6. Góc quan sát. ....................................................................................... 67
7. Các thông số khác. .............................................................................. 67
8. Lắp đặt camera giám sát. ..................................................................... 68
8.1. Sơ đ hệ thống Camera đơn giản. ................................................ 68
8.2. Mô phỏng quá trình thiết kế hệ thống Camera giám sát bằng phần mềm. ........................................................................................................ 71
BÀI TẬP ..................................................................................................... 77 Trang 6
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
Trang 7
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
Bài 1 – MỘT SỐ THIẾT BỊ TIN HỌC VĂN PHÒNG SỬ DỤNG KẾT HỢP VỚI MÁY TÍNH
Trang thiết bị văn phòng là một trong các yếu tố quan trọng bảo đảm năng suất, chất lượng của công tác văn phòng, đ ng thời cũng là một trong các yếu tố giúp cho cán bộ, công chức hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
Trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển như hiện nay, các tiến bộ đó đã được ứng dụng rộng rãi trong công tác văn phòng, đặc biệt là việc ứng dụng tiến bộ công nghệ thông tin vào quá trình hiện đại hóa công tác văn phòng.
Trang thiết bị văn phòng g m trang thiết bị được giao cho từng cán bộ, công chức sử dụng (bàn làm việc, tủ đựng h sơ, máy tính, máy ghi âm…) và các trang thiết bị làm việc sử dụng chung trong đơn vị (máy photocopy, máy điện thoại dùng chung, máy fax…)
1. Yêu cầu chung về quản lý và sử dụng trang thiết bị văn phòng
a) Yêu cầu về quản lý
- Phải phù hợp với kế hoạch phát triển của cơ quan, đơn vị;
- Phải được xác định cụ thể, chi tiết từ chủ thể đến đối tượng quản lý;
- Phải gắn với trách nhiệm của cá nhân quản lý;
Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm: Bố trí, điều chuyển trang thiết bị văn phòng trong nội bộ đơn vị; bố trí, phân công người quản lý sử dụng, theo dõi các trang thiết bị văn phòng dùng chung, lập sổ sách, lưu giữ các h sơ biên bản giao nhận trang thiết bị và theo dõi toàn bộ trang thiết bị văn phòng của đơn vị; thông báo và đề nghị Văn phòng (Phòng Hành chính – Quản trị) điều chuyển các trang thiết bị văn phòng không còn nhu cầu sử dụng hoặc thanh lý các trang thiết bị không còn sử dụng được; chỉ đạo công tác bàn giao tài sản công và h sơ quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi đơn vị mình quản lý khi có sự thay đổi tổ chức hoặc thay đổi Thủ trưởng đơn vị.
- Phải đáp ứng yêu cầu công khai.
b) Yêu cầu khi sử dụng
Trang thiết bị phải được sử dụng đúng tiêu chuẩn, định mức và đúng mục đích. Không tự ý đổi, trao đổi, cho, tặng, biếu trang thiết bị văn phòng của cơ quan; điều chuyển trang thiết bị văn phòng giữa các đơn vị, cá nhân khi chưa được phép của người có thẩm quyền.
2. Yêu cầu đối với ngƣời sử dụng
Người sử dụng có trách nhiệm:
- Bảo quản, giữ gìn và sử dụng trang thiết bị lâu bền, tiết kiệm, hiệu quả;
- Thông báo kịp thời về tình trạng hư hỏng của trang thiết bị được giao và đề nghị Văn phòng (Phòng Hành chính - Quản trị) sửa chữa;
- Báo cáo Thủ trưởng đơn vị khi xảy ra mất mát hoặc các biến động, thay đổi liên quan đến trang thiết bị được giao;
Trang 8
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
- Bảo quản tem kiểm kê dán trên thiết bị trong quá trình sử dụng và bàn giao bằng biên bản các trang thiết bị được giao khi chuyển công tác, nghỉ hưu.
3. Các loại trang thiết bị tin học văn phòng
3.1. Thiết bị truyền thông
a) Máy ghi âm văn phòng
- Dùng để ghi lại lời nói. Hiện nay những máy ghi âm văn phòng được sử dụng rộng rãi ở nhiều cơ quan xí nghiệp nhằm mục đích sau đây:
- Ghi lại âm thanh theo tiến trình buổi họp, hội nghị, phiên họp, lời phát biểu, báo cáo, bài giảng, những quyết định đã thông qua mà không cần phải ghi tốc ký.
- Ghi lại các thông tin giao tiếp qua điện thoại để phục vụ việc soạn thảo văn
bản...
- Khi sử dụng máy ghi âm, năng xuất lao động của người đánh máy tăng 25 - 45%, mức thời gian tiết kiệm của người đọc lên tới 20%. Thời gian thảo văn bản giảm 3 - 4 lần. Cán bộ của cơ quan sử dụng máy ghi âm tiết kiệm được 5 - 6 phút cho mỗi trang viết của một tài liệu cần soạn thảo.
b) Điện thoại
Dùng để liên hệ giao dịch trực tiếp với người nghe. Ngày nay có rất nhiều loại điện thoại khác nhau như: điện thoại để bàn, điện thoại cầm tay (điện thoại di động). Đây là thiết bị dùng để giúp cho hoạt động giao tiếp được thuận lợi, thiết bị này được dùng phổ biến trong các công sở, văn phòng. Vì vậy, đòi hỏi những người làm công tác văn phòng nói riêng và các cán bộ, công chức, viên chức nói chung phải rèn luyện kỹ năng giao tiếp qua điện thoại.
c) Máy fax
- Là thiết bị có khả năng nhận diện ký tự theo màu trắng và đen, màu đen là màu có ký tự, màu trắng là không có ký tự (hay những khoảng trống) và nó sẽ vẽ lại y như bản gốc (từ máy gửi fax sang máy nhận fax).
- Ngoài cách gửi văn bản, tài liệu từ máy Fax sang máy Fax, cũng có thể Fax từ máy tính sang máy Fax (hệ điều hành Windows XP có hỗ trợ tính năng này).
d) Máy tính nối mạng
Được thiết lập khi có từ 2 máy vi tính trở lên kết nối với nhau để chia sẻ tài nguyên: máy in, máy fax, tệp tin, dữ liệu...Tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng và mức độ hiện đại hóa văn phòng của từng ngành, từng lĩnh vực, từng địa phương, cơ quan mà sử dụng mạng máy tính nối mạng diện rộng (WAN) hoặc mạng nội bộ (LAN) để phục vụ nhu cầu chia sẻ, khai thác và truyền nhận thông tin.
e) Máy chụp ảnh
Máy chụp ảnh được sử dụng trong công tác văn phòng để ghi và lưu lại những hình ảnh trong các hội nghị, cuộc họp, hội thảo hoặc các sự kiện trọng đại của cơ quan, đơn vị. Hiện nay, máy chụp ảnh tự động là thiết bị văn phòng thông dụng, bên cạnh đó còn có các loại máy cơ, máy bán tự động…
3.2. Thiết bị sao chụp, in ấn, hủy tài liệu
Trang 9
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
Để có được bản in, bản sao và để nhân số lượng văn bản, tài liệu người ta sử
dụng các nhóm:
- Các phương tiện sao chụp và nhân bản: Để sao và truyền văn bản với nguyên mẫu của nó (dấu, chữ ký, sơ đ …) đi xa có thể dùng máy Fax hoặc truyền qua mạng.
- Các phương tiện in ấn: Theo cách làm ra văn bản có thể chia ra các loại máy in như: in laze, in phun, offset, in kim… Máy in dùng trong văn phòng bao g m nhiều thể loại và công nghệ khác nhau. Thông dụng nhất và chiếm phần nhiều nhất hiện nay trên thế giới là máy in ra giấy và sử dụng công nghệ laze. Đa phần các máy in sử dụng cho văn phòng được nối với một máy tính hoặc một máy chủ dùng in chung. Một phần khác máy in được nối với các thiết bị công nghiệp dùng để trang trí hoa văn sản phẩm, in nhãn mác trên các chất liệu riêng.
Máy in sử dụng công nghệ laze (Tiếng Anh: laser) là các máy in dùng in ra giấy, hoạt động dựa trên nguyên tắc dùng tia laze để chiếu lên một trống từ, trống từ quay qua ống mực (có tính chất từ) để mực hút vào trống, giấy chuyển động qua trống và mực được bám vào giấy, công đoạn cuối cùng là sấy khô mực để mực bám chặt vào giấy trước khi ra ngoài.
Máy in laze có tốc độ in thường cao hơn các loại máy in khác, chi phí cho mỗi bản in thường tương đối thấp. Máy in laze có thể in đơn sắc (đen trắng) hoặc có màu sắc.
- Máy hủy tài liệu: Dùng để cắt tài liệu cần hủy thành các dải nhỏ đến mức không thể khôi phục lại nội dung nhằm mục đích bảo mật.
3.3. Các trang thiết bị văn phòng khác
Ngoài các nhóm thiết bị truyền thông, thiết bị sao, in, hủy tài liệu còn có các thiết bị và đ dùng văn phòng khác như:
- Máy quét hình ảnh hay còn gọi là máy scan (scanner)
Đây là thiết bị có khả năng số hóa hình ảnh, tài liệu, đưa vào máy tính để lưu hoặc xử lý chúng. Thiết bị này đang dần trở nên thông dụng cho người dùng máy tính cá nhân thông thường. Cấu tạo của máy Scan g m ba bộ phận chính: thấu kính nhạy quang, cơ cấu đẩy giấy và mạch logic điện tử.
- Máy chiếu đa năng (projector)
Dùng kết hợp với máy vi tính, sử dụng các phần mềm trình chiếu để tạo nhiều hiệu ứng rất sinh động, nhờ đó làm tăng sức thu hút của các buổi họp, hội nghị, hội thảo, bài thuyết trình. Đây là loại máy chiếu dùng ngu n sáng bên trong chiếu ánh sáng xuyên qua một màn hình vi tính nhỏ qua hệ thống thấu kính để chiếu lên màn hình bên ngoài. Nói một cách đơn giản nó đóng vai trò như một màn hình vi tính nhưng to hơn để mọi người có thể xem từ xa.
- Camera an ninh
Hiện nay camera an ninh góp phần quản lý và giám sát nhân sự rất quan trọng. Đặc biệt đối với các vị trí làm việc nhạy cảm hoặc những nơi làm việc nguy hiểm, việc quan sát và giám sát công việc trở nên dễ dàng hơn
Trang 10
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
- Các đ vật dùng cho công việc hàng ngày của những người làm công tác văn phòng rất đa dạng, phong phú và ngày càng được cải tiến theo hướng bền đẹp, đa năng, thuận tiện như cặp, kẹp, ghim, bút…
BÀI TẬP
Bài tập 1: Hãy trình bày các yêu cầu về quản lý và sử dụng thiết bị tin học văn phòng?
Bài tập 2: Trách nhiệm của người sử dụng thiết bị tin học văn phòng là gì?
Bài tập 3: Có bao nhiêu nhóm thiết bị tin học văn phòng? Kể tên và lấy ví dụ minh họa?
Trang 11
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
Bài 2 – LẮP ĐẶT VẬN HÀNH VÀ BẢO DƢỠNG MÁY PHOTOCOPY
1. Nguyên lý hoạt động của máy photocopy
Để phát hiện, chẩn đoán và xử lý các sự cố của máy cần hiểu biết cơ bản về nguyên lý hoạt động của máy photocopy.
Máy photocopy g m một số thành phần chính quyết định đến hoạt động của máy, sau đây sẽ khái quát hoạt động của các thành phần đó.
1.1. Trống in (Drum)
Drum là bộ phận quan trọng của máy, gần như mọi hoạt động của máy đều diễn qua thông qua drum
Trống được thiết kế khá đơn giản. Là một ống nhôm hình trụ có nắp phẳng ở hai đầu như hình dưới
Trống in máy photocopy
Trống có nhiều kích cỡ và màu sắc, đường kính có thể từ 1 inch đến 6 inch
Bề mặt trống được gia công chính xác với độ bóng cao và được tráng phủ vật liệu quang dẫn rất mỏng. Lớp này có nhiều màu, có thể g m sáng bạc, đỏ, cam, xanh lá và xanh dương. Lớp quang dẫn rất nhạy sáng và dễ bị trầy xước hoặc dính dấu vân tay nếu ta vô tình chạm vào. Lớp quang dẫn có thể bị hỏng hoàn toàn nếu để trống dưới ánh sáng mặt trời trực tiếp.
* Các bộ phận của trống:
Hai tấm phẳng được ép lên hai đầu ống trụ được gọi là các đầu trống. Tuy có cấu tạo từ nhiều bộ phận nhưng các nhà sản xuất đã lắp ghép trống thành khối và không thể tháo rời. Các bộ phận của trống bao g m: lớp nền (lõi nhôm), lớp quang dẫn và các đầu trống.
* Tích điện
Tích điện là cơ sở làm cho trống và các bộ phận khác của máy photocopy hoạt động. Thành phần chính của tĩnh điện là từ các nguyên tử. Khi được mang điện tích
Trang 12
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
chúng được gọi là các ion, các ion sẽ bị các ion khác hút hoặc đẩy tùy thuộc vào điện tích của chúng là âm hay dương.
* Tính quang dẫn
Bề mặt trống là lớp bán dẫn nhạy sáng, khi tiếp xúc với ánh sáng chất cảm quang này hoạt động như một vật dẫn và cho phép dòng điện đi qua và ngược lại chúng trở thành cách điện khi không được chiếu sáng.
* Đặc tính của trống
Các máy photocopy hiện nay sử dụng nhiều loại trống, chúng khác nhau về các tính chất sau:
- Tính cảm quang (tốc độ, sự đáp ứng với ánh sáng)
- Sự đáp ứng quang phổ
- Độ bền và tính chịu nhiệt
- Tính phân cực
- Tính cảm ứng từ
- Khả năng làm sạch
- Giá thành
1.2. Quy trình photocopy
Các bước cần thiết để thực hiện bản copy được gọi là quy trình photocopy. Đó là chuỗi liên tục các sự kiện để tạo thành bản copy hoàn chỉnh.
Bước 1: Sự tích điện
Bước 2: Tiếp xúc với ánh sáng
Bước 3: Tạo ảnh (hiện hình)
Trang 13
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
Bước 4: Chuyển hình
Bước 5: Tách giấy
Bước 6: Nung chảy mực
Bước 7: Làm sạch
Bước 8: Xóa
Sau đây chúng ta xét từng chu trình làm việc của máy một cách riêng rẽ.
Bước 1: Sự tích điện
Nạp lớp điện tích đ ng đều lên toàn bộ bề mặt trống. Trong bóng tối lớp quang dẫn trên trống có tác động như một chất cách điện, điện tích không thể đi qua lớp này đến mass nên nó được lưu lại trên bề mặt trống
Bước 2: Tiếp xúc với ánh sáng
Ánh sáng được chiếu vào mặt dưới của tài liệu gốc. Sau đó hình ảnh tài liệu gốc được phóng lên bề mặt trống. Phần điện tích trống được chiếu sáng trở thành dẫn điện. Điện tích trên các vùng đó được nối mass, bề mặt trống chỉ còn giữ lại hình ảnh diện không thấy được của tài liệu gốc, hình ảnh này gọi là ảnh tĩnh điện ẩn.
Bước 3: Tạo ảnh (Hiện hình)
Ảnh tĩnh điện ẩn được tiếp xúc với các hạt mực các điện tích khác dấu, chúng sẽ hút nhau, mực sẽ bám vào các vùng có điện tích trên trống thạo thành hình ảnh bằng mực thấy được trêm bề mặt trống.
Bước 4: Chuyển hình
Hình ảnh bằng mực trên trống được chuyển lên giấy photocopy theo các công đoạn sau: Giấy được đưa đến tiếp xúc với bề mặt trống, điện tích mạnh được đưa vào mặt sau của tờ giấy photocopy. Lúc này hình ảnh bằng mực trên trống bị hút về phía giấy nên tách khỏi trống và bám lên giấy.
Bước 5: Tách giấy
Sau khi hình ảnh được đưa sang giấy, cần phải tách giấy khỏi trống bằng cách đưa điện trường xoay chiều mạnh vào mặt sau của giấy để trung hòa mọi điện tích, khi đó giấy sẽ rơi khỏi trống
Bước 6: Nung chảy mực
Giấy có hình ảnh được đưa qua hai con lăn nóng quay ngược chiều nhau, khi đó hạt mực sẽ bị nung chảy và bám vào xơ giấy đ ng thời sấy khô mực trước khi đưa ra ngoài
Bước 7: Làm sạch
Trước khi thực hiện bản photocopy kế tiếp cần đảm bảo bề mặt trống sạch sẽ, quá trình này được thực hiện bới dao gạt (thanh gạt)
Bước 8: Xóa
Trang 14
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
Loại bỏ mọi điện tích còn lưu lại trên bề mặt trống trước khi thực hiện quy trình photocopy tiếp theo. Việc này được thực hiện bằng cách dùng một ngu n sáng khác (được gọi là đèn xóa) chiếu sáng toàn bộ bề mặt trống. Khi đó toàn bộ bề mặt trống sẽ trở thành vật dẫn và mọi điện tích còn sót lại sẽ được đưa thẳng về mass.
2. Khay cung cấp tài liệu tự động
Phụ tùng thông dụng cho mọi cỡ máy photocopy là khay cung cấp tài liệu tự động (ADF). Khi đặt một ch ng tài liệu gốc vào ADF bộ phận này sẽ tự động đặt chúng lên kính gốc từng tờ một để thực hiện photocopy.
Hình ảnh khay giấy tự động
Để sử dụng ADF, trước hết cần đặt xấp tài liệu gốc vào khay ADF. Cảm biến sẽ được kích hoạt và báo cho ADF biết có tài liệu cần photocopy và chiều rộng của giấy. Khi đã sẵn sàng để thực hiện photocopy, nhấn nút print để khởi động. Các con lăn giấy trong ADF sẽ đưa giấy đến đai truyền, ADF lấy các bản gốc từng tờ một. Bộ tách giấy chỉ cho phép cung cấp mỗi lần một tờ cho đai truyền, sau đó đai truyền đặt bản gốc lên kính gốc và photo được thực hiện. Sau khi thực hiện xong, đai truyền đưa bản gốc đến các con lăn thoát để ra khỏi ADF. Quá trình này diễn ra liên tục cho đến khi trang tài liệu gốc cuối cùng được photocopy.
ADF có nhiều kiểu, chúng sử dụng các tổ hợp linh kiện khác nhau. Tuy nhiên khi hiểu rõ các nguyên lý vận hành cơ bản, có thể áp dụng các nguyên lý đó cho ADF bất kỳ.
Hình ảnh hệ thống cung cấp tài liệu gốc ADF
* Các con lăn lấy giấy: Hệ thống này sử dụng con lăn lấy giấy để đưa giấy photo từ khay đến đai truyền. Con lăn này lắp lên trục được truyền động bằng động cơ điện.
Trang 15
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
* Con lăn của bộ tách giấy: Con lăn này điều khiển số lượng từ giấy được phép đi qua hệ thống cung cấp ADF trong một lần. Bộ tách giấy hoạt động chính xác chỉ cho phép mỗi lần một tờ giấy đi qua. Để thực hiện điều đó, con lăn bộ tách giấy quay ngược chiều với các con lăn lấy giấy hoặc quay cùng chiều nhưng với tốc độ chậm hơn. Trở lực của con lăn này tác dụng lên mặt sau của các tờ giấy phía dưới, chỉ tờ trên cùng có thể đi qua. Khi bản gốc tiếp theo được yêu cầu, tờ trên cùng kế tiếp sẽ được cấp từ khay giấy.
* Điều chỉnh con lăn bộ tách giấy: Ap lực giữa con lăn lấy giấy và con lăn tách giấy cần được điều chỉnh để cho phép mỗi lần chỉ một tờ đi qua. Điều này được thực hiện bằng cách điều chỉnh độ cao của con lăn bộ tách giấy, thường thông qua vít. Nếu các con lăn quá khít, giấy không thể đi qua chúng. Việc điều chỉnh áp lực bộ tách giấy cần được thực hiện từng ít một cho đến khi đặt được áp lực thích hợp.
* Làm sạch con lăn lấy giấy và con lăn tách giấy: Các con lăn này có thể bị mòn hoặc bị bẩn đãn tới vận hành không chính xác, gây kẹt giấy, không cấp giấy hoặc cấp 1 lần nhiều tờ. Việc làm sạch các con lăn này bằng vải sạch mềm tẩm còn có thể loại bỏ được các chất bẩn và bụi giấy. Nếu con lăn có dấu hiệu mòn, cần phải thay mới để đảm bảo hệ thống hoạt động chính xác.
* Các con lăn đầu ra và sự thoát giấy
Sau khi photo, đai truyền đưa tài liệu gốc đến các con lăn ở đầu ra, sau đó các con lăn này vận chuyển bản gốc ra khỏi ADF. Các con lăn đầu ra thường lắp trên trục được truyền động bằng động cơ. Khi trục quay, các con lăn di chuyển bản gốc qua các tấm dẫn hướng thoát và ra khỏi ADF để vào khu vực tập trung.
* Photocopy hai mặt: Một số ADF có khả năng thực hiện các bản photocopy hai mặt, chức năng này được bổ sung vào đầu ra của ADF. Sau khi thực hiện photo mặt thứ nhất, day đai đưa bản gốc đến các con lăn ở đầu ra. Thay vì thoát ra khỏi ADF, tấm dẫn hướng bật lên điều khiển tài liệu gốc qua đường khác, tài liệu gốc được lật ngược và trở về dây đai. Sau đó, dây đai chuyển theo hướng ngược lại và đặt bản gốc lên tấm kính để photocopy, tấm dẫn hướng thoát trở về vị trí bình thường và bản gốc thoát ra khỏi máy.
* Sự sắp xếp: Sự sắp xếp ADF được hiểu là tính thẳng hàng của tài liệu gốc khhi được ADF đặt lên kính gốc. Nếu tài liệu gốc không ngay ngắn, nội dung photo sẽ bị lệch so với tờ giấy. Để hiệu chỉnh điều này cần điều chỉnh khay tài liệu gốc bằng cách thay đổi khoảng cách cạnh – cạnh r i khóa cố định theo vị trí đó. Vị trí này cần được kiểm tra thường xuyên trong quá trình vận hành vì trong quá trình hoạt động vị trí này có thể bị xê dịch cần hiệu chỉnh lại.
3. Photocopy hai mặt
Photocopy trên cả hai mặt giấy là tính năng hữu dụng trên các máy photo đời mới, có thể tiết kiệm một lượng giấy đáng kể còn được gọi là photocopy kép. Đây là tính năng bổ sung vào quá trình photocopy và với mỗi chức năng bổ sung, khả năng sai sót cũng tăng lên. Nhưng nói chung, thiết bị photocopy kép có thể tin cậy được và ít gây ra sự cố nếu được bảo trì hợp lý.
Trước tiên, máy photo in một mặt của tờ giấy cần photocopy, thay vì thoát ra khỏi máy, tờ giấy được nạp vào thiết bị photocopy kép. Thiết bị này lật ngược và trả
Trang 16
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
tờ giấy về máy để in mặt thứ hai r i mới thoát khỏi máy. Khi photocopy số lượng lớn, các bản cần photo được nạp vào thiết bị photocopy kép và xếp ch ng lên nhau ở khu vực giữ giấy. Sau đó từng bản photo được cấp ngược từ thiết bị photocopy kép về máy photo r i ra ngoài.
Đường đi của tờ giấy trong thiết bị photocopy kép
Thiết bị photo kép có thể phối hợp làm việc một cách hiệu quả với thiết bị nạp tài liệu tự động (ADF) có chức năng tự động lật ngược tài liệu gốc. Các thiết bị này ngày càng được phổ biến rộng rãi bởi tính tiện dụng và giá thành ngày một rẻ.
Thiết bị này có hai loại cơ bản: bên trong và bên ngoài. Dưới đây là nguyên lý hoạt động, các bộ phận, cách bảo trì hai kiểu thiết bị này, các sự cố liên quan đến chúng.
3.1. Các thiết bị photocopy kép bên trong
Được bố trí ngay trong máy photocopy, thông thường ở dưới đai truyền.
Thiết bị photocopy kép bên trong
Thiết bị này g m các con lăn vận chuyển giấy và nhiều tấm dẫn hướng để lật và điều khiển bản photocopy dọc theo hành trình. Sau khi một mặt của bản photocopy được thực hiện, tấm dẫn hướng đặc biệt sẽ ngăn chặn tờ giấy này trước khi tờ giấy đến được các con lăn ở đầu ra và điều khiển tờ giấy đi xuống thiết bị
Trang 17
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
photocopy kép, lật ngược tờ giấy và đặt vào khu vực giữ giấy. Đến khi photocopy mặt thứ hai, thiết bị photocopy kép lại đưa giấy ra khỏi khu vực giữ giấy.
Hành trình bản photocopy đi trong thiết bị photocopy kép
3.2. Thiết bị photocopy kép bên ngoài
Về cơ bản, thiết bị photocopy kép bên ngoài tương tự thiết bị photocopy kép bên trong, nhưng được lắp bên ngoài thân máy photocopy. Thiết bị này bắt giữ tờ giấy sau khi tờ giấy đó đi qua các con lăn ở đầu ra của máy photocopy.
Thiết bị photocopy kép bên ngoài
3.3. Hệ thống truyền động cơ khí
Các con lăn trong thiết bị photocopy kép nhận công suất từ động cơ điện, thông qua bộ phận truyền động (xích, bánh răng hoặc dây đai). Thiết bị này có thể nhận công suất truyền động từ động cơ chính của máy photocopy hoặc từ động cơ điện riêng. Hệ thống này sử dụng nhiều bộ phận tương tự hệ thống vận chuyển của máy photocopy (các bộ ly hợp, solenoid, con lăn vận chuyển giấy và các bộ cảm biến).
Trang 18
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
Các con lăn vận chuyển bao g m các con lăn lấy giấy, tách giấy và vận chuyển trên đường tải giấy.
Các bộ cảm biến sử dụng tại các vị trí cảm biến giấy đầu vào, đường tải và đầu ra để theo dõi giấy di chuyển trong máy. Nếu không được kích hoạt vào đúng thời điểm xác định, bộ phận cảm biến sẽ phát tín hiệu kẹt giấy trong đường tải.
Mạch điều khiển của hệ thống này là một vỉ mạch riêng rẽ nằm ngay trên thiết bị này, tuy nhiên nó được kết hợp chính xác với mạch mạch điều khiển chính của máy photocopy.
4. Thiết bị tạo hình ảnh (Cartridge)
Cartridge là một cụm thiết bị g m trống, dao làm sạch bề mặt trống, dây điện hoa tích điện và thiết bị hiện hình. Tất cả các bộ phận này làm việc theo cách tương tự cartridge trong các máy photocopy tiêu chuẩn.
Cartridge có thể tháo rời từng bộ phận để thay thế và sửa chữa. Phần lớn các loại máy photocopy đều thiết kế Cartridge không được dùng nhiều lần. Vì vậy hãy thay mới cartridge khi có sự cố.
Nếu muốn tái nạp mực cho Cartridge cần bộ dụng cụ chuyên dụng để tháo rời từng bộ phận, kiểm tra và thay thế các bộ phận bị mòn (Chú ý thay đúng chủng loại).
* Tháo Cartridge:
- Tắt máy, rút phích cắm điện.
- Mở cửa trước của máy.
- Tháo các cơ cấu khóa trên máy (thường là các chốt và lẫy)
- Kéo Cartridge ra khỏi máy theo phương song song với đế máy.
- Đặt Cartridge lên vị trí sạch, dùng hai lớp giấy hoặc vải tối màu che phủ để ngăn trống tiếp xúc với ánh sáng trong thời gian chưa tiến hành bảo trì.
* Làm sạch dây điện hoa
- Tháo Cartridge ra ngoài
Trang 19
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
- Nhấc bộ phận phóng điện hoa ra ngoài (chú ý cẩn thận không làm xước
trống)
- Làm vệ sinh phần vỏ bộ phận phóng điện hoa (Dùng vải sạch để lau mặt trong và ngoài)
- Làm sạch các khối ở hai đầu bộ phận điện hoa
Trang 20
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
- Làm sạch dây phóng điện hoa (Sử dụng bút xóa chữ đánh máy)
Lưu ý:
Khi chà bút hoặc miếng gạc qua dây điện hoa bị bẩn sẽ có cảm giác thô nhám, còn dây điện hoa sạch sẽ có cảm giác em mướt.
Khi làm sạch dây điện hoa cần rất cẩn thận và nhẹ nhàng vì dây rất mảnh, dễ đứt. Nếu dây điện hoa bị đứt cần thay mới.
* Thiết bị cao áp cho sự phóng điện hoa
Đây là ngu n điện cung cấp cho bộ phận phóng điện hoa, thực chất nó là một máy tăng áp, lấy điện áp thấp từ bộ ngu n và khuếch đại đến điện áp sử dụng của các bộ phận phóng điện hoa. Điện áp chính xác của bộ phận này tùy thuộc vào từng dòng máy (Cần tham khảo sổ tay kỹ thuật đi kèm máy).
Trang 21
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
Bộ phận phóng điện hoa và thiết bị cao áp
5. Môi trƣờng làm việc của máy photocopy
5.1. Lắp đặt
Vị trí lắp đặt máy phải vững chắc và thông thoáng. Quá trình làm việc máy photocopy phát sinh nhiệt lượng cao nên chọn vị trí đặt máy thông thoáng với các khe quạt thông gió của máy. Không nên để máy sát tường, khi đó sẽ che mất các quạt thông gió phía sau máy làm máy bị quá nhiệt dẫn tới phát sinh lỗi không mong muốn, tuổi thọ máy không cao.
Cũng không nên đặt máy gần các thiết bị phát nhiệt như tủ lạnh, ti vi …
Nên đặt chân đế phải vững chắc, kê đặt không rung và phải bằng phẳng.
Các đầu nối tiếp điện, ổ cắm phù hợp, sử dụng thiết bị bảo vệ điện áp đỉnh (Ổn áp), dây dẫn đảm bảo đủ lớn không bị nóng khi máy vận hành.
5.2. Sử dụng tài liệu tối ƣu
Để có các bản photocopy chất lượng tốt cần lưu ý:
- Sử dụng bản gốc sạch, đậm.
- Tránh các tài liệu in trên giấy màu
- Sử dụng giấy đúng tiêu chuẩn
- Thường xuyên kiểm tra, loại bỏ các vật thể lạ rơi, lọt vào đường tải giấy.
5.3. Bảo quản vật tƣ dự trữ * Mực: Cần bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ trong khoảng 5 – 350C. Không được để hộp mực dưới ánh nắng hoặc gần ngu n nhiệt. Nếu nhiệt độ hộp mực lớn hơn 400C mực sẽ bị tan chảy và dính vào nhau.
Trang 22
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
* Giấy: Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, đảm bảo nhiệt độ phòng, độ ẩm trong khoảng 5-80%. Tốt nhất nên bảo quản giấy trong một lớp giấy bọc để ngăn chặn hơi ẩm. Giấy bị ẩm có thể cản trở mực bám lên giấy hoặc bộ phận lấy giấy không lấy được giấy đúng yêu cầu.
* Dầu của bộ nung nóng: Nên bảo quản dầu này như giấy hoặc mực. Nên để ở nơi thuận tiện để dễ dàng tra thêm dầu khi cần thiết.
* Các Cartridge: Bộ phận này luôn chứa mực nên bảo quản như bảo quản mực.
6. Dụng cụ sửa chữa và bảo dƣỡng
6.1. Các dụng cụ cơ bản
Các dụng cụ cơ bản cần thiết cho việc bảo trì máy photocopy được minh họa như hình dưới:
Bộ dụng cụ cơ bản
Bộ vít lục giác các loại
Trang 23
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
Ngoài ra cần một số dụng cụ chuyên dụng khác như:
- Bút xóa chữ đánh máy
- Chổi lông các loại.
- Bộ rũa nhỏ
- Bàn chải sắt gai mịn
- Đèn pin
- Mỏ hàn
- Đ ng h vạn năng
- Rẻ lau, mỡ và dầu máy, nước lau kính, keo, c n …
6.2. Bảo dƣỡng
Việc bảo dưỡng định kỳ và hợp lý sẽ cải thiện đáng kể độ tin cậy của máy photocopy, giảm thời gian ngừng máy và đảm bảo chất lượng bản photo tối ưu.
Thay thế các thiết bị bị mòn sẽ giúp làm giảm áp lực lên các bộ phận khác, giảm chi phí sửa chữa khi xảy ra hư hỏng.
Bảo trì, bảo dưỡng phòng ngừa có thể tốn thời gian ban đầu nhưng sẽ tiết kiệm công sức và tiền bạc trong thời gian hoạt động lâu dài.
Có hai chế độ bảo trì phòng ngừa. Thứ nhất là thực hiện bảo dưỡng mỗi khi sửa chữa máy photocopy. Thứ hai, tiến hành bảo dưỡng định kỳ theo số lượng bản photo đã thực hiện.
* Quy trình bảo dưỡng máy.
Bước 1: Kiểm tra tổng thể máy.
Chạy thử vài bản photocopy khác nhau (text, picture ..) để xác định tình trạng của máy và tìm các sự cố. Kiểm tra chế độ phân loại và không phân loại của thiết bị phân loại, khay cung cấp tài liệu và các chế độ phóng to thu nhỏ. Ghi chép lại các dấu hiệu bất thường.
Bước 2: Làm sạch máy photocopy
- Hệ thống quang học (kính gốc, các gương, các thấu kính …)
Trang 24
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
- Thiết bị điện hoa (Các dây điện hoa, vỏ hộp, các điểm, các khối tiếp xúc điện)
- Hệ thống đèn (Đèn rọi, đèn xóa, đèn nung)
- Các con lăn (con lăn chuyển giấy, con lăn nung, đai chân không, tấm gạt bụi giấy)
Làm lần lượt các bộ phận phía trên, bên ngoài trước r i mới đến các bộ phận phía dưới, bên trong.
Bước 3: Lắp ráp lại và kiểm tra
- Tra dầu vào các bộ phận cơ học trước khi lắp lại
- Kiểm tra bản photocopy về độ sắc nét, sự xóa trắng …
7. Xử lý sự cố
Trong quá trình hoạt động, rất nhiều sự cố có thể xảy ra, dù là khách quan hay chủ quan. Tuy nhiên trong phạm vi tài liệu này chỉ đề cập đến các sự cố của bản in.
7.1. Chất lƣợng bản photocopy
* Xuất hiện các chấm lốm đốm trên bản photocopy
- Phân tích tìm nguyên nhân và khắc phục theo lưu đ sau:
Làm sạch kính
Các chấm lốm đốm trên kính
Kiểm tra trống
Làm sạch hoặc thay mới
Các chấm lốm đốm trên trống
Các con lăn nung bị mòn
Kiểm tra các con lăn
Thay mới con lăn bị mòn
Dải mylar bị hỏng
Kiểm tra dải mylar
Thay mới dải mylar
Trang 25
Bộ phận hiện hình bị hỏng
Kiểm tra các bản photocopy
Phục h i bộ phận hiện hình
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
* Bản photocopy bị tối
Hệ thống quang bị bẩn
Làm sạch hệ thống quang
Điều chỉnh
Sự điều chỉnh đèn rọi
đèn rọi
- Phân tích tìm nguyên nhân và khắc phục theo lưu đ sau:
Điều chỉnh khẩu độ
Đèn rọi chiếu sáng không đều
Thay đèn xóa chính
Đèn xóa chính bị bẩn
Làm sạch và kiểm tra đèn
* Xuất hiện các đường sọc trên bản photocopy
- Phân tích tìm nguyên nhân và khắc phục theo lưu đ sau:
Sự sắp xếp giấy photocopy Kiểm tra và điều chỉnh sự sắp xếp
Hệ thống quang bị bẩn Làm sạch hệ thống quang
Thiết bị điện hoa bị bẩn Làm sạch các thiết bị điện hoa
Trang 26
Dao làm sạch bị Làm sạch dao Thay mới
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
* Bản photocopy bị nhạt
- Phân tích tìm nguyên nhân và khắc phục theo lưu đ sau:
Hết mực
Kiểm tra mực
Bổ sung thêm mực
Hệ thống quang hoặc thiết bị điện hoa bị bẩn
Làm sạch hệ thống quang
Làm sạch các thiết bị điện hoa
Điều chỉnh đèn rọi
Sự điều chỉnh đèn rọi
Trang 27
Trông bị mòn
Kiểm tra trống
Thay mới
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
Trang 28
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
BÀI TẬP
Bài 1: Qui trình hoạt động của máy photocopy được thực hiện theo bao nhiêu giai đoạn? Kể tên và giải thích rõ từng giai đoạn?
Bài 2: Giải thích sư bộ quá trình photocopy hai mặt của máy photocopy?
Bài 3: Qui trình tháo Cartridge máy photocopy thực hiện qua bao nhiêu bước? Thực hiện tháo, lắp, bảo dưỡng Cartridge cho máy photocopy Ricoh?
Bài 4: Qui trình lắp đặt máy photocopy như thế nào? Các yêu cầu trước khí đưa máy photocopy vào khai thác là gì?
Bài 5: Qui trình bảo dưỡng máy tuân thủ theo 3 bước nào? Giải thích chi tiết từng bước và thực hiện bảo dưỡng máy photocopy Ricoh?
Bài 6: Quá trình vận hành máy photocopy thường gặp phải những sự cố gì? Giải thích nguyên nhân và cách khắc phục?
Bài 7: Nếu bản photocopy bị nhạt thì cách khắc phục là gì? Thực hiện khắc phục
sự cố đó cho máy Ricoh?
Bài 8: Máy photocopy Ricoh khi hoạt động các bản photocopy xuất hiện các đường kẻ sọc, hãy phân tích nguyên nhân và thực hiện khắc phục hiện tượng đó?
Trang 29
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
Bài 3 – LẮP ĐẶT, VẬN HÀNH VÀ BẢO DƢỠNG MÁY CHIẾU ĐA NĂNG
1. Các thông số kỹ thuật cần chú ý khi lựa chọn máy chiếu
1.1. Độ phân giải của máy chiếu
Độ phân giải quyết định độ nét cũng như độ trong của hình ảnh trên màn chiếu. Độ phân giải càng lớn thì giá càng cao. Đơn vị tính của Độ phân giải là điểm ảnh (pixel): SVGA (800x600), XGA (1024x768); SXGA (1280x1024); UXGA (1600x1200).
SVGA, XGA, SXGA, UXGA là gì?
Đây là những tiêu chuẩn chính về độ phân giải. Độ phân giải (resolution) là số các ảnh điểm (pixel) mà máy chiếu có thể hiển thị. Ảnh điểm là các điểm riêng lẻ tạo nên hình ảnh trên máy tính.
SVGA, XGA, SXGA và UXGA là các thuật ngữ mô tả các độ phân giải sử dụng bởi máy tính và máy chiếu. Bảng dưới đây cho thấy số ảnh điểm được hiển thị ở các độ phân giải khác nhau.
* SVGA có thể đáp ứng nhu cầu xem phim, tuy nhiên bạn có thể thấy hiện tượng “răng cưa” khi trình diễn đ hoạ hay tài liệu PowerPoint từ máy tính.
* XGA gần như là “chuẩn” cho công việc văn phòng, giao dịch, đáp ứng tốt việc trình diễn dữ liệu, đ hoạ hay video; mặt khác hầu hết MTXT đều có độ phân giải chuẩn XGA nên tương thích tốt với máy chiếu.
* SXGA dành cho những ứng dụng đòi hỏi độ phân giải cao, trình diễn hình ảnh lớn và chi tiết như các ứng dụng CAD/CAM.
* UXGA cho chất lượng, chi tiết hình ảnh tốt hơn cả, nhưng thường đắt tiền và ít sản phẩm trên thị trường. Điều này áp dụng cho máy chiếu như thế nào?
Mỗi máy chiếu có một độ phân giải thực (native resolution, true resolution). Đó là số ảnh điểm tối đa mà máy chiếu thực sự có thể hiển thị. Như thế một máy chiếu SVGA chỉ có thể hiển thị 480.000 ảnh điểm một lúc.
Nếu chiếu lên một màn chiếu rộng 2 m, mỗi ảnh điểm sẽ chiếm 0,25 cm. Trong khi đó, với một máy chiếu XGA, mỗi ảnh điểm chỉ chiếm nhỏ hơn 0,2 cm, và số ảnh điểm được hiển thị nhiều hơn 60%. Có nghĩa là hình ảnh sẽ nét và rõ hơn khi được chiếu với máy chiếu XGA.
Nó còn ảnh hưởng đến sự tương thích giữa máy chiếu và máy tính. Nếu máy tính gởi tín hiệu XGA đến máy chiếu SVGA, sẽ có vấn đề xảy ra. Phần lớn các máy chiếu đều có kỹ thuật nén (compression), và ta vẫn thấy hình ảnh, nhưng chất lượng hình ảnh bị giảm (xem chi tiết ở phần Nén XGA và SVGA bên dưới).
Nên xem xét vấn đầu tư lâu dài khi mua máy chiếu. Phần lớn máy tính hiện nay chạy ở chế độ XGA, SVGA ít thông dụng hơn. Do đó sẽ bị giới hạn khi sử dụng máy chiếu SVGA.
Nếu máy tính chạy ở chế độ SXGA, nên thay đổi độ phân giải này khi sử dụng máy chiếu, vì giá của máy chiếu SXGA cao hơn nhiều lợi ích thu được (ở độ phân giải này).
Trang 30
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
Nếu máy tính chạy ở chế độ SVGA, sử dụng máy chiếu XGA vẫn tốt hơn. Vì máy chiếu XGA xử lý tốt hình ảnh SVGA, hình ảnh không bị biến dạng; và có thể sử dụng cho các độ phân giải khác nhau. Tuy nhiên, đối với một số người dùng, các lợi ích này không cân bằng với việc trả thêm tiền để mua máy chiếu XGA.
Nén XGA và SXGA là gì?
Phần lớn máy chiếu chấp nhận tín hiệu có độ phân giải cao hơn độ phân giải thực của nó, nhưng nó sẽ nén hình ảnh từ máy tính thành ít ảnh điểm hơn. Kết quả là một số ảnh điểm của máy tính được chia sẻ cho cùng ảnh điểm mà máy chiếu hiển thị. Điều này ít quan trọng khi chiếu ảnh hay phim, vì ta không chú ý nhiều, nhưng với chữ thì là một câu chuyện khác hẳn, đặc biệt là đối với chữ cỡ nhỏ, như minh hoạ dưới đây.
Hình minh hoạ cho thấy kết quả của máy chiếu SVGA hiển thị chữ ở chế độ XGA, với 2 kỹ thuật nén khác nhau. Ví dụ thứ hai phổ biến hơn với phần lớn máy chiếu. Một số nhãn hiệu có kỹ thuật nén tốt hơn, sẽ cho kết quả như ví dụ thứ nhất.
1.2. Độ sáng
Độ sáng được đo bằng ANSI lumen, chỉ số này càng cao thì máy chiếu càng sáng. Cách đơn giản nhất để chọn máy chiếu là căn cứ vào số lượng người và kích thước phòng họp để quyết định độ sáng, một yếu tố khác là dữ liệu mà máy chiếu của bạn dùng để trình diễn là động hay tĩnh.
Thường thì độ sáng của máy chiếu nằm trong khoảng từ 650 đến 5000 lumen.
Dưới 1000 lumen: rẻ và phù hợp với ngân sách hạn hẹp. Tuy nhiên, bạn phải dùng cho những phòng tối.
Từ 1000 đến 2000 lumen: Đây là mức sáng mà bạn có thể tìm thấy rất nhiều sản phẩm có độ phân giải SVGA và XGA, thích hợp cho những phòng họp, lớp học.
Từ 2000 đến 3000 lumen: Sản phẩm thuộc lớp này thích hợp cho phòng họp hay lớp học lớn khoảng 100 người.
Từ 3000 lumen trở lên: Dùng trong những hội trường lớn, lớp huấn luyện, nhà thờ, hoà nhạc...
Từ 5000 lumen dành cho phòng họp trên 100 người và đèn sáng. 6000 lumen trở lên dành cho những sự kiện lớn như triển lãm, hội chợ, hội nghị với hàng ngàn người tham dự.
1.3. Độ tƣơng phản
Độ tương phản được biểu diễn bằng tỷ số giữa các vùng sáng nhất và tối nhất của hình ảnh, hay nói cách khác là tỷ lệ giữa phần sáng nhất và phần tối nhất mà máy chiếu tạo ra được. Bạn nên chọn tỷ lệ tương phản từ 400:1 trở lên để có hình ảnh trong. Nếu bạn muốn dùng máy chiếu trong phòng có ánh sáng thì phải chọn độ tương phản cao hơn.
1.4. Trọng lƣợng
Trang 31
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
Máy chiếu càng nhẹ càng đắt. Nếu đặt cố định trong phòng thì trọng lượng 9 kg trở lên không là vấn đề. Nếu thường xuyên di chuyển thì có thể chọn loại máy nhẹ chưa đến l,3 kg.
1.5. Khả năng kết nối
Nếu có nhu cầu kết nối với những ngu n tín hiệu khác ngoài MTXT, bạn nên xem xét số cổng tín hiệu để có thể kết nối cùng lúc từ nhiều máy tính hay ngu n video với máy chiếu.
1.6. Tuổi thọ bóng đèn
Vì giá của bóng đèn chiếu thường cỡ vài trăm USD, bạn nên xét tuổi thọ của nó. Thông số tuổi thọ từ 2000 giờ trở lên được coi là tốt nhất. Hiện nay nhiều máy chiếu đã có thêm chế độ tiết kiệm (eco-mode) vừa tăng tuổi thọ bóng đèn vừa tiết kiệm chi phí.
1.7. Tính dễ dùng
Nhìn chung các máy chiếu hiện nay rất tiện dụng, bạn chỉ mất chưa đến 5 phút để lắp đặt và trình chiếu. Tuy nhiên cũng nên xét thêm các yếu tố như:
- Bộ điều khiển từ xa để có thể điều chỉnh, kiểm soát chức năng của máy chiếu từ bất kỳ vị trí nào. Chọn loại đơn giản, dễ điều khiển. Nếu bộ điều khiển có thể dùng cho chuột thì phải bảo đảm hoạt động nhanh, chính xác.
- Cổng nhập. Phải có những cổng nhập mà bạn cần như cổng cho máy tính, cho tín hiệu như S-Video, composite hay component (R, G, B) cũng như cổng âm thanh. Nếu trình bày trước đám đông thì nên chọn loại có đầu ra riêng cho âm thanh để nối với loa ngoài.
1.8. Công nghệ
Nếu xét về công nghệ thì hiện trên thị trường Việt Nam phổ biến hai loại máy chiếu là LCD (Liquid Crystal Display) và DLP (Digital Light Processing).
Loại LCD cho khả năng điều khiển màu sắc, độ nét, ánh sáng hiệu quả, sử dụng ba tấm LCD cho ba màu cơ bản đỏ, lục, dương, cho hình ảnh nét hầu như ở mọi độ phân giải, độ bão hoà màu tốt, hiệu quả về ánh sáng.
Loại DLP thường nhỏ gọn vì chúng dùng ít linh kiện hơn. DLP đáp ứng tốt hơn với phim, video, cho hình ảnh trơn tru, độ tương phản cao nên hình ảnh sáng hơn, ảnh nét, chuyển màu và sắc độ xám mịn.
1.9. Màn chiếu
Cuối cùng, bạn nên dùng màn chiếu chuyên dụng để có hình ảnh, độ sáng tối ưu thay vì chiếu trên tường.
2. Lƣu ý khi lựa chọn máy chiếu
Đối với những người có nhu cầu trang bị hệ thống giải trí gia đình, việc chọn mua máy chiếu không dễ khi chúng liên tục lỗi mốt.
Cần một số hiểu biết nhất định
Trang 32
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
Sở dĩ nói khó mua là bởi, tuy có rất nhiều dòng máy chiếu trên thị trường, nhưng người mua cần có một số hiểu biết nhất định về loại sản phẩm này mới có thể chọn được loại máy đáp ứng đúng chất lượng, giá cả và yêu cầu sử dụng.
Mặc dù giá thành máy chiếu liên tục giảm, nhưng hiện nay mức trung bình vẫn được tính bằng đơn vị chục triệu đ ng, do vậy bạn cần cân nhắc xem loại sản phẩm này có thực sự thích hợp với mình, đặc biệt là khi đặc thù của nó có một số hạn chế nhất định. Chẳng hạn, tỉ lệ tương phản của máy chiếu không được xuất sắc. Đây là tỉ lệ giữa màu đen nhất và màu trắng nhất có thể được thể hiện. Khả năng thể hiện độ đen càng lớn thì tỉ lệ này càng lớn, mà đối với một thiết bị hoạt động bằng cơ chế chiếu sáng thì mức độ đen "kịt" hầu như là "bất khả thi".
Rõ ràng là tỉ lệ tương phản 3000:1 thì tốt hơn 1000:1, nhưng chớ nên tin vào tỉ lệ do nhà sản xuất quảng cáo. Đây chỉ là tỉ lệ lý thuyết, được lấy từ mẫu tốt nhất mà họ có được của một loại sản phẩm, do đó một máy chiếu có tỉ lệ tương phản lý thuyết cao hơn chưa chắc đã thực sự cho hình ảnh sắc nét hơn một máy chiếu có tỉ lệ này thấp hơn. Cách tốt nhất là bạn phải lựa chọn thật kỹ bằng mắt mình.
Một vấn đề đặc thù nữa của máy chiếu là "hiệu ứng cửa ra màn hình" (screen- door effect). Hãy thử nhìn kỹ vào phần trắng hoặc sáng màu của hình ảnh được chiếu lên, đối với một số máy chiếu bạn có thể thấy một đường chéo rất mờ ở khu vực này. Mặc dù trong phần lớn các trường hợp, đường chéo này không rõ lắm và bạn chỉ nhìn thấy khi nhìn thật gần, nhưng bạn vẫn cần thận trọng kẻo mua phải máy chiếu có đường chéo này rõ tới mức bạn nhìn thấy nó ngay cả từ khoảng cách xem bình thường. Vấn đề này thường xảy ra ở loại máy chiếu DLP rõ ràng hơn so với ở máy LCD.
Ống kính và màn hình
Máy chiếu có các loại ống kính khác nhau, do đó bạn cần chọn loại máy có ống kính chiếu được kích cỡ hình ảnh phù hợp từ một khoảng cách phù hợp với diện tích căn phòng mà bạn định sử dụng. Bên cạnh đó, chỉ số bù góc vuông của máy cũng khá quan trọng bởi chúng quyết định tính linh hoạt trong việc bố trí máy. Số góc có thể bù càng lớn, bạn càng có thể đặt máy chiếu lệch hơn so với điểm chính giữa nhiều hơn mà vẫn đạt được hình ảnh vuông vắn, trung thực.
Bạn cần nhớ rằng khi dùng máy chiếu, bạn sẽ phải thay bóng đèn, thường là sau khoảng 2.000 - 3.000 giờ sử dụng, tức là trung bình khoảng 2 - 3 năm. Do đó, giá cả của bóng đèn cũng là một yếu tố cần cân nhắc trước khi chọn máy, bởi nó sẽ làm phụ trội tổng chi phí cho máy. Bóng đèn thường có giá vài triệu đ ng, nhưng cũng có loại lên tới hơn chục triệu đ ng. Một số loại phải nhờ tới bàn thay chuyên nghiệp mới thay được, trong khi một số loại máy chiếu mới cho phép người dùng tự thay bóng đèn. Một số máy chiếu có chế độ chạy tiết kiệm, cho phép kéo dài tuổi thọ bóng đèn, nhưng chế độ này sẽ làm giảm độ sáng của hình ảnh.
3. Cách chọn máy chiếu tại gia đình
Máy chiếu (projector) được lòng dân mê điện ảnh vì dễ bố trí và cho hình ảnh lớn, đẹp. Tuy nhiên, cách sử dụng và bảo quản đ vật hàng nghìn USD này cũng rắc rối hơn TV đôi chút.
Trang 33
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
“Ngay cả máy chiếu hàng nghìn USD, nếu không được cài đặt tốt thì chất lượng hình ảnh cũng không như ý muốn”, ông Nguyễn Tuấn Thành, Trưởng phòng Kỹ thuật công ty DigiWorld, đơn vị phân phối độc quyền máy chiếu Infocus tại Việt Nam, khẳng định.
Đa phần những người đam mê nghệ thuật thứ bảy đều công nhận projector là đối thủ đáng gờm nhất của dòng TV cỡ lớn hiện nay. Ưu thế của thiết bị thu hình truyền thống nổi bật nhất ở điểm dễ sử dụng và lắp đặt. Nhưng máy chiếu, ngoài kích thước hình ảnh lớn hơn, còn có ưu thế về giá, chất lượng hình ảnh và khả năng bố trí. So sánh các chỉ số kỹ thuật, máy chiếu ấn tượng hơn màn hình LCD hoặc plasma có cùng giá tiền cả về độ phân giải, độ sáng và tương phản. Nhưng sản phẩm “xuất thân” từ phòng họp của các công ty lớn này cũng khó tính hơn các anh em khác trong dòng thiết bị nghe nhìn và đòi hỏi sự quan tâm đặc biệt.
Lựa chọn công nghệ: LCD và DLP
“Hiện tại, một số projector thuộc dòng phổ thông cũng có công nghệ xử lý ánh sáng số DLP vốn chỉ có trong những dòng máy chuyên dụng cỡ lớn ở rạp chiếu phim”, ông Thành nói.
Trong công nghệ LCD (liquid crystal display – màn hình tinh thể lỏng) trước đây, máy chiếu tổng hợp hình ảnh màu dựa trên 3 màu cơ bản là đỏ, lục và xanh dương (RGB). Ngu n sáng trắng ban đầu được tách thành 3 ngu n sáng đơn sắc là đỏ, lục, xanh dương và được dẫn đến 3 tấm LCD độc lập. Nếu điểm ảnh trên LCD ở trạng thái đóng, ánh sáng không thể xuyên qua thì điểm ảnh biểu diễn trên màn hình là đen. Tương tự, độ sáng của điểm ảnh cũng thay đổi tương ứng theo trạng thái mở của điểm ảnh LCD. Điều khiển 3 tấm LCD đóng mở điểm ảnh theo thông tin ảnh số, ta thu được 3 ảnh đơn sắc theo hệ màu RGB. Sau đó, tất cả được tổng hợp một cách tự nhiên trong một lăng kính theo cơ chế ánh sáng trước khi xuất đến màn chiếu. Nhược điểm của máy chiếu LCD thường thể hiện khi chiếu phim là lộ điểm ảnh, màu đen không thật và hình ảnh chuyển động nhanh sẽ bị nhòe.
Công nghệ DLP đem lại sự nhỏ gọn của máy chiếu tại gia đình.
Khắc phục nhược điểm này, công nghệ DLP sử dụng gương để phản chiếu ánh sáng. Một chip DMD (Digital Micromirror Device) được tích hợp hàng nghìn vi gương, mỗi vi gương tương ứng một điểm ảnh. Vi gương dao động hàng nghìn lần/giây và thể hiện được 1.024 cấp độ xám. Để thể hiện hình ảnh màu, một bánh quay màu (color wheel) được đặt giữa ngu n sáng và DMD. Phổ biến hiện nay là hệ thống sử dụng bánh quay 4 màu g m đỏ, lục, xanh dương, trắng để lần lượt tạo và xuất ra 4 ảnh đơn sắc trong một chu kỳ. Thay vì tổng hợp tự nhiên tại thấu kính, 4 hình ảnh đơn sắc lần lượt được ghi nhận và tổng hợp tại não người (tương tự như phương pháp tổng hợp ảnh 3D bằng mắt phổ biến trong điện ảnh). Ưu điểm của DLP là tạo được hình ảnh mượt, không lộ điểm ảnh, độ tương phản cao và không bị hiện tượng lệch hội tụ như công nghệ dùng LCD 3 tấm. Cấu tạo máy chiếu DLP đơn giản hơn LCD 3 tấm nên kích thước máy nhỏ nhẹ. Nhờ đưa thêm màu trắng vào bánh quay màu mà hình ảnh tạo ra bởi máy chiếu DLP sáng hơn và có màu trắng rất thuần khiết. Điểm ảnh trong máy chiếu “khít” hơn, hình ảnh sắc nét hơn so với LCD.
Chỉ số kỹ thuật
Trang 34
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
Độ sáng, độ tương phản và độ phân giải là ba chỉ số cơ bản ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hình ảnh của máy chiếu. Thông thường, độ sáng được quan tâm nhiều nhất bởi chỉ số này càng cao thì chất lượng hình ảnh càng độc lập với ánh sáng bên ngoài. Đây cũng là căn cứ thể hiện sự khác biệt giữa 2 dòng máy chiếu gia đình và văn phòng.
Phòng họp tại các công ty thường có ánh sáng phức tạp, người có thể đi lại, cần ánh sáng để ghi chép… nên đòi hỏi projector cho ngu n ánh sáng mạnh. Người sử dụng máy chiếu tại gia đình hay thiết kế phòng riêng để thưởng thức, khi xem phim thường tắt hết đèn nên độ sáng chỉ khoảng từ 1.500 - 2.200 Ansilumen là có đáp ứng được yêu cầu. Gia tăng thêm cường độ ánh sáng chỉ có sự khác biệt về… tiền mua máy và tiền điện.
Ngược lại, độ tương phản và phân giải những máy chiếu cho gia đình lại được gia tăng đặc biệt. Nếu độ tương phản càng cao, màu sắc càng sống động, trung thực. Màn LCD hiện nay có độ tương phản phổ biến ở mức 500 – 700:1, trong khi máy chiếu thông thường có độ tương phản từ 1.700 – 2.200:1. Những biểu đ , đ thị trong các buổi thuyết trình tại văn phòng không đòi hỏi quá khắt khe về yếu tố này, nhưng đây lại là điểm làm nên sức hút cho những bộ phim DVD. Mỗi projector có thể tương thích với nhiều độ phân giải, chế độ SVGA (800 x 600 pixel) thích hợp với những phòng rộng và tối vì điểm ảnh khá lớn. Chế độ chuẩn XGA (1024 x 768) phù hợp với đa số phòng chiếu gia đình.
Chỉ số bù góc vuông khá quan trọng nhưng thường ít được người mua để ý. Đây là khả năng định hướng lu ng sáng của máy chiếu ánh sáng vuông góc với màn ảnh, cho hình ảnh vuông vắn và trung thực. Số góc có thể bù càng lớn, khả năng bố trí máy càng linh hoạt.
Projector dùng để xem phim tại nhà không cần loại có sẵn loa vì chúng thường có công suất vừa phải, chỉ thích hợp với phòng họp nhỏ. Mặt khác, hệ thống rạp hát gia đình thường đi kèm với đầu ampli, máy chơi DVD và dàn âm thanh chuyên dụng.Do đó, những tính năng hỗ trợ chiếu khuôn hình rộng (16:9), chuẩn kết nối DVI, HDTV,… quan trọng hơn để có được chất lượng hình ảnh tốt nhất.
Bảo quản và sử dụng
Không như màn hình TV, máy chiếu có bóng đèn công suất lớn tỏa nhiều nhiệt nên chúng cần được bố trí vận hành tại nơi thoáng mát, ngu n điện ổn định. Sau mỗi lần xem, người dùng phải đợi một lúc cho máy nguội mới cất vào hộp hoặc che phủ tránh bụi. Một số gia đình thiết kế giá treo projector trên trần nhà để đảm bảo yếu tố này mà lại tiết kiệm được không gian. Bóng đèn cũng là linh kiện cần được “chăm sóc” kỹ càng nhất. Thông thường, toàn bộ thân máy chiếu được bảo hành 1-2 năm, nhưng riêng đèn hình chỉ được bảo hành 1 tháng hoặc 90 giờ chiếu. Người dùng cần thường xuyên quan sát bóng đèn, nếu có hiện tượng nhòe hình thì nên thay ngay
Để tiết kiệm diện tích, người dùng có thể tận dụng bức tường phẳng sơn nhẵn để chiếu hình. Tuy nhiên, chất lượng hình ảnh không thể bằng tấm phông chiếu chuyên dụng. Tấm màn này được phủ sơn phản quang để ánh sáng phản xạ đến mắt người nhiều nhất. Phần lớn màn chiếu có màu trắng, nhưng cũng có loại màu xám để chống chói và tăng sắc đen cho ảnh. Nếu yêu cầu chất lượng cao hơn, khách
Trang 35
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
hàng có thể yêu cầu loại cao cấp trong sơn có pha hạt kim loại tăng độ nét và độ sáng.
Hiện tại, khách hàng mua máy chiếu thường dựa vào thương hiệu hoặc “tư vấn” của bạn bè vì loại sản phẩm này còn mới đối với nhiều người. Những thương hiệu phổ biến ở Việt Nam có Epson, Canon, Infocus, Optoma, Sony… Sản xuất các loại máy chiếu nhỏ gọn cho văn phòng nhỏ và giải trí tại gia đình ngày càng được các nhà sản xuất chú trọng.
4. Máy chiếu LCD hay máy chiếu DLP
Máy chiếu nói chung có thể phân loại theo hai công nghệ, DLP (Digital Light Processing) hay LCD (Liquid Crystal Display). Công nghệ này liên quan đến cơ chế hoạt động bên trong mà máy chiếu sử dụng để hiển thị hình ảnh. Trên thị trường, sự cạnh tranh giữa 2 nhóm máy chiếu công nghệ LCD (đại diện tiêu biểu là Máy chiếu 3M) với máy chiếu công nghệ DLP (tiêu biểu là Acer), ngày càng quyết liệt.
Điều này giúp cả hai công nghệ tự hoàn thiện mình hơn nữa để chất lượng hình ảnh ngày càng rõ, đẹp, tự nhiên. Đ ng thời, giá thành sản phẩm cũng vì thế mà rẻ đi. Sự khác biệt chất lượng giữa các công nghệ phóng hình (LCD, DLP và LCOS) giờ đây còn rất nhỏ. Máy chiếu được phân loại theo một số tiêu chí thông dụng như tính trong suốt (transparent), tính phản chiếu (reflective) đối với ánh sáng truyền; hoặc 3 tấm, 1 tấm theo số lượng tấm tạo ảnh; hoặc LCD, gương, LCOS theo cấu tạo. Về nguyên lý, ánh sáng phát ra từ đèn công suất cao phải đi qua nhiều thấu kính để điều chỉnh cho ổn định, đ ng nhất trước khi đến lăng kính điều chế hình ảnh cũng như lúc xuất ra. Hai phương pháp thường được dùng hiện nay là trong suốt cho xuyên qua và phản chiếu bằng gương.
Phương pháp trong suốt thường dùng tấm LCD trong khi phương pháp phản chiếu lại sử dụng hàng ngàn gương nhỏ tương ứng hàng ngàn điểm ảnh. Mỗi phương pháp đều có ưu và nhược điểm riêng song mức khác biệt chất lượng hiện tại đã được rút ngắn đến mức khó phân biệt. Tiếc là vẫn chưa có máy chiếu nào toàn năng đến mức đáp ứng tốt cả trình diễn nghiệp vụ và chiếu phim. Chính vì thế để lựa được máy chiếu phù hợp với mục đích sử dụng, bạn cần hiểu rõ công nghệ trước
Cả hai công nghệ LCD hay DLP đều có những ưu điểm riêng, điều quan trọng là hiểu rõ mỗi công nghệ mang lại điều gì.
CÔNG NGHỆ DLP
Digital Light Processing là giải pháp hiển thị kỹ thuật số. Công nghệ DLP sử dụng một vi mạch bán dẫn quang học, gọi là Digital Micromirror Device (tạm dịch là thiết bị phản chiếu siêu nhỏ kỹ thuật số) hay DMD để tái tạo dữ liệu ngu n.
Trái ngược với phương pháp trong suốt cho ánh sáng truyền qua của LCD, công nghệ DLP do Texas Instruments phát triển độc quyền vào năm 1997 sử dụng gương để phản chiếu ánh sáng. Một chip DMD (Direct Micromirror Device) được tích hợp đến hàng ngàn vi gương, mỗi vi gương tương ứng một điểm ảnh. Vì gương dao động hàng ngàn lần/giây và thể hiện được 1.024 cấp độ xám. Để thể hiện hình ảnh màu, một bánh quay màu (color wheel) được đặt giữa ngu n sáng và DMD. Phổ biến hiện nay là hệ thống sử dụng bánh quay 4 màu g m đỏ, lục, xanh dương, trắng để lần lượt tạo và xuất ra 4 ảnh đơn sắc trong một chu kỳ. Thay vì tổng hợp tự
Trang 36
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
nhiên tại thấu kính, 4 hình ảnh đơn sắc lần lượt được ghi nhận và tổng hợp tại não người (tương tự như phương pháp tổng hợp ảnh 3D bằng mắt phổ biến trong giới thanh niên vào những năm 1990).
- light source: ngu n sáng
- optics: bộ phận quang học
- color filter: bộ lọc màu
- circuit board: bo mạch
- DMD: chip DMD
Ưu điểm của DLP
* Hiệu ứng "ca-rô" (lưới) nhẹ hơn vì các ảnh điểm gần nhau hơn. Điều này
không cho nhiều khác biệt với dữ liệu, nhưng nó cho hình ảnh video mịn hơn.
* Có thể đạt độ tương phản (contrast) cao hơn.
* Gọn nhẹ, dễ di động hơn do có ít thành phần hơn.
* Một số nghiên cứu cho rằng máy chiếu DLP có tuổi thọ cao hơn máy chiếu LCD.
Ưu điểm của DLP là tạo được hình ảnh mượt, không lộ điểm ảnh; tương phản cao và không bị hiện tượng lệch hội tụ như công nghệ dùng LCD 3 tấm. Mặt khác, cấu tạo máy chiếu DLP đơn giản hơn LCD 3 tấm nên kích thước máy nhỏ và nhẹ hơn.
Nhờ đưa thêm màu trắng vào bánh quay màu mà hình ảnh tạo ra bởi máy chiếu DLP sáng hơn và có màu trắng rất thuần khiết; tuy nhiên, điều này lại làm cho tỷ lệ cân bằng giữa các màu chênh lệch và làm giảm sắc độ màu biểu diễn. Để khắc phục, máy chiếu DLP trong rạp hát gia đình có thể dùng bánh quay 6 màu (2 bộ màu RGB) và có trường hợp bổ sung thêm màu lục đậm, xanh dương đậm (bánh quay 7 màu hoặc 8 màu). Việc loại bỏ màu trắng và dùng bánh quay nhiều màu giúp máy chiếu DLP thể hiện màu tươi, phong phú sắc độ hơn nhưng độ sáng bị giảm xuống; vì thế để xem phim tốt với máy chiếu DLP, không gian phòng chiếu cần tối.
Khuyết điểm của DLP
* Độ bão hoà màu thấp hơn (ảnh hưởng nhiều đến dữ liệu hơn video).
* Hiệu ứng "cầu v ng", xuất hiện dưới dạng một vệt sáng giống như cầu v ng loé lên, thường theo sau những vật thể sáng, khi nhìn từ cạnh này sang cạnh kia của màn ảnh, hay khi từ hình ảnh chiếu trên màn ảnh quay sang nhìn vật thể ngoài màn ảnh. Chỉ có ít người nhìn thấy hiệu ứng này, hoặc ta có thể thấy bằng cách nhìn nhanh ngang qua màn ảnh. Có 2 loại máy chiếu DLP, loại cũ có 4 phần trên bộ lọc màu, loại mới có 6 phần và bộ lọc màu quay nhanh hơn, điều đó làm giảm hiệu ứng "cầu v ng" và tăng độ bão hoà màu.
* Hiệu ứng "vầng hào quang" (hay lộ sáng). Nó có thể gây khó chịu cho những người sử dụng máy chiếu xem phim tại nhà. Về cơ bản, đó là một dải xám xung quanh rìa của hình ảnh, gây ra do ánh sáng "đi lạc" bị bật ra khi đụng các cạnh
Trang 37
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
của các tấm gương nhỏ trên chip DLP. Có thể khắc phục bằng cách tạo một đường biên đen rộng vài inch quanh màn ảnh, "vầng hào quang" sẽ rơi trên đường biên này. Tuy nhiên, hiệu ứng "vầng hào quang" ít thấy rõ trên các chip DLP mới, chẳng hạn như chip DDR.
* Nói chung, DLP là công nghệ tốt hơn LCD cho việc xem phim tại nhà. Một số máy chiếu dành cho việc xem phim tại nhà hầu như không bị hiệu ứng "vầng hào quang".
Nhược điểm của DLP không phải mọi người đều nhận thấy. Tùy thuộc vào khả năng xử lý hình ảnh của não mà một số người cảm thấy nhức đầu, hoa mắt và thấy vệt cầu v ng viền quanh đối tượng chuyển động nhanh. Hiện tượng này xuất hiện là do đối tượng chuyển động quá nhanh nên có sự xê dịch trong quá trình tổng hợp các lớp ảnh đơn màu diễn ra trong não. Để loại bỏ hiện tượng này triệt để, dĩ nhiên máy chiếu DLP cũng được phát triển theo hướng sử dụng 3 chip DMD nhưng giá thành hiện nay còn rất cao, khoảng trên 20.000 USD một máy. Một số nhà sản xuất máy chiếu DLP 1 tấm khác đang tìm cách tăng tốc độ quay và tăng số màu trên bánh quay màu. Điều này đã phân hóa dòng máy chiếu DLP: hướng đến phòng chiếu phim gia đình, nhà sản xuất dùng bánh quay 6 màu, tốc độ 120Hz (tương đương 7.200 vòng/phút) trong khi máy chiếu cho ứng dụng nghiệp vụ thì vẫn dùng bánh quay 4 màu (có màu trắng) với tốc độ quay từ 120Hz cho đến 180Hz. Tuy vậy, cách khắc phục này không thể loại bỏ hoàn toàn hiện tượng vệt cầu v ng.
CÔNG NGHỆ LCD
Máy chiếu LCD (liquid crystal display, tạm dịch là hiển thị tinh thể lỏng) tổng hợp hình ảnh màu dựa trên 3 màu cơ bản là đỏ, lục và xanh dương (RGB) như cơ chế đang được dùng phổ biến trong chế tạo màn hình, in ấn. Ngu n sáng trắng ban đầu được tách thành 3 ngu n sáng đơn sắc là đỏ, lục, xanh dương và được dẫn đến 3 tấm LCD độc lập. Nếu điểm ảnh trên LCD ở trạng thái đóng, ánh sáng không thể xuyên qua thì điểm ảnh biểu diễn trên màn hình là đen. Tương tự, độ sáng của điểm ảnh cũng thay đổi tương ứng theo trạng thái mở của điểm ảnh LCD. Điều khiển 3 tấm LCD đóng mở điểm ảnh theo thông tin ảnh số, ta thu được 3 ảnh đơn sắc theo hệ màu RGB. Sau đó, tất cả được tổng hợp một cách tự nhiên trong một lăng kính theo cơ chế ánh sáng trước khi xuất đến màn chiếu.
- light source: ngu n sáng
- red dichroic mirror: gương sắc đỏ
- blue dichroic mirror: gương sắc xanh
- dichroic mirror "wavelength selector": gương chọn lọc bước sóng
- mirror: guơng phản chiếu
- LCD: bộ phận hiển thị tinh thể lỏng
- dichroic combiner cube: thành phần tổng hợp 3 sắc đỏ, xanh lục, xanh
- lens: thấu kính
Ưu điểm của LCD
Trang 38
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
* LCD nói chung có "hiệu quả ánh sáng" hơn DLP (hình ảnh sẽ sáng hơn với LCD, với đèn có cùng công suất).
* LCD có khuynh hướng cho độ bão hoà màu cao hơn. Tuy nhiên, độ bão hoà màu cao hơn làm cho ta thấy máy chiếu nhìn toàn bộ là sáng hơn, dù là máy chiếu DLP trắng có thể sáng hơn.
* Vì lý do này, nếu đặt một máy chiếu LCD 1000 lumen kế bên một máy chiếu DLP 1200 lumen và cho chiếu hình màu, ta có thể thích máy chiếu LCD do độ sáng của nó.
* LCD có khuynh hướng cho hình ảnh sắc nét hơn (hội tụ chính xác hơn).
Ưu điểm của máy chiếu LCD 3 tấm là thể hiện phong phú sắc độ màu, sắc nét và độ sáng cao. Do tổ hợp cùng lúc 3 màu RGB với ngu n sáng ổn định, không suy giảm, máy chiếu LCD 3 tấm tái hiện màu phong phú và chuyển tiếp màu mượt hơn công nghệ DLP 1 tấm. Độ sắc nét của máy chiếu LCD 3 tấm trội hẳn DLP trong các ứng dụng nghiệp vụ. Độ hiệu quả ánh sáng (ANSI lumen xuất ra/công suất đèn) của máy chiếu LCD cũng có phần nhỉnh hơn DLP.
Khuyết điểm của LCD
* Hiệu ứng "ca-rô" làm hình ảnh trông bị "vỡ hạt".
* Cấu tạo lớn hơn, vì có nhiều thành phần bên trong hơn.
* Hiện tượng "điểm chết" - các ảnh điểm có thể luôn tắt hay luôn mở, được gọi là điểm chết. Nếu máy chiếu có nhiều điểm chết, nó sẽ gây khó chịu cho người dùng.
* Các tấm kính LCD có thể bị hỏng và thay thế rất đắt tiền. Chip DLP cũng có thể bị hỏng nhưng tương đối hiếm vì có ít linh kiện bên trong hơn.
Nhược điểm của máy chiếu LCD thường thể hiện khi chiếu phim là lộ điểm ảnh và màu đen không thật. Tuy nhiên, với thế hệ máy chiếu phân giải XGA hiện nay, mắt thường rất khó phân biệt được điểm ảnh. Với thế hệ D4 mới nhất mà Epson chế tạo, khoảng phân cách giữa hai điểm LCD đã giảm từ 3 micron xuống 2,5 micron. Còn để tạo được màu đen tự nhiên, Epson vừa áp dụng kỹ thuật thay đổi động cường độ sáng trong mẫu máy Dreamio EMP-TW200H. Chế độ cinema tối ưu cho mục đích chiếu phim tự động giảm công suất ngu n đèn trong khoảng 1.500lm đến 500lm.
Để thể hiện được những chi tiết khuất trong vùng tối hoặc vùng sáng, Epson có chức năng tăng cường mức trắng và đen (black & white level enhancer): đường gamma sẽ được chỉnh cong lên khi khung hình tối và chỉnh cong xuống trong trường hợp khung hình sáng. Kính lọc cinema mà Epson vừa đưa vào giúp lọc bớt màu lục, xanh dương nên màu da người có phần h ng hào hơn, màu sắc chuyển mượt và sâu hơn. Texas Instruments từng tài trợ một thử nghiệm để chứng minh máy chiếu LCD nhanh xuống màu hơn DLP. Kết quả thử nghiệm cho kết quả đúng nhưng tuổi thọ của tấm LCD giờ đã được nâng lên nhiều nhờ công nghệ chế tạo LCD HTPS (high temparature polysilicon) của Epson cho phép LCD chịu được nhiệt độ 1.000 độ C.
CÔNG NGHỆ LCOS - Liquid Crystal on Silicon
Trang 39
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
Công nghệ LCOS là giải pháp kết hợp đượcPhương thức LCOS 3 tấm giữa 2 công nghệ LCD và DLP. Bên trên lớp đế gương phản chiếu là lớp phủ thạch anh lỏng. Ứng với trạng thái đóng hoặc mở của thạch anh mà tia sáng ngu n được phản chiếu trên lớp đế gương hoặc không, tạo ra điểm sáng hoặc tối. Hơn nữa, việc chế tạo LCOS có thể thực hiện ngay trên những dây chuyền sản xuất vi mạch bán dẫn hiện có nên chi phí sản xuất dễ chấp nhận hơn.
Ưu điểm của LCOS
Ưu điểm lớn nhất của công nghệ LCOS là tạo được hình ảnh mượt, không hề lộ điểm và vượt qua cả chip DLP Mustang phân giải cao (1280x720). Độ sắc nét của LCOS trội hơn DLP đ ng thời thể hiện màu tự nhiên hơn. Một điểm khác cũng hết sức quan trọng là máy chiếu LCOS hoàn toàn không gây ra hiện tượng vệt cầu v ng hay hoa mắt cho người xem.
Khuyết điểm của LCOS
Điểm yếu hiện tại của công nghệ này là độ tương phản chưa cao: hiện mới chỉ đạt đến 800:1 trong khi công nghệ LCD và DLP hiện tại đã đạt đến 6.000:1. Ngoài ra, tuổi thọ bóng đèn LCOS còn đang ở mức 1.500 giờ và giá thay thế còn rất cao.
KẾT LUẬN
Máy chiếu công nghệ DLP nhìn chung được ưa thích cho việc xem phim tại nhà và tính di động. Máy chiếu LCD thì tốt hơn cho các đòi hỏi cao về màu sắc.
5. Xem HD bằng máy chiếu
Xem phim HD bằng máy chiếu đem lại cho người xem cả không gian và
không khí thực như đang thưởng thức phim trên màn ảnh rộng tại rạp.
Theo một số người sành chơi, có nhiều cách xem phim HD nhưng để thưởng thức "mãn nhãn" nhất phải là máy chiếu. Ngay cả các TV LCD hay Plasma màn hình cực lớn vẫn nhỏ mà không đem lại cho người xem một không gian cũng như không khí xem phim thực như ở rạp, anh Nguyễn Long thành viên box HD Film Club của diễn đàn Nghe Nhìn Việt Nam chia sẻ.
Tại Việt Nam, thị trường máy chiếu giải trí gia đình - Homecinema Projector - có sự góp mặt của rất nhiều sản phẩm đến từ các tên tuổi uy tín như Canon, Panasonic, Sanyo, Sony, Toshiba hay Optoma với giá bán trung bình khoảng 20 - 40 triệu đ ng. Tầm tiền này tương đương với một HDTV tốt, cỡ lớn, như Panasonic Plasma TH-P50S10S 50 inch giá 28 triệu đ ng hay Samsung LCD LA52B550 52 inch giá 39,5 triệu đ ng. Khi xem phim HD trên những TV này, người xem không thấy được sự khác biệt về không gian, đơn giản vẫn là xem TV. Với máy chiếu, khả năng chiếu hình có thể gấp cả 10 lần độ lớn màn TV, lên đến cả 100 inch nhưng vẫn đảm bảo cho chất lượng hình ảnh tốt.
Máy chiếu đáp ứng tốt các yếu tố kỹ thuật cần thiết cho việc trình chiếu phim HD. Ví dụ, mẫu Sony VPL-BW7 giá chỉ 18 triệu đ ng, có khả năng chiếu hình 40 - 300 inch, hỗ trợ độ phân giải HD 720p. Máy sử dụng đèn chiếu 3LCD BrightEra độ sáng 2.000 ANSIlumens, có độ tương phản 1.000:1. Sony VPL-BW7 tích hợp sẵn ngõ vào HDMI giúp kết nối với các thiết bị như đầu phát HD, đầu Blu-ray, PC hay máy chơi game Play Station 3. Bên cạnh đó, nếu muốn xem TV qua máy chiếu cũng
Trang 40
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
hoàn toàn có thể thực hiện dễ dàng khi kết nối với PC hay laptop có bộ thu truyền hình số tích hợp sẵn hoặc có thể mua và gắn ngoài qua cổng USB.
Vấn đề phông chiếu cũng được đơn giản hóa, có thể sử dụng các màn phông chiếu chuyên dụng hay dùng ngay một khoảng tường rộng quét sơn trắng và mịn trong phòng để làm màn chiếu khuôn hình lên, vừa đảm bảo tính thẩm mỹ vừa kinh tế. Lên đến tầm chuyên nghiệp, các tay chơi có khả năng còn dựng riêng phòng chiếu chuyên dụng được thiết kế với điều kiện ánh sáng phù hợp và cách âm, cũng như trang bị các dàn âm thanh cao cấp để phục vụ tốt nhất cho nhu cầu xem phim tại gia thực như đi rạp.
Phòng chiếu chuyên dụng rộng 40m2 bố trí khoảng cách chỗ ng i xem cách tường hoặc màn chiếu 100 inch tầm 3 mét là lựa chọn phù hợp. Không nên đặt máy chiếu ngay tại phòng khách vì thế sẽ làm loãng không khí "xi-nê" và dễ bị yếu tố ánh áng làm ảnh hưởng tới chất lượng hình ảnh. Ngoài ra tính cơ động cao của máy chiếu cũng được đánh giá cao, bởi với trọng lượng khoảng 3 kg, người chơi có thể dễ dàng di chuyển máy đến vị trí phù hợp hay tới nhà bạn bè để cùng thưởng thức phim.
Nhưng một nhược điểm của máy chiếu là sau một thời gian thưởng thức phim HD, người dùng sẽ phải thay bóng chiếu, trung bình là từ 2-3 năm và giá tiền khoảng trên 200 USD tùy thuộc loại bóng mà máy sử dụng.
BẢI TẬP
Bài 1: Các thông số kỹ thuật cơ bản của máy chiếu đa năng là gì? Giải thích rõ từng thông số đó?
Bài 2: Trình bày các lưu ý khi lựa chọn và lắp đặt máy chiếu?
Bài 3: Thực hiện bảo dưỡng máy chiếu đa năng Toshiba? Giải thích ý nghĩa từng quá trình thực hiện?
Trang 41
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
Bài 4 – LẮP ĐẶT, VẬN HÀNH VÀ BẢO DƢỠNG MÁY QUÉT ẢNH
1. Nguyên lý hoạt động máy quét, cách sử dụng máy quét scan
Máy quét hoạt động tương tự như máy sao chụp (Photocopy), một thiết bị tích điện kép (Charge-Coupled Device -CCD) sẽ thu lấy hình ảnh điện tử trên trang giấy bằng cách biến cường độ sáng phản xạ từ đó lên thành thông tin số. Có thể lưu bằng phương pháp điện tử những thông tin này trên đĩa, dưới dạng một tập tin, r i đưa nó ra máy in, hoặc dùng nó như ảnh bitmap để chèn vào một chương trình ấn loát văn phòng. Bạn cũng có thể gửi trực tiếp các tài liệu scan vào mọt chương trình fax, hoặc dùng phần mềm nhận dạng ký tự bằng quang học (optical-character- recognition - OCR) chuyển chúng thành văn bản ASCII để có thể đưa vào trình xử lý văn bản yêu thích của mình. Nói chung, cấu tạo của máy scan g m ba bộ phận chính: Thấu kính nhạy quang, cơ cấu đẩy giấy cho phép bạn có thể tiến hành scan ở một vùng xác định trên trang, và mạch logic điện tử dùng để biến đổi ánh sáng phản xạ thành hình ảnh điện tử.
Với các công nghệ thiết kế khác nhau, máy scan có thể ghi lại các hình đen- trắng, theo thang độ xám, hoặc màu của ngu n sáng phản xạ. Các máy scan đơn giản nhất thì ghi hình theo dạng thức đen - trắng, loại tinh vi hơn có thể ghi các mức màu xám khác nhau hoặc ghi màu. Máy scan đen trắng chỉ ghi sự khác biệt về cường độ sáng bằng hai trạng thái: có chấm hoặc không (đen hoặc trắng). Với cùng bức ảnh đó, các máy scan thang màu xám biến đổi cường độ ánh sáng phản xạ thành một loạt các điểm (pixel) có độ xám khác nhau. giống như card video của bạn, máy scan có thể cho số lượng mức xám từ 4 đến hơn 16 triệu mức.
Máy scan màu cũ dùng cơ chế scan ba lần để ghi lại các sắc màu bằng cách rọi lần lượt lên tài liệu các ngu n sáng đó, lục, và xanh. Các kiểu mới dùng công nghệ
Trang 42
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
scan một lần hiệu quả hơn. Thông tin màu thu được thông qua các bộ lọc đặc biệt trong CCD hoặc nhờ các lăng kính ba màu có thiết kế đặc biệt.
Thành phần quan trọng thứ hai của máy scan là cơ cấu phân phối tài liệu vào bộ phận cảm biến quang. Các phần tử cảm biến quang chạy trên mặt giấy là một quá trình cơ học có thể gây ra méo hình điện tử. Có một số kiểu phân phối giấy được dùng trong ba loại máy scan phổ biến. (xem câu hỏi 2 bên dưới).
Bộ phận quan trọng thứ ba của máy scan là mạch logic dùng để chuyển đổi các thông tin scan được thành ảnh số. Tuỳ mục đích sử dụng, bạn có thể scan một hình với các độ phân giải khác nhau để truyền fax, để biến đổi văn bản bằng OCR, hoặc để dùng với chương trình chế bản. Các thuật toán cài bên trong máy scan sẽ gọt giũa kết cấu tổng thể của hình ảnh này bằng cách sửa các chi tiết và loại trừ méo dạng do quá trình scan cơ học gây ra.
2. Kỹ thuật sử dụng Máy scan – Máy quét ảnh
Chắc ai cũng từng có những lần có tấm ảnh quý giá cũ kỹ của gia đình hay tấm ảnh của bạn gái cực thân và nhọc nhằn lắm mới mượn được... muốn scan vào máy sao cho đẹp...hoặc đôi lúc scan cả hình có tram nữa Vậy ai có kinh nghiệm sử dụng máy scan sao cho đạt chất lượng tốt nhất trên máy scan thông thường! Thấy đây là vấn đề thường ngày nên chủ đề này danh cho mọi người , ai có kinh nghiệm thì góp ý với nhé!
Máy scaner (chỉ nói dạng phẳng). Ánh sáng phản xạ từ bài mẫu được thanh CCD, chứa hàng triệu CCD (tùy theo chất lượng máy scaner mà số lượng CCD nhiều hay ít, số CCD quyết định độ phân giải của máy scaner) thu nhận tín hiệu. Như vậy khi quét bài mẫu thanh CCD thu nhận tín hiệu theo một lưới điểm chiều ngang là khoảng cách các CCD và chiều dọc là bước di chuyển của thanh CCD---> tạo nên một lưới tram vô hình có góc xoay là 0độ.
Chính lưới tram này là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng morie khi quét bài mẫu đã tram hóa. VÌ thế mà càng quét với độ phân giải cao, máy scan tốt thì càng nhìn rỏ morie. Tùy vào tờ in có góc xoay ở các màu như thế nào mà hiện tượng morie xảy ra với từng màu nhiều ít khác nhau. Và theo như tôi so sánh thì ở các màu C, M, Y xảy ra morie nhiều và ngang nhau (tùy bài mẫu có nhiều màu gì)
Đây là 1 vài lưu ý trong quá trình quét ảnh ở máy quét ảnh phổ thông:
- Cần lau sạch kính trước khi quét ảnh. Nhấn vào nút Preview để kiểm tra một lần nữa xem có bụi bám vào ảnh không trước khi bạn điều chỉnh các chế độ.
- Chỉnh chế độ Histogram sao cho những điểm bóng và điểm nhấn không bị trùng lẫn, toàn bộ vùng đã được chọn sẽ được quét lên. Tiếp đó đóng cửa sổ Adjustment, chọn chế độ màu 24 bit và xác định độ phân giải là 300 dpi(độ phân giải thực của máy scan phổ thông)hay cao hơn nếu scan hình chụp hay hình nét. Đây là những giá trị về độ phân giải và độ sâu cần thiết để có thể in ra ảnh đã quét.
- Đừng nên lạm dụng chế độ scan độ phân giải quá cao nếu ko cần thiết vì đó có thể là độ phân giải nội suy mà thôi. Khi đó tấm ảnh của bạn xét về bản chất sẽ ko thật nữa.
Trang 43
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
Mấy điều trên thì chắc ai cũng biết r i nhưng có 1 vấn đề mà ít ai để ý thậm chí chưa hề thấy bất kỳ ai nói đến khi quét hình có tram AM phổ thông trong chế độ xóa tram mà mình để ý và nhận thấy.
Đó là các bạn chỉ có thể scan tối đa 200 dpi thôi, nếu bạn scan cao hơn thì tính năng xóa tram của máy scan coi như vô tác dụng.
Để quyết định 1 ảnh đẹp g m nhiều yếu tố
1. Độ sắc nét ( tùy thuộc vào số bit)
2. Độ phân giải
Theo LT : nếu scan 1 BM đã in (có tram)
1. Xác định loại BM ( nét, người, phong cảnh): scaner đã lập trình những thuật toán riêng cho từng loại BM. Cái này tùy thuộc vào productor
2. Xác định điểm sáng tối ( tối ưu hóa khoảng rộng mật độ. Sao cho thể hiện chi tiêês nhiều nhất ở cả 3 phần: Dark / Middle / Light
3. Xác định độ phân giải, độ thu phóng ( phù hợp với từng yêu cầu cụ thể của người sử dụng. Ví dụ khi in Offset 150 lpi -> scan ~ 300 dpi , ống đ ng 175lpi ..., có trường hợp không cần scan độ phân giải cao là đối với những poster size lớn ở vị trí quá xa đối với người quan sát thì không cần độ phân giải cao. Có bạn nào hay đi xe buýt thử xem poster ở trạm xe thì thấy: Tram to đùng như con ngỗng
4. Descreening: ( đây là chế độ xóa tram) xóa tram để tránh bị moiré. Nhưng sau đó tốt nhất nên unshape trong phot oshop để hình lấy lại độ sắc nét
Mức độ xóa tram cũng khác nhau
Tram mịn -> xóa tram ít
Tram thô -> xóa tram nhiều
5. Khi scan đặt bài mẫu ta nên đặt lệch góc 45độ như vậy sẽ giảm thiểu được hiện tượng morie. (cách đặt bài mẫu lệch chỉ áp dụng với bài mẫu là tờ in)
6. Dùng photoshop xoay bài mẫu lại ngay ngắn sau đó dùng filter /noise/despeckle (1-2lần) + filter/noise/dust scrachts: Radius 1, thresold 10. Nếu hình hơi mờ bạn có thể dùng filter/shapen/unshap mark để tăng chi tiết cho hình ảnh.
7. Chọn đường dẩn lưu file
3. Các tính năng và lời khuyên cho ngƣời dùng khi sử dụng Máy quét ảnh
Máy quét đã trở nên khá phổ biến đối với người dùng phổ thông trong việc số hóa các hình ảnh để lưu trữ trong máy tính hay gửi cho người thân, đưa hình lên web, quét tài liệu và chuyển sang dạng text.
Khi chọn mua máy quét, bạn phải cân đối giữa chất lượng ảnh quét, tốc độ quét, trình điều khiển máy quét và các phần mềm hỗ trợ. Cũng rất may là các máy quét hiện nay đều có các tính năng cao cấp như quét ở độ phân giải 2400 dpi, cho phép quét phim và kết nối cổng USB 2.0.
3.1. Các tính năng Máy scan – Máy quét ảnh
Trang 44
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
Bạn cần biết qua các tính năng quan trọng để chọn mua máy quét phù hợp với công việc, đạt hiệu quả cao.
Độ phân giải của Máy quét ảnh
Ở đây chỉ đề cập đến độ phân giải quang học - độ phân giải thực của máy, còn độ phân giải nội suy chỉ là sự hỗ trợ của phần mềm ứng dụng và thường không có ý nghĩa nhiều trong chất lượng hình quét. Ðộ phân giải hiện vẫn ở mức 4800 dpi, tuy nhiên chất lượng hình quét đẹp hơn nhờ các nhà sản xuất đưa vào các công nghệ hỗ trợ và các tính năng dễ sử dụng. HP đưa ra công nghệ Photo Restoration để tái tạo ảnh cũ cho màu sắc tươi hơn. Tương tự, Microtek đưa ra công nghệ Digital ICE chỉnh sửa các vết trầy xước và nếp gấp trên ảnh, đ ng thời xóa đi các vết bụi và xơ vải, công nghệ ColoRescue (cũng của Microtek) để quét những ảnh để lâu bị ố vàng, phục h i lại màu sắc giống như tình trạng ban đầu. Epson đưa ra công nghệ Micro Step Drive nhằm khắc phục độ phân giải của ảnh quét theo chiều dọc, giúp màu sắc hình quét trung thực, tránh được tình trạng ảnh bị răng cưa. Công nghệ Simultaneous RGB Scan của Epson giúp máy bắt cả 3 màu RGB cùng lúc, cho màu sắc trung thực hơn. Genius đưa ra công nghệ Auto-density cho bộ quét phim giúp máy tự động điều chỉnh khả năng quét màu của phim, cho hình ảnh chất lượng cao và sống động. Canon đưa ra công nghệ MultiStream scanning tạo ra hai hình trong một lần quét, có thể quét ảnh màu và đen trắng để nhận dạng văn bản. Kodak đưa ra công nghệ
Perfect Page giúp tự xoay ảnh quét mặt định, phát hiện và loại bỏ trang trắng, hiệu chỉnh độ nghiên, loại bỏ vùng tối và báo lỗi khi có hiện tượng cuốn 2 tờ...
Độ sâu màu. Là số dữ kiện màu (và sắc xám) mà máy quét có thể ghi nhận lại trên máy, được đo bằng số bit trên mỗi điểm ảnh. Độ sâu màu ở các máy quét hiện vẫn ở mức 48-bit màu, có lẽ đây là mức tới hạn. Tuy nhiên với người dùng bình thường thì chỉ cần độ sâu màu ở mức 24-bit đủ.
Công nghệ cảm biến. Có hai công nghệ thường được sử dụng trong máy quét: công nghệ CCD (charge-couple device) và công nghệ CIS (contact image sensor). Với công nghệ CCD cũng được dùng trong máy ảnh số. Công nghệ CIS có sau này, cho tốc độ quét nhanh hơn nhưng ngược lại làm giảm độ nét của ảnh so với CCD. Các nhà sản xuất thường sử dụng chủ yếu công nghệ CCD vì cho ảnh quét đẹp hơn và mức độ chuyển màu cũng mịn hơn. Công nghệ CIS không thể dùng để quét phim và không có chức năng nạp giấy tự động để quét.
Bộ quét phim. Chất lượng quét phim dương bản slide ở các máy quét sau này dược cải tiến nhiều: cho hình ảnh sắc nét và chất lượng ảnh cũng đẹp hơn. Hầu hết các nhà sản xuất đều đưa tính năng quét phim vào các máy quét thông dụng, các máy quét chuyên dụng thường có thêm các khung định vị để quét nhiều kích cỡ phim slide khác nhau. Chức năng quét phim âm bản chất lượng chưa đạt ở hầu hết các loại máy quét, hình đục và tối, thời gian quét cũng lâu hơn so với quét phim slide.
Giao tiếp. Các máy quét ohổ thông hiện nay chủ yếu dùng giao tiếp USB 2.0. Các sản phẩm dùng cho chế bản chuyên nghiệp thường có thêm cổng SCSI hay WireFire.
Trang 45
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
Phần mềm đi kèm. Sau khi quét hình và chuyển file vào máy tính, bạn cần phải chỉnh sửa hình như căn chỉnh sáng tối, tăng độ tương phản, xóa hiện tượng mắt đỏ trong hình... Hầu hết các máy quét đều có phần mềm cho phép chỉnh sửa hình như Adobe Photoshop. Ngoài ra còn có phần mềm nhận dạng chữ (ORC) và nhiều tiện ích khác đi kèm.
Phím thông minh. Khuynh hướng sau này các máy quét nhắm vào người dùng gia đình và văn phòng đều có các nút chức năng nhằm giúp dễ sử dụng, tiết kiệm thời gian. Chỉ cần một thao tác nhấn là có thể quét được hình, thực hiện lệnh copy, email hình vừa quét, nhận dạng văn bản (ORC), quét và đưa hình lên web…
3.2. Lời khuyên cho ngƣời dùng khi sử dụng Máy quét ảnh
• Nên chọn máy quét phẳng vì sự tiện lợi và tính dễ sử dụng.
• Máy quét cầm tay thường có giá rẻ, bạn nên mua khi thường xuyên có nhu cầu quét văn bản, ưu điểm của nó là tính linh động, nhỏ gọn.
• Chọn máy quét có độ phân giải thấp nhất là 1200dpi vì rất có thể bạn sẽ cần để vừa in ấn hình vừa quét chứ không chỉ đơn thuần lưu trữ hay đưa hình lên web.
• Hãy kiểm tra máy tính của bạn có cổng USB 2.0 không vì hầu hết các máy quét sau này đều sử dụng cổng USB 2.0 cho tốc độ quét khá nhanh.
• Với người dùng trong các doanh nghiệp, các tính năng như quét tự động văn bản, quét phim, vùng quét rộng cũng đáng để bạn quan tâm khi chọn mua máy quét
4. Cách cài đặt và sử dụng máy quét hình scanner
Máy quét hình (Scanner) là một thiết bị bên ngoài của máy vi tính nên khi kết nối với máy vi tính cũng cần phải được cài đặt chương trình điều khiển (driver) thì mới có thể hoạt động được. Chương trình điều khiển này nằm trong dĩa CD/DVD- ROM luôn được cung cấp kèm theo máy. Bài viết này sẽ hướng dẫn cách cài đặt và sử dụng máy quét hình loại phẳng (Flatbed).
Lấy máy ra khỏi hộp và kiểm tra các phụ kiện kèm theo.
Mở khóa bảo vệ đầu quét hình, khóa này dùng để giúp cố định đầu quét khi vận chuyển. Tùy theo máy mà vị trí của khóa có thể nằm bên hông, bên dưới hoặc phía sau máy.
4.1. Cách lắp ráp và cài đặt máy quét hình
Trang 46
Cắm điện ngu n cho máy nhưng không mở máy. Nếu máy dùng ngu n điện
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
Nếu máy có chức năng quét hình từ phim thì cắm thêm dây cáp của nắp máy.
Cho dĩa CD/DVD-ROM chứa chương trình vào ổ dĩa, chương trình cài đặt sẽ
cấp từ USB thì sẽ không có bộ biến điện và cũng không cần phải cắm điện.
Tùy theo chương trình cài đặt mà sẽ có các thông số khác nhau, nhưng
tự động chạy. Nếu chương trình cài đặt không tự động chạy thì bạn hãy mở ổ dĩa CD/DVD, tìm tập tin setup.exe hoặc setup và nhấp đúp chuột vào tập tin này để chạy nó.
thường sẽ có các lựa chọn sau đây:
Trang 47
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
- Scanner Driver: Chương trình điều khiển máy quét, bắt buộc phải có. - Scanner Utility: Các chương trình tiện ích kèm theo để hỗ trợ xử lý ảnh.
- ABBYY FineReader OCR: Chương trình hỗ trợ nhận dạng và giúp chuyển đổi từ văn bản dưới dạng hình ảnh sang văn bản có thể chỉnh sửa được.
Bạn có thể nhấn Custom để lựa chọn chỉ cài đặt những gì cần thiết hoặc
- User's Guide: Hướng dẫn sử dụng.
Chương trình sẽ tiến hành cài đặt và sẽ yêu cầu bạn cắm dây cáp USB kết
nhấn Install để cài đặt tất cả.
Nhấn nút On/Off để mở máy.
Nếu bạn thực hiện đúng thì chương trình sẽ tiếp tục cài đặt và có thể bạn sẽ được yêu cầu lần lượt cho hết các đĩa CD/DVD vào ổ dĩa nếu cần thiết. Sau khi cài đặt xong thì chương trình sẽ yêu cầu khởi động lại máy, bạn hãy cho máy khởi động lại.
nối máy quét hình với máy vi tính.
Trang 48
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
Mở nắp máy lên và úp bề mặt của hình ảnh hay tài liệu cần quét xuống dưới,
4.2. Cách sử dụng máy quét hình
áp sát vào mặt kính. Chiều và vị trí của hình ảnh hoặc tài liệu phải nằm đúng vị trí được đánh dấu trên máy, vị trí này thường được đánh dấu hình mũi tên hoặc số 0. Sau khi đặt đúng vị trí thì đậy nắp máy lại.
Tới đây bạn sẽ có 3 cách để thực hiện việc quét hình, hãy chọn một trong 3 cách nào thuận tiện đối với bạn:
1/ Nhấp đúp chuột vào biểu tượng chương trình của máy quét hình nằm trên màn hình Desktop để chạy nó.
2/ Nhấn nút Start nằm trên máy quét hình.
3/ Mở một chương trình xử lý ảnh nào đó và chọn lệnh quét hình.
Trang 49
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
Thông thường máy sẽ tự động quét hình theo các thiết lập mặc định sẵn. Nếu không muốn bạn hãy nhấn Pause trên cửa sổ của chương trình hoặc phím Esc trên bàn phím để chuyển sang chế độ quét thủ công, với chế độ này bạn có thể thay đổi các thông số quét tùy ý như phóng to, thu nhỏ, tăng hoặc giảm độ phân giải, chỉnh màu sắc,...
BÀI TẬP
Bài 1: Hãy giải thích nguyên lý hoạt động của máy quét ảnh?
Bài 2: Cách sử dụng máy quét ảnh như thế nào là đúng kỹ thuật? Giải thích rõ từng bước khi vận hành?
Bài 3: Máy quét ảnh có những tính năng gì? Người sử dụng cần lưu ý những gì khi lựa chọn và lắp đặt máy quét ảnh?
Bài 4: Thực hiện lắp đặt và cài đặt máy quét ảnh cho máy tính? Thực hiện
quét 1 bức ảnh đúng yêu cầu kỹ thuật?
Trang 50
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
Bài 5: LẮP ĐẶT, VẬN HÀNH VÀ BẢO DƢỠNG MODEM
1. Giới thiệu, nguyên lý hoạt động của Modem
1.1. Giới thiệu
Modem là từ ghép của MOdulator/DEModulator (Điều chế/giải điều chế), chuyển tín hiệu digital từ máy tính thành tín hiệu analog để có thể truyền qua, đường điện thoại. Còn modem ở đầu nhận thì chuyển tín hiệu analog trở lại thành tín hiệu digital cho máy tính tiếp nhận có thể hiểu được.
Modem truyền số liệu theo tốc độ chuẩn, biểu hiện bằng đơn vị bit truyền trong một giây (bits per second - bps) hoặc đo bằng bốt (baud rate). Về mặt kỹ thuật thì bps và baud khác nhau, nhưng việc dùng baud thay cho bps đã quá phổ biến nên hai đơn vị này có thể thay thế cho nhau.
Nếu xét về tốc độ thì càng nhanh càng tốt. Ví dụ truyền một file 300K qua modem có tốc độ là 2400 bps thì mất khoảng 22 phút, còn với modem 9600 bps chỉ mất 5,5 phút. Ưu thế về tốc độ càng thể hiện rõ khi truyền hoặc nhận thông tin quốc tế. Tại Việt Nam, chúng ta phải xét thêm chất lượng đường truyền, vì nếu đường truyền kém thì có khi tốc độ vừa phải lại có lợi hơn tốc độ quá nhanh.
Cùng với sự phát triển công nghệ thông tin, nhu cầu trao đổi thông tin, cơ sở dữ liệu ở các vị trí địa lý xa nhau là rất cần thiết, chẳng hạn như các bạn có thể đọc và gửi nhận thư điện tử tại nhà, truyền và lấy những tập tin giữa máy tính ở nhà và máy tính ở cơ quan mà bạn không phải tốn công đi lại, sao chép vào điã mềm giữa hai nơi, hoặc có thể tìm kiếm những thông tin cần thiết ở những nơi khác. Bên cạnh việc đàm thoại thông thường, dây điện thoại còn được dùng làm phương tiện để trao đổi thông tin giữa hai máy tính, cùng với việc sử dụng một một thiết bị trung gian goị là modem.
Đối với các hệ thống điện thoại thông thường chỉ được thiết kế để truyền các dạng tín hiệu cuả tiếng nói có tần số cuả âm thanh, dạng tín hiệu này được gọi là tín hiệu tương tự (analog), hay còn gọi là sóng âm tần hình sin. Bên cạnh đó các tín hiệu dữ liệu xuất ra từ máy tính thuộc loại tín hiệu số (digital) có tần số cao. Nếu các tín hiệu số này được truyền trực tiếp trên đường điện thoại chúng sẽ bị suy giảm và biến dạng, khi truyền tới máy thu sẽ không còn nhận ra được. Vì vậy máy tính không thể truyền tín hiệu cuả nó một cách trực tiếp lên đường điện thoại. Nếu xây dựng một hệ thống mạng dây dẫn chất lượng cao nối đến từng nhà cuả khách hàng để truyền dữ liệu thì rất tốn kém và không thể thực hiện được khi nhu cầu tăng cao.
Để tận dụng mạng điện thoại có sẵn các nhà kỹ thuật đã tạo ra một thiết bị trung gian giữa đường điện thoại và máy tính thiết bị này gọi là modem, thiết bị này có nhiệm vụ nhận tín hiệu dữ liệu từ máy tính dưới dạng tín hiệu số (digital) và chuyển sang tín hiện tương tự (analog) cuả đường điện thoại để truyền đi. đ ng thời thiết bị modem này còn có nhiệm vụ tiếp nhận tín hiệu từ đường dây điện thoại và chuyển chúng sang dạng tín hiệu digital theo dữ liệu mà máy tính có thể hiểu và xử lý được.Modem là một từ viết tắt của Modulator và Demodulator. Tín hiệu mà được chuyển đổi từ tín hiệu số từ máy vi tính (computer) sang tín hiệu tượng tự (analog) để nó có thể truyền được trên đường dây điện thoại được gọi là sự điều chế (Modulation). Ngược lại tín hiệu tương tự (Analog) mà được chuyển đổi sang tín hiệu số thì được gọi là giải điều chế (Demodulation).
Trang 51
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
1.2. Cơ chế hoạt động
Modem chủ yếu làm công việc chuyển giao tín hiệu số ( digital singnal ) sang tín hiệu tưong tự ( analog signal ) và ngược lại , như vậy modem sẻ được sử dụng ở bất cứ nơi đâu có yêu cầu công việc , nói 1 cách đơn giản nhất mà chúng ta thường thấy là modem được dùng làm thiết bị truy xuất internet từ các máy tính cá nhân qua mạng điện thoại công cộng . Khi đó các trung tâm cung cấp internet hay các nhà cung cấp dịch vụ internet ( ISP _Internet Service Provider ) cần phải đón nhận những cuộc gọi vào của các khách hàng và đáp ứng dịch vụ , tín hiệu đến và đi từ đường dây nối với khách hàng.
Để đáp ứng với lượng klhách hàng lớn, các ISP (ISP _Internet Service Provider) sử dụng hàng loạt các modem tốc độ cao , loạt các modem này thường đựoc gọi là ngân hàng mođem.
Ngân hàng mođem được nối vào nhiều kênh điện thoại , nhưng chỉ có một hay vài số điện thoại tương ứng , nhớ đó mà nhiều khách hàng quay đ ng thời cùng một số điện thoại nhưng đều được đáp ứng kết nối, kỹ thuật này được gọi là nối nhóm liên tục.
Hiện nay, dưới áp lực đòi hỏi truy cập internet ngày càng cao, một số giải pháp kỹ thuật đã được đưa ra nhằm đáp ứng nhu cầu này, một trong những giải pháp đó được thực hiện trong mấy năm gần đây là tận dụng mạng truyền hình cáp có sẵn, điều này không những cho khách hàng thu tín hiệu truyền hình mà còn truy xuất được cả dịch vụ internet, trong môi trường dẫn như vậy, tốc độ rất cao . Ở đây mỗi khách hàng đựoc trang bị 1 modem làm thành phần trung gian giữa các máy tính và cáp truyền hình, modem này được gọi là modem cáp
Modem cáp là thiết bị được dùng để chuyển dữ liệu trên các đường truyền cho truyền hình cáp. Loại đường truyền này, gọi là cáp đ ng trục, mang lại băng thông lớn hơn nhiều so với đường điện thoại thông thường. Nối modem này với cáp truyền và với PC sẽ mang lại khả năng truy cập Internet tốc độ cao.
Sắp tới đây, có thể bạn sẽ để mắt đến modem cáp, cho dù công việc của bạn là lướt trên Web hay hỗ trợ người dùng từ xa. Loại modem này kết nối đến PC thông qua cáp truyền hình và mang lại tốc độ truy cập nhanh cho người làm việc ở xa, văn phòng chi nhánh cũng như người dùng gia đình.
Trên lý thuyết, tốc độ tải xuống của các thiết bị này, tức là thời gian cần để tải xuống một tập tin, có thể đạt 35M bit/s, nhưng thực tế thường chỉ đạt 1,5M bit/s, tùy thuộc vào nhà cung cấp dịch vụ cáp. Đối với người dùng không còn "mê tín" vào tốc độ 56K bit/s khi truy cập qua đường điện thoại theo cách gọi số thì ngay với 1,5M bit/s ố nhanh gấp 26 lần ố cũng đã là điều gây phấn khích. Tốc độ gửi thông điệp đi từ PC, còn được gọi là tốc độ tải lên, thường chậm hơn nhiều so với tốc độ tải xuống và hiên vào khoảng 128K bit/s.
Các nhà phân tích đều thống nhất rằng modem cáp sẽ là đối thủ cạnh tranh gay gắt đối với dịch vụ đường truyền kỹ thuật số DSL mà các công ty điện thoại đang đẩy mạnh. Đường truyền DSL cũng cho phép truy cập Internet với tốc độ cao nhưng dùng đường điện thoại bằng đ ng hiện có. Cả hai loại modem cáp và DSL có
Trang 52
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
tốc độ quá nhanh nên người ta cũng không quan tâm đến tốc độ tải lên chậm hơn nhiều so với tốc độ tải xuống.
Ngay cả ở thị trường Mỹ thì các công ty cáp cũng phải giải quyết nhiều vấn đề trước khi có thể đưa ra dịch vụ này trên toàn quốc. Sở dĩ như vậy là vì đường cáp truyền hình chủ yếu đi qua hộ gia đình chứ không qua các văn phòng hay khu trung tâm thành phố, điều này cũng có nghĩa là các doanh nghiệp phải cân nhắc đến vấn đề chi phí khi muốn đưa cáp truyền hình vào khu vực làm việc của họ. Hơn nữa những công ty cáp xây dựng mạng truyền hình của họ độc quyền trên một khu vực nên người dùng chỉ có một lựa chọn duy nhất về nhà cung cấp. Hiện thời cả dịch vụ modem cáp và DSL ở Mỹ đều có giá 40 USD/tháng và phí cài đặt một lần 300 USD để có tốc độ tải xuống 1,5M bit/s.
Mạng cáp là loại mạng dùng chung, nghĩa là 500 nhà sẽ ở trong cùng một nút. Tuy nhiên, những hãng cung cấp dịch vụ này cho biết việc dùng chung sẽ không ảnh hưởng đến tốc độ. Một vấn đề khác cũng được quan tâm là tính bảo mật, nhưng những cải tiến về khả năng truy cập modem cáp đang được thực hiện và vấn đề bảo mật sẽ không còn phải lo lắng vào cuối năm nay. Theo dự đoán của các nhà phân tích thì cần phải mất 18 tháng nữa DSL và modem cáp mới có thể thay thế cho khả năng truy cập bằng đường gọi số 56K bit/s trong nhiều ứng dụng nghiệp vụ, đặc biệt là đối với các văn phòng chi nhánh và những người làm việc ở xa.
Thông thường thì modem là một khối riêng lẻ , được nối với máy tính hoặc thiết bị đầu cuối , qua sợi cáp dùng chuẩn RS232 hoặc RS449 của EIA . Các modem như vậy gọi là modem ngoài ( Ễtrnal Modem ) . . một số máy tính hay thiết bị đầu cuối tích hợp bên trong chúng , các modem mà không cần giao tiếp theo chuẩn cua EIA gọi là các modem trong (Internal Modem)
Có thể gọi modem là 1 Card rời gắn váo các khe mở rộng ( Slot ) của máy tính hoặc đựoc gắn liền ( on board ) vớimạch chính ( main board ) của máy tính
Thực tế modem được phân loại theo các đặt tính của nó như :
* Tầm hoạt động
Short haul
Voice grade ( VG )
Wideband
* Loại đường dây
Dial - up
Private
Leased Line
* Sự đồng bộ
Aysnchronous
Synchronous
* Chế độ hoạt động
Half duplex
Trang 53
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
Full duplex
Simplex
* Sự điều chế
AM
FM/FSK
PM
* Kỹ thuật truyền dẫn
Card mạng (network card), hay card giao tiếp mạng (Network Interface Card), là một bản mạch cung cấp khả năng truyền thông mạng cho một máy tính. Nó còn được gọi là bộ thích nghi LAN (LAN adapter), được cắm trong một khe (slot) của bản mạch chính và cung cấp một giao tiếp kết nối đến môi trường mạng. Chủng loại cạc mạng phải phù hợp với môi trường truyền và giao thức được sử dụng trên mạng cục bộ.
2. Các tiêu chuẩn dùng cho modem
2.1. Tên tiêu chuẩn
Modem cáp kết nối với giao diện vô tuyến của hệ thống truyền dữ liệu qua cáp tốc độ cao – Yêu cầu kỹ thuật (Cable modem connecting to wireless interface of highspeed data systems – Technical Requirements)
2.2. Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu kỹ thuật cơ bản của MODEM cáp (CM) kết nối với giao diện tần số vô tuyến (RF) được lắp đặt trong hệ thống truyền dữ liệu hai chiều tốc độ cao qua mạng lai ghép cáp quang -cáp đ ng trục theo ITU-T phụ lục B J.112 (03/2004) và tương đương với SP-RFIv1.1 (DOCSIS 1.1). Tiêu chuẩn này tương thích với hệ thống phân phối tín hiệu truyền hình nhiều chương trình sử dụng băng thông 8 MHz, và cho phép truyền dẫn ở hướng lên trong miền từ 5 đến 65 MHz và hướng xuống từ 87 đến 850 MHz.
Sơ đ hệ thống truyền dữ liệu qua mạng cáp bằng giao thức IP thể hiện trong hình vẽ sau đây.
Các loại MODEM tuân theo tiêu chuẩn này phải tuân thủ tiêu chuẩn EURODOCSIS 1.1, và hoạt động được trên mạng cáp của nhà khai thác trên lãnh thổ Việt Nam.
Trang 54
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
Nếu không có các chuẩn truyền tin thì các modem không thể "nói chuyện" với nhau. Trước đây mỗi loại modem được chế tạo theo sơ đ riêng. Rất ít khi có những sơ đ tương thích được với nhau, vì vậy một số nhà lập tiêu chuẩn thấy cần phải lập lại trật tự. Và chuẩn đầu tiên đã được lập ra do công ty điện thoại của Mỹ AT & T.
Khi còn được độc quyền trên mạng lưới điện thoại tại Mỹ, AT & T đă đưa ra hai loại modem là Model 103 và Model 212 sau đó trở thành chuẩn cho modem viễn thông tốc độ 300 bps và 1200 bps. Vào năm 1964 do những cố gắng đưa ra chuẩn modem thống nhất toàn thế giới, các nhà sản xuất modem đã giao trọng trách này cho một tổ chức quốc tế là CCITT (ủy Ban Tư Vấn Điện Tín và Điện Thoại Quốc Tế). Khi đó các modem có thể liên lạc với nhau trên khắp thế giới.
Khi vào cửa hàng mua modem, bạn sẽ thấy hàng loạt protocol và chuẩn, điều này làm cho bạn bối rối. Một protocol truyền tin như Microcom Networking Protocol (MNP) là mô tả chi tiết các bước khi thực hiện việc liên lạc cụ thể. Ví dụ MNP là một tập hợp các nguyên tắc do hăng Microcom thiết lập có khả năng chống nhiễu đường truyền và sửa lỗi truyền giữa các modem.
Một tiêu chuẩn là một protocol hay một tập hợp các protocol được chấp nhận rộng rãi. Các MNP 2-4 do Microcom thực hiện đã được chấp nhận là chuẩn sửa lỗi V.25 của CCITT.
Điểm quan trọng nhất cần nhớ về các chuẩn CCITT là các con số trong tên của tiêu chuẩn nhiều khi không thích hợp. Chuẩn V.42 không có nghĩa là nó truyền tin nhanh hơn chuẩn V.32. Thực tế V.32 là chuẩn cho tốc độ truyền 9600 bps trong khi V.42 là chuẩn sửa lỗi.
Có 3 loại chuẩn modem bạn cần làm quen: Điều chế hoặc tốc độ; Sửa lỗi; và nén dữ liệu. Về tốc độ, hai chuẩn CCITT thường hay gặp là V.22 bis và V.32. Loại V.22 bis xác định tốc độ truyền là 2400 bps và đang được phổ biến ở các nước châu á. Còn V.32 là chuẩn cho tốc độ 9600 bps, trước đây chỉ các hãng như Hayes, US Robotics và Telebit chế tạo. Ngày nay các hãng này chế tạo modem 9600 bps theo các protocol riêng để không bỏ rơi khách hàng cũ, đ ng thời cũng phù hợp với chuẩn V.32 của CCITT.
Lời khuyên 1: Nếu bạn đến cửa hàng thấy loại modem tốc độ 600 bps, cần xem kỹ nó có phù hợp với protocol V.32 không. Hầu như các modem 9600 bps mới đều phù hợp với V.32, nhưng một số modem cũ hiện vẫn đang bán trên thị trường chỉ tương thích với V.32, tức là chúng có thể hoặc không thể nối với loại modem đúng chuẩn V.32. Do vậy không nên mua loại modem tương thích V.32 mà phải đúng theo chuẩn V.32 để khỏi mất thời gian và làm bạn đau đầu.
Lời khuyên 2: Nếu bạn mua loại modem V.32 hoặc V.32 bis (V.32 bis cho phép modem truyền với tốc độ 12.000 bps và 16.000 bps) bạn không cần phải lo lắng về việc nối với các modem tốc độ chậm hơn. Khi nối với nhau, chúng sẽ cùng làm việc ở tốc độ nhanh nhất mà cả hai cho phép. Do vậy, modem có tốc độ nhanh hơn sẽ tự động chậm lại cho bằng với tốc độ của modem kia.
3. Cài đặt, Các chế độ kiểm tra
3.1. Cài đặt
Trang 55
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
Để lắp đặt internal modem, cần mở nắp PC và lắp thiết bị mới vào một trong những khe cắm (slot) còn trống. Tài liệu kèm theo chắc chắn có hướng dẫn đầy đủ. Nếu có gì đó vướng mắc hoặc hoài nghi, nên cần tới sự giúp đỡ của chuyên gia.
Nối modem đặt ngoài (external) với PC dễ dàng hơn nhiều. Một đầu của cáp nối cắm vào cổng COM1 hoặc COM2 của máy tính. Thường COM1 để cắm mouse, do đó COM2 dành cho modem. Nếu đầu cắm của modem cable có số chân (pin) khác với đầu phía PC, cần mua adapter (bộ điều hợp) hoặc thay cáp khác.
Dùng external modem, phải đảm bảo dây ngu n cắm đúng vào ổ điện. Khi bật ngu n, một hoặc hai đèn trên modem phải sáng và một tiếng động nhỏ được phát ra từ loa bên trong của modem.
Một số trình cài đặt đòi hỏi máy đã nối với modem và modem được bật. Đây
là một ý hay để kiểm tra những gì đã làm trước khi cài phần mềm.
Nếu bạn có bộ phần mềm, chẳng hạn như Internet In a Box, thủ tục cài đặt chắc chắn phải được trình bày trong một tài liệu hướng dẫn. Đơn giản là theo những gì đã chỉ dẫn. Người dùng OS/2 Warp sẽ thấy cái mà phần mềm Internet đòi hỏi được cung cấp như một phần của Bonus Pack thuộc hệ điều hành.
Thay vì phải mua phần mềm thương phẩm đắt tiền, nhà cung cấp dịch vụ Internet có thể sẽ cho bạn một số phần mềm miễn phí như Netscape. Microsoft, nhà sản xuất phần mềm khổng l cũng đã nhảy vào lĩnh vực Internet với phần mềm Internet Explorer cho không. Nếu bạn không có kinh nghiệm cài phần mềm, cách tốt nhất là nhờ đến sự giúp đỡ của nhà cung cấp trên Internet, đặc biệt trong trường hợp thủ tục cài đặt yêu cầu nhập những thông tin như "IP Number" hoặc "Proxy". Tốt nhất hãy cài phần mềm trong giờ làm việc vì khi gặp vướng mắc có thể gọi điện ngay tới nhà cung cấp dịch vụ thông tin.
Phần lớn phần mềm Internet được thiết kế cho các máy PC tương thích với IBM đều chạy trong Microsoft Windows. Sau khi cài xong, một số biểu tượng mới xuất hiện trên màn hình. Các chương trình tương ứng được khởi động theo cách chuẩn thực hiện bởi Windows.
Khi khởi động phần mềm Internet, bạn nghe thấy tiếng modem quay số. Nếu số đang bận, modem sẽ tìm cách gọi lại sau 1 khoảng trên dưới 1 phút. Trong trường hợp móc nối thành công, bạn nghe thấy tiếng huýt gió và vài giây sau đã có thể lướt trên Net.
3.2. Các chế độ kiểm tra
a. Kiểm tra modem
Kiểm tra xem modem có còn nối với máy tính không: vào Control Panel/Modem/Diagnostics, chọn modem trong danh sách các thiết bị sau đó kích vào More Info. Windows sẽ gửi lệnh đến modem yêu cầu đưa ra thông báo về việc cài đặt và tình trạng hiện thời của modem. Kiểm tra lại việc cài đặt modem, các dây cáp nối với modem và bản thân modem. Click "More Info" để biết chi tiết cổng điều khiển modem, ngắt và địa chỉ.
b. Nghe tín hiệu điện thoại
Trang 56
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
Kiểm tra xem modem còn nối với đường điện thoại không: nhờ loa đặt trong modem. Ðặt chế độ loa của modem trong Control Panel/Modem sau đó bật modem và chọn Properties. Bạn sẽ tìm thấy nút điều khiển loa của modem dưới nút General. Hãy kết nối vào mạng và nghe thử. Bạn sẽ nghe được tiếng điện thoại, tiếng bấm số trong modem tiếp đó là tín hiệu trả lời từ ISP.
c. Kiểm tra kết nối
Thậm chí ngay cả một chuyên gia máy tính cũng không bỏ qua những chi tiết hiển nhiên, dễ thấy. Liệu tất cả các cáp dữ liệu đã được cắm chưa? Chắc chắn r i, nghe có vẻ hơi ngớ ngẩn nhưng những thứ đơn giản như vậy có thể làm bạn mất hàng tiếng đ ng h không vào được mạng. Vì vậy, hãy kiểm tra tất cả các cáp dữ liệu, đường nối giữa modem và giắc điện thoại, giữa máy tính và modem, và giữa ngu n với modem. Phải đảm bảo tất cả đã được nối chắc chắn. Một vấn đề khác cần kiểm tra là modem có làm việc được không, một số modem ngoài có nút on, off riêng nên khi vào mạng phải bật sang "on".
d.Kiểm tra giắc cắm điện thoại
Nếu không nhận được tín hiệu điện thoại, có thể là do giắc cắm điện thoại không cắm vào modem mà cắm vào điện thoại cố định. Nếu đã cắm đúng, có thể nguyên nhân do modem hoặc đường cáp nối từ modem đến điện thoại. Ðể giải quyết, chúng ta vào Control Panel/modem setting phía dưới Dialing Properties. Kiểm tra xem đã đặt tín hiệu âm thanh trong modem chưa và tích vào Disabling call waiting.
Nếu modem có thể quay số trực tiếp và nghe được tín hiệu điện thoại mà không có tín hiệu trả lời, hãy kiểm tra số máy chủ đã đúng chưa, nếu đúng r i tức nghĩa là ISP có vấn đề.
e. Kiểm tra driver của modem
Bạn nghe được tín hiệu quay số, ISP có tín hiệu trả lời nhưng đột nhiên modem bị treo. Ðiều đó có nghĩa là hai modem (của bạn và của ISP) không tương thích về tốc độ và tiêu chuẩn kết nối. Nếu kết nối vẫn không thành công, có thể do driver của modem. Bạn cần cập nhật driver mới nhất nhờ lấy từ trên mạng hoặc nhờ trợ giúp kĩ thuật.
f. Kết nối với ISP
Bạn hãy thiết lập kết nối với nhà cung cấp dịch vụ Internet. Trong trường hợp máy tính của bạn và máy của ISP trao đổi giao thức và password quá lâu có nghĩa là có vấn đề không ổn. Sự thay đổi cài đặt là do ISP. Tuy nhiên, bạn có thể xem chỉ dẫn cài đặt của ISP và đảm bảo không có gì thay đổi trong cài đặt (Phần Settings giữa Windows Network và Dial Up Networking). Nếu còn gì khác sai sót, hãy ghi cẩn thận bất cứ lỗi nào được thông báo và yêu cầu trợ giúp kĩ thuật từ ISP.
g. Tăng tốc kết nối
Xin chúc mừng, cuối cùng bạn đã khôi phục lại được sự kết nối mạng! Nếu bạn nối mạng với tốc độ chậm hơn mức bình thường, trước tiên hãy xem chắc chắn là tốc độ cao nhất đã được cài ở Window chưa. Vào Control Panel chọn Modems, bật modem lên r i chọn Properties. Tốc độ có thể đặt lớn hơn tốc độ cao nhất ở
Trang 57
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
modem của bạn. Ví dụ đặt tốc độ 57,6Kbps cho modem 28Kbps hoặc 33Kbps hay 115,2Kbps cho modem 56Kbps. Một số ISP đặt các số điện thoại riêng cho các loại modem đặc biệt, nhất là modem 56K (K56flex,x2 và v.90). Kiểm tra ISP và đổi số máy.
h. Ngắt kết nối bí hiểm
Bạn đang tải xuống các thông tin quan trọng và đường điện thoại bị ngắt, có thể là do hỏng hóc đột ngột trong phần cài đặt của bạn, công ty bạn hoặc của ISP. Nếu điều này xảy ra thường xuyên hãy kiểm tra: Bạn đã tắt Call waiting chưa?, vào Control Panel/Modems/Dialing Properties. Ð ng thời loại bỏ bớt các điện thoại chung đường phone. Phải đảm bảo bạn không quay số đến các ISP có chế độ giới hạn thời gian cho mỗi cuộc gọi.
i. Liên hệ với ISP của bạn
Phải thường xuyên liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ. Ðiều này giúp cho bạn ít gặp trục trặc khi nối mạng. Kiểm tra trang chủ hàng ngày để đảm bảo sự cập nhật thông tin. Bạn cũng cần phải tìm những số máy mới để liên hệ, những dịch vụ bổ xung (như các trang chủ, những account e-mail thêm) hoặc nhà cung cấp đại diện giúp bạn truy cập vào các trang Web thông dụng.
4. Các sự cố hƣ hỏng và cách khắc phục
a. Xử trí ra sao khi đèn trên modem không bật sáng?
Khắc phục:
Kiểm tra dây ngu n có được cắm đúng vào ổ điện hay không. Một số adapter nhiều đường (multi-way) không thích hợp với bộ ngu n và nên tránh sử dụng. Kiểm tra công tắc trên modem đã chuyển sang ON chưa.
b. Đèn trên modem bật sáng nhưng không nhấp nháy và không nghe thấy gì khi phần mềm quay số.
Khắc phục:
Rất có thể modem của bạn nối không đúng với cổng COM cần thiết. Thử cắm vào cổng COM khác.
c. Thay vì quay số, đèn modem nhấp nháy nhưng không nghe thấy gì cả.
Khắc phục:
Kiểm tra xem modem có nối với dây điện thoại hay không. Phần lớn modem có 2 đầu cắm dây điện thoại. Hãy đảm bảo là cáp cắm vào đầu có nhãn LINE chứ không phải là vào PHONE. Nếu dùng Microsoft Windows, có thể thấy biểu tượng Winsock. Thử nhấn kép vào đó và xem có thông báo lỗi gì hay không.
d. Modem quay số và móc nối tốt nhưng vẫn nhận được thông báo lỗi.
Khắc phục:
Chắc là phần mềm của bạn được cấu hình chưa đúng và không thể liên lạc được với hệ thống của nhà cung cấp dịch vụ Internet. Hãy trao đổi với nhà cung cấp để giải quyết vấn đề.
Trang 58
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
e. Modem quay số và nối tốt nhưng có lúc PC bị treo, buộc phải boot máy lại, hoặc hiện ra nhiều thông báo lỗi.
Khắc phục:
Mạch điện tử điều khiển cổng COM có thể dùng loại chip cũ như 8250 và 16450 không còn khả năng xử lý kịp dữ liệu từ modem. Nên nâng cấp COM ports, để dùng các chip 16550 mới hơn.
f. Thỉnh thoảng khi đang liên lạc trực tuyến (online), modem dường như gác máy không rõ căn nguyên.
Khắc phục:
Có vài nguyên nhân nhưng khả năng cao nhất là do bạn đang dùng dịch vụ Telecom Call-Waiting. Khi đang liên lạc trực tuyến mà có ai đó gọi tới máy bạn, những tín hiệu beep có thể làm modem gác máy. Giải pháp là liên lạc với nhà cung cấp dịch vụ Internet. Nếu có vài điện thoại cùng mắc song song với bạn, hãy đảm bảo không có ai nhấc máy trong khi bạn làm việc.
g. Có lúc phần mềm Internet không điều khiển được một kiểu tập tin nào đó.
Khắc phục:
Cần cài ứng dụng "Helper" hợp với kiểu dữ liệu đó. Có thể nhận được các trình này qua Internet.
BÀI TẬP
Bài 1, Hiện nay có những loại modem nào đang được sử dụng ở thị trường Việt Nam? Giải thích tính năng, tác dụng các loại modem đó?
Bài 2, Thực hiện lắp ráp, cài đặt một modem ADSL cho máy tính có thể truy cập vào internet?
Bài 3, Thực hiện lắp ráp, cài đặt một wifi hoạt động ở chế độ DHCP enable?
Bài 4, Trong quá trình lắp đặt, sử dụng modem thường gặp phải những sự cố gì? Cách khắc phục ra sao?
Trang 59
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
Bài 7 – LẮP ĐẶT, VẬN HÀNH CAMERA AN NINH
Hiện nay việc sử dụng các hệ thống giám sát đã trở nên vô cùng phổ biến tại các thành phố lớn. Tính tiện dụng và giá thành ngày càng rẻ là một trong những lý do bùng nổ của hệ thống an ninh này.
Camera là thiết bị quan sát và thu giữ hình ảnh, âm thanh để phục vụ cho vấn để giám sát và an ninh.
Với chức năng cơ bản là ghi hình, Camera được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực giám sát.
Một hệ thống các Camera đặt tại những vị trí thích hợp sẽ cho phép quan sát, theo dõi toàn bộ ngôi nhà, nhà máy, xí nghiệp hay những nơi mong muốn quan sát, ngay cả khi không có mặt trực tiếp tại đó.
1. Phân loại camera.
Có 3 cách phân loại Camera:
- Theo kỹ thuật hình ảnh.
- Theo đường truyền.
- Theo tính năng sử dụng.
1.1. Phân loại theo kỹ thuật hình ảnh.
Camera analog:
Ghi hình băng từ xử lý tín hiệu analog, xử lý tín hiệu màu véc tơ, đây là loại
camera được sử dụng nhiều nhất.
Chíp: CCD (Charge Couple Device) (100% số):
Camera CCD sử dụng kĩ thuật CCD để nhận biết hình ảnh. CCD là tập hợp những ô tích điện có thể cảm nhận ánh sáng sau đó chuyển tín hiệu ánh sáng sang tín hiệu số để đưa vào các bộ xử lý. Nguyên tắc hoạt động của CCD có thể mô tả dưới đây:
CCD thu nhận những hình ảnh thông qua các hệ thống thấu kính của Camera. CCD có hàng ngàn những điểm ảnh sẽ chuyển đổi ánh sáng thành những hạt điện tích và được số hoá. Đây là một qúa trình chuyển đổi tương tự số.
Các thông số kĩ thuật của Camera CCD là đường chéo màn hình cảm biến (tính bằng inch ). Kích thước màn hình cảm biến càng lớn thì chất lượng càng tốt. (màn hình 1/3 inch Sony CCD sẽ có chất lượng tốt hơn 1/4 inch CCD, vì 1/3 > 1/4). Hiện nay chỉ có 2 hãng sản xuất màn hình cảm biến là Sony và Sharp. Chất lượng của Sharp kém hơn chất lượng của Sony.
Chíp: CMOS (complementary metal oxide semiconductor).
CMOS có nghĩa là chất bán dẫn có bổ sung oxit kim loại. Các loại Camera số sử dụng công nghệ CMOS. Các Camera số thương mại sử dụng công nghệ CMOS thì chưa đủ khả năng cung cấp trong thời điểm này khi so sánh chất lượng hình ảnh với Camera CCD.
Trang 60
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
Các Camera số sử dụng công nghệ CMOS và CCD có ưu điểm rất rõ rệt về độ rõ nét và chất lượng hình ảnh.
1.2. Phân loại theo kĩ thuật đƣờng truyền:
Có 3 loại: Camera có dây, Camera không dây, IP Camera:
Camera có dây:
Camera có dây có ưu điểm đó là khả năng an toàn cao, tính bảo mật tốt được sử dụng, truyền tín hiệu trên dây cáp đ ng trục khoảng 75ohm -1Vpp, dây C5. Đây là giải pháp được đánh giá là an toàn. Chú ý rằng khi truyền với khoảng cách xa 300m thì cần có bộ khuếch đại để tránh việc tín hiệu đường truyền suy hao, dẫn đến chất lượng hình ảnh không tốt.
Camera không dây:
Giống như tên gọi, các Camera này đều không có dây. Nhưng rất tiếc là cũng không hoàn toàn như vậy.Các Camera này vẫn cần thiết phải có dây ngu n. Các loại Camera không dây có ưu điểm đó là dễ thi công lắp đặt do không cần đi dây, tuy nhiên Camera có hệ số an toàn không cao Có 1 số vấn đề cần quan tâm đối với thiết bị không dây. Đó là tần số sử dụng.Camera không dây sử dụng sóng vô tuyến RF để truyền tín hiệu thường tần số dao động từ 1,2 đến 2,4MHZ. Camera không dây được sử dụng khi lắp đặt tại các khu vực địa hình phức tạp khó đi dây từ Camera đến các thiết bị quan sát, ví dụ như các ngôi nhà có nhiều tường chắn.
Đối với khoảng cách xa hàng ngàn mét cần phải sử dụng những thiết bị đầu cuối đặc biệt hoạt động ở tần số cao và giá thành khá đắt. Thiết bị đầu cuối này sẽ bao g m Tranceiver và Antenna hoạt động theo hình thức cầu nối point to point.
Việc sử dụng Camera không dây được đánh giá là không an toàn dễ bị bắt sóng hoặc bị ảnh hưởng nhiễu trước các ngu n sóng khác như điện thoại di động.
IP Camera:
Một IP Camera hay còn gọi là Network Camera có thể được mô tả như một thiết bị hai trong một (g m 1 camera thông thường và 1 máy vi tính). Nó kết nối trực tiếp vào hệ thống Internet như những thiết bị Network khác. Một Network camera có riêng cho nó 1 địa chỉ IP và gắn liền với những tính năng của một máy vi tính để điều khiển việc truyền thông tin trên Internet. Một số Network Camera còn được trang bị thêm những tính năng có giá trị như : phát hiện những sự chuyển động, hổ trợ kết hợp các hệ thống tích hợp, hổ trợ đầy đủ các cổng output cho các thiết bị hiển thị hình ảnh thông thường khác.
Thấu kính sẽ bắt lấy những hình ảnh, hình ảnh được miêu tả như những chiều dài dải sóng khác nhau của ánh sáng và biến đổi chúng vào tín hiệu điện tử khác. Những tín hiệu này sau đó được chuyển đổi tỷ biến (tương tự) thành số và chuyển đến những tính năng “vi tính” nơi mà hình ảnh được đóng gói, nén lại và gửi đi thông qua Internet .
CPU, Flash memory và DRAM có thể được hình dung như “bộ não” hay những tín năng tin học của Camera và được thiết kế đặc biệt cho những ứng dụng mạng. Cùng 1 lúc, chúng điều khiển sự truyền thông tin với hệ thống mạng và với web server.
Trang 61
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
Qua cổng Ethernet, một Network Camera có thể đ ng thời gởi những hình ảnh
trực tiếp đến 10 máy tính khác hoặc nhiều hơn.
Camera IP là loại có giá thành cao nhất trong tất cả bởi nó được tích hợp những tính năng tiên tiến nhất.
1.3. Phân loại theo tính năng sử dụng
Dome Camera
Camera có nhiều hình dạng và kích thước khác nhau. Đây là loại Camera thường được đặt trong nhà, kiểu dáng rất trang nhã và gọn gàng.
Camera Thân
Đây là loại Camera truyền thống thường được dùng trong các văn phòng siêu thị. Camera được bảo vệ trong hộp để bảo vệ trước tác động phá hoại hay điều kiện môi trường.
Camera PTZ
Pan:quét ngang
Tilt:quét dọc
Z:Zoom (Phóng to)
Pan/Tilt/Zoom hay những họ tương tự được biết đến với cái tên thương mại là PTZ Camera.Camera hỗ trợ khả năng quét dọc, quét ngang,phóng to thu nhỏ Camera này còn cho phép kết nối vóí hệ thống sensor và cảnh báo để phát hiện đối tượng di chuyển trong vùng hoạt động của nó. Hơn nữa Camera có thể được lập trình để hoạt động, nên nó có thể làm tất cả các công việc cho bạn. Khi triển khai hệ thống PTZ dạng này cần lưu ý nhiều đến cáp điều khiển cho tín hiệu xoay.
IR Camera (Camera h ng ngoại): có thể là một trong những loại bên trên được tích hợp thêm tính năng này
Với Camera h ng ngoại, có thể ghi hình vào ban đêm, điều mà các Camera thông thường không thực hiện được. Với những ứng dụng quan sát 24/24, cần chọn Camera có chức năng h ng ngoại. Cũng nên nhớ rằng, trong điều kiện đủ ánh sáng Camera, Camera này hoạt động không khác những Camera bình thường, chỉ khi đêm tối, đèn h ng ngoại được tự động bật, và Camera bắt đầu hoạt động với tính năng h ng ngoại. Tất cả các Camera h ng ngoại dù có hiện đại đến đâu thì khi quay đêm hình ảnh cũng chỉ là đen trắng vì không có quang phổ của ánh sáng.
Khoảng cách quan sát của Camera phụ thuộc vào công suất của đèn h ng ngoại. Khoảng cách quan sát của Camera dao động khoảng 10m đến 30m.Camera IR có thể quan sát được trong điều kiện tối 100%.
Một số hình ảnh camera thông dụng như sau:
Trang 62
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
Camera số
Camera h ng ngoại
IP Camera
2. Hệ thống lưu giữ hình ảnh
Một hệ thống camera hiện đại đòi hỏi phải đi chung với hệ thống lưu trữ hiện đại.
Digital Video Recorder: Hỗ trợ đầy đũ các cổng in/out dễ dàng cho việc quản lý, giám sát. Với hệ thống internet sẵn có hiện nay thì nhà sản xuất đã tích hợp đầu ghi hình thêm cổng kết nối mạng ( Ethernet port ). Kết nối vào hệ thống mạng LAN (Modem, Swich) cho phép giám sát từ bất kì đâu: trong mạng nội bộ (LAN) hay mạng internet bên ngoài ( WAN ) bằng máy tính có cài phần mềm kèm theo của đầu ghi hình.
Bên cạnh đó các DVR còn được tích hợp thêm các port liên kết nhằm phát triển ứng dụng tích hợp cho việc giám sát như thu âm, báo động …. Hệ thống sẽ thu âm các khu vực cần quản lý và sẽ báo động, phát ra âm thanh khi có sự cố tháo gỡ camera hay khu vực báo trộm.
Lƣu trữ:
Trang 63
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
Đầu ghi hình kỹ thuật số sử dụng ổ cứng HDD giống như ổ cứng máy tính PC thông thường để lưu trữ hình ảnh.
DVR có thể hỗ trợ một, hai ổ cứng hay nhiều hơn.
Hình ảnh lưu trữ có thể được backup qua đĩa CD-Rom hay qua cổng USB. Rất tiện dụng cho lưu trữ những hình ảnh quan trọng trong quá trình làm việc.
Tùy theo mô hình, số lượng camera và nhu cầu lưu trữ để chọn loại DVR hỗ trợ số lượng kênh và ổ cứng thích hợp. Công nghê mới nhất hiện nay của các DVR dạng tích hợp là có khả năng ghi theo từng kênh được chỉ định (1 kênh tương ứng, 1 kết nối camera).
Kiểu dáng và hình ảnh một số đầu ghi lưu trữ hình ảnh của camera
Đối với những hệ thống nhỏ, chỉ khoảng vài camera thì giải pháp đưa ra là dùng card ghi hình 4, 6 kênh gắn trực tiếp vào máy tính thông qua khe PCI của mainboard và tận dụng ổ cứng của máy tính này lưu trữ hình ảnh ghi lại. Loại card này cũng tương đối khá rẽ và là giải pháp tốt nhất cho mô hình nhỏ.
Một số loại Card sử dụng cho hệ thống lưu trữ nhỏ
Đối với những hệ thống camera lớn, số lượng camera lên đến hàng trăm thiết bị thì giải pháp đưa ra không còn là những hệ thống DVR gắn được vài ổ cứng. Sử dụng các dòng server chuyên dụng cho mục đích lưu trữ để làm DVR là lựa chọn số một cho ứng dụng dạng này, Server có số lượng khe PCI lớn, tính ổn định hệ thống cao, lưu trữ và sao lưu dễ dàng qua hệ thống Raid 5 và back up tape. Server được bảo quản trong môi trường IT chuẩn sẽ giúp hệ thống ổn định và an toàn.
Trang 64
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
Hệ thống công nghiệp
3. Tƣ vấn lựa chọn thông số cơ bản của Camera giám sát.
3.1. Camera Indoor, Outdoor.
Indoor: Camera đặt trong nhà.
Outdoor: Camera đặt ngoài trời.
Chú ý rằng, nếu Camera của bạn dự định đặt ngoài trời thì nên chọn Camera Outdoor để đảm bảo chịu đựng được các tác động bên ngoài như độ ẩm, thời tiết, nước, bụi, hay các tác nhân phá hoại khác.
3.2. IR Camera: Camera h ng ngoại. Tia h ng ngoại - Infrared rays
Với Camera h ng ngoại, cho phép ghi hình vào ban đêm, điều mà các Camera thông thường không thực hiện được. Với những ứng dụng quan sát 24/24, bạn cần chọn Camera có chức năng h ng ngoại. Cũng nên nhớ rằng, trong điều kiện đủ ánh sáng Camera, Camera này hoạt động không khác những Camera bình thường, chỉ khi đêm tối, đèn h ng ngoại được tự động bật, và Camera bắt đầu hoạt động với tính năng h ng ngoại.
Trong bảng thông số, cần quan tâm đến những thông số sau:
IR LED: Số lượng đèn LED hồng ngoại.
VISIBLE DISTANCE AT : Khoảng cách quan sát.
Khi hoạt động ở chế độ h ng ngoại, các đèn LED sẽ tự động bật lên, và đòi hỏi công suất khá lớn, đó là lí do tại sao ngu n cấp cho các Camera h ng ngoại thường là lớn hơn nhiều với các Camera thông thường.
4. Chất lƣợng hình ảnh.
Chất lượng hình ảnh của một Camera phụ thuộc vào nhiều thông số.
Image Sensor: Cảm biến hình
Hiện tại, chỉ có 2 hãng sản xuất cảm biến hình trên thế giới là Sony và Sharp. Tuy nhiên cũng có sự khác nhau về chất lượng dẫn đến khác nhau về giá cả. Ngoài thị trường, có thể thấy 2 chiếc Camera giống hệt nhau về kiểu dáng, nhưng giá cả Trang 65
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
khá chênh lệch. Thực chất 2 chiếc Camera đó chỉ khác nhau 1 điểm duy nhất là cảm biến hình của hãng nào. Nếu muốn chất lượng hình ảnh tốt, nên dùng cảm biến hình của hãng Sony. Kích thước màn hình cảm biến càng lớn thì chất lượng càng tốt. (tuy nhiên màn hình 1/3 inch Sony CCD sẽ có chất lượng tốt hơn 1/4 inch CCD).
Resolution: Độ phân giải
Độ phân giải càng lớn thì chất lượng hình ảnh càng nét. Thưòng thì trong các ứng dụng không cần thiết phải quan sát thật rõ nét thì độ phân giải 480 TV Lines là hoàn toàn có thể chấp nhận được
CCD Total Pixels: Số điểm ảnh.
Thông số này nói lên chất lượng hình ảnh, số điểm ảnh càng lớn thì chất lưọng hình ảnh càng tốt, tuy nhiên, chất lượng hình ảnh càng tốt thì cũng đ ng nghĩa với dung lưọng ảnh càng lớn, và sẽ tốn bộ nhớ lưu trữ cũng như ảnh hưỏng đến tốc độ đường truyền. Thông thường là với NTSC: 811 (H) x 508 (V), với PAL: 795 (H)x596 (V).
5. Điều kiện hoạt động.
Minimum Illumination: Cường độ ánh sáng nhỏ nhất.
Ánh nắng mặt trời:4000 lux
Mây:1000lux
Ánh sáng đèn tuýp 500 lux,
Bầu trời có mây: 300lux
Ánh sáng đèn tuýp đỏ 500 lux, trắng (300 lux) trắng sáng 1lux
Đêm không trăng 0.0001 Lux
Thường được tính bằng Lux. Thông số này nói lên rằng, Camera chỉ có thể hoạt động ở cường độ ánh sáng lớn hơn cường độ ánh sáng nhỏ nhất. Trong điều kiện quá tối, nếu không phải là Camera có chức năng h ng ngoại thì sẽ không hoạt động được.
Chú ý đến loại Camera có chức năng Auto Iris (Tự động hiệu chỉnh ánh sáng). Đặc điểm của Camera loại này là chỉ với 1 ngu n sáng nhỏ, nó có thể tự động khuyếch đại ngu n sáng đó lên để có thể quan sát được.
Power Supply: Nguồn cung cấp
Hiện nay đa số các Camera đều dùng loại ngu n 12VDC, chỉ một số ít các Camera dùng ngu n khác. Tuy nhiên, phần lớn các Camera đều đi kèm với bộ chuyển đổi ngu n, do đó có thể sử dụng trực tiếp ngu n 220VAC.
Operatinon Temperature: Dải nhiệt độ hoạt động.
Phần lớn các Camera đều cho phép hoạt động trong dải nhiệt độ -100C – 500C, nếu Camera được sử dụng trong những điều kiện khắc nghiệt như trong công nghiệp, khu vực có nhiệt độ cao thì nên sử dụng các loại Camera chuyên dụng trong công nghiệp.
Operational Humidity: Độ ẩm cho phép.
Trang 66
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
Thông thường, độ ẩm cho phép là 85% RH (độ ảm tương đối)
6. Góc quan sát.
Trong tài liệu kĩ thuật thường không ghi góc mở, mà ghi thông số d thay cho góc mở. Có thể sử dụng bảng quy đổi sau:
Tiêu cự Góc mở
2.8mm 1050
3.6mm 900
4mm 850
6mm 700
8mm 550
Tuỳ vào ứng dụng để chọn loại Camera có góc quan sát là bao nhiêu độ. Nếu cần quan sát rộng, có thể chọn loại Camera có góc mở lớn (thường là 900). Còn nếu chỉ muốn quan sát trong một phạm vi rất hẹp thì cũng sẽ có những loại Camera phù hợp.
Còn nếu muốn góc quan sát rất lớn, nên chọn loại Camera đặc biệt có chức năng Pan/ Tilt (quay ngang, quay dọc). Nếu đã có một chiếc Camera nhưng không có chức năng Pan/Tilt, hoàn toàn có thể cải tiến nó bằng cách lắp thêm một đế quay ngang, quay dọc, khi đó, có thể điều khiển Camera quay theo bất cứ hướng nào.
7. Các thông số khác.
Những thông số trên cũng chỉ phản ánh được phần nào chất lượng của một chiếc Camera. Một chiếc Camera tốt không có nghĩa là cả hệ thống cũng sẽ tốt. Vì hệ thống không đơn thuần chỉ là Camera.
DVR là gì?
Không như các thiết bị VCR(video Cassette Recorder), DVR có nhiều ưu điểm hơn, cũng có thể hoạt động và quan sát từ xa tại bất cứ nơi nào trên thế giới qua Internet. Một DVR - Thiết bị ghi hình kĩ thuật số, khác với VCD ở những điểm sau:
Thuận tiện hơn,
Ghi với thời lượng lâu hơn,
Chất lượng ghi tốt hơn,
Hoàn toàn tự động.
Ngoài khả năng ghi hình và tiếng lên băng từ, DVR còn có thể ghi lên ổ cứng máy tính hoặc các thiết bị lưu dữ liệu khác như CD, DVD. Do đó:
Hình ảnh và âm thanh chứa trong DVR :
Trang 67
Truy cập nhanh chóng,
Quan sát và ghi lại tại chỗ hay từ xa qua Internet.
Cùng một lúc có thể nhiều người quan sát được.
Có thể dùng trong hệ thống cảnh báo, báo động.
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
PC hay không PC?
Có 2 loại DVR. DVR trên cơ sở máy tính (PC base DVR) và DVR độc lập (non PC base DVR). Cả 2 loại này cùng có chức năng có thể truy nhập qua Internet.
Các câu hỏi thông thường nhất là: Vậy thì tôi cần cái PC base DVR hay non PC base DVR?
Ngày nay, chức năng của PC base DVR và non PC base DVR gần như là hoàn toàn tương tự.
Nếu đang dùng 1 DVR 4 kênh, hoàn toàn có thế kéo dài thành 64 kênh bằng cách nối thêm các DVR khác có khả năng giao tiếp với DVR đó.
Chú ý rằng khi sử dụng từ “kênh”, là dùng với đầu vào là các Camera hay ghi âm. Do đó 64 kênh, nghĩa là có thế lên tới 64 Camera. Điều đó không có nghĩa là phải sử dụng tất cả 64 Camera ngay lúc này, mà hoàn toàn có thể ghép nối thêm cho đến 64 Camera nếu cần thiết sau này.
Các DVR có thể được tổ chức sao cho hạn chế ảnh hưởng của lỗi có thể xảy ra (loại RAID5) thường được dùng trong các Casino, toà án, Văn phòng chính phủ hay các nhiệm vụ đặc biệt khác. Một RAID5 là một DVR với nhiều ổ đĩa cứng, do đó nếu một ổ đĩa bị hỏng thì bạn sẽ không mất dữ liệu. Hệ thống RAID5 rất đắt tiền, có thể giá tăng gấp 3 -5 lần bình thường.
Một DVR non PC thì “cố định” về số lượng các kênh. Vì sử dụng một PC có cắm DVR card. Cũng có thể giải quyết vấn đề này bằng cách dùng cắm thêm Card DVR vào máy nhưng số khe cắm trên mỗi máy tính cũng là cố định. Hoặc dùng thêm một máy khác, hoặc các thiết bị điều khiển khác.
Trong môi trường khắc nghiệt, DVR đóng hộp có thể tốt hơn. Các PC truyền thống rất nhạy cảm với sự thay đổi nhiệt độ bụi bẩn, sóng Viba, v.v.v
8. Lắp đặt camera giám sát.
8.1. Sơ đ hệ thống Camera đơn giản.
Trang 68
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
Hệ thống Camera đơn giản g m các thành phần sau:
a, Camera: Thu lại hình ảnh, g m nhiều loại, mẫu mã khác nhau.
b, Adapter: Cung cấp ngu n cho Camera.
c, Chân đế: Gắn Camera vào vị trí cố định.
d, Rắc BNC: Nối Camera với dây cáp (Bayonet Neill Concelman). Thực chất là đầu connector nối dây cáp tín hiệu của truyền hình cáp vào TV.
e, Dây cáp: Truyền tín hiệu, có thể sử dụng cáp RG6 hoặc RG59 tùy theo vị trí, điều kiện về mội trường.
f, Đầu ghi kỹ thuật số: Ghi hình và phát hình ảnh qua TV hoặc internet. Có khả năng ghi hình, phát hình hoặc burn ra đĩa.
g, Các thành phần mở rộng:
- Bàn điều khiển joystick cho đầu ghi, có chức năng điều khiển các camera
quay, quét các góc độ khác nhau.
- Hệ thống chống sét: (Nếu cần) Rất quan trong nếu lắp đặt camera tại các công trường lớn và giá trị hệ thống Camera lớn.
- Tài khoản DSN: (Nếu có yêu cầu): Xem qua mạng internet, nếu dùng miễn phí thì không ổn định nên đăng ký 1 tài khoản DynDsn.org là hợp lý và ổn định.
1. Lắp đặt camera
Bước 1: Khảo sát vị trí lắp đặt camera.
- Phân tích yêu cầu.
Trang 69
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
- Khảo sát vị trí.
- Lựa chọn thiết bị.
Bước 2: Vẽ bản đồ vị trí lắp đặt.
- Vẽ sơ đ chi tiết lắp đặt thiết bị.
- Dự trù vật tư.
Bước 3: Lắp đặt.
- Đánh dấu vị trí đặt camera, đầu ghi, sơ đ đi dây (có hoặc không tùy thuộc vào từng loại camera).
- Gắn giá đỡ camera, đầu ghi.
- Đi dây cáp (có hoặc không tùy từng loại).
Bước 4: Liên kết camera với đầu thu.
- Kết nối Camera với cáp hoặc đầu RJ45.
- Kết nối cáp hoặc đầu RJ45 với đầu thu.
Bước 5: Kết nối đầu thu với máy tính (có hoặc không).
- Kết nối đầu thu với máy tính.
Bước 6: Kiểm tra.
- Kiểm tra kết nối.
- Cấp ngu n cho camera và đầu ghi. (Camera sẽ sáng 2 đèn, đèn đỏ báo cấp
điện, đèn xanh báo liên kết cáp hoặc mạng LAN)
Bước 7: Cài đặt driver cho camera.
- Đưa đĩa CD_ROM kèm theo camera vào ổ đĩa quang của máy tính.
- Cài đặt chính xác driver của camera. (Theo hướng dẫn).
- Cài đặt các thông số kỹ thuật của Camera trên phần mềm.
Cài đặt chương trình bằng wizard: Nháy đúp chuột vào software Utility
- Thiết lập địa chỉ IP cho camera (nếu có) bằng cách:
Thay đổi địa chỉ IP của máy tính cùng lớp địa chỉ IP với Camera.
Từ desktop PC nháy đúp chuột vào íntallation wizard dò tìm IP camera hiển thị IP camera đánh dấu chọn vào ô cần thay đổi IP chọn Setup next bỏ lựa chọn mục reset IP address at next boot.
Nếu search không thấy địa chỉ IP camera, hãy reser cứng camera bằng lỗ nhỏ
chọn installation wizard next chọn đường dẫn next finish.
Để xem hình ảnh IP camera trong mạng LAN, gõ trực tiếp địa chỉ IP camera.
reset phía sau.
- Quản lý IP camera.
Trang 70
Máy tính được cài IPView SE có địa chỉ IP cùng lớp với địa chỉ IP của camera, do đó phải thực hiện đổi địa chỉ cho IP camera như sau: Chọn camera chọn changeIP nhập vào các địa chỉ IP cho phù hợp với địa chỉ mạng của máy tính.
Để xem tín hiệu video gửi về từ camera chọn Browse chọn tên camera
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
Hiệu chỉnh màu sắc (color setting), xem danh sách ngày giờ các lần mở/tắt
trong danh sách chọn add. Có thể tắt/mở cửa sổ bằng nút connect/disconnect.
Cũng có thể thiết lập các thông số cho chương trình IPView SE:
camera (Viewlist), chụp lại một khung hình (Snapshot), xoay hình (rotate image)
+ Camera cònigure: Cấu hình camera để gửi qua net, email.
+ System configure: Cấu hình hệ thống máy tính.
+ Combine: Kết hợp nhiều camera vào 1 cửa sổ.
Bước 8: Test hình ảnh, góc quan sát.
- Test hình ảnh.
- Test góc quan sát.
Bước 9: Hiệu chỉnh (nếu cần)
- Tầm quan sát.
- Góc quan sát.
- Liên kết cáp.
8.2. Mô phỏng quá trình thiết kế hệ thống Camera giám sát bằng phần mềm.
Có thể sử dụng các phần mềm miễn phí (hoặc thu phí) để thiết kế hệ thống Camera giám sát như sau:
Sau khi cài đặt phần mềm thì biểu tượng của chương trình sẽ tự động hiển thị ngoài màn hình, click vào icon
Nếu đây là bản dùng thử miễn phí chúng ta có thể bỏ qua buớc đăng ký bằng cách bấm vào nút “Evaluate”
Trang 71
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
Sau khi khởi động thì chương trình sẽ hiển thị như sau:
Giả sử cần thiết kế 1 camera với các thông số như sau:
- Chiều cao để gắn camera quan sát là 4m
- Tầm quan sát tốt đa là 30 mét
- Chiều ngang của vật thể cần quan sát là 12 mét
- Loại camera có cảm biến hình 1/3 inch
Các bƣớc làm sẽ tuần tự nhƣ sau:
1. Chọn độ cao gắn camera quan sát
Trang 72
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
2. Chọn khoảng cách quan sát.
3. Chọn chiều ngang vật thể cần quan sát.
Trang 73
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
4. Chọn cảm biến hình ảnh.
Trang 74
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
Sau khi nhập thông tin đầy đủ nhìn vào ô “Focal Length (mm) sẽ thấy được tiêu cự ống kính cần phải dùng.
Với các yêu cầu như trên thì tiêu cự ống kính phải dùng cho camera này là 11.9 mm, tuy nhiên các hãng sản xuất không sản xuất loại ống kính có tiêu cự 11.9mm mà chỉ có tiêu cự 12mm nên ta chọn loại 12mm thì thông tin về chiều ngang vật thể quan sát sẽ thay đổi như sau:
Trang 75
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
Sau khi chọn xong thì các thông số hiển thị đầy đủ như sau:
- Tiêu cự của ống kính phải dùng: Trong ô Focal Length
- Độ nghiêng của camera: Trong ô Camera Tilt
- Tầm nhìn chiều ngang bao phủ của camera quan sát: 11.9m
Trang 76
Lắp đặt & sử dụng các thiết bị tin học thông dụng
BÀI TẬP
Bài 1: Có những loại camera giám sát nào? Trình bày những đặc điểm nổi bật của từng loại?
Bài 2: Thực hiện tư vấn lắp đặt camera giám sát cho một biệt thự 2 tầng có 3 phòng ngủ, 1 phòng khách, 1 phòng bếp, sân, vườn, gara oto, đảm bảo các yêu cầu hình ảnh sắc nét, quan sát 24/24. Đưa ra dự trù vật tư, thiết bị?
Bài 3: Thực hiện lắp ráp, cài đặt cho 04 camera giám sát. Trong đó 1 camera ngoài trời, 03 camera trong nhà.
Bài 4: Qui trình cài đặt quan sát camera bằng điện thoại sử dụng công nghệ P2P?

