Tiểu luận môn
Đa dạng
sinh học
MỤC LỤC
Phn I: ĐT VẤN ĐỀ...................................................................................... 4
Phn II: TỔNG QUAN .................................................................................... 6
2.1 Trên Thế giới: ............................................................................................. 6
Số lưng các ô tiêu chuẩn có loài xut hiện ....................................................... 8
Din tích tiết diện thân cây (BA) (spm.) = x r 2 .............................................. 8
Tổng tiết diện thân của tất cả các loài ................................................................. 9
Độ tàn che của loài A ......................................................................................... 9
2.1.3.1 Chỉ số đa dạng sinh học ca Fisher : ................................................... 9
2.1.3.2 Chỉ số phong phú loài Margalef ......................................................... 10
2.1.3.3 Chỉ số Shannon Weiner ................................................................... 10
Trong đó: s = S lượng loài ............................................................................ 11
2.1.3.4 Chỉ số Pielou ....................................................................................... 11
S = 10 = 10% ................................................................................................... 11
N = 100 ............................................................................................................ 11
2.1.3.5 Chỉ số ưu thế Simpson và chsố đa dạng Simpson ........................... 11
Trong đó: C = Chsố của loài ưu thế .............................................................. 12
Trong đó: 1- D = Chỉ số đa dạng Simpson........................................................ 12
2.2 Trong nước ............................................................................................... 14
2.2.1 Các vn đề về đa dạng sinh học tại Việt Nam ...................................... 14
Bảng 1: Các công ước về môi trường mà Việt Nam đã ký cam kết thực hiện ... 16
2.2.2 иnh gi¸ ®a d¹ng sinh häc ti Việt Nam ............................................... 16
2.2.3 Thc vt ở Khu Bảo tồn thiên nhiên Núi Ông, tỉnh Bình Thun........ 16
Bn đồ 1: Các vùng đa dạng sinh học ........................................................... 18
Bn đồ 2: Các vùng có tính đa dạng sinh học cao nhất ................................ 19
Phn III: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP........................... 20
3.1 Mục tiêu: ................................................................................................... 20
3.2 Nội dung: ................................................................................................... 20
2.3. Phương pháp nghn cứu ........................................................................ 20
Phn IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................ 21
4.1 Vị trí khu vực nghiên cứu: ....................................................................... 21
Bng 2: Ta độ của các ô tiêu chuẩn ................................................................ 21
Hình 1: Vtrí và tuyến bố trí ô đo đếm điều tra thực vật thân gỗ tại Núi Ông .. 21
4.2 Số họ, loài thực vật trong khu vực nghiên cứu: ...................................... 22
ng 3: Các chỉ số ĐDSH của 9 ô tiêu chuẩn ë c¸c hiÖn tr¹ng rõng ........... 22
Hình 2: Đồ thị tương quan giữa số loài và ô đo đếm .................................... 23
4.4 Thành phần loài (S): ................................................................................. 23
4.5 Số lượng cá thể (N): .................................................................................. 23
4.6 Đa dạng loài Margalef(d) : ....................................................................... 23
4.7 Độ đồng đều Pielou (J’): ........................................................................... 24
4.8 Chỉ số đa dạng Shannon – Wiener H’(loge): ........................................... 24
Hình 3: Đưòng cong Dominance biểu th tính đa dạng loài trong các quần
..................................................................................................................... 24
4.9 Ch số đa dạng Simpson: .......................................................................... 24
4.10 Phân tích mi quan hệ giữa các loài (Cluster loài): .............................. 25
Hình 4.1 : Bray – Curtis các loài tương đồng ở mức 20%: .......................... 25
Hình 4.2 : Bray – Curtis các loài tương đồng ở mức 20%: .......................... 26
Hình 5.1 : Bray – Curtis các loài tương đồng ở mức 50%: .......................... 26
Hình 5.2 : Bray – Curtis các loài tương đồng ở mức 50%: .......................... 26
Hình 6 : Các loài thực vật chính ở tương đồng ở mức 20%: ....................... 27
Hình 7 : Các loài thực vật chính ở tương đồng ở mức 50%: ....................... 27
4.11 Phân tích mi quan hệ giữa các loài (PCA): ......................................... 28
Hình 8: Đồ thị PCA của ô đo đếm và loài ..................................................... 29
ng 4: Xác định mối quan hc loài theo bảng PCA chỉ sử dụng ct PC1
và PC2 ............................................................................................................. 29
ng 5: Xác định mối quan hc loài sau khi phân tích theo bng PCA . 30
4.12 Phân tích mi quan hệ giữa các quần xã (MDS): ng với các mức tương
đồng khác nhau, được thể hiện qua đồ thị MDS (hình 9) dưới đây: .................. 31
Hình 9: mi quan hệ giữa các quần xã ở mứcơng đồng 20, 40, 60 và 80%
......................................................................................................................... 31
Hình 10 : Cluster chung các quần xã mức 20%, 40%, 60%. ....................... 32
4.13 Biến động về đa dạng sinh học (Caswell): ............................................. 32
ng 6: Chỉ số biến động về đa dạng sinh học của quần xã thực vật
(Caswell) ......................................................................................................... 32
Hình 11: Đường biến động về đa dạng sinh học của quần xã thc vật ...... 33
Nhn xét ........................................................................................................... 33
4.16 Nghiên cứu đánh giá thực vật với các chỉ s giá trị quan trọng IVI .... 33
4.17 Biện pháp bảo tồn: ................................................................................. 35
Phn V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGH ......................................................... 36
I LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 37
PH LỤC 1: ................................................................................................... 37
PH LỤC 2: ................................................................................................... 39
Phn I: ĐẶT VN Đ
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Vit Nam là một trong những trung tâm đa dạng sinh học cao nhất trên
thế giới. Nhưng do nhiều nguyên nhân, sđa dạng sinh học của Việt Nam bị suy
giảm nhanh chóng trong những thập kỷ gần đây. Đến nay, đã hơn 360 loài
thực vật 350 loài động vật được đưa vào sách đcủa Việt Nam và thế giới.
Trong đó 139 loài động vật, 52 loài thực vật qhiếm và nguy cấp được bảo
vnghiêm ngặt theo Nghđịnh 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ, do số lượng cá
th của chúng còn ít hoặc b đe dọa tuyệt chủng. Vì vậy, việc tìm kiếm các biện
pháp bảo vệ chúng là hết sức cần thiết và cấp bách.
Gần đây, nhiều nội dung mới về tiêu chí phân cấp khu bảo tồn thiên
nhiên; Chế đ quản , bảo vệ các loài được ưu tiên bảo vệ; Quyền và nghĩa v
của hộ gia đình, nhân sinh sng hợp pháp trong khu bảo tồn... được quy định
cthể trong Dthảo Nghđịnh hướng dẫn một số điều của Luật Đa dạng sinh
học (ĐDSH) do B Tài nguyên và Môi trường chủ trì soạn thảo.
Theo Dthảo Nghị định, khu d trữ thiên nhiên cấp tỉnh phải hệ sinh
thái tnhiên quan trng đi với địa phương, hệ sinh thái đặc thù hoặc đại diện
cho các hệ sinh thái của địa phương đó.
Các khu bảo tồn thiên nhiên phải đng thời giá trđặc biệt về sinh thái,
i trường phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, giáo dục, du lịch, nghỉ
ỡng.
Các khu bảo tồn đã được thành lập trước khi Luật ĐDSH có hiệu lực
(01/07/2009) phải được rà soát việc đáp ứng các tiêu chí ch yếu của khu bảo
tồn để chuyển đổi cho phù hợp trước ngày 31/12/2010.
Mỗi loài ưu tiên đưc bảo vệ, bảo tồn thông qua 1 chương trình bo tồn
riêng được giao cho 1 cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm về công tác bảo tồn
loài đó. Loài được ưu tiên bảo vệ mất nơi sinh sống tự nhiên thường xuyên hoc
theo mùa thì được nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo tồn ĐDSH. Mẫu vật di truyền
của các loài này phải được lưu giữ lâu dài phục vụ mục đích bo tồn ĐDSH.
B Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định việc cho phép săn bắt
các loài hoang thuộc danh mục được ưu tiên bảo vtừ hsinh thái rừng về
nuôi tại sở bảo tồn ĐDSH. Đối với loài hoang dã thệ sinh thái đất ngập
nước, biển, núi đá vôi các vùng đất chưa sử dụng về nuôi tại s bảo tồn
ĐDSH do Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định.
Hgia đình, cá nhân sinh sống hợp pháp trong khu bảo tồn được khai
thác đất, mặt ớc, rừng phục vụ canh tác ng nghiệp, nuôi trồng thủy sản và
mục đích khác không bị cấm. Được ưu tiên lập dự án khai thác khu bảo tồn phục
vdu lịch sinh thái và các hot đng dịch vụ khác. Được chia slợi ích từ các
hot động kinh doanh du lịch, khai thác các nguồn lợi, c dự án hỗ trợ khu bảo
tồn, từ việc tiếp cận nguồn gen trong khu bảo tồn và các lợi ích khác...
Theo điều tra của của Bộ i nguyên i trường, ĐDSH Việt Nam
tập trung ch yếu các khu rừng đặc dụng tự nhiên, c vùng đất ngập nước,
các vùng đồi, núi đặc biệt i đá vôi các hệ sinh thái biển, hải đảo.
Vit Nam hiện được xếp vào nhóm 15 nước ng đầu thế giới về sloài thú,
nhóm 20 ớc hàng đầu về s loài chim, nm 30 nước hàng đầu về số loài thực
vật và lưng cư bị đe dọa tuyệt chủng.
Luật ĐDSH đã được Quốc hội Khóa XII thông qua ngày 13 tháng 11 năm
2008 tại kỳ họp thứ 4; theo đó:
- Đa dạng sinh học là sphong phú về gen, loài sinh vật và hsinh thái
trong t nhiên.
- Bảo tồn đa dạng sinh học là việc bo vệ sự phong phú của các hệ sinh
thái t nhn quan trng, đc thù hoặc đại diện; bảo vệ môi trường sống tự nhiên
thường xuyên hoặc theo mùa của loài hoang dã, cảnh quan môi trường, nét đp
độc đáo của tự nhiên; nuôi, trng, chăm sóc loài thuộc Danh mục loài nguy cấp,
quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; lưu giữ và bo quản lâu dài các mẫu vật di
truyền.
- Bo tồn tại chỗ là bảo tồn loài hoang trong i trường sống t nhiên
của chúng; bảo tồn loài cây trng, vật nuôi đặc hữu, giá trị trong môi trường
sng, nơi hình thành và phát triển các đặc điểm đặc trưng của chúng.
- Bảo tồn chuyển chỗ là bảo tồn loài hoang dã ngoài i trường sống t
nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của chúng; bảo tồn loài cây trồng, vật nuôi
đặc hữu, giá tr ngoài i trường sng, nơi hình thành phát triển các đặc
điểm đặc trưng của chúng; lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền
trong các sở khoa học và ng ngh hoặc sở u giữ, bảo quản nguồn gen
mẫu vật di truyền.
Hin cả nước đã thành lập 126 khu bo tồn thiên nhiên với tổng diện tích
lên ti 2,5 triệu ha, chiếm 7,6% diện tích tự nhiên hầu hết tập trung trên đất
liền [Theo Cổng TTĐT Chính phủ, 12/05/2009].
Khu BTTN Núi Ông nằm trên địa bàn của 2 huyện Tánh Linh huyện
Hàm Thuận Nam tỉnh Bình Thuận, hình thành tviệc chia tách Khu BTTN Biển
Lạc-Núi Ông được thành lập trên sở Quyết định s194 ngày 09/6/1986 của
Hội đồng Bộ trưởng v danh mục các khu rừng đặc dụng của cnước. Lun
chng kinh tế kthuật của Khu BTTN Biển Lạc-Núi Ông do Vin Điều tra quy
hoch rừng lập năm 1991.
Để triển khai thực hiện tốt Luật ĐDSH (hiệu lực t ngày 01/07/2009)
với yêu cầu: “Mỗi loài ưu tiên được bảo vệ, bảo tồn thông qua 1 chương trình
bo tồn riêng”, đồng thời đsở khoa học trong việc quản tài nguyên
thiên nhiên đề xuất biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học trong tương lai, trong
phm vi giới hạn của báo cáo này giới thiệu cách tiếp cận phương pháp Điều
tra nghiên cứu định lượng đa dng sinh hc thực vật thân g Khu Bảo tồn
thiên nhiên Núi Ông tỉnh Bình Thuận m s cho việc chọn lựa các biện
pháp bảo tồn đa dạng sinh học.