TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC VOÕ TRÖÔØNG TOAÛN
KHOA KINH TẾ
TRẦN THỊ HUYỀN TRÂN
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN ÔTÔ SÀI GÒN PHÚ QUỐC
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Kế Toán
Mã ngành: D340301
Tháng 10 năm 2020
TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC VOÕ TRÖÔØNG TOAÛN
KHOA KINH TẾ
TRẦN THỊ HUYỀN TRÂN
MSSV: 5191915484
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN ÔTÔ SÀI GÒN PHÚ QUỐC
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kế Toán
Mã ngành: D340301
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
THS. NGUYỄN PHƯƠNG QUANG
Tháng 10 năm 2020
LỜI CẢM TẠ
Qua 4 năm học tập tích lũy kiến thức trên ghế giảng đường và trải qua 2 tháng tiếp xúc thực tế tại Công Ty TNHH MTV ô tô Sài Gòn Phú Quốc, nay em đã có được kết quả mong đợi là hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp thể hiện vốn kiến thức của mình.
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa kinh tế cũng như quí thầy cô trường Đại học Võ Trường Toản đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho em trong 4 năm học qua. Đây là niềm tin là cơ sở vững chắc để em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Trân trọng cảm ơn thầy ThS. Nguyễn Phương Quang đã hướng dẫn tận tình và bổ sung cho em những kiến thức còn thiếu để em hoàn thành luận văn trong thời gian nhanh nhất, hiệu quả nhất.
Em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo Công ty TNHH MTV ô tô Sài Gòn Phú Quốc, các cô chú anh chị ở các phòng ban trong công ty. Đặc biệt là các cô chú, anh chị trong phòng kế toán tài vụ, phòng kinh doanh tổng hợp và phòng tổ chức hành chính đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn và cung cấp những tài liệu cần thiết để em hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình đúng thời hạn, đúng yêu cầu.
Sau cùng em xin chúc sức khỏe Ban Giám Hiệu, quí thầy cô trường Đại học Võ Trường Toản. Ban giám đốc cùng toàn thể các cô chú, anh chị đang công tác tại công ty TNHH MTV ô tô Sài Gòn Phú Quốc, chúc công ty luôn thành công trên mọi lĩnh vực kinh doanh.
Hậu giang, ngày 20 tháng 10 năm 2020
Người thực hiện
i
Trân Thị Huyền Trân
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu và nội dung được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn hợp lệ và có nguồn gốc rõ ràng. Kết quả phân tích trong đề tài này là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài khoa học nào.
Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình.
Hậu giang, ngày 20 tháng 10 năm 2020
Người thực hiện
ii
Trần Thị Huyền Trân
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
iii
iv
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 ................................................................................................... 1
GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .................................................. 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu ..........................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu ..............................................................................2
1.4 Phạm vi nghiên cứu ..............................................................................3
1.4.1 Không gian .....................................................................................3
1.4.2 Thời gian.........................................................................................3
1.4.3 Nội dung nghiên cứu ......................................................................3
1.5 Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu .......................3
CHƯƠNG 2 ................................................................................................... 6
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................... 6
2.1 Cơ sở lí luận về phân tích báo cáo tài chính ........................................6
2.1.1 Khái niệm về phân tích báo cáo tài chính .....................................6
2.1.2 Mục tiêu của phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp ..............6
2.1.3 Vai trò của việc phân tích báo cáo tài chính .................................6
2.1.4 Nhiệm vụ của việc phân tích báo cáo tài chính .............................7
2.1.5 Nội dung của việc phân tích báo cáo tài chính ..............................8
2.1.5.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính:..................................8
2.1.5.2 Phân tích cấu trúc tài chính .................................................. 13
2.1.5.3 Phân tích tình hình công nợ, khả năng thanh toán............... 15
2.1.5.4 Phân tích hiệu quả kinh doanh.............................................. 18
2.1.5.5 Phân tích rủi ro tài chính....................................................... 22
2.1.6 Vai trò của hệ thống báo cáo tài chính đối với việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp .......................................................... 23
2.2 Phương pháp nghiên cứu ................................................................... 26
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ...................................................... 26
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu .................................................... 26
CHƯƠNG 3 ................................................................................................. 28
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV ÔTÔ SÀI GÒN PHÚ QUỐC ................................................ 29
v
3.1 Lịch sử hình thành của công ty TNHH MTV ô tô Sài Gòn Phú Quốc 29
3.2 Ngành nghề kinh doanh ..................................................................... 29
3.3 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH MTV ô tô Sài Gòn Phú Quốc ...... 30
3.4 Tổng quan hoạt động sản xuất kinh doanh ....................................... 32
3.5 Thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển của công ty ............. 32
3.5.1 Thuận lợi ...................................................................................... 32
3.5.2 Khó khăn ...................................................................................... 33
3.5.3 Định hướng phát triển của công ty .............................................. 33
3.6 Nội dung phân tích báo cáo tài chính của công ty TNHH MTV ô tô Sài Gòn Phú Quốc .................................................................................... 34
3.6.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty.................... 34
3.6.1.1 Đánh giá khái quát khả năng thanh toán .............................. 34
3.6.1.2 Đánh giá khái quát khả năng sinh lợi của Công ty ............... 37
3.6.2 Phân tích cấu trúc tài chính của Công ty .................................... 39
3.6.2.1 Phân tích cơ cấu tài sản ......................................................... 39
3.6.2.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn .................................................. 41
3.6.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn ................ 43
3.6.3 Phân tích tình hình công nợ, khả năng thanh toán .................... 44
3.6.3.1 Phân tích tình hình công nợ .................................................. 44
3.6.3.2 Phân tích khả năng thanh toán ............................................. 48
3.6.4 Phân tích hiệu quả kinh doanh .................................................... 49
3.6.4.1 Phân tích khái quát hiệu quả kinh doanh ............................. 49
3.6.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ....................................... 51
3.6.4.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn ............................................ 52
3.6.4.4 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí ....................................... 53
3.6.5 Phân tích rủi ro tài chính ............................................................. 56
CHƯƠNG 4 ................................................................................................. 59
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY ............................................................................ 59
CHƯƠNG 5 ................................................................................................. 62
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................... 62
5.1 Kết luận .............................................................................................. 62
5.2 Kiến nghị............................................................................................. 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 64
vi
PHỤ LỤC .................................................................................................... 65
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 3.1: Đánh giá khả năng thanh toán của Công ty năm 2017-2019 35
Bảng 3.2: Phân tích khả năng thanh toán của Công ty năm 2017-2019 36
Bảng 3.3: Đánh giá khả năng sinh lợi của Công ty năm 2017-2019 37
Bảng 3.4: Phân tích khả năng sinh lợi của Công ty năm 2017-2019 38
Bảng 3.5: Phân tích cơ cấu tài sản của Công ty năm 2017-2019 40
Bảng 3.6: Phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty năm 2017-2019 42
Bảng 3.7: Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn năm
2017-2019 44
Bảng 3.8: Các khoản phải thu của Công ty năm 2017-2019 45
Bảng 3.9: Các khoản phải trả của Công ty năm 2017-2019 46
Bảng 3.10: Phân tích sự biến động các khoản phải trả của Công ty năm
2017-2019 47
Bảng 3.11: Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty năm
2017-2019 48
Bảng 3.12: Phân tích khái quát hiệu quả kinh doanh qua năm 2017-2019 50
Bảng 3.13: Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty năm 2017-2019 51
Bảng 2.14: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của Công ty năm
2017-2019 53
Bảng 3.15: Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty năm
2017-2019 54
Bảng 3.16: Phân tích biến động hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty năm
2017-2019 55
57
vii
Bảng 3.17: Phân tích rủi ro tài chính của Công ty năm 2017-2019
DANH MỤC HÌNH
30
viii
Hình 3. 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH MTV ô tô Sài Gòn Phú Quốc
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Ý nghĩa
BCTC Báo cáo tài chính
VCSH Vốn chủ sở hữu
DTT Doanh thu thuần
SXKD Sản xuất kinh doanh
TS Tài sản
TSCĐ Tài sản cố định
TSDN Tài sản dài hạn
TSNH Tài sản ngắn hạn
Tr.đ Triệu đồng
DN Doanh nghiệp
KH Khách hàng
NH Ngắn hạn
ix
TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường kết quả kinh doanh luôn là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp, muốn đứng vững được trên thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải có một chiến lược kinh doanh tinh tế và hoạt động phù hợp với qui luật cung cầu của thị trường. Đặc biệt là hệ thống báo cáo tài chính, do môi trường kinh tế xã hội luôn luôn biến động nên hệ thống báo cáo tài chính không ngừng đổi mới và hoàn thiện cho phù hợp với thông lệ và chuẩn mực quốc tế đáp ứng nhu cầu thông tin của người sử dụng.
Do đó, tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Kết quả và tình hình thực hiện các mặt hoạt động của doanh nghiệp được phản ánh trên các báo cáo tài chính. Các báo cáo này cung cấp thông tin về kết quả và tình hình tài chính của doanh nghiệp cho nhà quản lý, chủ sở hữu, các nhà tài trợ từ bên ngoài, các nhà đầu tư tương lai, cơ quan chức năng. Các đối tượng này quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp ở những góc độ khác nhau. Song, nhìn chung họ đều quan tâm đến khả năng tạo ra các dòng tiền mặt, khả năng sinh lợi, khả năng thanh toán và mức lợi nhuận tối đa.
1
Muốn thực hiện được mục đích trên, một trong những việc quan trọng cần làm đầu tiên là phân tích báo cáo tài chính. Phân tích báo cáo tài chính là cơ sở quan trọng giúp chủ thể phân tích đưa ra quyết định liên quan đến hoạt động tài chính của mình. Việc thường xuyên tiến hành phân tích báo cáo tài chính một cách toàn diện sẽ giúp cho doanh nghiệp và người sử dụng thông tin thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh trong kì cũng như xác định một cách đầy đủ, đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính. Việc phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp là rất cần thiết bởi vì: Phân tích báo cáo tài chính giúp những người quan tâm tới doanh nghiệp có thể đánh giá được thực tế doanh nghiệp đó và đưa ra những quyết định ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của mình. Ví dụ như đối với nhà quản lí doanh nghiệp thì sẽ đưa ra được những giải pháp để kinh doanh hiệu quả hơn, nâng cao năng lực và sức cạnh tranh với các đối thủ, đối với nhà đầu tư thì đưa ra quyết định có đầu tư hay không và đầu tư mức bao nhiêu là hợp lí hoặc các ngân hàng thì quyết định có cho vay hay không,…Các chủ thể liên quan có thể đánh giá được tiềm năng, hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như rủi ro và triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp, đưa ra các giải pháp hữu hiệu, những
quyết định chính xác nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, chiến lược kinh doanh trong đơn vị tránh những rủi ro thất bại không đáng có.
Vì vậy, việc phân tích báo cáo tài chính có ý nghĩa quan trọng đối với mọi doanh nghiệp, với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, tác giả đã chọn đề tài: “Phân tích báo cáo tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên ôtô Sài Gòn Phú Quốc” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát:
Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty TNHH MTV ô tô Sài Gòn Phú Quốc giai đoạn 2017-2019. Trên cơ sở đó, đánh giá được tình hình tài chính, khả năng thanh toán và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, đồng thời đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục hạn chế và nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.
Mục tiêu cụ thể :
Mục tiêu 1: Trình bày cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu.
Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng báo cáo tài chính tại công ty TNHH MTV ô tô Sài Gòn Phú Quốc.
Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt mục tiêu nghiên cứu nêu trên tác giả sẽ tiến hành tìm hiểu, nghiên cứu hệ thống cơ sở lý luận phân tích báo cáo tài chính của Công ty TNHH MTV ôtô Sài Gòn Phú Quốc để trả lời một số câu hỏi nghiên cứu sau:
Hệ thống chỉ tiêu đo lường tình hình tài chính của doanh nghiệp? Cơ sở lí thuyết nào có thể sử dụng để phân tích báo cáo tài chính nhằm
đánh giá tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty?
Phân tích báo cáo tài chính của Công ty TNHH MTV ôtô Sài Gòn Phú
Quốc cụ thể như thế nào?
So sánh các chỉ tiêu tài chính của Công ty với một số công ty cùng ngành
khác sẽ cho thấy điều gì?
Những giải pháp nào cần được đưa ra để nâng cao năng lực tài chính của
2
Công ty?
1.4 Phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Không gian
Đề tài được thực hiện nghiên cứu tại Công ty TNHH MTV ô tô Sài Gòn Phú Quốc, địa chỉ: Tổ 7, ấp Suối Đá, Xã Dương Tơ, Huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
1.4.2 Thời gian
Tác giả tiến hành thu thập số liệu trong quá trình thực tập thực tế tại công ty trong thời gian từ ngày 03 tháng 8 năm 2020 đến ngày 26 tháng 10 năm 2020. Số liệu thu thập là các số liệu liên quan đến các hoạt động tài chính – kế toán của công ty qua các năm 2017, 2018, 2019.
1.4.3 Nội dung nghiên cứu
Đề tài gồm có 5 chương, cụ thể :
Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu. Chương này trình bày lí
do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính và phương pháp nghiên cứu. Chương này trình bày hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, từ đó thấy được các phương pháp và nội dung phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp.
Chương 3: Phân tích thực trạng báo cáo tài chính tại Công ty TNHH MTV ô tô Sài Gòn Phú Quốc. Chương này giới thiệu tổng quan về công ty, phân tích và đánh giá tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua báo cáo tài chính của Công ty TNHH MTV ô tô Sài Gòn Phú Quốc, cụ thể là: Phân tích bảng cân đối kế toán, phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, phân tích lưu chuyển tiền tệ, phân tích tình hình và khả năng thanh toán, phân tích hiệu quả sử dụng vốn.
Chương 4: Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty. Chương này tác giả đã đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính cho công ty, cải thiện tình hình thanh toán và khả năng thanh toán, nâng cao về mức độ tự chủ về tài chính, nâng cao hiệu quả kinh doanh, nâng cao công tác quản lý.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị.
1.5 Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu
3
Tác giả Hoàng Xuân Thanh (2017) có đề tài nghiên cứu “Phân tích báo cáo tài chính của công ty TNHH xây dựng Thành Linh”. Mục tiêu của nghiên cứu là phân tích đánh giá tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua báo cáo tài chính của công ty TNHH xây dựng Thành Linh, từ kết
quả phân tích đạt được hệ thống hóa điểm mạnh, điểm yếu về tình hình tài chính của công ty và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của công ty TNHH xây dựng Thành Linh. Để đạt được mục tiêu đó tác giả đã sử dụng các biện pháp để phân tích đề tài như phương pháp so sánh, phướng pháp cân đối, phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch, phương pháp chi tiết chỉ tiêu phân tích. Kết quả nghiên cứu cho thấy công ty TNHH xây dựng Thành Linh hoạt động tích cực và đạt hiệu quả cao qua các năm 2014, 2015 và 2016. Qua đó tác giả đề xuất một số giải pháp một là tăng doanh thu bằng cách xây dựng các chính sách bán chịu cho các bạn hàng lâu năm hoặc các doanh nghiệp mà có uy tín tín dụng, hai là kiểm soát chi phí lập kế hoạch dự trữ, thu mua vật liệu, phụ tùng thay thế đúng đủ và kịp thời, quản lí chặt chẽ chi phí quản lí doanh nghiệp, giảm thiểu tối đa các khoản dự phòng.
Tác giả Trần Văn Hồng (2016) có đề tài nghiên cứu “Phân tích báo cáo tài chính của công ty TNHH Vạn Lợi”. Mục tiêu của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp. Từ đó thấy được các phương pháp và nội dung phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp. Phân tích, đánh giá tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua báo cáo tài chính của công ty TNHH Vạn Lợi, liên hệ so sánh với một số doanh nghiệp cùng ngành. Từ kết quả phân tích đạt được, làm rõ những điểm mạnh, điểm yếu về tình hình tài chính của công ty và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của công ty TNHH Vạn Lợi. Tác giả đã sử dụng các biện pháp như phân tích theo chiều ngang, phân tích xu hướng, phân tích theo chiều dọc, phân tích tỷ số, phân tích hệ số tài chính, phương pháp so sánh, phương pháp Dupont. Kết quả nghiên cứu cho thấy tình hình tài chính của công ty từ đó phản ánh thực trạng đánh giá những kết quả đạt được và những mặt còn tồn tại trong công tác quản lý tài chính của công ty TNHH Vạn Lợi. Qua đó tác giả đề xuất một số giải pháp để khắc phục và tăng cường tình trạng tài chính và hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Vạn Lợi.
4
Tác giả Vũ Thị Hoa (2016) có đề tài nghiên cứu “ Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần dầu khí quốc tế PS”. Mục tiêu của nghiên cứu phân tích thực trạng tài chính và hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Dầu khí Quốc tế PS và phân tích nguyên nhân ảnh hưởng đến tình trạng tài chính và hiệu quả kinh doanh của công ty, sau đó tác gải đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm cải thiện tình trạng tài chính và hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Dầu khí Quốc tế PS. Tác giả đã sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp loại trừ, phương pháp dự báo, phương pháp Dupont...để phân tích. Kết quả nghiên cứu cho thấy khả năng tài chính của Công ty lành mạnh, nâng cao hiệu quả kinh doanh làm ăn có lãi, mặc dù chưa cao nhưng cũng đã đảm bảo được
khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn, tăng vốn chủ sở hữu. Thị trường, thị phần của Công ty luôn được mở rộng và phát triển. Uy tín và vị thế cạnh tranh của Công ty trên thị trường ngày càng được nâng cao. Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty ngày càng được mở rộng và phát triển khắp các tỉnh thành trong cả nước. Qua đó tác giả đưa ra một số giải pháp như nâng cao tình hình thanh toán và khả năng thanh toán, nâng cao mức độ tự chủ về tài chính của công ty, quản lý chặt chẽ dòng tiền, nâng cao hiệu quả kinh doanh, quản lý chặt chẽ các hoạt động để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, nâng cao chất lượng công tác quản lý.
Tác giả Đỗ Thị Hương (2016) có đề tài nghiên cứu “Phân tích báo cáo tài chính của công ty TNHH Thương mại và đầu tư Xuân Anh”. Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá thực trạng tài chính công ty TNHH thương mại và đầu tư Xuân Anh thông qua phân tích cấu trúc tài chính, khả năng thanh toán, hiệu quả kinh doanh, rủi ro tài chính của công ty. Tìm ra các điểm mạnh, yếu về tình hình hoạt động tài chính của Công ty. Qua đó, dự báo tình hình tài chính của Công ty theo định hướng phát triển đến năm 2020. Tác giả đã sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp tỷ lệ, phương pháp đồ thị, phương pháp phân tích theo mô hình Dupont. Kết quả nghiên cứu cho thấy tác giả chỉ ra những kết quả đạt được và những tồn tại về tình hình tài chính của Công ty. Qua đó tác giả đề xuất một số giải pháp như nâng cao tính thanh khoản của tài sản ngắn hạn, cải thiện khả năng thanh toán, nâng cao khả năng sinh lời.
5
Qua các đề tài lược khảo này tác giả nhận biết được những vấn đề nghiên cứu còn thiếu sót, giúp tác giả hoàn thiện đánh giá và phân tích một cách đúng đắn hơn bài viết của mình.
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lí luận về phân tích báo cáo tài chính
2.1.1 Khái niệm về phân tích báo cáo tài chính
Theo Nguyễn Năng Phúc (2007), phân tích báo cáo tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về tài chính trong kỳ hiện tại với các kỳ kinh doanh đã qua. Thông qua việc phân tích báo cáo tài chính sẽ cung cấp cho người sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro về tài chính trong tương lai của doanh nghiệp.
Phân tích báo cáo tài chính nhằm cung cấp những thông tin hữu ích không những cho quản trị doanh nghiệp mà còn cung cấp những thông tin kinh tế-tài chính, chủ yếu cho các đối tượng sử dụng thông tin ngoài doanh nghiệp. Bởi vậy, phân tích báo cáo tài chính không chỉ phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, mà còn cung cấp những thông tin về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã đạt được trong một kỳ nhất định.
2.1.2 Mục tiêu của phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
Theo Nguyễn Năng Phúc (2007), mục đích cơ bản của việc phân tích báo cáo tài chính là nhằm cung cấp những thông tin cần thiết, giúp các đối tượng sử dụng thông tin đánh giá khách quan về sức mạnh tài chính của doanh nghiệp, khả năng sinh lời và triển vọng phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi vậy, phân tích báo cáo tài chính là mối quan tâm của nhiều đối tượng sử dụng thông tin khác nhau, như: Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, các nhà đầu tư, các nhà cho vay, các nhà cung cấp, các chủ nợ, các cổ đông hiện tại và tương lai, các khách hàng, các nhà cấp tên, các nhà bảo hiểm, người lao động…Mỗi một đối tượng sử dụng thông tin của doanh nghiệp có những nhu cầu về các loại thông tin khác nhau. Bởi vậy, mỗi một đối tượng sử dụng thông tin có xu hướng tập trung vào những khía cạnh riêng của “bức tranh tài chính” của doanh nghiệp.
2.1.3 Vai trò của việc phân tích báo cáo tài chính
Phân tích báo cáo tài chính là một hệ thống các phương pháp nhằm đánh giá tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời gian hoạt động nhất định. Trên cơ sở đó, giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra các quyết định chuẩn xác trong quá trình kinh doanh.
6
Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp: phân tích báo cáo tài chính cung cấp các thông tin tình hình tài chính, khả năng trả nợ, sinh lời, nhận biết thuận
lợi, khó khăn liên quan đến kinh doanh, sử dụng tài sản, điều hành nợ - vốn… để có quyết định kinh doanh đạt hiệu quả cao.
– Đối với các nhà đầu tư: Qua phân tích báo cáo tài chính họ sẽ biết được khả năng sinh lợi cũng như tiềm năng phát triển của doanh nghiệp. Khi cảm thấy hài lòng về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, sự thỏa mãn về lợi tức mong đợi, các nhà đầu tư sẽ tạo điều kiện dễ dàng cho doanh nghiệp thuận lợi mở rộng sản xuất bằng cách huy động thêm nguồn vốn từ các nhà đầu tư - là nguồn vốn có chi phí thấp và nâng cao mức tự chủ của doanh nghiệp.
– Đối với các nhà cho vay và cung cấp vật tư cho doanh nghiệp: Mối quan tâm lớn nhất của họ là khả năng thanh toán và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp. Đối với các khoản vay ngắn hạn, người cho vay đặc biệt quan tâm đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp đối với các khoản nợ đến hạn trả. Đối với các khoản vay dài hạn, ngoài khả năng thanh toán, họ còn quan tâm đến khả năng sinh lời vì việc hoàn vốn và lãi sẽ phụ thuộc vào khả năng sinh lời này.
– Đối với các cơ quan Nhà nước như cơ quan Thuế, Tài chính, Chủ quản: Qua phân tích báo cáo tài chính sẽ cho thấy thực trạng về tài chính của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó cơ quan tài chính và cơ quan chủ quản sẽ có biện pháp quản lý hiệu quả hơn.
Từ những ý trên, ta thấy phân tích báo cáo tài chính có vai trò rất quan trọng đối với mọi nhà quản trị. Đó là công cụ hữu ích được dùng để xác định giá trị kinh tế, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu tài chính của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó phát hiện ra các nguyên nhân khách quan, chủ quan giúp cho từng nhà quản trị lực chọn và đưa ra quyết định phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm. Do vậy, phân tích báo cáo tài chính là công cụ đắc lực cho các nhà quản trị kinh doanh đạt kết quả và hiệu quả cao nhất.
2.1.4 Nhiệm vụ của việc phân tích báo cáo tài chính
Theo Nguyễn Năng Phúc (2007), phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ thông tin giúp cho các nhà quản lí của doanh nghiệp thấy được những nét sinh động trên “Bức tranh tài chính” của doanh nghiệp được thể hiện qua các khía cạnh sau đây:
- Cung cấp kịp thời, đầy đủ và trung thực các thông tin tài chính cần thiết cho chủ doanh nghiệp và các nhà đầu tư, các nhà cho vay, các khách hàng, nhà cung cấp,…
- Cung cấp thông tin về tình hình sử dụng vốn, khả năng huy động nguồn
7
vốn, khả năng sinh lợi và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Cung cấp những thông tin về tình hình công nợ, khả năng thu hồi các khoản phải thu, khả năng thanh toán các khoản phải trả cũng như các nhân tố khác ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2.1.5 Nội dung của việc phân tích báo cáo tài chính
Trong phạm vi của luận văn này, tác giả trình bày một số nội dung trên góc độ phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trên các báo cáo tài chính doanh nghiệp bao gồm những vấn đề sau đây:
(1) Phân tích khái quát tình hình tài chính
(2) Phân tích cấu trúc tài chính
(3) Phân tích tình hình công nợ, khả năng thanh toán
(4) Phân tích hiệu quả kinh doanh
(5) Phân tích rủi ro tài chính
Khi tiến hành phân tích đầy đủ những nội dung trên thì có thể cung cấp tương đối đầy đủ thông tin cho đối tượng sử dụng thông tin, giúp họ am hiểu thấu đáo và sâu sắc mọi hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
2.1.5.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính: Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán: Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán là phân tích kết cấu các loại vốn, nguồn vốn, trình độ sử dụng các loại vốn, khả năng huy động các nguồn vốn của doanh nghiệp. Thông qua đó có thể đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo để đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng. Cụ thể:
Xét ở góc độ cơ cấu, tài sản: thì tổng tài sản là bao nhiêu, mỗi loại tài sản chiếm tỷ lệ như thế nào trong tổng tài sản hiện có. Kết cấu tài sản đã hợp lý chưa, loại tài sản cần và loại tài sản nào không cần dự trữ. Trong từng loại tài sản cho biết cấu thành tài sản, loại nào cần nhanh chóng sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh, loại nào cần giải quyết để thu hồi vốn kịp thời.
Xét ở góc độ nguồn hình thành: thì tài sản đó được hình thành từ nguồn nào, nếu là từ nguồn vốn vay, nợ phải trả, cần nhanh chóng trả nợ để giảm bớt chi phí trả lãi tiền vay.
8
Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Phân tích tình hình tài chính thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là thông qua các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán chi phí sản xuất, giá vốn, doanh thu sản phẩm vật tư hàng hoá đã tiêu thụ, tình hình chi phí, thu nhập của các hoạt động khác và kết quả kinh doanh sau một kỳ kế toán.
Khi phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, nhà quản lý doanh nghiệp sẽ tìm hiểu được nguồn gốc, thực trạng và xu hướng của thu nhập, chi phí lợi nhuận.
Qua số liệu trên bản báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh góp phần kiểm tra và đánh giá các mặt hoạt động kinh doanh tốt hay xấu, để các nhà đầu tư yên tâm với khoản vốn đã tham gia đầu tư các cơ quan chức năng đánh giá đúng mức hoạt động sản xuất kinh doanh.
Dựa vào số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh để kiểm tra tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước về các khoản thuế và các khoản phải nộp khác. Thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp qua các kỳ khác nhau.
Phân tích tình hình doanh thu:
Doanh thu hay còn gọi là thu nhập của công ty đó là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp lao vụ và dịch vụ của công ty sau khi đã giảm trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu.
Doanh thu không chỉ là một chỉ tiêu tài chính quan trọng của công ty mà
còn có ý nghĩa đối với cả nền kinh tế quốc doanh.
Doanh thu bán hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ doanh thu của công ty. Doanh thu bán hàng phản ánh quy mô của quá trình sản xuất, phản ánh trình độ sản xuất, chỉ đạo của công ty.
Phân tích tình hình lợi nhuận
Lợi nhuận là đòn bẩy tài chính hữu hiệu, thúc đẩy mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Công ty có tồn tại phát triển được hay không, điều quyết định là công ty đó có tạo ra được lợi nhuận hay không. Lợi nhuận là nguồn vốn cơ bản để tái đầu tư trong phạm vi công ty và trong nền kinh tế quốc doanh, thông qua việc đóng góp của công ty vào ngân sách nhà nước dưới dạng thuế.
9
Đánh giá khái quát khả năng thanh toán Tình hình hay tình trạng tài chính của doanh nghiệp thể hiện khá rõ nét qua khả năng thanh toán. Một doanh nghiệp nếu có tình trạng tài chính tốt, lành mạnh, chứng tỏ hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả, doanh nghiệp không những có đủ mà còn có thừa khả năng thanh toán. Ngược lại, nếu doanh nghiệp trong tình trạng tài chính xấu, chứng tỏ hoạt động kinh doanh kém hiệu quả, doanh nghiệp không bảo đảm khả năng thanh toán các khoản nợ, uy tín của doanh nghiệp thấp. Thực tế cho thấy nếu khả năng thanh toán của doanh nghiệp không bảo đảm chắc chắn doanh nghiệp sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong mọi hoạt động, thậm chí doanh nghiệp sẽ rơi vào tình trạng phá sản.
Để đánh giả khái quát khả năng thanh toán của doanh nghiệp có thể sử
dụng các chỉ tiêu sau:
Tổng số tài sản
(2.1)
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát: Là chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này cho biết: với tổng số tài sản hiện có, doanh nghiệp có bảo đảm trang trải được các khoản nợ phải trả hay không. Nếu trị số chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán tổng quát” của doanh nghiệp luôn ≥ 1, doanh nghiệp bảo đảm được khả năng thanh toán tổng quát và ngược lại; trị số này < 1, doanh nghiệp không bảo đảm được khả năng trang trải các khoản nợ. Trị số của “Hệ số khả năng thanh toán tổng quát” càng nhỏ hơn 1, doanh nghiệp càng mất dần khả năng thanh toán.
Tổng số nợ phải trả
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát =
tài sản ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn: Là chỉ tiêu cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp. Nợ ngắn hạn là những khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh. Nếu trị số của chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1, doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thường hoặc khả quan. Ngược lại, nếu “Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn” < 1, doanh nghiệp không bảo đảm đáp ứng được các khoản nợ ngắn hạn. Trị số của chỉ tiêu này càng nhỏ hơn 1, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng thấp.
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn =
(2.2)
tổng số nợ ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho
(2.3)
Hệ số khả năng thanh toán nhanh: Là chỉ tiêu được dùng để đánh giá khả năng thanh toán tức thời (thanh toán ngay) các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) và các khoản tương đương tiền. Chỉ tiêu này được tính như sau:
Tổng số nợ ngắn hạn
10
Hệ số khả năng thanh toán nhanh =
Tiền và tương đương tiền
Hệ số khả năng thanh toán tức thời (hệ số khả năng thanh toán ngay): Hệ số này cho biết với lượng tiền và tương đương tiền hiện có, doanh nghiệp có đủ khả năng trang trải các khoản nợ ngắn hạn, đặc biệt là nợ ngắn hạn đến hạn hay không. Chỉ tiêu này được xác định theo công thức:
Tổng số nợ ngắn hạn
(2.4) Hệ số khả năng thanh toán tức thời =
Tài sản dài hạn
(2.5)
Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn: Là chỉ tiêu cho biết với số tài sản hiện có, doanh nghiệp có đủ khả năng trang trải nợ dài hạn hay không. Chỉ tiêu này được xác định:
Nợ dài hạn
Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn =
Hệ số giới hạn
Tài sản dài hạn
đầu tư an toàn =
(2.6)
Tổng nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu
vào tài sản dài hạn
Hệ số giới hạn đầu tư an toàn vào tài sản dài hạn: Để đảm bảo khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, tránh cho doanh nghiệp không bị rơi vào tình trạng phá sản, các nhà quản lý cần thiết phải xác định giới hạn đầu tư an toàn vào tài sản dài hạn. Nguyên tắc đầu tư tài sản dài hạn đòi hỏi tổng các khoản nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu phải luôn luôn lớn hơn hoặc bằng tổng giá trị tài sản dài hạn.
Đánh giá khái quát khả năng sinh lợi
11
Khả năng sinh lời của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh mức lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được trên một đơn vị chi phí hay yếu tố đầu vào hay trên một đơn vị đầu ra phản ánh kết quả sản xuất. Mức lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được trên một đơn vị càng cao thì khả năng sinh lợi càng cao dẫn đến hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại, mức lợi nhuận thu được trên một đơn vị càng nhỏ, khả năng sinh lời càng thấp kéo theo hiệu quả kinh doanh càng thấp. Vì thế, có thể nói khả năng sinh lời của doanh nghiệp là biểu hiện cao nhất và
tập trung nhất của hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Để đánh giá khái quát khả năng sinh lời của doanh nghiệp, các nhà phân tích có thể sử dụng các chỉ tiêu sau:
Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu (Return on equity – ROE):
Lợi nhuận sau thuế
(2.7)
Chỉ tiêu này phản ánh khái quát nhất hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Khi xem xét ROE, các nhà quản lý biết được một đơn vị Vốn chủ sở hữu đầu tư vào kinh doanh đem lại mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế. Trị số của ROE càng cao, hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngược lại.
VCSH bình quân
Trong đó:
(2.8)
Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE) =
Vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu hiện có đầu kì + hiện có kì này 2
Vốn chủ sở hữu bình quân =
Trong đó, vốn chủ sở hữu đầu năm và cuối năm lấy ở chỉ tiêu “Vốn chủ sở hữu” trên Bảng cân đối kế toán (cột “Số đầu năm” và cột “Số cuối năm”). Mẫu số của ROE là “Vốn chủ sở hữu bình quân” vì tử số là kết quả của một năm kinh doanh nên mẫu số không thể lấy trị số của vốn chủ sở hữu tại một thời điểm mà phải sử dụng trị giá bình quân của năm. Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế” được phản ánh ở chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế” trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất sinh lời của tài sản (Return on assets – ROA): Phản ánh hiệu qủa sử dụng tài sản ở doanh nghiệp, thể hiện trình độ quản lý và sử dụng tài sản. Chỉ tiêu này cho biết bình quân một đơn vị tài sản sử dụng trong quá trình kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế. Trị số của chỉ tiêu càng cao, hiệu quả sử dụng tài sản càng lớn và ngược lại.
Khả năng sinh lời của tài sản (ROA) =
(2.9)
Tổng TS bình quân
12
Trong đó:
Tổng tài sản đầu năm + Tổng tài sản cuối năm
Tổng tài sản bình quân =
(2.10)
2
Trong đó, tổng tài sản đầu năm và cuối năm lấy số liệu trên Bảng cân đối kế toán (cột “Số đầu năm” và cột “Số cuối năm”). Mẫu số của ROA là “Tổng tài sản bình quân” vì tử số là kết quả của một năm kinh doanh nên mẫu số không thể lấy trị số của tài sản tại một thời điểm được mà phải sử dụng trị giá bình quân của năm.
Sức sinh lợi của doanh thu thuần (Return on Sale – ROS): Chỉ tiêu này cho biết 1 đơn vị doanh thu thuần thu được từ kinh doanh đem lại mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế. Trị số của chỉ tiêu này càng lớn, sức sinh lời của doanh thu thuần kinh doanh càng cao, hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại, trị số của chỉ tiêu này càng nhỏ, khả năng sinh lợi của doanh thu thuần kinh doanh càng thấp, hiệu quả kinh doanh càng thấp.
Hệ số sức sinh lợi của doanh thu thuần được xác định bằng công thức:
Sức sinh lợi của doanh thu thuần =
(2.11)
Lợi nhuận sau thuế DTT kinh doanh
2.1.5.2 Phân tích cấu trúc tài chính
Phân tích cơ cấu tài sản: Phân tích cơ cấu tài sản doanh nghiệp được thực hiện bằng cách tính ra và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích và kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản và được xác định theo công thức sau:
Tỷ trọng của từng
Giá trị từng bộ phận TS Tổng số tài sản
bộ phận tài sản chiếm = x 100 (2.12)
trong tổng tài sản
13
Phân tích cơ cấu nguồn vốn: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì doanh nghiệp sẽ tìm kiếm và huy động từ nhiều nguồn khác nhau, trong báo cáo tài chính thì được thể hiện ở 2 nguồn là: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.
Khi phân tích cơ cấu vốn các nhà phân tích sẽ tính ra và so sánh tình hình
biến động nguồn vốn giữa kỳ phân tích và kỳ gốc.
Giá trị của từng bộ phận nguồn vốn
Tỷ trọng của từng
Tổng số nguồn vốn
bộ phận nguồn vốn = x 100 (2.13)
chiếm trong tổng
số nguồn vốn
Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn: Sau khi phân tích khái quát cấu trúc của doanh nghiệp, ta có thể đưa ra kết luận sơ bộ về mối quan hệ tượng quan giữa giá trị tài sản và cơ cấu vốn của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Phân tích mối quan hệ này giúp nhà phân tích đánh giá được sự hợp lý trong việc phân bổ tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp. Cụ thể là việc huy động vốn và sử dụng trong đầu tư, mua sắm, dự trữ… một cách hợp lý và hiệu quả.
Để phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn, nhà phân tích cần
xem xét các chỉ tiêu sau:
Nợ phải trả
(2.14)
Hệ số nợ so với tài sản:
Tổng TS
Hệ số nợ so với tài sản =
Hệ số nợ cao, mức độ an toàn tài chính giảm đi, mức độ rủi ro cao hơn và có thể doanh nghiệp sẽ bị lỗ nếu hoạt động sản xuất kinh doanh không ổn định, nhưng doanh nghiệp cũng có khả năng thu lợi nhuận cao hơn khi điều kiện kinh tế thuận lợi. Dù vậy, nếu hệ số này quá cao thì doanh nghiệp dễ bị rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán.
Hệ số tài sản so với chủ sở hữu:
Tài sản
Hệ số tài
Vốn chủ sở hữu
sản so với vốn = (2.15)
14
chủ sở hữu
Đây là chỉ tiêu phản ánh mức độ đầu tư tài sản của doanh nghiệp bằng vốn chủ sở hữu. Trị số của chỉ tiêu này càng lớn (lớn hơn 1) chứng tỏ tài sản của doanh nghiệp được tài trợ bằng vốn chủ sở hữu càng ít làm cho khả năng độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng kém và ngược lại.
2.1.5.3 Phân tích tình hình công nợ, khả năng thanh toán
Phân tích tình hình công nợ:
Tình hình công nợ của doanh nghiệp phản ánh rõ nét chất lượng hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Nếu hoạt động tốt, doanh nghiệp sẽ có ít công nợ, ít bị chiếm dụng vốn và cũng ít đi chiếm dụng vốn. Ngược lại, nếu hoạt động tài chính kém, doanh nghiệp sẽ phải đương đầu với các khoản công nợ kéo dài. Phân tích tình hình công nợ là việc xem xét tình hình thanh toán các khoản phải thu, phải trả của doanh nghiệp, qua đó có thể đánh giá được chất lượng và hiệu quả hoạt động tài chính.
– Phân tích tình hình công nợ phải thu: Các khoản phải thu của doanh nghiệp bao gồm: phải thu của khách hàng, phải thu người bán, phải thu của người lao động, phải thu khác…
(2.16)
Số vòng quay phải thu của khách hàng:
Tổng tiền hàng bán chịu (doanh thu hoặc doanh thu thuần) Số dư bình quân phải thu khách hàng
Số vòng quay phải thu của KH =
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi tiền hàng kịp thời, ít bị chiếm dụng vốn. Tuy nhiên, nếu chỉ tiêu này cao quá có thể phương thức thanh toán tiền của doanh nghiệp quá chặt chẽ, khi đó sẽ ảnh hưởng đến khối lượng hàng tiêu thụ.
Số dư bình
Số dư phải thu khách hàng đầu kì và cuối kì
Số dư bình quân phải thu khách hàng được tính như sau:
2
quân phải thu = (2.17)
15
của khách hàng
Thời gian của một vòng quay các khoản phải thu khách hàng:
Thời gian kỳ phân tích
Thời gian của một
Số vòng quay phải thu khách hàng
vòng quay các khoản = (2.18)
phải thu khách hàng
Chỉ tiêu này càng ngắn chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền càng nhanh, doanh
nghiệp ít bị chiếm dụng vốn và ngược lại.
– Phân tích tình hình công nợ phải trả: Các khoản phải trả bao gồm phải trả người bán, phải trả người lao động, các khoản phải nộp Nhà nước, phải trả tiền vay, phải trả khác…
(2.19)
+ Số vòng quay phải trả người bán được tính như sau:
tổng số tiền hàng mua chịu (giá vốn hàng bán) Số dư bình quân các khoản phải trả người bán
Số vòng quay phải trả người bán =
+ Số dư bình quân các khoản phải trả người bán được tính như sau:
Số dư phải trả người bán đầu kì và cuối kì
Số dư bình quân
2
(2.20) các khoản phải =
trả người bán
Thời gian của một
Thời gian kì phân tích
Thời gian của một vòng quay các khoản phải trả người bán:
Số vòng quay phải trả người bán
vòng quay các khoản = (2.21)
phải trả người bán
Chỉ tiêu này càng ngắn chứng tỏ khả năng thanh toán tiền hàng càng nhanh, doanh nghiệp ít chiếm dụng vốn của các đối tác. Ngược lại, thời gian 16
của một vòng quay càng dài, chứng tỏ khả năng thanh toán chậm, số vốn đi chiếm dụng nhiều ảnh hưởng tới uy tín của doanh nghiệp.
– Phân tích mối quan hệ giữa công nợ phải thu và công nợ phải trả: Để phân tích rõ bản chất công nợ phải thu và công nợ phải trả ta có thể sử dụng các chỉ tiêu sau:
+ Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả (%):
Các khoản phải thu
Tỷ lệ các khoản
Các khoản phải trả
phải thu so với các = x 100 (2.22)
khoản nợ phải trả
Tổng số nợ phải trả
+ Tỷ suất nợ phải trả tổng quát (%):
Tỷ suất nợ phải trả tổng quát =
x 100 (2.23)
Tổng nguồn vốn(Tổng TS)
Tổng số nợ phải trả
+ Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (%):
Tỷ suất nợ phải trả tổng quát =
x 100 (2.24)
VCSH
Để có nhận xét, đánh giá đúng đắn tình hình thanh toán của doanh nghiệp,
khi phân tích còn phải sử dụng các tài liệu hạch toán hàng ngày để:
- Xác định tính chất, thời gian và nguyên nhân các khoản phải thu, phải trả
- Các biện pháp mà đơn vị áp dụng để thu hồi nợ và thanh toán nợ
- Nguyên nhân dẫn đến các khoản tranh chấp nợ phải thu, phải trả.
Phân tích khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là cơ sở đánh giá tình hình thanh toán của doanh nghiệp hiện tại và triển vọng trong tương lai. Để phân tích đầu tiên cần tính ra và so sánh số đầu kỳ, số cuối kỳ các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán như:
17
- Hệ số thanh toán tổng hợp - Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn
- Hệ số thanh toán của tài sản ngắn hạn - Hệ số thanh toán nhanh Đồng thời trên cơ sở bảng phân tích trên cần tính ra chỉ tiêu “hệ số khả
năng thanh toán tổng hợp (Hk)” và “hệ số thanh toán nhanh (Hn)”:
Tổng tài sản
Hệ số khả năng thanh toán tổng hợp (Hk):
Tổng nợ phải trả
(2.25) Hệ số khả năng thanh toán tổng hợp (Hk) =
Hệ số thanh toán nhanh (Hn):
Hệ số khả năng thanh toán nhanh (Hn) =
(2.26)
Tiền và các khoản tương đương tiền Nợ ngắn hạn
Trị số này nếu lớn khả năng thanh toán của doanh nghiệp tương đối khả quan, còn nếu nhỏ cho thấy doanh nghiệp còn khó khăn cho thanh toán công nợ và do đó phải bán gấp hàng hoá, sản phẩm để trả nợ vì không đủ tiền để thanh toán.
Tuy nhiên nếu tỷ suất này quá lớn sẽ không tốt vì nó cho thấy vốn bằng
tiền quá nhiều vòng quay vốn chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.
2.1.5.4 Phân tích hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử
dụng các nguồn vật lực, tài chính của doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất.
Kết quả đầu ra
(2.27)
Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh có thể khái quát như sau:
Yếu tố đầu vào
Hiệu quả kinh doanh =
Nhiệm vụ phân tích hiệu quả kinh doanh được xét trên mọi góc độ khác nhau như phân tích hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả sử dụng nguồn vốn, hiệu quả sử dụng chi phí. Tùy theo mục tiêu các nhà quản trị kinh doanh có thể phân tích chi tiết, đánh giá khái quát…Sau đó tổng hợp để đưa ra nhận xét.
Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh: Để đánh giá khái quát hiệu
18
quả kinh doanh người ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:
– Tỷ suất sinh lợi của vốn: Đây là chỉ tiêu cho thấy khả năng tạo ra lợi
nhuận của doanh nghiệp từ vốn và được xác định bằng công thức:
Tỷ suất sinh lợi của vốn (ROI) =
x 100 (2.28)
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và lãi vay Tổng vốn bình quân
Lợi nhuận sau thuế
– Tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu: Đây là chỉ tiêu cho thấy khả năng tạo ra lợi nhuận của vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu này được tính như sau:
Tỷ suất sinh lợi của VCSH (ROE) =
x 100 (2.29)
VCSH bình quân
– Tỷ suất sinh lợi của tài sản: Chỉ tiêu này dùng để đánh giả hiệu quả sử
Lợi nhuận sau thuế
dụng các tài sản đã đầu tư, có thể xác định bằng công thức:
Tỷ suất sinh lợi của tài sản (ROA) =
x 100 (2.30)
Tài sản bình quân
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản tốt, đó là nhân tố giúp nhà quản trị đầu tư theo chiều rộng như xây dựng nhà xưởng, mua thêm máy móc thiết bị, mở rộng thị phần tiêu thụ.
Tỷ suất sinh lợi của doanh thu: đây là chỉ tiêu đánh giá khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp, chỉ tiêu này cũng thể hiện trình độ kiểm soát chi phí của các nhà quản trị nhằm tăng sự cạnh tranh trên thị trường. Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất sinh
Tổng doanh thu(doanh thu thuần)
lợi của doanh = x 100 (2.31)
19
thu (ROS)
Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản:
Khi phân tích hiệu quả sử dụng tài sản người ta thường sử dụng các chỉ
tiêu sau:
- Tỷ suất sinh lợi của tài sản (ROA): cách xác định chỉ tiêu này tương tự
như phần phân tích khái quát hiệu quả kinh doanh.
Tổng doanh thu thuần
- Số vòng quay của tài sản: Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích các tài sản quay được bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:
Số vòng quay của tài sản =
(2.32)
TS bình quân
- Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần: Đây là chỉ tiêu cho thấy khả năng tạo ra doanh thu thuần của tài sản, chỉ tiêu này được xác định như sau:
TS bình quân
Suất hao phí
Doanh thu thuần bán hàng
của tài sản so với = (2.33)
doanh thu thuần
Chỉ tiêu này càng thấp, hiệu quả sử dụng tài sản càng tốt, góp phần tiết
kiệm tài sản và nâng cao doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp.
- Suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận sau thuế: chỉ tiêu này phản ánh khả năng tạo lợi nhuận sau thuế của các tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng cho hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu này được xác định như sau:
TS bình quân
Suất hao phí
Lợi nhuận sau thuế TNDN
của tài sản so với = (2.34)
lợi nhuận sau thuế
20
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn: Nguồn vốn của doanh nghiệp đó là nguồn hình thanh nên các tài sản của doanh nghiệp, nguồn vốn doanh nghiệp thường bao gồm 2 nguồn cơ bản: nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.
Trong thực tế các doanh nghiệp khác nhau thì cơ cấu vốn cũng khác nhau. Cơ cấu vốn tác động đến nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu:
Khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu, ta thường sử dụng chỉ tiêu “Tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu” (ROE), đây là chỉ tiêu đánh giá khả năng thu được lợi nhuận từ đồng vốn mà doanh nghiệp bỏ ra. Công thức tính đã được trình bày ở mục 2.1.5.4, số thứ tự (2.29).
Chỉ tiêu này càng cao càng biểu hiện xu hướng tích cực. Chỉ tiêu này cao thường giúp cho các nhà quản trị có thể đi huy động vốn mới trên thị trường tài chính để tài trợ cho sự tăng trưởng của doanh nghiệp. Ngược lại, nếu chỉ tiêu này nhỏ và vốn chủ sở hữu dưới mức vốn điều lệ thì hiệu quả kinh doanh thấp, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thu hút vốn.
Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí:
Chi phí trong kỳ của doanh nghiệp chi ra thường bao gồm: Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác. Đó là các khoản chi phí bỏ ra để thu lợi nhuận trong kỳ. Để đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:
Tỷ suất sinh lợi của giá vốn hàng bán:
Lợi nhuận gộp về bán hàng
Tỷ suất sinh
Giá vốn hàng bán
lợi của giá vốn = x 100 (2.35)
hàng bán
Lợi nhuận thuần từ HĐKD
Tỷ suất sinh lợi của chi phí bán hàng:
Tỷ suất sinh lợi của CP bán hàng =
x 100 (2.36)
Chi phí bán hàng
21
Tỷ suất sinh lợi của chi phí quản lý doanh nghiệp:
Lợi nhuận thuần từ HĐKD
Tỷ suất sinh lợi
Chi phí quản lí doanh nghiệp
của chi phí quản lý = x 100 (2.37)
Tỷ suất sinh lợi của tổng chi phí:
doanh nghiệp
Tỷ suất sinh lợi của tổng chi phí =
x 100 (2.38)
Lợi nhuận kế toán trước thuế Tổng chi phí
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng chi phí thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận kế toán trước thuế, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được các khoản chi phí chi ra trong kỳ.
2.1.5.5 Phân tích rủi ro tài chính
Rủi ro tài chính là các rủi ro thường gắn với hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh. Để phản ánh rủi ro tài chính của công ty, ngoài các chỉ tiêu phản ánh về khả năng thanh toán như hệ số khả năng thanh toán ngay, hệ số khả năng thanh toán nhanh và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh như ROS, ROE, ROI, còn sử dụng hệ thống chỉ tiêu sau:
Tổng nợ phải trả
Hệ số nợ trên tổng tài sản: Chỉ tiêu này cho biết, trong tổng tài sản hiện có của công ty có bao nhiêu đồng cho vay nợ mà có. Hệ số này càng tăng thì rủi ro về tài chính của công ty ngày càng tăng. Chỉ tiêu này được tính như sau:
Hệ số nợ trên tổng tài sản =
x 100 (2.39)
Tổng tài sản
Hệ số nợ càng lớn thì chủ sở hữu càng có lợi vì chủ sở hữu chỉ phải đóng
22
góp lượng vốn ít nhưng được sử dụng khối lượng tài sản lớn.
Tổng tài sản
Đòn bẩy tài chính =
x 100 (2.40)
VCSH
2.1.6 Vai trò của hệ thống báo cáo tài chính đối với việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
Hệ thống báo cáo tài chính giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Đồng thời, có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với công tác doanh nghiệp.
Trên cơ sở đánh giá và nhận định, các nhà quản trị doanh nghiệp có thể căn cứ vào kết quả phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp để đề ra những quyết định trong kinh doanh, nhằm đạt được kết quả cao nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời cũng là quá trình kiểm tra, kiểm soát đối với các hoạt động tài chính - khâu trung tâm của mọi hoạt động, đảm bảo cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt kết quả cao, đúng hướng, đúng pháp luật. Theo Nguyễn Năng Phúc (2007).
Hệ thống Báo cáo tài chính gồm 4 biểu mẫu báo cáo:
- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 – DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 – DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệMẫu số B 03 – DN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 – DN
Hệ thống báo cáo tài chính gồm những nội dung sau:
Bảng cân đối kế toán:
Cung cấp những thông tin về tình hình tài sản, các khoản nợ, nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời kỳ nhất định, giúp cho việc đánh giá phân tích thực trạng tài chính của doanh nghiệp như: tình hình biến động về quy mô và cơ cấu tài sản, nguồn hình thành tài sản, về tình hình thanh toán và khả năng thanh toán, tình hình phân phối lợi nhuận. Đồng thời, giúp cho việc đánh giá khả năng huy động nguồn vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tới.
Bảng cân đối cân đối kế toán được kết cấu dưới dạng bảng cân đối số dư các tài khoản kế toán và được sắp xếp theo trật tự phù hợp với yêu cầu quản lý. Bảng cân đối kế toán có thể được trình bày theo một trong hai hình thức sau:
23
- Hình thức cân đối hai bên: Một bên là tài sản, một bên là nguồn vốn.
- Hình thức cân đối theo hai phần liên tiếp: Phần trên là tài sản, phần dưới
là nguồn vốn.
Kết cấu Bảng cân đối kế toán gồm 02 phần chính:
* Phần tài sản:
Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo. Các chỉ tiêu được sắp xếp theo thứ tự khả năng luân chuyển giảm dần.
Phần tài sản bao gồm: Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn
* Phần nguồn vốn:
Phản ánh nguồn hình thành nên tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm lập
báo cáo. Bao gồm nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu.
- Nợ phải trả gồm:
+ Nợ ngắn hạn: Là tổng giá trị các khoản nợ còn phải trả có thời hạn thanh toán dưới 01 năm hoặc dưới 01 chu kỳ kinh doanh.
+ Nợ dài hạn: Là tổng giá trị các khoản nợ dài hạn của doanh nghiệp, bao gồm những khoản nợ có thời hạn thanh toán trên 01 năm hoặc trên 01 chu kỳ kinh doanh.
- Vốn chủ sở hữu gồm:
Vốn đầu tư của chủ sở hữu, nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn khác,
các quỹ, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối…
Số liệu trên Bảng cân đối kế toán phải đảm bảo cân đối theo phương trình:
TỔNG GIÁ TRỊ TÀI SẢN = TỔNG GIÁ TRỊ NGUỒN VỐN
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Cung cấp những thông tin về kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ, cung cấp những thông tin về tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước của doanh nghiệp. Từ sự phân tích các số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giúp quản trị doanh nghiệp và các đối tượng sử dụng thông tin đánh giá được các thay đổi tiềm năng về các nguồn lực kinh tế mà doanh nghiệp có thể kiểm soát trong tương lai, đánh giá khả năng sinh lợi của doanh nghiệp hoặc đánh giá tính hiệu quả của nguồn lực bổ sung mà doanh nghiệp có thể sử dụng.
24
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình kết quả hoạt động kinh doanh cũng như tình hình thực
hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước trong một kỳ kế toán.
Số liệu ghi trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sẽ cung cấp các thông tin về tổng doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, lãi gộp bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, lãi thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính, các khoản thu nhập và chi phí khác để tạo lợi nhuận khác, từ đó sẽ tính được tổng lợi nhuận kế toán trước thuế.
Ngoài ra, báo cáo này còn cung cấp thông tin tổng quát nhất về phương
thức kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
Cung cấp những thông tin về biến động tài chính trong doanh nghiệp, giúp cho việc phân tích các hoạt động đầu tư tài chính, kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đánh giá khả năng tạo ra nguồn tiền và khoản tương đương tiền trong tương lai cũng như việc sử dụng các nguồn tiền này cho các hoạt động kinh doanh, đầu tư tài chính của doanh nghiệp.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tình hình lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp, là một bộ phận hợp thành trong hệ thống báo cáo tài chính.
Tiền tệ bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển
và các khoản có thể chuyển đổi thành tiền tệ.
- Phân tích và tổng hợp trực tiếp các khoản tiền thu và chi theo từng nội
dung thu, chi các ghi chép kế toán của doanh nghiệp.
- Điều chỉnh doanh thu, giá vốn hàng bán và các khoản mục khác trong
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho:
+ Các thay đổi trong kỳ của hàng tồn kho, các khoản phải thu và các khoản
phải trả từ hoạt động kinh doanh.
+ Các khoản mục không phải bằng tiền khác.
+ Các dòng tiền liên quan đến hoạt động đầu tư và hoạt động tài trợ.
Thuyết minh báo cáo tài chính của doanh nghiệp:
25
Cung cấp những thông tin chi tiết hơn về tình hình sản xuất kinh doanh, về tình hình tài chính của doanh nghiệp, giúp cho việc phân tích cụ thể một số chỉ tiêu, phản ánh tình hình tài chính mà các báo cáo tài chính khác không thể trình bày được.
Kết cấu của bản thuyết minh báo cáo tài chính gồm các phần:
- Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
- Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp
- Chi tiết một số chỉ tiêu trong báo cáo tài chính
- Giải thích và thuyết minh tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
“Như vậy có thể nói hệ thống báo cáo tài chính là “Bức tranh sinh động nhất”, đầy đủ nhất, nó cung cấp toàn bộ những thông tin kế toán hữu ích, giúp cho việc phân tích thực trạng tài chính của doanh nghiệp. Đồng thời, phản ánh khả năng huy động mọi nguồn vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh trong thời gian tới.”
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu từ các báo cáo tài chính, cụ thể là bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính,…Do phòng Kế toán công ty TNHH MTV ô tô Sài Gòn Phú Quốc cung cấp và một số tài liệu khác do phòng kinh doanh tổng hợp, phòng tổ chức hành chính của công ty cung cấp.
Ngoài ra, đề tài còn được thực hiện dựa trên việc tổng hợp những kiến thức đã học ở trường, trên sách báo, tạp chí có liên quan. Đồng thời kết hợp với việc tiếp xúc, tham khảo ý kiến của các cô chú, anh chị trong phòng kế toán, phòng kinh doanh tổng hợp và phòng tổ chức hành chính của công ty về các vấn đề nghiên cứu.
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Trong quá trình nghiên cứu, luận văn đã sử dụng các phương pháp khoa học như: Phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp, phương pháp loại trừ,…Phương pháp so sánh để đánh giá các chỉ tiêu phân tích dựa trên giá trị đã được tính toán trước nhằm đưa ra những nhận xét thích hợp. Cụ thể như sau:
Phân tích theo chiều ngang:
26
Theo Ngô Thế Chi và nguyễn Trọng Cơ (2005), phân tích theo chiều ngang là sự so sánh về lượng trên cùng một chỉ tiêu. Thực chất là áp dụng phương pháp so sánh cả về số tuyệt đối và số tương đối với những thông tin thu thập được sau khi xử lí và thiết kế dưới dạng bảng.
Điểm khởi đầu chung cho việc nghiên cứu các báo cáo tài chính là phân tích theo chiều ngang, bằng cách tính số tiền chênh lệch từ năm nay so với năm trước. Tỷ lệ phần trăm chênh lệch phải được tính toán để thấy quy mô thay đổi tương quan ra sao với quy mô của số tiền liên quan.
Phân tích theo chiều dọc: Là kĩ thuật phân tích sử dụng để xem xét của từng bộ phận trong tổng thể quy mô chung. Điều quan trọng khi sử dụng kĩ thuật phân tích này là xác định quy mô chung được làm tổng thể để xác định tỷ trọng của từng thành phần.
Trong phân tích theo chiều dọc, tỷ lệ phần trăm được sử dụng để chỉ mối quan hệ của các bộ phận khác nhau so với tổng số trong báo cáo. Con số tổng cộng của một báo cáo sẽ được đặt là 100% và từng phần của báo cáo sẽ được tính tỷ lệ phần trăm so với con số đó. Báo cáo bao gồm kết quả tính toán của các tỷ lệ phần trăm trên được gọi là báo cáo quy mô chung.
Phân tích theo chiều dọc có ích trong việc so sánh tầm quan trọng của các thành phần nào đó trong hoạt động kinh doanh và trong việc chỉ ra những thay đổi quan trọng về kết cấu của một năm so với năm tiếp theo ở báo cáo quy mô chung.
Báo cáo quy mô chung thường được sử dụng để so sánh các đặc điểm hoạt
động và đặc điểm tài trợ có quy mô khác nhau trong cùng ngành.
Phân tích tỷ số: Phân tích tỷ số là một phương pháp quan trọng để thấy được các mối quan hệ có ý nghĩa giữa hai thành phần của một báo cáo tài chính. Nghiên cứu một tỷ số cũng phải bao gồm việc nghiên cứu những dữ liệu đằng sau các tỷ số đó. Mục đích chính của phân tích tỷ số là chỉ ra những lĩnh vực cần nghiên cứu nhiều hơn. Nên sử dụng các tỷ số gắn với hiểu biết chung về doanh nghiệp và môi trường của nó.
27
Phân tích hệ số tài chính: Một trong những phương pháp phân tích thường được sử dụng để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp là phân tích hệ số tài chính. Việc phân tích các hệ số tài chính cho phép đánh giá tổng quan tình hình tài chính của một doanh nghiệp thông qua các hệ số sau: - Hệ số khả năng thanh toán - Hệ số hoạt động kinh doanh - Hệ số khả năng sinh lời - Hệ số kết cấu tài chính Phương pháp so sánh:
So sánh là phương pháp được sử dụng rộng rãi, phổ biến trong phân tích nhằm đánh giá kết quả, xác định xu hướng phát triển và mức độ biến động của các chỉ tiêu kinh tế giữa các kỳ kinh doanh khác nhau.
Khi sử dụng phương pháp so sánh cần đảm bảo những nội dung sau: Điều kiện so sánh: Số liệu của các chỉ tiêu sử dụng trong quá trình phân tích phải đảm bảo tính thống nhất, nghĩa là phải cùng nội dung kinh tế, cùng phương pháp tính toán, đơn vị đo lường, thời gian và quy mô không gian xác định.
Gốc so sánh: Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được chọn làm căn cứ để so sánh (được gọi là gốc so sánh hay số liệu kỳ gốc). Tuỳ thuộc vào mục đích phân tích và điều kiện phân tích cụ thể mà lựa chọn gốc so sánh thích hợp, gốc so sánh có thể xét theo mặt thời gian và không gian.
Về thời gian: gốc so sánh được lựa chọn là các kỳ đã qua (kỳ trước, năm
trước) hay kế hoạch, dự toán. Cụ thể:
Khi xác định xu hướng và tốc độ phát triển của chỉ tiêu phân tích, gốc so sánh được xác định là trị số của chỉ tiêu phân tích ở kỳ trước hoặc hàng loạt kỳ trước (năm trước). Lúc này sẽ so sánh trị số chỉ tiêu giữa kỳ phân tích với trị số chỉ tiêu ở các kỳ gốc khác nhau.
Khi đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra, gốc so sánh là trị số kế hoạch của chỉ tiêu phân tích. Khi đó, tiến hành so sánh giữa trị số thực tế với trị số kế hoạch của chỉ tiêu nghiên cứu.
Về mặt không gian: Gốc so sánh có thể là chỉ tiêu trung bình ngành, bình quân khu vực kinh doanh, có thể so sánh từng bộ phận với tổng thể để thấy được mức độ phổ biến của bộ phận.
Dạng so sánh: Phải xác định rõ mục tiêu so sánh là gì. Quá trình so sánh giữa các chỉ tiêu được thể hiện dưới ba hình thái: Số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân. Mỗi một hình thái ứng với một mục tiêu so sánh tương ứng. Nếu như so sánh bằng số tuyệt đối phản ánh biến động về mặt quy mô hoặc khối lượng của các chỉ tiêu phân tích, thì so sánh bằng số tương đối phản ánh mối quan hệ tỷ lệ, kết cấu của từng chỉ tiêu trong tổng thể, hoặc biến động về mặt tốc độ của chỉ tiêu đang xem xét giữa các kỳ với nhau.
28
Trong khi đó việc sử dụng số bình quân sẽ cho thấy tính phổ biến của chỉ tiêu phân tích. Trong phân tích các nhà phân tích thường sử dụng các dạng so sánh bằng số tương đối khác nhau, như: so sánh bằng số tương đối giản đơn, so sánh bằng số tương đối động thái, so sánh bằng số tương đối kết cấu và so sánh bằng số tương đối hiệu suất.
CHƯƠNG 3
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV ÔTÔ SÀI GÒN PHÚ QUỐC
3.1 Lịch sử hình thành của công ty TNHH MTV ô tô Sài Gòn Phú Quốc
Công ty TNHH MTV ô tô Sài Gòn Phú Quốc được thành lập vào ngày 03 tháng 10 năm 2016. Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh của công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp, thông tin chi tiết:
Tên giao dịch: SAIGON PHUQUOC AUTO
Loại hình hoạt động: Công ty TNHH Một Thành Viên
Mã số thuế: 1702063789
Địa chỉ: Tổ 7, ấp Suối Đá, Xã Dương Tơ, Huyện Phú Quốc, Tỉnh Kiên
Giang
Ngày cấp giấy phép: 27/09/2016
Điện thoại: 0932 070 004
Công ty TNHH MTV ô tô Sài Gòn Phú Quốc có tổng số cán bộ nhân viên là 50 người, do ông Võ Minh Lực là người đại diện pháp luật đồng thời giữ chức vụ giám đốc. Đến năm 2020 vốn điều lệ của công ty lên đến 30.000.000.000đ.
Trong suốt thời gian hoạt động, công ty TNHH MTV ô tô Sài Gòn Phú Quốc đã tích lũy được những kinh nghiệm nhất định trong buôn bán kinh doanh, tạo được những mối quan hệ kinh doanh thuận lợi và có giá trị cao cho doanh nghiệp. Chỉ trong 4 năm xây dựng và phát triển, công ty ngày càng khẳng định được vị thế cũng như chỗ đứng vững mạnh trên thị trường.
3.2 Ngành nghề kinh doanh
Công ty TNHH MTV ô tô Sài Gòn Phú Quốc là doanh nghiệp hoạt động
theo các ngành nghề sau:
- Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác - Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp - Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác - Bán lẻ ô tô con (loại 12 chỗ ngồi trở xuống) - Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác - Bán mô tô, xe máy - Bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh - Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải
29
bằng xe buýt)
- Vận tải hành khách đường bộ khác - Kho bãi và lưu giữ hàng hóa - Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ - Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan - Cổng thông tin - Hoạt động của đại lý và môi giới bảo hiểm - Quảng cáo - Cho thuê xe có động cơ - Bán lẻ thiết bị nghe nhìn trong các cửa hàng chuyên doanh - Bán lẻ băng đĩa âm thanh, hình ảnh (kể cả băng, đĩa trắng) trong các
cửa hàng chuyên doanh
- Bán lẻ hàng may mặc, giày dép, hàng da và giả da trong các cửa hàng
chuyên doanh
Công ty TNHH MTV ô tô Sài Gòn Phú Quốc là một công ty tổng hợp gồm nhiều ngành nghề khác nhau, đa dạng, phong phú từ tư kiệu sản xuất đến tư liệu tiêu dùng, từ buôn bán hàng hóa đến cung ứng dịch vụ. Trong đó, nét nổi bật đặc trưng là nhiều hoạt động buôn bán và dịch vụ đều xoay quanh trục chính là ngành nghề liên quan đến ô tô, vận tải đường bộ.
Nguồn: Phòng tổ chức - Công ty TNHH MTV ô tô Sài Gòn Phú Quốc Hình 3. 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH MTV ô tô Sài Gòn Phú Quốc
30
3.3 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH MTV ô tô Sài Gòn Phú Quốc
Các bộ phận có chức năng, nhiệm vụ sau đây: o Ban giám đốc công ty: Đứng đầu là giám đốc công ty, người chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động kinh doanh của công ty và phụ trách chung toàn bộ hoạt động của công ty, đồng thời chỉ đạo và đề ra phương hướng, mục tiêu kinh doanh của Công ty.
o Phó giám đốc sản xuất: Giúp việc cho giám đốc về công tác tổ chức và
hoạt động kinh doanh của Công ty.
o Phó giám đốc tài chính: Phụ trách về tình hình công tác tài chính cho
Công ty.
o Phòng tài chính kế toán: Phòng kế toán thực hiện các chức năng như kế hoạch, kế toán, thống kê và lao động tiền lương, chịu sự điều hành trực tiếp của Giám đốc công ty. Có nhiệm vụ xây dựng các kế hoạch, biện pháp và kế hoạch về kinh doanh, cung ứng hàng hóa, kế hoạch tài chính…Thực hiện công tác quản lý tài chính, thông tin kinh tế, tính toán, phản ánh ghi chép đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ của công ty. Cung cấp các thông tin về chi phí bán hàng, giá thành sản phẩm kịp thời, chính xác, phục vụ cho việc ra quyết định của ban Giám đốc.
o Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ bố trí, phân công lao động trong phạm vi Công ty, giải quyết các chế độ chính sách cho cán bộ công nhân viên, chăm lo đời sống tinh thần văn minh, trong sạch, trực tiếp điều hành tổ bảo vệ, tổ nhà ăn, tham gia xây dựng giáo dục, phổ biến nội quy, quy chế làm việc, sinh hoạt, hướng dẫn cán bộ nhân viên trong công ty thực hiện nghiêm chỉnh chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước và quy chế, nội quy làm việc của Công ty.
o Phòng kế hoạch kinh doanh: Phòng kinh doanh có nhiệm vụ giao dịch, tổ chức hoạt động thăm dò khai thác thị trường, thực hiện chức năng marketing mở rộng mạng lưới tiêu thụ, quảng cáo sản phẩm của công ty, cung cấp thông tin cho Giám đốc về giá cả thị trường, để xây dựng kế hoạch kinh doanh, đồng thời là bộ phận trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ mua – bán hàng hóa và tìm kiếm lợi nhuận cho công ty.
o Phòng kĩ thuật: Chịu trách nhiệm về công tác kĩ thuật trong sản xuất,
về máy móc, thiết bị và các phương tiện sản xuất trong công ty.
o Phòng sản xuất: Tổ chức thu mua các nguyên vật liệu, cung ứng vật tư,
đảm bảo cho qua tình sản xuất được liên tục.
31
Đặc điểm tổ chức hệ thống kế toán tại Công ty:
Năm tài chính của Công ty TNHH MTV ô tô Sài Gòn Phú Quốc bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm, báo cáo tài chính được trình bày bằng đồng Việt Nam (VND).
Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng: Báo cáo tài chính được lập theo hướng dẫn của các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cùng các Thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực và Chế độ kế toán của Bộ Tài chính.
Hình thức kế toán mà công ty sử dụng là hình thức nhật kí chung.
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
3.4 Tổng quan hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong suốt 4 năm hoạt động và phát triển công ty đã không ngừng nổ lực, từng bước chấn chỉnh củng cố hoạt động sản xuất kinh doanh và hệ thống tổ chức quản lí, nhà máy đầu tư nhiều máy móc thiết bị tăng công sức tinh luyện, xây dựng mới các khâu còn chưa đồng bộ khép kín quá trình sản xuất từ khâu đầu vào đến khâu cuối.
Quy trình hoạt động: nhập sản phẩm từ các đại lý cấp 1 ở thành phố Hồ
Chí Minh và Hà Nội về bán cho người tiêu thụ.
Quy mô hoạt động: Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty tính đến năm 2020 là 50 người trong đó gồm 35 nhân viên nam và 15 nhân viên nữ. Tính đến thời điểm hiện tại tổng tài sản của công ty là 30.000.000.000 đồng.
Năng lực hoạt động: Công ty TNHH MTV ôtô Sài Gòn Phú Quốc với hơn 4 năm xây dựng và phát triển, công ty luôn đáp ứng những sản phẩm tốt nhất cho người tiêu dùng từ trang thiết bị công nghệ hiện đại đến các loại xe hàng đầu Việt Nam như Toyota, Ford, Mada, Honda, Isuzu, Kia,…
Thị trường tiêu thụ: Có mạng lưới tiêu thụ chủ yếu thuộc tỉnh Kiên Giang,
đặc biệt là địa bàn huyện đảo Phú Quốc.
3.5 Thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển của công ty
3.5.1 Thuận lợi
Công ty TNHH MTV ôtô Sài Gòn Phú Quốc là công ty uy tín về mạng lưới hoạt động và ngày càng được mở rộng, có mối quan hệ mật thiết với khách hàng đã được xây dựng ổn định và lâu dài, khách hàng ngày càng đông đúc.
32
Công ty đã xây dựng cho mình một nền tảng công nghệ vững vàng vào loại hiện đại trong hệ thống doanh nghiệp Việt Nam. Ngoài ra, công ty còn có một thế mạnh nữa không thể không nói đến là đội ngũ cán bộ nhân viên có thâm niên, giàu kinh nghiệm cùng đội ngũ cán bộ trẻ năng động và tràn đầy nhiệt
huyết. Đây là lực lượng nòng cốt tạo nên sự phát triển của công ty từ trước đến nay. Công ty đã và đang đón nhận những cơ hội mới nhằm tự hoàn thiện bản thân hoạt động của mình trong xu thế chung.
Cơ hội đầu tiên của công ty có được là khai thác và sử dụng có hiệu quả những lợi thế về hoạt động của một doanh nghiệp hiện đại, đa năng, tận dụng vốn, công nghệ và học tập được nhiều kinh nghiệm. Điều này góp phần thúc đẩy công ty xây dựng các chương trình cải cách nhằm cung cấp các dịch vụ tốt nhất cho khách hàng.
3.5.2 Khó khăn
Bên cạnh những thế mạnh thì trong hoạt động của công ty cần có những
điểm yếu cần khắc phục nhanh chóng.
Các sản phẩm dịch vụ dù đã được đổi mới và cải tiến nhưng chủ yếu lại
phát triển nặng nề về quy mô mà chưa quan tâm phát triển chất lượng.
Đồng thời, đội ngũ cán bộ nhân viên còn quen với cơ chế làm việc và quản lí cũ, chưa thể thay đổi ngay để thích ứng với tình hình kinh doanh mới. Các chính sách liên quan đến lao động cứng nhắc nên chưa phát huy được tính sáng tạo tự chủ, tự giác của cán bộ nhân viên.
Số lượng cán bộ nhân viên còn hạn chế, do công ty có vị thế ở đảo nên số lượng khách hàng cũng như tiêu thụ không nhiều. Vì vậy, hàng nhập về chịu thuế cũng như phí vận chuyển cao hơn so với các doanh nghiệp trong đất liền.
3.5.3 Định hướng phát triển của công ty
Năm 2021 được dự báo là một năm khó khăn đối với nền kinh tế, do năm 2020 là năm khủng hoảng về đại dịch virus corona(Covid-19) tràn lan trên khắp đất nước, ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng. Những tác động của nền kinh tế sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi vậy, mục tiêu của công ty là đẩy mạnh công tác quản lí, hoạt động dịch vụ, năng cao sức cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh của công ty và của từng sản phẩm dịch vụ, cần bám sát công tác chỉ đạo.
33
Các phòng chức năng lập kế hoạch cụ thể, tổ chức các hoạt động hàng quý đồng thời phải thường xuyên tổ chức tiếp thị, coi trọng khâu chăm sóc khách hàng, khuyến mãi kịp thời những khách hàng lớn. Hàng quý, Ban Giám đốc giao chỉ tiêu hoạt động cụ thể đến từng phòng chức năng và sơ kết đánh giá tìm ra nguyên nhân không hoàn thành chỉ tiêu, tìm ra phương hướng và giải pháp.
Bên cạnh việc giữ vững thị trường đối với khách hàng truyền thống, công ty cần mở rộng nhiều đối tượng khách hàng mới, mở rộng địa bàn rộng khắp khu vực.
Công tác tiếp thị và chăm sóc khách hàng là vấn đề nhạy cảm trong điều kiện cạnh tranh ngày càng phức tạp. Vì vậy mỗi cán bộ nhân viên cần tự mình đổi mới tác phong làm việc, nâng cao trình độ kiến thức đồng thời cần xác đinh rõ trách nhiệm giới thiệu những sản phẩm dịch vụ của công ty.
Tổ chức tập huấn nâng cao trình độ cho cán bộ để nâng cao khả năng tiếp thị, thuyết phục khách hàng sử dụng dịch vụ của công ty, xây dụng phong cách văn hóa kinh doanh, vận dụng văn hóa giao tiếp và ứng xử vào quá trình công tác. Kiên quyết xử lí những cán bộ có thái độ không đúng mực với khách hàng. Tăng cường công tác tự kiểm tra, kiểm soát, quản lí rủi ro, quản trị rủi ro, các phòng chịu trách nhiệm tự kiểm tra và báo cáo lãnh đạo để kịp thời chỉnh sửa, khắc phục theo đúng yêu cầu.
3.6 Nội dung phân tích báo cáo tài chính của công ty TNHH MTV ô tô Sài Gòn Phú Quốc
3.6.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty Để đánh giá khái quát tình hình tài chính, cần dựa trên các số liệu và thông tin trong hệ thống BCTC mà cụ thể là Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính. Bảng so sánh số tuyệt đối và tương đối giữa số cuối kỳ và đầu kỳ được lập để xem xét tỷ trọng của từng khoản mục so với tổng tài sản, tổng nguồn vốn để thấy được cơ cấu, mức ảnh hưởng và biến động của từng khoản mục so với tổng thể.
Việc đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp giúp cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ là khả quan hay không khả quan cho phép ta có cái nhìn khái quát về thực trạng tài chính của Công ty.
Cơ sở dữ liệu dùng trong phân tích chủ yếu dựa trên các Báo cáo tài chính
của Công ty giai đoạn năm 2017 – 2019.
34
3.6.1.1 Đánh giá khái quát khả năng thanh toán Đánh giá khái quát khả năng thanh toán của doanh nghiệp cho ta biết tình hình tài chính của doanh nghiệp là tốt hay xấu. Một doanh nghiệp nếu có tình trạng tài chính tốt, lành mạnh, chứng tỏ hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả, DN không những có đủ mà có thừa khả năng thanh toán. Ngược lại, nếu doanh nghiệp ở trong tình trạng tài chính xấu, chứng tỏ hoạt động kinh doanh kém hiệu quả, DN không bảo đảm khả năng thanh toán các khoản nợ, uy tín của doanh nghiệp thấp.
Căn cứ vào các công thức (2.1), (2.2), (2.3), (2.4) và (2.5) tính các chỉ tiêu
Đơn vị tính: đồng
đánh giá khái quát khả năng thanh toán, ta lập bảng phân tích sau: Bảng 3. 1: Đánh giá khả năng thanh toán của Công ty năm 2017-2019
Cuối năm
Chỉ tiêu
17.667.163.649
6.100.478.556
23.808.642.570
2017 2018 2019
16.617.036.855
4.848.121.312
19.792.119.800
1. Tổng tài sản
479.526.958
1.111.053.547
1.469.666.968
2. Tài sản ngắn hạn
1.525.623.667
3.064.060.704
1.939.287.791
3. Tiền và các khoản tương đương tiền
1.108.451.000
8.899.621.086
13.201.561.344
4. Hàng tồn kho
1.108.451.000
8.899.621.086
13.201.561.344
5. Nợ ngắn hạn
6. Nợ phải trả
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của Công ty năm 2017-2019)
35
Qua bảng 3.1 ta thấy, tổng tài sản và tài sản ngắn hạn đều tăng mạnh điều này cho thấy công ty hoạt động ngày càng hiệu quả, đẩy mạnh trong việc huy động vốn. Tiền và các khoản tương đương tiền cũng tăng đáng kể, hàng tồn kho cũng tăng nhưng không đều. Tuy vậy, các khoản nợ như nợ ngắn hạn và nợ phải trả cũng tăng.
Bảng 3. 2: Phân tích khả năng thanh toán của Công ty năm 2017-2019
Chênh lệch
Cuối năm
Chỉ tiêu
±
±
2018/2017 2019/2017
2017 2018 2019 % %
1.Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (lần)
5,50 1,99 1,80 3,51 36,18 3,7 32,73
2.Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (lần)
4,37 1,88 1,50 2,49 43,02 2,87 34,32
3.Hệ số khả năng thanh toán nhanh (lần)
2,30 1,52 1,35 0,77 66,08 0,95 58,69
4.Hệ số khả năng thanh toán tức thời (lần)
0,43 0,12 0,11 0,31 28 0,32 25,58
5.Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn (lần)
0,00 0,00 0,00 0,00 0 0,00 0
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của Công ty năm 2017-2019)
Khả năng thanh toán tổng quát của công ty trong 3 năm liên tiếp đều lớn hơn 1, như vậy công ty có thừa khả năng thanh toán, có tình hình tài chính rất khả quan.
36
Căn cứ vào trị số của chỉ tiêu "Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn" của Công ty qua 3 năm điều lớn hơn 1 và có sự biến động qua từng năm (cuối năm 2017 là 4,37 lần, cuối năm 2018 là 1,88 lần và cuối năm 2019 là 1,50 lần). Cuối năm 2019 giảm 2,87 lần hay 34,32% so với năm 2017, cuối năm 2018 giảm 2,49 lần hay 43,02% so với năm 2017. Điều này cho thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty giảm dần qua các năm. Trị số này tuy thấp nhưng có thể khẳng định Công ty TNHH MTV ô tô Sài Gòn Phú Quốc vừa đủ khả năng thanh toán nợ đến hạn. Nhưng trong ngắn hạn Công ty phải chịu nhiều sức ép về khả năng thanh toán và tình hình tài chính không mấy khả quan. Để có thể biết chính xác hơn khả năng thanh toán của Công ty có thực tốt hay không ta tiếp tục phân tích khả năng thanh toán nhanh của Công ty để loại trừ ảnh hưởng hàng tồn kho trong tài sản ngắn hạn.
Khả năng thanh toán nhanh của Công ty trong 3 năm liên tiếp 2017- 2019 đều biến động tích cực đều trên 1 (năm 2017 hệ số thanh toán nhanh là 2,30, năm 2018 hệ số này giảm xuống 1,52 và năm 2019 hệ số thanh toán nhanh là 1,35). Điều này chứng tỏ Công ty bảo đảm khả năng thanh toán nhanh.
Đối với khả năng thanh toán tức thời, ta có thể thấy hệ số khả năng thanh toán tức thời của công ty trong 3 năm đều ở mức rất thấp dưới 0,5, điều này chứng tỏ Công ty có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ. Trong những thời điểm cấp bách, hàng tồn kho và các khoản phải thu ngắn hạn khó có thể chuyển nhanh chóng sang tiền để đáp ứng kịp những khoản nợ đến hạn.
Về khả năng thanh toán nợ dài hạn Công ty TNHH MTV ô tô Sài Gòn Phú
Quốc không có nợ dài hạn.
3.6.1.2 Đánh giá khái quát khả năng sinh lợi của Công ty
Khả năng sinh lợi của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh mức lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được trên một đơn vị chi phí hay yếu tố đầu vào trên một đơn vị đầu ra phản ánh kết quả kinh doanh buôn bán hàng hóa. Khả năng sinh lợi của doanh nghiệp là biểu hiện cao nhất, tập trung nhất của hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Căn cứ vào các công thức (2.7), (2.8), (2.9), (2.10) và (2.11), ta lập bảng
Đơn vị tính: đồng
phân tích sau: Bảng 3. 3: Đánh giá khả năng sinh lợi của Công ty năm 2017-2019
Cuối năm
Chỉ tiêu
2017
2018
2019
1. Doanh thu thuần
2. Lợi nhuận sau thuế
52.086.039.799 92.264.678.084 36.124.687.605
32.957.556 35.515.007 52.516.219
3. Tổng số tài sản bình quân
3.109.774.278 1.151.242.019 20.737.943.110
4. Vốn chủ sở hữu bình quân
2.496.478.778 6.879.785.059 9.687.311.894
37
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của Công ty năm 2017-2019)
Qua bảng 3.3 nhìn chung các chỉ tiêu tăng mạnh qua các năm cho thấy công ty hoạt động rất có hiệu quả qua chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế tuy nhiên chỉ tiêu DTT có xu hướng giảm.
Bảng 3. 4: Phân tích khả năng sinh lợi của Công ty năm 2017-2019
Chỉ tiêu
Chênh lệch
2018/2017
2019/2017
2017
2018
2019
±
±
Cuối năm
% %
1. Khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE) (lần)
0,01 0,001 0,005 0,009 10 0,005 50
2. Khả năng sinh lợi của doanh thu thuần (ROS) (lần)
0,0006 0,001 0,0004 0,0004 167 0,0002 67
3. Khả năng sinh lợi của tài sản (ROA) (lần)
0,01 0,03 0,003 0,02 300 0,007 30
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của Công ty năm 2017-2019)
Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu năm 2018 là 0,001 lần, giảm so với năm 2017 là 0,009 lần tương đương với tỷ lệ giảm là 10%, đến năm 2019 tuy giảm 0,005 lần và tốc độ giảm là 50% so với năm 2017
Sức sinh lợi của DTT năm 2019 của Công ty là 0,0004 lần, giảm so với năm 2017 là 0,0002 lần tương đương tỷ lệ giảm 67%, năm 2018 tăng so với năm 2017 là 0,0004 lần, tỷ lệ tăng là 167%. Sức sinh lợi doanh thu thuần có xu hướng giảm, chứng tỏ hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty thấp.
Sức sinh lợi kinh tế của TS năm 2018 của Công ty là 0,03 lần, tăng so với năm 2017 là 0,02 lần với tốc độ tăng là 30%, đến năm 2019 lại bị giảm xuống 0,007 lần so với năm 2017 với tốc độ giảm 30%. Sức sinh lợi kinh tế của tài sản có xu hướng giảm chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản Công ty chưa cao.
38
Qua phân tích một số chỉ tiêu khái quát về khả năng sinh lợi ta thấy rằng các chỉ số sinh lời đều có xu hướng giảm, chứng tỏ hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty chưa cao, Công ty cần phải có các quyết định quản lý các vấn đề về tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu…góp phần cải thiện kết quả kinh doanh của mình.
3.6.2 Phân tích cấu trúc tài chính của Công ty
3.6.2.1 Phân tích cơ cấu tài sản
Phân tích sự biến động và tình hình phân bổ tài sản là biết tình hình tăng giảm TS, tình hình phân bổ tài sản, từ đó đánh giá việc sử dụng vốn có hợp lý hay không. Chính vì thế điểm đầu tiên là phân tích cơ cấu tài sản, với ý nghĩa đó bộ phận kế toán của Công ty đã sử dụng phương pháp so sánh để phân tích hình biến động và cơ cấu phân bổ tài sản.
39
Để thực hiện các nội dung trên, kết hợp với công thức (2.12) và Bảng cân đối kế toán của Công ty TNHH MTV ô tô Sài Gòn Phú Quốc giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019, ta lập Bảng 3.3 phân tích cơ cấu tài sản:
6 8
,
4 0
9 6
3 8
6 6
,
,
,
,
6 6
8 2
0 0
,
,
,
g n ồ đ
3
1 -
3 2
6 1 -
0 -
3 -
2
0
g n ọ r t
ỷ T
%
,
,
,
3 2
1 3
8 2
,
,
,
8 7
8 3
,
,
ệ l ỷ T
%
6 9 4 2 2
6 1
0 7 2 2 2
6
0
5 4
7 4
7 2 0 9 2
: h n í t ị v n ơ Đ
7 1 0 2 / 9 1 0 2
.
.
.
.
.
.
.
.
8 6 2 7 8 7
.
.
.
.
.
.
.
.
0 5
ị r t á i G
8 8 4 8 9 9 3 4 9
2 2 6 1 8 9 5 8 5
4 1 0 4 6 1 8 0 7
0 1 0 0 4 1 0 9 9
4 2 1 4 6 6 3 1 4
6 2 5 5 6 1 4 6 7
1 1 5 9 2 4 4 8 8
.
.
.
.
.
2
2
4 1
3 1
7 1
h c ệ l
9 5
5 6
9 5
7 5
7 6
3 8
3 7
0 0
,
,
,
,
,
,
,
,
h n ê h C
0
1 -
7 -
0 -
8 -
4 1
4 2
4 1 -
g n ọ r t
ỷ T
%
.
,
,
5 3
2 2
3 8
1 1
9 1
.
,
,
,
,
3
0
0 -
9 2 9 1
0 1
2 8 5 1
5 2
6 9 8 1
ệ l ỷ T
%
.
.
.
.
.
7 1 0 2 / 8 1 0 2
.
.
.
8 6 2 7 8 7
5 6 4 6 0 7
.
.
.
.
.
.
.
.
) 9 1 0 2 - 7 1 0 2 m ă n y t
1 1
ị r t á i G
0 5 -
3 4 5 5 1 9 8 6 7
9 8 5 6 2 5 1 3 6
0 5 4 0 3 2 2 0 2
5 8 1 9 3 7 9 4 6
7 3 0 7 3 4 8 3 5
.
.
.
3 9 0 5 8 6 6 6 5 1
.
9
1
1 1
1
0
3 1
1 8
7 8
1 5
7 1
5 1
,
,
,
,
,
,
0 0 1
6
8
%
ỷ T
3 8
8 6
6 1
5 1
g n ọ r t
0
.
.
.
.
.
.
.
9 1 0 2
.
.
.
.
.
.
.
ị r t á i G
g n ô C a ủ c h n í h c i à t o á c
0 0 8 9 1 1 2 9 7
1 4 0 5 6 1 3 8 3
0 7 5 2 4 6 8 0 8
8 6 9 6 6 6 9 6 4
1 9 7 7 8 2 9 3 9
0 7 7 2 2 5 6 1 0
1 7 3 0 3 7 1 9 6
.
.
.
.
.
.
.
1
1
4
3
9 1
6 1
3 2
0
o á b ừ t
6 0
2 4
4 3
9 2
4 9
0 5
,
,
,
,
,
,
0 0 1
6
5
4
%
ỷ T
4 9
0 7
7 1
g n ọ r t
p ợ h
9 1 0 2 - 7 1 0 2 m ă n y t
0
m ă n
.
.
.
.
.
.
.
g n ổ T
8 1 0 2
i ố u C
.
.
.
.
.
.
.
ị r t á i G
5 5 8 6 3 0 7 1 6
4 0 6 2 2 9 1 4 4
9 4 6 3 6 1 7 6 6
5 9 3 4 9 5 5 9 7
7 4 5 3 5 0 1 1 1
4 0 7 0 6 0 4 6 0
4 9 7 6 2 1 0 5 0
.
.
.
.
.
.
1
3
1
: n ồ u g N
6 1
2 1
7 1
(
7 4
7 7
1 0
3 5
3 2
6 8
3 8
,
,
,
,
,
,
,
0 0 1
7
0
%
ỷ T
9 7
5 4
5 2
0 2
3 1
g n ọ r t
.
.
.
.
.
.
.
.
7 1 0 2
8 6 2 7 8 7
.
.
.
.
.
.
.
.
ị r t á i G
0 5
8 5 9 6 2 5 9 7 4
0 6 8 0 0 3 7 0 8
2 1 3 1 2 1 8 4 8
9 1 4 3 8 1 2 9 7
7 6 6 3 2 6 5 2 5
4 4 2 7 5 3 2 5 2
6 5 5 8 7 4 0 0 1
.
.
.
.
.
4
2
1
1
6
i à d
ố c
c á h k
g n ô C a ủ c n ả s i à t u ấ c ơ c h c í t n â h P : 5
.
à v
3
n ả S
n ả s i à t
S T u ê i t ỉ
n ồ t g n à H
u h t i ả h P
n ả s i à T
n ả s i à T
.
n ề i T
.
.
.
h C
V
n ề i t
o h k
n ạ h
g n ơ ư đ g n ơ ư t
. I
. I I I
n ạ h n ắ g n
I
A
n ạ h n ắ g n
n ạ h n ắ g n
V
n ả s i à T B
i à T . I I
h n ị đ
g n ổ T
g n ả B
40
Qua bảng 3.3 cho thấy tổng tài sản của Công ty tăng qua các năm:
Năm 2019 tăng so với năm 2017 là 17.708.164.014 đồng, tương ứng với tốc độ tăng là 290,27% chứng tỏ quy mô của Công ty tăng một cách đáng kể, điều này thể hiện trong bảng cân đối kế toán, tổng tài sản của Công ty năm 2017 là 6.100.478.556 đồng, trong đó TSNH là 4.848.121.312 đồng, tương ứng với tỷ trọng 79,47%, TSDH là 1.252.357.244 đồng, tương ứng với tỷ trọng là 20,53% trong tổng giá trị tài sản của Công ty.
TSCĐ của Công ty năm 2019 tăng so với 2017 là 2.884.429.511 đồng tương ứng với tốc độ tăng là 47,28%, điều này là do năm 2014 Công ty đầu tư mở rộng văn phòng công ty, xây dựng nhà kho, nâng cấp đường vào công ty và một số các công trình phụ trợ khác.
Năm 2019 tổng tài sản là 23.808.642.570 đồng, trong đó TSNH là 19.792.119.800 đồng chiếm tỷ trọng 83,13%, tăng so với năm 2017 là 14.943.998.488 đồng, tương ứng tốc độ tăng 224,96%; trong đó tiền mặt tăng, các khoản phải thu ngắn hạn tăng 13.585.981.622 đồng với tốc độ tăng 222,70%, hàng tồn kho tăng 413.664.124 đồng với tốc độ tăng 6,78% chứng tỏ một phần vốn của Công ty bị ứ đọng trong hàng tồn kho và Công ty đã tích cực trong việc quay vòng đồng vốn trong khâu bán hàng, tuy nhiên một phần tiền phải thu ngắn hạn của Công ty lại nằm ở khách hàng chưa thanh toán, điều này là do chính sách bán hàng của Công ty nhằm tạo điều kiện cho khách hàng của mình, tuy nhiên việc này cũng có thể dẫn đến khả năng Công ty bị chiếm dụng vốn. Tài sản dài hạn năm 2019 là 4.016.522.770 đồng chiếm tỷ trọng 16,87% trong tổng giá trị tài sản của Công ty. Trong đó TSCĐ chiếm tỷ trọng 15,51% tăng so với năm 2017 là 2.884.429.511 đồng, với tốc độ tăng 47,28%. Qua phân tích trên cho thấy quy mô kinh doanh Công ty có xu hướng ngày một phát triển và dần được mở rộng.
3.6.2.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Để làm được điều này, tác giả đã sử dụng phương pháp so sánh từng loại nguồn vốn giữa các năm cả về số tương đối lẫn số tuyệt đối, xác định và so sánh giữa năm trước so với năm sau về tỷ trọng từng loại nguồn vốn trong tổng số để xác định chênh lệch cả số tiền, tỷ lệ và tỷ trọng.
Thực hiện nội dung trên, căn cứ vào công thức (2.13) và bảng cân đối kế
41
toán của Công ty TNHH MTV ô tô Sài Gòn Phú Quốc qua các năm 2017, 2018 và 2019, ta lập Bảng 3.4 phân tích cơ cấu nguồn vốn như sau:
0
0
8 2
8 2
8 2
,
,
,
%
7 3
7 3
7 3
ỷ T
g n ọ r t
0
4 0
,
,
,
,
%
2 9
ệ l ỷ T
3 2 8 9 1
3 2 8 9 1
7 2 0 9 2
0
7 1 0 2 / 9 1 0 2
.
.
.
.
.
.
.
.
ị r t á i G
4 4 3 0 0 2 3 9 0
4 4 3 0 0 2 3 9 0
4 1 0 4 6 1 8 0 7
0 7 6 3 5 0 5 1 6
.
.
.
.
5
2 1
2 1
7 1
h c ệ l
2
0
0
,
9 1
9 1
,
,
2 3
%
ỷ T
2 3
2 3
h n ê h C
g n ọ r t
0
9 8
,
,
,
,
1 6
1 7 7 2 1
1 7 7 2 1
0 6 9 8 1
% ệ l ỷ T
0
7 1 0 2 / 8 1 0 2
.
.
.
.
) 9 1 0 2 - 7 1 0 2 m ă n y t
.
.
.
.
ị r t á i G
3 9 0 5 8 6 6 6 5
6 8 0 0 7 1 1 9 7
6 8 0 0 7 1 1 9 7
7 0 0 5 1 5 5 7 7
.
.
.
.
7
7
3
1 1
0
5 4
5 4
5 5
,
,
,
0 0 1
%
ỷ T
5 5
5 5
4 4
g n ọ r t
0
.
.
.
.
9 1 0 2
.
.
.
.
g n ô C a ủ c h n í h c i à t o á c
ị r t á i G
4 4 3 1 5 6 1 0 2
4 4 3 1 5 6 1 0 2
6 2 2 1 8 0 7 0 6
0 7 5 2 4 6 8 0 8
.
.
.
.
3 1
3 1
0 1
3 2
o á b ừ t
0
7 3
7 3
3 6
,
,
,
0 0 1
9 1 0 2 - 7 1 0 2 m ă n y t
p ợ h
%
ỷ T
0 5
0 5
9 4
g n ọ r t
0
g n ổ T
.
.
.
.
8 1 0 2
m ă n
.
.
.
.
i ố u C
ị r t á i G
9 4 6 3 6 1 7 6 6
6 8 0 1 2 6 9 9 8
6 8 0 1 2 6 9 9 8
3 6 5 2 4 5 7 6 7
.
.
.
.
: n ồ u g N
(
8
8
8
7 1
0
7 1
7 1
3 8
,
,
,
0 0 1
%
ỷ T
8 1
8 1
1 8
g n ọ r t
0
.
.
.
.
7 1 0 2
.
.
.
.
ị r t á i G
0 0 0 1 5 4 8 0 1
0 0 0 1 5 4 8 0 1
6 5 5 7 2 0 2 9 9
6 5 5 8 7 4 0 0 1
.
.
.
.
1
1
4
6
g n ô C a ủ c n ố v n ồ u g n u ấ c ơ c h c í t n â h P : 6
.
ố s
3
V N u ê i t ỉ
i ả h p ợ N
ủ h c n ố V
i à d ợ N
n ắ g n ợ N
.
.
h C
ả r t
n ạ h
g n ổ T
A
. I
B
u ữ h ở s
. I I
n ạ h
V N
g n ả B
42
Qua tính toán ở bảng 3.4 cho thấy nguồn vốn năm 2019 so với năm 2017 tăng 17.708.164.014 đồng, tương ứng với tốc độ tăng 290,27%, tuy nhiên năm 2018 so với 2017 thì tổng nguồn vốn tăng là 11.566.685.093 đồng tương ứng với tốc độ tăng 189,60%, nợ ngắn hạn năm 2018 tăng so với năm 2017 là 7.791.170.068 đồng tương ứng với tốc độ tăng là 127,71%, công ty không có nợ dài hạn. Nợ ngắn hạn năm 2019 so với năm 2017 tăng 12.093200.344 đồng, chiếm tỷ lệ 198,23%.
Đồng thời vốn chủ sở hữu cũng tăng khá cao, năm 2019 tăng
5.615.053.670 đồng tương đương tốc độ tăng 92,04% trong tổng nguồn vốn.
Qua số liệu phân tích ta thấy cơ cấu nguồn vốn có những biến đổi theo chiều hướng thuận lợi, VCSH của Công ty tăng lên qua các năm thể hiện Công ty có nhiều cố gắng huy động vốn để phát triển kinh doanh, tuy nhiên vốn chủ sở hữu không đủ tài trợ cho việc gia tăng tài sản, Công ty phải đi huy động vốn từ bên ngoài, có thể là nguồn nợ ngắn hạn, điều đó thể hiện năm 2017 nợ phải trả chiếm trong tổng nguồn vốn là 1.108.451.000 đồng, chiếm tỷ trọng 18,17%, đến năm 2018 là 8.899.621.086 đồng, chiếm tỷ trọng 50,37% và con số này năm 2019 là 13.201.651.344 đồng, chiếm tỷ trọng 55,45%.
Việc Công ty đi huy động các nguồn vốn từ bên ngoài là bình thường do
Công ty đang mở rộng quy mô sản xuất để đáp ứng nhu cầu thị trường.
3.6.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
43
Để phân tích mối quan hệ giữa nguồn vốn và tài sản, căn cứ vào các công thức (2.14), (2.15) và bảng cân đối kế toán và bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV ô tô Sài Gòn Phú Quốc giai đoạn năm 2017 - 2019, ta lập Bảng phân tích như sau:
Bảng 3.7: Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
Cuối năm Chênh lệch
Chỉ tiêu 2018/2017 2019/2017
±
±
2017 2018 2019 % %
Hệ số nợ so với tài sản (lần)
0,18 0,50 0,55 0,32 278 0,37 306
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của Công ty năm 2017-2019)
1,22 2,01 2,24 0,79 165 1,02 184 Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu (lần)
Qua bảng 3.5 ta nhận thấy hệ số nợ so với TS 3 năm 2017,2018 và 2019 đều trên 0,5 chứng tỏ DN đã sử dụng tốt đòn bẩy tài chính. Năm 2018 so với năm 2017 hệ số nợ với TS tăng 0,32 với tỷ lệ tăng 278%. Năm 2019 so với năm 2017 hệ số nợ với TS tăng 0,37 với tỷ lệ tăng 306%.
Trị số của chỉ tiêu " Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu" của Công ty tuy ở mức cao (lớn hơn 1) và có xu hướng tăng tích cực. ( Năm 2017 là 1,22, năm 2018 là 2,01 và năm 2019 là 2,24). Qua đó cho thấy mức độ tài trợ tài sản của Công ty bằng vốn chủ sở hữu giảm qua các năm làm cho giá trị của chỉ tiêu này biến động qua từng năm. Cụ thể, năm 2019 trị số của chỉ tiêu này là 2,24 so với năm 2017 là 1,22 tăng 1,02 hay đạt mức 184%; và năm 2018 là 2,01 so với năm 2017 tăng 0,79 hay đạt mức 165%. Chứng tỏ mức độ độc lập tài chính của Công ty cao.
3.6.3 Phân tích tình hình công nợ, khả năng thanh toán
3.6.3.1 Phân tích tình hình công nợ
Tình hình công nợ của Công ty chịu tác động của khả năng thanh toán, do vậy Công ty thường xuyên xem xét tình hình công nợ và khả năng thanh toán trong mối quan hệ mật thiết với nhau để đánh giá chính xác tình hình tài chính của Công ty như thế nào. Để phân tích tình hình công nợ, cần phân tích tình hình các khoản phải thu và các khoản phải trả.
Phân tích tình hình các khoản phải thu:
Khi phân tích Công ty so sánh số cuối kỳ với số đầu kỳ để thấy được quy mô và tốc độ biến động của từng khoản phải thu, cơ cấu của các khoản phải 44
thu...Các thông tin từ kết quả phân tích là cơ sở để ban giám đốc Công ty đưa ra các quyết định phù hợp cho từng khoản phải thu. Các khoản phải thu của Công ty bao gồm: Phải thu của khách hàng, phải thu của người bán về ứng trước tiền hàng.
Tình hình các khoản phải thu của Công ty qua các năm được thể hiện qua
9 9
bảng sau:
7 6
3 1
,
,
,
%
6 1
1 3
ệ l ỷ T
9 0 1
đ
7 6 2
1 4 9
4 7 6
.
.
.
8 1 0 2 / 9 1 0 2
ố S
1
2
3
n ề i t
. r T
h c ệ l
1 4
8 7
0 9
,
,
,
%
8 3 7
9 1 2
6 8 4
ệ l ỷ T
h n ê h C
3 7 9
1 9 5
8 1 6
đ
.
.
.
2
7 1 0 2 / 9 1 0 2
0 1
3 1
. r T
n ề i t ố S
) 9 1 0 2 - 7 1 0 2 m ă n y t
2 4
8 5
,
,
0 0 1
%
ỷ T
3 7
6 2
g n ọ r t
9 1 0 2
5 5 0
3 8 3
8 2 3
đ
.
.
.
4
2 1
6 1
. r T
n ề i t ố S
6 5
4 4
,
,
0 0 1
%
ỷ T
3 8
6 1
g n ọ r t
g n ô C a ủ c h n í h c i à t o á c
9 1 0 2 - 7 1 0 2 m ă n y t
m ă n
8 1 0 2
đ
1 8 3
2 4 4
1 6 0
.
.
.
o á b ừ t
i ố u C
2
. r T
0 1
2 1
n ề i t ố S
p ợ h
3 5
7 4
,
,
0 0 1
g n ổ T
%
1 5
8 4
ỷ T
g n ọ r t
7 1 0 2
đ
: n ồ u g N
5 5 3
2 9 7
7 3 4
(
.
.
.
ố S
1
1
2
n ề i t
. r T
h c á h k
g n ô C a ủ c u h t i ả h p n ả o h k c á C
: 8
.
u ê i t ỉ
3
G N Ổ T
G N Ộ C
h C
u h t i ả h P
g n à h
o h c c ớ ư r t ả r T
n á b i ờ ư g n
45
g n ả B
Qua bảng phân tích trên cho thấy tổng các khoản phải thu cuối năm 2019 tăng so với năm 2017 là 13.591 triệu đồng tương ứng 486,78%; tăng so với năm 2018 là 3.941 triệu đồng tương ứng 31,67%. Cụ thể phải thu của khách hàng cuối năm 2019 tăng so với năm 2017 là 2.973 triệu tương ứng 219,41%, tăng so với năm 2018 là 2.267 triệu tương ứng 109,99%, phải thu về ứng trước cho người bán cuối năm 2019 tăng so với năm 2017 là 10.618 triệu đồng tương ứng 738,90%, tăng so với năm 2018 là 1.674 triệu đồng tương ứng 16,13%.
Trong các khoản phải thu thì phải thu của khách hàng chiếm tỷ trọng thấp qua các năm, điều đó chứng tỏ Công ty quan tâm đến các khoản phải thu này kể từ khi ký hợp đồng bán hàng đến các biện pháp đòi nợ nhằm giảm bớt vốn bị chiếm dụng, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Phân tích tình hình các khoản phải trả người bán:
Các khoản phải trả của doanh nghiệp bao gồm: Phải trả người bán, phải trả cán bộ công nhân viên, thuế phải nộp ngân sách, phải trả tiền vay, phải trả đối tượng khác...Khi phân tích Công ty so sánh số cuối kỳ với số đầu kỳ hoặc so sánh qua nhiều thời điểm liên tiếp để thấy được quy mô và tốc độ tăng giảm của từng khoản phải trả, cơ cấu của từng khoản phải trả.
Tình hình các khoản phải trả người bán của Công ty năm 2019 được thể
hiện qua bảng: Bảng 3.9: Các khoản phải trả của Công ty năm 2017-2019
Cuối năm
2017
2018
2019
Số tiền
Số tiền
Số tiền
Tỷ trọng %
Tr.đ
Tr.đ
Tr.đ
Tỷ trọng %
Tỷ trọng %
0
88
7,94
0
0
0
1. Phải trả người bán
0
0
2.242
25,20
3.682
27,89
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn
0
0
133
1,49
0
0
3. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
1.020
92,06
6.523
73,31
9.519
72,11
4. Các khoản phải trả khác
1.108
100
8.898
100
13.201
100
TỔNG CỘNG
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của Công ty năm 2017-2019)
46
Qua bảng 3.7 cho thấy phải trả người bán qua các năm đều giảm, khoản tiền người mua trả trước thì ngày càng tăng chứng tỏ Công ty hoạt động ngày càng hiệu quả. Đồng thời các khoản phải trả khác cũng tăng đáng kể.
Bảng 3.10: Phân tích sự biến động các khoản phải trả của Công ty năm 2017-2019
Biến động 2019 - 2017 Biến động 2019 - 2018
Chỉ tiêu
Số tiền
Tỷ lệ
Số tiền
Tỷ lệ
Tr.đ
%
Tr.đ
%
1. Phải trả người bán
-88
0
0
0
3.682
1.440
64,23
0
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn
0
-133
-100
0
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
4. Các khoản phải trả khác
8.499
833,24
2.996
45,93
48,36
12.093
1091,43
4.303
TỔNG CỘNG
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của Công ty năm 2017-2019)
Qua bảng phân tích trên cho thấy tổng các khoản phải trả cuối năm 2019 tăng so với cuối năm 2017 là 12.093 triệu đồng tương ứng 1.091,43%, tăng so với năm 2018 là 4.303 triệu đồng tương ứng 48,36%. Cụ thể phải trả người bán cuối năm 2019 giảm so với năm 2017 là 88 triệu đồng nghĩa là đến năm 2019 công ty không còn nợ người bán, cuối năm 2017 công ty không có khoản người mua trả tiền trước ngắn hạn, đến cuối năm 20109 khoản người mua trả trước ngắn hạn là 3.682 triệu đồng, tăng 1.440 triệu đồng so với cuối năm 2018 tương đương tăng 64,23%, thuế và các khoản phải nộp nhà nước năm 2018 là 133 triệu đồng.
47
Đảo Phú Quốc là một trong những huyện đảo thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn nên được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong suốt thời gian thực hiện dự án, được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 04 năm đầu, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và được giảm 50% số thuế phải nộp cho 09 năm kế tiếp. Điều này được quy định tại “Khoản 1.1 mục II Thông tư số 10/2007/TT-BTC ngày 05/02/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính và thủ tục hải quan áp dụng tại đảo Phú Quốc
và cụm đảo Nam An Thới, tỉnh Kiên Giang”. Vì vậy, chỉ tiêu thuế và các khoản phải nộp Nhà nước có giá trị bằng 0.
Các khoản phải trả khác cuối năm 2019 tăng so với năm 2017 là 8.499 triệu đồng tương ứng 833,24%, tăng so với năm 2018 là 2.996 triệu đồng tương ứng 45,93%.
Nhìn chung, trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019, các khoản phải trả người bán giảm chứng tỏ công ty đã kiểm soát tốt khoản nợ này. Công ty cần có các biện pháp để thanh toán kịp thời các khoản nợ này, giảm bớt vốn chiếm dụng và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
3.6.3.2 Phân tích khả năng thanh toán
Tài sản ngắn hạn
Phân tích khả năng thanh toán tại Công ty TNHH MTV ôtô Sài Gòn Phú Quốc thông qua xem xét các chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, công ty không có nợ dài hạn.
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn =
(2.41)
Nợ ngắn hạn
Để phân tích tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, căn cứ vào các công thức (2.25), (2.26), (2.41) và bảng cân đối kế toán và bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV ô tô Sài Gòn Phú Quốc giai đoạn năm 2017 - 2019, ta lập Bảng phân tích như sau:
Bảng 3.11: Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty năm 2017-2019
Cuối năm 2019 so với cuối năm
Cuối năm
2017
2018
Chỉ tiêu
2017
2018
2019
±
±
0,43
0,13
O,11
-0,32
-25,58
-0,02
-84,62
1. Hệ số khả năng thanh toán nhanh
4,37
1,87
1,50
-2,87
-34,32
-0,37
-84,27
2. Hệ số khả năng thanh toán nợ NH
5,50
1,99
1,80
-3,7
-32,73
-0,19
-90,45
3. Hệ số khả năng thanh toán tổng hợp
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của Công ty năm 2017-2019)
48
% %
Qua bảng 3.9 ta thấy, hệ số khả năng thanh toán nhanh của Công ty cuối năm 2019 là 0,11 giảm so với năm 2017 là 0,32 lần, tương ứng với tốc độ giảm 25,58%, giảm so với năm 2018 là 0,02 lần tương ứng 84,62%, tuy nhiên hệ số này qua các năm đều thấp, điều đó chứng tỏ doanh nghiệp không có đủ khả năng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn, chỉ tiêu này kéo dài sẽ ảnh hưởng đến uy tín và chất lượng tài chính của Công ty.
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty năm 2019 giảm so với năm 2017 là 2,87 lần tương ứng giảm 34,32%, cũng giảm so với 2018 là 0,37 lần tương ứng 84,27%. Tuy nhiên các hệ số này lớn hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp có đủ các tài sản ngắn hạn để thanh toán công nợ ngắn hạn.
Hệ số thanh toán tổng hợp giảm dần qua các năm, năm 2017 là 5,50 đến năm 2019 giảm còn 1,80 tức giảm 3,7 lần, tương đương 32,73%. Điều này cho thấy khả năng thanh toán của công ty có sự thay đổi tiêu cực.
Qua phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty qua 3 năm phân tích đều thấp, chỉ tiêu này mà kéo dài sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạt động tài chính của Công ty. Do vậy để nâng cao khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, Công ty cần có các biện pháp huy động vốn đáp ứng nhu cầu thanh toán, góp phần ổn định tình hình tài chính.
3.6.4 Phân tích hiệu quả kinh doanh
Phân tích hiệu quả kinh doanh là một nội dung cơ bản của phân tích tài chính nhằm góp phần cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển không ngừng. Thước đo hiệu quả kinh doanh chính là sự tiết kiệm hao phí lao động xã hội và là tiêu chuẩn đánh giá tối đa hoá kết quả đạt được hoặc tối thiểu hoá chi phí trên cơ sở nguồn lực sẵn có.
3.6.4.1 Phân tích khái quát hiệu quả kinh doanh
Thông qua việc đánh giá nhằm đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng khả năng sinh lợi phải đảm bảo hiệu quả kinh tế, xã hội như tôn trọng luật pháp, quyền lợi cho người lao động, tài nguyên, môi trường.
49
Để phân tích khái quát hiệu quả kinh doanh căn cứ vào các công thức (2.28), (2.29), (2.30) và (2.31). Hiệu quả kinh doanh của Công ty qua các năm được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 3.12: Phân tích khái quát hiệu quả kinh doanh qua năm 2017-2019
Cuối năm
Cuối năm 2019 so với cuối năm
CHỈ TIÊU
2017
2018
2017
2018
2019
±
%
±
%
1
0,3
0,3
-0,7
-30
0
0
1. Tỷ suất sinh lợi của vốn (ROI) (%)
1
0,1
0,5
-0,5
-50
0,4
-50
2. Tỷ suất sinh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) (%)
1
3
0,3
-0,7
-30
-2,7
-10
3.Tỷ suất sinh lợi của tài sản (ROA)(%)
0,06
0,1
0,04
-0,02
-66,67
-0,06
-40
4. Tỷ suất sinh lợi của doanh thu (ROS) (%)
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của Công ty năm 2017-2019)
Qua tính toán tại bảng 3.10 ta thấy, tỷ suất sinh lợi của vốn (ROI) năm 2019 là 0,3% thể hiện cứ 100 đồng vốn đầu tư thì thu được 0,3 đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này cuối năm 2019 giảm so với năm 2017 là 0,7%, không tăng giảm so với năm 2018. Hệ số này có xu hương giảm chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của Công ty qua các năm chưa tốt, nếu chỉ số này kéo dài sẽ không hấp dẫn được các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động kinh doanh.
Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) cuối năm 2019 là 0,5% chứng tỏ với việc đầu tư 100 đồng vốn chủ sở hữu thì thu được 0,5 đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này cuối năm 2019 giảm so với năm 2017 là 0,5% và tăng so với năm 2018 là 0,4%. Chỉ tiêu này giảm qua các năm chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của Công ty chưa tốt.
Tỷ suất sinh lợi của tài sản (ROA) cho thấy khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của tài sản mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh năm 2017 cứ 100 đồng tài sản tạo ra được 1 đồng lợi nhuận ròng và năm 2018 cứ 100 đồng tài sản tạo ra 3 đồng lợi nhuận ròng, năm 2019 cứ 100 đồng tài sản tạo ra được 0,3 đồng lợi nhuận ròng. Hệ số này giảm qua các năm do công ty mới đầu tư thêm tài sản cố định, trong giai đoạn đầu chi phí bỏ ra lớn, chỉ số này thể hiện được sự cố gắng của Công ty trong việc quản lý tài sản và sử dụng tài sản, nhưng ta thấy hệ số này còn thấp tức khả năng sinh lời của vốn chưa cao.
50
Tỷ suất sinh lợi của doanh thu (ROS) năm 2019 giảm so với năm 2017 là 0,02% và năm 2018 là 0,06% hay nói cách khác năm 2017 cứ 100 đồng doanh
thu tạo ra được 0,06 đồng lợi nhuận ròng, năm 2018 cứ 100 đồng doanh thu tạo ra được 1 đồng lợi nhuận ròng và năm 2019 là 0,04 đồng lợi nhuận ròng. Tỷ suất này giảm qua các năm chứng tỏ hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty chưa tốt, điều này đòi hỏi ban giám đốc Công ty cần có những biện pháp tăng cường kiểm soát chi phí của các bộ phận.
3.6.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản
Tài sản là nguồn lực của doanh nghiệp, là những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh. Do đó, với bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng muốn biết với nguồn tài sản hiện có khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh có đạt được như mong muốn và kỳ vọng không.
Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp dựa vào các chỉ tiêu phân tích nhằm đánh giá hiệu quả của TS trên các phương diện đồng thời phát hiện ra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản để từ đó có các biện pháp nâng cao lợi nhuận.
Căn cứ vào các công thức (2.30), (2.32), (2.33) và (2.34) để tính và phân
tích như bảng sau:
Bảng 3.13: Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty năm 2017-2019
Cuối năm 2019 so với cuối năm
Cuối năm
CHỈ TIÊU
2017
2018
2017
2018
2019
±
±
1
3
0,3
-0,7
-30
-2,7
-10
1. Tỷ suất sinh lợi của tài sản(ROA) (%)
16,75
7,76
1,74
-15,01
-10,39
-6,02
-22,42
2. Số vòng quay của tài sản(vòng)
3. Suất hao phí của tài sản so với DTT
0,06
0,13
0,57
0,51
950
0,44
438,46
94,36
334,61
394,89
300,53
418,49
60,28
118,02
4. Suất hao phí của tài sản so với LNST
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của Công ty năm 2017-2019)
51
% %
Qua bảng ta thấy, tỷ suất sinh lợi của tài sản cũng giảm nhưng không đều, cụ thể là năm 2019 giảm so với năm 2017 là 0,7%, nhưng so với năm 2018 giảm 2,7% do năm 2018 tăng 2% so với năm 2017. Chứng tỏ hiệu quả sử dụng các tài sản giảm.
Số vòng quay của tài sản năm 2019 giảm so với các năm trước, cụ thể năm 2019 giảm so với năm 2017 là 15,01 vòng, giảm so với năm 2018 là 6,02 vòng, chứng tỏ các tài sản vận động chậm góp phần làm giảm doanh thu và lợi nhuận của Công ty.
Suất hao phí của tài sản so với DTT năm 2019 cao hơn năm 2017 là 0,51 lần và cao hơn năm 2018 là 0,44 lần, điều đó chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản chưa cao, Công ty cần có những giải pháp để sử dụng tiết kiệm tài sản nhằm nâng cao doanh thu thuần trong kỳ.
Suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2019 tăng so với năm 2017 là 300,53 lần và tăng so với năm 2018 là 60,28 lần, điều đó chứng tỏ khi doanh nghiệp muốn một mức lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm nay bằng năm trước thì cần đầu tư tài sản nhiều hơn.
3.6.4.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu:
Doanh thu thuần
Để phân tích hiệu quả sử dụng VCSH của Công ty, căn cứ vào các công thức (2.42) và (2.43) và bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV ô tô Sài Gòn Phú Quốc qua các 2017 và 2019, ta lập Bảng 3.12 phân tích hiệu qủa sử dụng vốn chủ sở hữu.
Vốn chủ sở hữu bình quân
Sức sinh lợi
(2.42) Số vòng quay của vốn chủ sở hữu =
Tổng tài sản bình quân VCSH bình quân
Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần
Doanh thu thuần Tổng tài sản bình quân
của vốn chủ = x x (2.43)
52
sở hữu
Bảng 3.14: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của Công ty năm 2017-2019
Cuối năm 2019 so với cuối năm
Cuối năm
2017
2018
CHỈ TIÊU
2017
2018
2019
±
±
20,86
13,41
3,73
-17,13
-17,88
-9,68
-27,82
Số vòng quay của vốn chủ sở hữu
0,01
0,01
0,01
0
0
0
0
Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của Công ty năm 2017-2019)
% %
Số vòng quay vốn chủ sở hữu năm 2019 chậm hơn so với năm 2017. Trị số của chỉ tiêu này ở cuối năm 2017 là 20,86, năm 2019 là 3,73 giảm 17,13 lần hay chỉ đạt mức 17,88%. Nghĩa là cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu đầu tư của Công ty sẽ mang lại 20,86 đồng doanh thu thuần trong năm 2017 và mang lại 3,73 đồng doanh thu thuần trong năm 2019. Năm 2019 giảm 9,68 lần tương đương 27,82% so với năm 2018.
Mặc dù, giá trị của DTT và vốn chủ sở hữu bình quân điều tăng qua 3 năm, nhưng tốc độ tăng của doanh thu thuần chậm hơn so với tốc độ tăng vốn chủ sở hữu bình quân.
Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu qua 3 năm của công ty không thay đổi. Mặc dù giá trị lợi nhuận sau thuế và vốn chủ sở hữu bình quân điều tăng qua 2 năm, nhưng tốc độ tăng vốn chủ sở hữu chậm hơn tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế.
3.6.4.4 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí
53
Để đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí ta sử dụng số liệu trên bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bằng cách tính toán các chỉ tiêu cụ thể căn cứ vào các công thức (2.35), (2.36), (2.37), (2.38) và so sánh các chỉ tiêu giữa kỳ phân tích với kỳ trước, ta lập bảng phân tích sau:
Đơn vị tính: đồng
Bảng 3.15: Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty năm 2017-2019
Cuối năm
Chỉ tiêu
2017
2018
2019
1. Lợi nhuận gộp
2.413.112.374
6.749.790.720
4.274.514.659
2. Giá vốn hàng bán
49.672.927.425
85.514.887.364
31.850.172.946
3. Lợi nhuận thuần
32.957.556
38.226.527
56.016.219
4. Chi phí bán hàng
2.373.117.559
6.676.466.765
4.200.000.000
5. Chi phí quản lí doanh
18.857.580
42.611.198
25.000.000
nghiệp
6. Lợi nhuận kế toán
32.957.556
35.515.007
52.516.219
trước thuế
7. Tổng chi phí
2.391.975.139
6.719.077.963
4.225.000.000
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của Công ty năm 2017-2019)
54
Qua bảng 3.13 cho thấy sự biến đổi của các chỉ tiêu như sau, lợi nhuận gộp tăng nhưng không đều, giá vốn hàng bán giảm mạnh, lợi nhuận thuần và lợi nhuận kế toán trước thuế tăng đều qua các năm. Tổng chi phí của công ty tăng nhưng không đồng đều.
Bảng 3.16: Phân tích biến động hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty năm 2017-2019
Cuối năm 2019 so với cuối năm
Cuối năm
CHỈ TIÊU
2017
2018
2017
2018
2019
±
±
4,86
7,89
13,42
8,56
276,13
5,53
170,09
1. Tỷ suất sinh lợi của giá vốn hàng bán
1,39
0,57
1,33
-0,06
-95,68
0,76
233,33
2. Tỷ suất sinh lợi của chi phí bán hàng
174,77
89,71
224,06
49,29
128,20
134,35
249,76
3. Tỷ suất sinh lợi của chi phí quản lý doanh nghiệp
0,06
0,04
0,15
0,09
250
0,11
375
4. Tỷ suất sinh lợi của tổng chi phí
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của Công ty năm 2017-2019)
% %
Tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán năm 2019 so với năm 2017 tăng 8,56 lần. Trong năm 2018 công ty đầu tư 1 đồng giá vốn hàng bán thì thu được 7,89 đồng lợi nhuận, năm 2019 thu được tăng 13,42 đồng lợi nhuận. Điều này chứng tỏ mức lợi nhuận trong giá vốn hàng bán rất cao, công ty kinh doanh các mặt hàng hiện tại đang đem lại hiệu quả tốt, do vậy cần đẩy mạnh khối lượng tiêu thụ hàng bán.
Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàng năm 2019 là 1,33 lần, giảm so với năm 2017 là 0,06 lần, năm 2019 so với năm 2018 tăng 0,76 lần. Điều này có nghĩa công ty đầu tư 1 đồng chi phí bán hàng thì thu được 1,39 đồng lợi nhuận năm 2017, năm 2018 thu được 0,57 đồng lợi nhuận và năm 2019 công ty thu được 1,33 đồng lợi nhuận. Chứng tỏ công ty tiết kiệm được chi phí bán hàng.
55
Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý doanh nghiệp tăng không đều từ 174,77 năm 2017 xuống 89,71 năm 2018 lên mức 224,06 năm 2019. Năm 2019 so với năm 2017 tăng 49,29 lần, năm 2019 so với 2018 tăng 128,20 lần. Chỉ tiêu này
cho biết công ty đầu tư từ 1 đồng chi phí quản lý thì thu được 89,71 đồng lợi nhuận năm 2018 và năm 2019 bỏ 1 đồng đầu tư thì lãi 224,06 đồng. Chứng tỏ công ty tiết kiệm chi phí bán hàng và năm 2019 công ty tiết kiệm chi phí hơn năm 2018 và 2017.
Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí đạt mức rất thấp chỉ đạt 0,04 năm 2018 và năm 2019 lại tăng lên mức 0,15. Điều này có nghĩa công ty đầu tư 1 đồng chi phí thu được 0,04 đồng lợi nhuận năm 2018 và năm 2019 đầu tư mang lại lợi nhuận 0,15 đồng. Chứng tỏ công ty mức lợi nhuận trong chi phí rất cao, doanh nghiệp tiết kiệm chi phí chi ra trong kỳ và sử dụng chi phí có hiệu quả.
3.6.5 Phân tích rủi ro tài chính
56
Để phân tích rủi ro tài chính ta sử dụng số liệu trên bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bằng cách tính toán các chỉ tiêu cụ thể căn cứ vào các công thức (2.39), (2.40) và so sánh các chỉ tiêu giữa kỳ phân tích với kỳ trước, ta lập bảng phân tích sau:
g n ồ đ
%
5 7 1
1 4 1
8 4 1
1 1 1
m ă n
.
.
8 1 0 2
.
±
.
.
: h n í t ị v n ơ Đ
2 1 2 1 0 0
5 9
,
.
7 0 0 2 2 1 4 5 8
5 3 8 6 2 5 7 0 8
.
.
i ố u c i ớ v
8
2
7 1
2 2
o s
7
,
%
7 6 6
8 8 3
9 5 1
3 8 1
9 1 0 2 m ă n
2 3 8
.
7 1 0 2
.
±
.
.
i ố u C
.
6 2
,
8 6 1 8 2 6
3 6 6 8 5 5
) 9 1 0 2 - 7 1 0 2 m ă n y t
.
.
7 1 1 3 3 8 0 9 1
.
7 1
7
9 1
2 0 1
0 1 1
.
.
.
.
.
6 4
,
3 4 9 7 3 7
9 1 2 6 1 5
.
.
5 9 8 1 1 3 7 8 6
.
9 1 0 2
0 2
9
2 5
4 2 2
9 1 0 2 - 7 1 0 2 m ă n
y t
g n ô C a ủ c h n í h c i à t o á c
3 0 1
.
.
m ă n
.
.
.
o á b ừ t
1 5
,
1 2 8 3 8 8
7 0 0 5 1 5
.
.
i ố u C
0 6 0 5 8 7 9 7 8
.
p ợ h
8 1 0 2
1 1
6
5 3
1 0 2
g n ô C a ủ c h n
í
g n ổ T
.
.
.
.
.
0 2
,
6 5 5 7 5 9
.
8 7 2 4 7 7 9 0 1
8 7 7 8 7 4 6 9 4
: n ồ u g N
.
.
(
7 1 0 2
3
2
2 3
2 2 1
h c i à t o r i
h n ì b
h n ì b
u ữ h
ở s
U Ê I T Ỉ
ủ r h c í t n â h P : 7 1
H C
.
i à t y ẩ b n ò đ n ớ l
) n ầ l (
3
ủ h c n ố V
ộ Đ
n ả s i à t g n ổ T
ế u h t c ớ ư r t n ậ u h n i ợ L
.
.
.
.
3
h n í h c
2
) g n ồ đ ( n â u q
) g n ồ đ ( ) T I B E (
4
1
) g n ồ đ ( n â u q
g n ả B
57
Theo số liệu ở Bảng 3.14, ta thấy tổng tài sản, vốn chủ sở hữu và lời nhuận trước thuế đồng thời tăng mạnh qua các năm. Cụ thể tổng tài sản năm 2019 so với năm 2017 tăng 17.628.168.832 đồng tương đương 175%, vốn chủ sở hữu năm 2019 so với năm 2017 tăng 7.190.833.117 đồng tương đương 388%, lợi nhuận trước thuế năm 2019 so với năm 2017 tăng 19.558.663 đồng tương đương 159%.
58
Độ lớn của đòn bẩy tài chính của Công ty năm 2017 là 122,20 lần, năm 2018 là 201,51 lần, năm 2019 là 224,46 lần. Năm 2019 so với năm 2017 tăng 102,26 lần tương đương 184%, tỷ lệ tăng năm 2019 so với năm 2018 là 22,95 lần tương đương 111%. Kết quả này cho thấy mức độ độc lập về tài chính của Công ty tăng và mức độ rủi ro tài chính giảm.
CHƯƠNG 4
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH
HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
Với mỗi doanh nghiệp thì khả năng tài chính nội tại là rất nhiều vấn đề đặt ra như đi sâu vào khả năng tài chính nào có tác dụng cụ thể trong quá trình kinh doanh. Trong cơ chế gay gắt như hiện nay để tồn tại và phát triển được thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có khả năng tự chủ về mặt tài chính.
Sau quá trình phân tích báo cáo tài chính của công ty TNHH MTV ô tô Sài Gòn Phú Quốc tác giả nhận thấy tình hình tài chính và công tác kế toán của đơn vị là khá tốt. Tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số hạn chế, vì thế để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty thì cần tiến hành những giải pháp tích cực, hữu hiệu, phù hợp với tình hình tại đơn vị. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này tác giả xin trình bày một số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao khả năng tài chính của Công ty:
Giảm bớt vốn bị chiếm dụng trong việc mua bán xe:
Áp dụng chính sách thu tiền bán hàng ưu đãi để thu hút khách hàng là điều tốt nhưng công ty cần phải tăng phần trăm số tiền thu trước của khách hàng mua xe hơn nữa để tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn, gây ứ đọng vốn. Bên cạnh đó, công ty cần tìm hiểu thêm những nhà cung cấp mới uy tín với giá cả cạnh tranh, chính sách thu tiền ưu đãi nhưng vẫn đảm bảo chất lượng và quy cách theo yêu cầu.
Nâng cao chất lượng và trình độ nhân lực:
Con người tác động đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm,…Chính vì vậy trong chiến lược phát triển của bất kì doanh nghiệp nào cũng không thể thiếu con người. Công ty nên thực hiện các biện pháp sau để nâng cao chất lượng và trình độ nguồn nhân lực:
+ Công ty cần đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ của từng cá nhân, từng bộ phận kết hợp với kiểm tra, thưởng phạt rõ ràng giúp cho việc quản lí có đầy đủ thông tin, đảm bảo không sai lầm do xử lí thiếu thông tin.
+ Công ty cần tiếp tục các chính sách đào tạo bồi dưỡng cho các nhân
viên có năng lực, tìm kiếm nhân lực từ những kênh thông tin khác nhau.
Cãi thiện chính sách đãi ngộ người lao động:
59
- Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại để tạo cho người lao động môi trường làm việc tốt nhất, giúp họ có thể cống hiến hết năng lực của mình nhằm nâng cao năng suất lao động làm tăng doanh thu, lợi nhuận cho Công ty.
- Mở rộng hệ thống lương thưởng bằng cách: Xây dựng lại hệ thống lương thưởng mới theo từng bộ phận, từng vị trí, phù hợp với tình hình kinh doanh của Công ty.
Tăng vốn chủ sở hữu để tự chủ về tài chính:
Vốn chủ sở hữu của công ty cần được bổ sung thêm với mục đích đảm bảo nguồn vốn cho nhu cầu và thực tại của quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời tăng khả năng tự chủ về tài chính mà không phụ thuộc quá nhiều vào các yếu tố bên ngoài.
Giảm thiểu chi phí kinh doanh:
Biện pháp tốt nhất để tiết kiệm chi phí là sự đồng lòng từ ban giám đốc đến toàn bộ cán bộ công nhân viên phải có ý thức tiết kiệm chi phí trong từng công việc và hành động của mình để sử dụng chi phí hợp lí nhất.
Về giá vốn hàng bán: Bắt đầu từ giảm chi phí từ khâu mua vào đến quá trình sản xuất, phải thường xuyên giám sát tất cả, giảm lãng phí nguyên liệu. Đồng thời, công ty cũng phải giảm chi phí sản xuất chung như giảm chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền,…không cần thiết.
Về chi phí bán hàng: Công ty cần phải hạn chế những khoản chi tiêu không cần thiết như chi phí dụng cụ, đồ dùng,…Chính điều này sẽ làm tăng lợi nhuận của công ty.
Về chi phí quản lí doanh nghiệp: Công ty cần phải xem xét và xây dựng định mức các chi phí trong nội bộ. Hiện nay, còn tồn tại nhiều công việc cá nhân được đưa vào tận dụng trong công ty như gọi điện thoại đường dài liên tỉnh, điện thoại di động phục vụ các nhân, phạt các phòng ban sử dụng vào mục đích cá nhân, làm cho mỗi cá nhân có ý thức hơn trong việc xây dựng một tập thể công ty vững mạnh.
Ngoài ra, phải khắc phục tình hình công nợ dây dưa tăng khả năng thu hồi vốn để đưa khoản vốn bị chiếm dụng này vào sản xuất kinh doanh. Công ty phải có đội ngũ nhân viên làm công tác marketing và phân tích thị trường, tìm hiểu khách hàng chuyên nghiệp, từ đó có những thông tin chính xác về năng lực tài chính của khách hàng để có phương thức thanh toán phù hợp, có những chính sách tín dụng hợp lý đối với từng khách hàng:
+ Đối với khách hàng làm ăn lâu dài, ổn định, có uy tín thì để vừa đảm bảo làm ăn lâu dài vừa đảm bảo không bị chiếm dụng nhiều vốn có thể đề nghị khách hàng thanh toán trước một phần giá trị của lô hàng.
60
+ Đối với khách hàng làm ăn không thường xuyên, không quen biết, Công ty buộc khách hàng thanh toán đủ 100% giá trị của lô hàng. Nhưng biện pháp này không thu hút được khách hàng
61
Trên đây là một số gải pháp để góp phần nâng cao khả năng tài chính của công ty. Các giải pháp đều có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, giải pháp này có thể là điều kiện thúc đẩy việc thực hiện tốt giải pháp kia hoặc có cùng một mục tiêu chung nào đó. Vì vậy việc kết hợp khéo léo, linh hoạt giữa các giải pháp với nhau sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh, đồng thời qua đó cũng giúp Ban quản trị của công ty đánh giá đúng thực trạng tài chính của mình. Hy vọng nó sẽ đóng góp phần nào cho sự phát triển của công ty trong tương lai.
CHƯƠNG 5
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1 Kết luận
Trong phân tích tài chính thì phân tích báo cáo tài chính đóng vai trò quan trọng nhất, không thể thiếu của bất kỳ doanh nghiệp nào muốn thắng thế trong cạnh tranh, đứng vững và phát triển trong nền kinh tế thị trường. Phân tích báo báo tài chính cung cấp các thông tin tài chính rõ ràng nhất về tình hình tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình vốn, công nợ,...
Cho nhà quản trị doanh nghiệp kịp thời đưa ra các quyết định đầu tư. Để có được những quyết định đúng đắn trong sản xuất - kinh doanh, các nhà quản lý đều quan tâm đến vấn đề tài chính. Kết quả của công tác phân tích báo cáo tài chính tại doanh nghiệp là một bức tranh tổng quát, sinh động và trung thực về tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình biến động về tài chính của doanh nghiệp.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH MTV ô tô Sài Gòn Phú Quốc, cùng với việc tìm hiểu thực trạng công tác phân tích BCTC tác giả đã hoàn thiện luận văn “Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty TNHH MTV ô tô Sài Gòn Phú Quốc”. Với nỗ lực bản thân và sự giúp đỡ tận tình của ThS. Nguyễn Phương Quang, những nội dung và yêu cầu nghiên cứu đã được thể hiện đầy đủ trong luận văn. Trong phạm vi nghiên cứu, luận văn đã thực hiện được một số nội dung sau:
Luận văn đã góp phần hệ thống hoá về mặt lý luận, cơ sở phân tích báo
cáo tài chính doanh nghiệp.
Luận văn đã đi sâu phân tích tình hình tài chính của công ty từ đó phản ánh thực trạng đánh giá những kết quả đạt được và những mặt còn tồn tại trong công tác quản lý tài chính của Công ty TNHH MTV ô tô Sài Gòn Phú Quốc.
Xuất phát từ đòi hỏi thực tế và định hướng phát triển của ngành, tác giả đã đề xuất các giải pháp và các điều kiện thực hiện giải pháp nhằm nâng cao quản lý tài chính của Công ty TNHH MTV ô tô Sài Gòn Phú Quốc.
Tuy nhiên, do thời gian nghiên cứu và kinh nghiệm bản thân còn hạn chế nên luận văn khó tránh khỏi những khiếm khuyết. Tác giả mong nhận được sự nhận xét, góp ý của thầy cô giáo cùng đọc giả để luận văn được hoàn thiện hơn.
5.2 Kiến nghị
62
Qua phân tích xu hướng tài chính trong 3 năm 2017 2018 và 2019 của Công ty TNHH MTV ô tô Sài Gòn phú Quốc, có thể thấy đây là một doanh
nghiệp hoạt động trong một ngành rất đặc thù, phụ thuộc nhiều vào chu kì phát triển của nền kinh tế. Bản thân doanh nghiệp cũng là một DN mới được hoạt động trong một môi trường cạnh tranh quyết liệt nên những kết quả của Công ty đạt được thông qua những chỉ tiêu còn thấp. Tuy vậy công ty vẫn có thể tìm được những biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD, tập trung vào các vấn đề sau:
+ Công ty cần tập trung vào việc bán hàng để giải quyết vấn đề tồn kho quá nhiều hàng hóa. Thị trường cần tập trung là thị trường quen thuộc miền nam, vừa tiết kiệm được chi phí vừa giữ vững thị phần. Giải quyết được vấn đề này sẽ làm tăng khả năng thanh toán nhanh và vòng quay tổng tài sản của công ty, rút ngắn thời gian thu hồi vốn.
+ Vấn đề quản lý nợ cũng cần được chú ý. Điều này làm tăng chi phí, giảm lợi nhuận. Để giải quyết, công ty cần tìm kiếm những nguồn tài trợ ngắn hạn với giá thành rẻ hơn kết hợp song song với nỗ lực bán hàng.
+ Bán buôn ô tô là một ngành có tốc độ thu hồi vốn chậm nên công ty có thể đa dạng hóa đầu tư vào những ngành phụ trợ để hỗ trợ cho mặt hàng chính đợi chu kì phục hồi tiếp theo của nền kinh tế.
+ Công ty cần xây dựng chiến lược kinh doanh mới nhằm khai thác hết năng lực của mình, do tình hình kinh doanh của công ty trong những năm qua mặc dù có lãi nhưng tỷ lệ lãi quá thấp, chưa tương xứng với tiềm năng và nguồn lực của Công ty.
63
+ Thường xuyên phân tích và cân đối tình hình tài chính, không những thế nó phải trở thành một hệ thống phân tích chung cho từng ngành nghề từng lĩnh vực riêng biệt, để các DN thành viên căn cứ vào đó mà điều chỉnh sao cho tình hình tài chính của mình ngày càng vững chắc và phù hợp với quy mô chung của ngành nghề kinh doanh của mình.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Năng Phúc(2007). Phân tích báo cáo tài chính. Trường Đại học
kinh tế quốc dân: Nhà xuất bản kinh tế quốc dân.
2. Ngô Thế Chi và nguyễn Trọng Cơ(2005). Phân tích báo cáo tài chính.
Trường. Học viện tài chính: Nhà xuất bản tài chính.
3. Cách phân tích chi tiết báo cáo
tài chính doanh nghiệp, https://webketoan.com/threads/2297857-cach-phan-tich-chi-tiet-bao-cao- tai-chinh-doanh-nghiep/, ngày truy cập 19/9/2020.
4. Báo cáo tài chính doanh nghiệp: Lập, đọc và phân
tích, https://giaodichtaichinh.com/kien-thuc-tai-chinh/bao-cao-tai-chinh.html/, ngày truy cập 19/9/2020.
5. Hệ thống các chỉ tiêu phân tích báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp, https://sme.misa.vn/62554/he-thong-chi-tieu-phan-tich-bao-cao-tai- chinh-trong-cac-doanh-nghiep/, ngày truy cập 21/9/2020
6. Hoàng Xuân Thanh, (2017). Phân tích báo cáo tài chính của công ty TNHH xây dựng Thành Linh. Luận văn Thạc sĩ. Đại học công nghiệp Hà Nội.
7. Trần Văn Hồng, (2016). Phân tích báo cáo tài chính của công ty TNHH
Vạn Lợi. Luận văn Thạc sĩ. Đại học lao động – xã hội.
8. Vũ Thị Hoa, (2016). Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần dầu
khí quốc tế PS. Luận văn Thạc sĩ. Đại học lao động – xã hội.
9. Đỗ Thị Hương, (2016). Phân tích báo cáo tài chính của công ty TNHH Thương mại và đầu tư Xuân Anh. Luận văn Thạc sĩ. Đại học lao động – xã hội.
10. Công ty TNHH MTV ô tô Sài Gòn phú Quốc(2017), Báo cáo tài chính
năm 2017.
11. Công ty TNHH MTV ô tô Sài Gòn phú Quốc(2018), Báo cáo tài chính
năm 2018.
12. Công ty TNHH MTV ô tô Sài Gòn phú Quốc(2019), Báo cáo tài chính
64
năm 2019
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bảng cân đối kế toán năm 2017
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31/12/2017
Đơn vị tính: VNĐ
STT Chỉ tiêu Mã Năm 2017 Năm 2016
TÀI SẢN
A - TÀI SẢN NGẮN HẠN
A 100 4.848.121.312 16.683.000
I 110 479.526.958 6.445.100
I. Tiền và các khoản tương đương tiền
1. Tiền
1 111 479.526.958 6.445.100
III 130 2.792.183.419 0
III. Các khoản phải thu ngắn hạn
1. Phải thu khách hàng
2. Trả trước cho người bán
1 131 1.354.756.641 0
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn
2 132 1.437.426.778 0
5. Các khoản phải thu khác
3 133 0 0
5 135 0 0
IV. Hàng tồn kho
1. Hàng tồn kho
IV 140 1.525.623.667 0
1 141 1.525.623.667 0
V. Tài sản ngắn hạn khác
1. Chi phí trả trước ngắn hạn
V 150 50.787.268 10.237.900
2. Thuế GTGT được khấu trừ
1 151 0 0
4. Tài sản ngắn hạn khác
2 152 50.787.268 10.237.900
4 155 0 0
B - TÀI SẢN DÀI HẠN
B 200 1.525.357.244 102.387.000
II. Tài sản cố định
II 220 807.300.860 0
1. Tài sản cố định hữu hình
65
1 221 807.300.860 0
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
- 222 882.811.683 0
- 223 (75.510.823) 0
III
III. Tài sản dở dang dài hạn 240
0 102.387.000
1. Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn
1 241 0 0
2. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
2 242 0 102.387.000
250 IV 0 0
IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doan
2 252 0 0
V. Tài sản dài hạn khác
3. Tài sản dài hạn khác
V 260 445.056.384 0
3 268 0 0
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
270 6.100.478.556 119.070.000
NGUỒN VỐN
A - NỢ PHẢI TRẢ
A 300 1.108.451.000 120.000.000
I. Nợ ngắn hạn
1. Vay và nợ ngắn hạn
I 310 1.108.451.000 120.000.000
2. Phải trả người bán
1 311 88.451.000 0
3. Người mua trả tiền trước
2 312 0 0
3 313 0 0
4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
5. Phải trả người lao động
4 314 0 0
5 315 0 0
9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác
9 319 1.020.000.000 120.000.000
II. Nợ dài hạn
8. Doanh thu chưa thực hiện
II 330 0 0
8 338 0 0
B - VỐN CHỦ SỞ HỮU
66
B 400 4.992.027.556 (930.000)
I. Vốn chủ sở hữu
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu
I 410 4.992.027.556 (930.000)
3. Vốn khác của chủ sở hữu
1 411 4.963.050.000 3.050.000
3 413 0 0
10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phố
10 420 0 0
440 6.100.478.556 119.070.000
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
Phú Quốc, ngày 16 tháng 09 năm 2018
Người lập phiếu Kế toán trưởng Giám đốc
67
Võ Minh Lực
Phụ lục 2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Tại ngày 31/12/2017
Đơn vị tính: VNĐ
STT
Chỉ tiêu
Mã
Năm 2017
Năm 2016
52.086.039.799
0
52.086.039.799
0
1 01
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ Giá vốn hàng bán
3 10
0 11 49.672.927.425 4
2.413.112.374 0 5 20
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu hoạt động tài chính Chi phí tài chính
11.820.321 0 6 21
Chi phí bán hàng
0 0 7 22
Chi phí quản lý doanh nghiệp
0 2.373.117.559 8 25
18.857.580 1.740.000 9 26
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh Thu nhập khác
0
32.957.556 (1.740.000) 10 30
Chi phí khác
0 11 31
Lợi nhuận khác
2.240.000 0 12 32
(2.240.000) 0 13 40
32.957.556 (3.980.000) 14 50
0 0 15 51
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
32.957.556 3.980.000 17 60
Phú Quốc, ngày 16 tháng 09 năm 2018
Người lập phiếu Kế toán trưởng Giám đốc
68
Võ Minh Lực
Phụ lục 3: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2017
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
Tại ngày 31/12/2017
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu Mã Năm 2017 Năm 2016
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh 1. Lợi nhuận trước thuế
01 32.957.556 (3.980.000)
2. Điều chỉnh cho các khoản
- Khấu hao TSCĐ và BĐSĐT
- Các khoản dự phòng
02 75.510.823 0
03 0 0
- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư
04 0 0
- Chi phí lãi vay
05 0 0
- Các khoản điều chỉnh khác
06 0 0
07 0 0
08 108.468.379 (3.980.00)
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động - Tăng, giảm các khoản phải thu
-Tăng, giảm hàng tồn kho
09 (2.832.732.787) (10.237.900)
10 (1.525.623.667) 0
-Tăng, giảm các khoảng phải trả( không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp ) -Tăng giảm chi phí trả trước
11 1.108.451.000 120.000.000
12 (445.056.384) 0
-Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh -Tiền lãi vay đã trả
13 0 0
14 0 0
15 0 0
-Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp -Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh
69
16 0 0
17 0 0
20 (3.586.493.459) 105.782.100
21 (900.424.683) (102.387.000)
22 0 0
27 0 0
30 (900.424.683) (102.387.000)
31 4.960.000.000 3.050.000
32 0 0
-Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư 1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác 2.Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác 7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính 1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận góp vốn của chủ sở hữu 2.Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hũu, mua lịa cổ phiếu của doanh nghiêp đã phát hành 3.Tiền thu từ đi vay
4.Tiền trả nợ gốc vay
33 0 0
5.Tiền trả nợ gốc thuê tài chính
34 0 0
35 0 0
36 0 0
40 4.960.000.000 3.050.000
6.Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ
50 473.081.858 6.445.100
60 0 6.445.100
70 479.526.958 6.445.100
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ
Phú Quốc, ngày 16 tháng 09 năm 2018
Người lập phiếu Kế toán trưởng Giám đốc
70
Võ Minh Lực
Phụ lục 4: Bảng cân đối kế toán năm 2018
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31/12/2018
Đơn vị tính: VNĐ
STT Chỉ tiêu Mã Năm 2018 Năm 2017
TÀI SẢN
A 100 16.617.036.855 4.848.121312
A - TÀI SẢN NGẮN HẠN
I 110 1.111.053.547 479.526958
I. Tiền và các khoản tương đương tiền
1. Tiền
1 111 1.111.053.547 479.526958
III 130 12.441.922.604 2.792.183.419
III. Các khoản phải thu ngắn hạn
1. Phải thu khách hàng
1 131 2.060.877.055 1.354.756.641
2. Trả trước cho người bán 132 10.381.045.549 1.437.426.778
2
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 133
3 0 0
5. Các khoản phải thu khác 135
5 0 0
IV. Hàng tồn kho
1. Hàng tồn kho
IV 140 3.064.060.704 1.525.623.667
3.064.060.704
1.525.623.667
1 141
V
V. Tài sản ngắn hạn khác 150
50.787.268 0
1. Chi phí trả trước ngắn hạn
1 151 0 0
2. Thuế GTGT được khấu trừ
4. Tài sản ngắn hạn khác
2 152 0 50.7877.268
4 158 0 0
B - TÀI SẢN DÀI HẠN
B 200 1.050.126.794 1.252.357.244
II. Tài sản cố định
71
II 220 795.594.395 807.300.860
1 221 764.612.657 807.300.860
1. Tài sản cố định hữu hình
- Nguyên giá
- 222 1.012.982.592 882.811.683
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 223
- (248.369.935) (75.510.823)
3
3.Tài sản cố định vô hình 227
- Nguyên giá
30.981.738 0
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 229
228 - 40.000.000 0
- (9.018.262) 0
III. Bất động sản đầu tư
- Nguyên giá
III 230 0 0
- 231 0 0
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 232
- 0 0
250 IV 0 0
IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doan
2 252 0 0
V. Tài sản dài hạn khác
1.Chi phí trả trước dài hạn
V 260 254.532.399 445.056.384
3. Tài sản dài hạn khác
1. 261 254.532.399 445.056.384
3 268 0 0
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
270 17.667.163.649 6.100.478.556
NGUỒN VỐN
A - NỢ PHẢI TRẢ
300 A 8.899.621.086 1.108.451.000
I. Nợ ngắn hạn
I 310 8.899.621.086 1.108.451.000
1. Phải trả người bán ngắn hạn
1 311 0 88.451.000
3. Người mua trả tiền trước 313
3 2.242.678.048 0
4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
5. Phải trả người lao động
4 314 133.248.124 0
72
5 315 0 0
9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác
9 319 6.523.694.914 1.020.000.000
II. Nợ dài hạn
II 330 0 0
8. Doanh thu chưa thực hiện
8 338 0 0
B - VỐN CHỦ SỞ HỮU
I. Vốn chủ sở hữu
B 400 8.767.542.563 4.992.027.556
I 410 8.767.542.563 4.992.027.556
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu
1 411 8.703.050.000 4.963.050.000
3. Vốn khác của chủ sở hữu
3 413 0 0
10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
11 421 64.492.563 28.977.556
440 17.667.163.649 6.100.478.556
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
Phú Quốc, ngày 27 tháng 06 năm 2019
Người lập phiếu Kế toán trưởng Giám đốc
73
Võ Minh Lực
Phụ lục 5: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Tại ngày 31/12/2018
Đơn vị tính: VNĐ
92.264.678.084 52.086.039.799
STT Chỉ tiêu Mã Năm 2018 Năm 2017
92.264.678.083 52.086.039.799
1 01
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ Giá vốn hàng bán
85.514.887.364 49.672.927.425
3 10
6.749.790.720
2.413.112.374
4 11
7.513.770
11.820.321
5 20
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu hoạt động tài chính Chi phí tài chính
0
0
6 21
Chi phí bán hàng
6.676.466.765
2.373.117.559
7 22
Chi phí quản lý doanh nghiệp
42.611.198
18.857.580
8 25
38.226.527
32.957.556
9 26
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh Thu nhập khác
0
0
10 30
Chi phí khác
0
2.711.520
11 31
Lợi nhuận khác
0
(2.711.520)
12 32
35.515.007
32.957.556
13 40
0
0
14 50
35.515.007
32.957.556
15 51
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
17 60
Phú Quốc, ngày 27 tháng 06 năm 2019
Người lập phiếu Kế toán trưởng Giám đốc
74
Võ Minh Lực
Phụ lục 6: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2018
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ Tại ngày 31/12/2018
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu Mã Năm 2018 Năm 2017
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh 1. Lợi nhuận trước thuế
01 35.515.007 32.957.556
2. Điều chỉnh cho các khoản
- Khấu hao TSCĐ và BĐSĐT
- Các khoản dự phòng
02 181.877.374 7.510.823
03 0 0
- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư
04 0 0
- Chi phí lãi vay
05 0 0
- Các khoản điều chỉnh khác
06 0 0
07 0 0
08 217.392.381 108.468.379
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động - Tăng, giảm các khoản phải thu
(9.646.739.185) (2.832.732.787)
-Tăng, giảm hàng tồn kho
(1.538.437.037) (1.525.623.667)
09
7.791.250.086
1.108.451.000
10
-Tăng, giảm các khoảng phải trả( không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp ) -Tăng giảm chi phí trả trước
190.523.985
(445.056.384)
11
12
-Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh -Tiền lãi vay đã trả
13 0 0
14 0 0
-Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp
75
15 0 0
0 0 16
0 0 17
(2.986.009.770) (3.586.493.459)
20
-Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh -Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
(122.463.641)
(900.424.683)
21
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư 1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác
2.Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác
0 0 22
7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia
0 0 27
(122.463.641)
(900.424.683)
30
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
3.740..000.000
4.960.000.000
31
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính 1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận góp vốn của chủ sở hữu
2.Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hũu, mua lịa cổ phiếu của doanh nghiêp đã phát hành
3.Tiền thu từ đi vay
0 0 32
4.Tiền trả nợ gốc vay
0 0 33
5.Tiền trả nợ gốc thuê tài chính
0 0 34
0 0 35
0 0 36
3.740.000.000
4.960.000.000
40
6.Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ
631.526.589
473,081,858
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ
479.526.958
6.445.100
50
60
1.111.053.547
479.526.958
70
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ
Phú Quốc, ngày 27 tháng 06 năm 2019
76
Người lập phiếu Kế toán trưởng Giám đốc
Võ Minh Lực
Phụ lục 7: Bảng cân đối kế toán năm 2019
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31/12/2019
Năm 2019
Năm 2018
Đơn vị tính: VNĐ
STT Chỉ tiêu Mã
TÀI SẢN
A - TÀI SẢN NGẮN HẠN
A 100 19.792.119.800 16.617.116.855
I 110
1.469.666.968 1.111.133.547
I. Tiền và các khoản tương đương tiền
1. Tiền
1.469.666.968 1.111.133.547
1 111
III 130
16.383.165.041 12.441.922.604
III. Các khoản phải thu ngắn hạn
1. Phải thu khách hàng
4.328.130.816 2.060.877.055
2. Trả trước cho người bán
1 131
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn
2 132 12.055.034.225 10.381.045.549
0
0
5. Các khoản phải thu khác
3 133
0
0
5 135
IV. Hàng tồn kho
IV 140
1.939.287.791 3.064.060.704
1. Hàng tồn kho
1.939.287.791 3.064.060.704
1 141
V. Tài sản ngắn hạn khác
V 150
0
0
1. Chi phí trả trước ngắn hạn 151
0
0
1
0
0
2. Thuế GTGT được khấu trừ
4. Tài sản ngắn hạn khác
2 152
0
4 158
B - TÀI SẢN DÀI HẠN
B 200
4.016.522.770 1.050.126.794
II. Tài sản cố định
II 220
3.691.730.371
795.594.395
1
1. Tài sản cố định hữu hình 221
3.670.748.633
764.612.657
77
- Nguyên giá
4.199.255.318 1.012.982.592
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
- 222
(528.506.685)
(248.369.935)
- 223
3
3. Tài sản cố định vô hình 227
20.981.738
30.981738
- Nguyên giá
228
40.000.000
40.000.000
229
(19.018.262)
(9.018.262)
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
III. Bất động sản đầu tư
III 230
0
0
- Nguyên giá
0
0
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
- 231
0
0
- 232
IV 250
0
0
IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
0
0
2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doan
2 252
V. Tài sản dài hạn khác
V 260
324.792.399
254.532.399
1.Chi phí trả trước dài hạn
324.792.399
254.532.399
3. Tài sản dài hạn khác
1 261
0
0
3 268
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
270 23.808.642.570 17.667.243.649
NGUỒN VỐN
A - NỢ PHẢI TRẢ
A 300 13.201.561.344 8.899.701,086
I. Nợ ngắn hạn
I 310 13.201.561.344
8899.701.086
0
0
1. Phải trả người bán ngắn hạn
2. Người mua trả tiền trước
1 311
3.682.511.344 2.242.678.048
2 312
0
133.328.124
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
4. Phải trả người lao động
3 313
0
0
4 314
9.519.050.000
6.523.694914
9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác
78
9 319
II. Nợ dài hạn
II 330
0
0
8. Doanh thu chưa thực hiện 338
0
0
8
B - VỐN CHỦ SỞ HỮU
I. Vốn chủ sở hữu
B 400 10.607.081.226 8,767,542,563
I 410 10.607.081.226 8.767.542.563
10.519.050.000 8.703.050.000
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu
3. Vốn khác của chủ sở hữu
1 411
0
0
3 413
10 420
88.031.226
64.492.563
10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phố
440
23.808.642.570 17667.243.649
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
Phú Quốc, ngày 22 tháng 08 năm 2020
Người lập phiếu Kế toán trưởng Giám đốc
79
Võ Minh Lực
Phụ lục 8: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Tại ngày 31/12/2019
Đơn vị tính: VNĐ
36.124.687.605 92.264.678.084
STT Chỉ tiêu Mã Năm 2019 Năm 2018
36.124.687.605 92.264.678084
1 01
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ Giá vốn hàng bán
31.850.172.946 85.514.887.364
3 10
4.274.514.659 6.749.790.720
4 11
6.501.560
7.513.770
5 20
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu hoạt động tài chính Chi phí tài chính
0
0
6 21
Chi phí bán hàng
4.200.000.000 6.676.466.765
7 22
Chi phí quản lý doanh nghiệp
25.000.000
42.611.198
8 25
56.016.219
38226.527
9 26
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh Thu nhập khác
0
0
10 30
Chi phí khác
3.500.000
2.711.520
11 31
Lợi nhuận khác
(3.500.000)
(2.711.520)
12 32
52.516.219
35.515.007
13 40
0
0
14 50
52.516.219
35.515.007
15 51
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
17 60
Phú Quốc, ngày 22 tháng 08 năm 2020
Người lập phiếu Kế toán trưởng Giám đốc
80
Võ Minh Lực
Phụ lục 9: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2019
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
Tại ngày 31/12/2019
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu Mã Năm 2019 Năm 2018
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh 1. Lợi nhuận trước thuế
52.516.219
35.515.007
01
2. Điều chỉnh cho các khoản
- Khấu hao TSCĐ và BĐSĐT
290.136.750
181.877.374
- Các khoản dự phòng
0
0
02
0
0
03
- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư
0
0
04
- Chi phí lãi vay
0
0
05
- Các khoản điều chỉnh khác
0
0
06
07
342.652.969
217.392.381
08
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động - Tăng, giảm các khoản phải
(3.941.242.437) (9.646.739.185)
thu
-Tăng, giảm hàng tồn kho
1.124.772.913 (1.538.437.037)
09
4.301.860.258
7.791.250.086
10
-Tăng, giảm các khoảng phải trả( không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp ) -Tăng giảm chi phí trả trước
(70.266.000)
190.523.985
11
0
0
12
-Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh -Tiền lãi vay đã trả
0
0
13
0
0
14
-Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp
81
15
0
0
0
0
16
17
1.757.777.703 (2.986.009.770)
20
-Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh -Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
(3.215.164.282)
(122.463.641)
0
0
21
0
0
22
27
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư 1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác 2.Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác 7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia
(3.215.164.282)
(122.463.641)
30
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
1.816.000.000
3.740.000.000
0
0
31
32
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính 1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận góp vốn của chủ sở hữu 2.Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hũu, mua lịa cổ phiếu của doanh nghiêp đã phát hành
3.Tiền thu từ đi vay
0
0
4.Tiền trả nợ gốc vay
0
0
33
5.Tiền trả nợ gốc thuê tài chính
0
0
34
0
0
35
36
1.816.000.000
3.740.000.000
40
358.613.421
631.526.589
1.111.053.547
479.526.958
50
60
1.469.666.968
1.111.053.547
70
6.Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ Tiền và tương đương tiền đầu kỳ Tiền và tương đương tiền cuối kỳ
Phú Quốc, ngày 22 tháng 08 năm 2020
Người lập phiếu Kế toán trưởng Giám đốc
82
Võ Minh Lực

