Đề tà i : nghiên cứu tình hình đầu t nâng cao
khả năng cạnh tranh của Công ty Cao su Sao vàng
trong giai đoạn vừa qua
Lời nói đầu
Ktừ khi đất nớc ta thực hiện chính sách mở cửa, chuyển nền kinh tế từ chế độ tập
trung bao cấp sang nền kinh tế thtrờng s quản của Nhà nớc, đduy trì phát triển
hoạt động sản xuất kinh doanh buộc c doanh nghiệp phải phát huy triệt để mọi tiềm lực,
mọi thế mạnh sẵn của mình nhằm tạo lợi thế bng hoặc hơn các doanh nghiệp khác. Chỉ
nh vậy mới đảm bảo cho doanh nghiệp đứng vững trong cạnh tranh. Muốn thực hiện đợc
mục tiêu này yêu cầu khách quan đối với mi doanh nghiệp là không ngừng tiến hành các
hoạt động đầu tng cao khả năng cạnh tranh của mình.
ng ty Cao su Sao vàng mt doanh nghiệp Nhà nc hot động dới sự quản
thng nhất của Tổng công ty hoá chất Việt nam năng lực thiết b sản xuất lớn, hàng năm
thcung cấp cho thtrờng từ 6- 7 triệu bộ săm lốp xe đạp; 400.000 đến 500.000 bộ lốp xe
máy; từ 100.000- 120.000 bộ lốp ôtô, máy kéo và các sn phẩm cao su kỹ thuật khác.
Trong chế thị trờng hiện nay, Công ty Cao su Sao vàng đang đứng trớc những khó
khănthách thức của vấn đcạnh tranh. Bởi vì, hiện nay thị trờng săm lốp đang có sự cạnh
tranh mạnh mvà quyết liệt không chgiữa các sản phẩm trong nớc với nhau mà còn cnh
tranh với các sản phẩm từ nớc ngoài tràn vào nh Thái Lan, Nhật Bản, Đài Loan…
Tuy nhiên, trong những năm vừa qua ng ty đã đạt đợc những thành tu nhất định
trong ng c đầu t, đó : tăng thêm năng lực sản xuất mới, đa ng ty vợt qua nhiều khó
khăn, thách thức, nâng cao đợc khng cạnh tranh của sản phẩm trên thtrờng. Song song
với những kết quả đã đạt đợc, trong thời gian qua Công ty còn những tồn tại và khó khăn cần
khắc phục trong nhng năm tiếp theo. Do đó, việc xem xét và đánh giá thực trạng đầu t nâng
cao khnăng cạnh tranh, đa ra các giải pháp phù hp đkhắc phục vai trò quan trọng. Vì
vậy, chuyên đề này em xin tập trung nghiên cứu tình hình đầu t nâng cao khnăng cạnh
tranh của ng ty Cao su Sao vàng trong giai đoạn vừa qua, từ đó đa ra mt số giải pháp
nâng cao hiệu quả đầu t tăng cờng khả năng cạnh tranh trong tơng lai.
Chuyên để thực tập này bao gồm ba phần chính:
Phần I: Đầu t với việc nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Phần II: Thực trạng hoạt động đầu t nâng cao khả năng cạnh tranh của ng ty Cao su
Saong.
Phần III: Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cờng khả năng cạnh tranh của Công ty
Cao su Sao vàng.
Do còn hn chế về kinh nghiệm thực tế, thời gian thực tập có hạn và bớc đầu làm quen
với ng tác nghiên cứu khoa học nên bài viết còn những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong
nhận đợc sự đóng góp ý kiến, phê bình của thầy giáo trong bộ môn và các cô, các bác
ng tác tại Công ty Cao su Sao vàng Hà nội cùng toàn thcác bạn để bài viết này hoàn thiện
hơn.
Chơng I: Đầu t với việc nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
I. Nhn thức cơ bản về cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
1. Cạnh tranh ca doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
1.1 Khái niệm và phân loại cạnh tranh
1.1.1 Khái niệm
Xét tc độ tổng thể nền kinh tế, cạnh tranh trong chế thị trờng có thể đợc hiểu là
cuc cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế tham gia vào thtrờng nhằm giành giật các lợi ích
kinh tế về mình.
c chthể kinh tế đây chính là các n bán bên mua các loại hàng hoá mà h
mua đợc hay nói cách khác là h muốn mua đợc loại hàng chất lợng cao, thoả mãn nhu
cầu tiêu ng mà giá clại rẻ. Ngợc lại, bên n bao gicũng hớng tới tối đa hoá lợi nhuận
bằng cách bán đợc nhiều hàng với giá cao. Vì vậy, các bên cnh tranh với nhau đgiành
nhng phần có lợi hơn về mình.
Xét góc độ doanh nghiệp, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp đợc Mac đề cập nh sau:
“Cạnh tranh t bản chủ nghĩa là sganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà t bản nhằm
giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá để thu lợi nhuận siêu
ngạch”. đây, Mac đã đcập đến vấn đề cạnh tranh trong một không gian hẹp chủ nghĩa t
bản c này cạnh tranh đợc xem là slấn át, chèn ép ln nhau đtồn tại, quan niệm về cạnh
tranh đc nhìn nhận từ góc độ khá tiêu cực.
nớc ta, trong chế kế hoạch hoá tập trung trớc đây, canh tranh giữa c doanh
nghip đợc hiểu mt cách cứng nhắc. Trong một thời kỳ dài, chúng ta ch nhìn thấy mặt trái
của cạnh tranh, phê phán cạnh tranh, coi cạnh
tranh mạnh đè bẹp doanh nghiệp yếu mà cha thấy đợc những mặt tích cực của cạnh tranh.
Chuyển sang nền kinh tế thị trờng, quan niệm về cạnh tranh của các doanh nghiệp nớc ta
đã đợc thay đi. Ngày nay, các quốc gia trên thế giới đều thừa nhận cạnh tranh và coi cnh
tranh môi trờng động lực của sự phát triển kinh tế xã hội. Cạnh tranh của các doanh
nghip đợc quan niệm là cuc đu tranh gay gắt, quyết liệt giữa các nhà sản xuất kinh doanh
với nhau dựa trên chế độ s hữu khác nhau về t liu sản xuất nhằm giành đợc những điều
kiện thuận lợi nhất về sản xuất và tiêu thhàng hoá, dịch vụ đthu đợc lợi nhuận lớn nhất
đồng thời thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển. Chúng ta cùng thhiểu theo nghĩa
chung nhất cạnh tranh của các doanh nghiệp là s ganh đua giữa các doanh nghiệp trong việc
giành giật khách hàng hoc thị trờng mà kết quả cuối cùng là để tiêu thđợc ngày càng nhiều
hàng hoá với lợi nhuận cao.
Nếu xét trong mối tơng quan giữa c doanh nghiệp với nhau trên sở nhu cầu
mua sắm của xã hi thì chúng ta hiểu cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là q trình các
doanh nghiệp đa ra các bin pháp kinh tế tích cực sáng tạo nhằm tồn tại đợc trên thtrờng và
ngày càng thu đợc nhiều lợi nhuận trên cơ sở tạo ra các u thế về sản phẩm cũng nh trong tiêu
thụ sản phẩm.
1.1.2 Các loaị hình cạnh tranh
Cnh tranh trên thtrờng giữa c doanh nghiệp đợc phân thành nhiều loại khác nhau.
Xét theo phạm vi ngành kinh tế, cạnh tranh đợc chia làm 2 loại: cạnh tranh giữa các ngành và
cạnh tranh trong nội bộ ngành. Để giành li thế trên thtrờng, các doanh nghiệp phải nắm
vững các loại cạnh tranh này đxác định đúng đối thủ cạnh tranh, từ đó lựa chọn chính xác
vũ khí cạnh tranh phù hợp với điều kiện và đặc điểm của mình.
Cnh tranh giữa các ngành: là cuc đấu tranh giữac nhà doanh nghip sản xuất, mua
bán hàng hoá, dịch vụ trong các ngành kinh tế khác nhau nhằm thu lợi nhuận và có tỷ suất lợi
nhun cao hơn so với vốn đã bra đầu t vn vào ngành có lợi nhất cho sự phát triển. Sự
cạnh tranh giữa các ngành dn đến việc các doanh nghiệp luôn tìm kiếm những ngành đầu t
lợi nhất nên đã chuyn vốn tngành ít lơnhuận sang ngành có nhiều lợi nhuận. Sau một
thời gian nhất định, sự điều chuyển tự nhiên theo tiếng gọi của lợi nhuận này, hình chung
hình thành n s phân phi vốn hợp giữa các ngành sn xuất, dẫn đến kết qu cuối cùng
các ch doanh nghiệp đầu t các ngành khác nhau với s vốn bng nhau chỉ thu đợc lợi
nhun nh nhau.
Cnh tranh trong nội bngàn: là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng sản xuất và
tiêu th một loại hàng hoá hoặc dịch vnào đó. Cạnh tranh trong nội bngành dn đến s
hình thành giá cthị trờng đồng nhất đối với hàng hdịch vcùng loi trên cơ sở giá trị xã
hội của hàng hoá dịch vụ đó. Trong cuộc cạnh tranh này, c doanh nghiệp thôn tính lẫn
nhau. Những doanh nghiệp chiến thắng sẽ mở rộng phạm vi hoạt động của mình trên thtr-
ng, những doanh nghiệp thua cuộc sẽ phải thu hẹp kinh doanh, thậm chí b phá sản.
Khi nn sản xuất hàng hoá ng phát triển, hàng hoá bán ra ng nhiều, số lợng ngời
cung ng càng đông thì cnh tranh càng gay gắt. Do đó, để thắng trong cuộc chiến giành lợi
nhun tối đa, các doanh nghiệp không ngừng thu thập thông tin về các đối thủ, đem so sánh
với bản thân doanh nghiệp, nhờ đó phát hiện đợc những lĩnh vực mà mình u thế hay bất
li trong cạnh tranh và là cơ sở để xây dựng đợc một chiến lợc cạnh tranh đúng đắn.
1.2 Vai trò của cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
Cnh tranh là tất yếu trong nền kinh tế thị trờng. Cội nguồn của sự cạnh tranh là stự
do trong sản xuất kinh doanh, đa dạng kiểu dáng, nhiều thành phần kinh tế, nhiều ngời hoạt
động sản xuất kinh doanh. Cạnh tranh thực chất là mt cuộc chạy đua không có đích. Chạy
đua về mặt kinh tế phải luôn luôn phía trớc để tránh những trận đòn của ngời chạy phía
sau, không phải chỉ đthắng mt trận tuyến giữa các đối thủ mà đthắng trên hai trận
tuyến. Đó là cạnh tranh giữa những ngời mua với ngời n và cạnh tranh giữa những ngời
bán vi nhau. Do vậy, cạnh tranh không ch có vai trò quan trọng đi với các doanh nghiệp
tham gia thị trờng mà còn có ý nghĩa to lớn đối với ngời tiêu dùng và toàn xã hội.
- Đi với c doanh nghiệp, cạnh tranh quyết định sự tồn tại và phát trin của doanh
nghip, thúc đẩy doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh (cải tiến thiết bị công
ngh, sử dụng nguồn tài nguyên một cách tối u…), ảnh hởng đến uy tín, quyết định vị thế của
doanh nghiệp trên thơng trờng.
- Đi với ngời tiêu dùng, cạnh tranh giúp họ thomãn nhu cầu về hàng hoá dịch vụ,
cht lợng sản phẩm ngày càng cao cùng mức giá phù hợp với khả năng của họ.
- Đối với nền kinh tế quốc dân thì cạnh tranh động lực thúc đẩy sự phát triển bình
đẳng của mọi thành phần kinh tế, tạo điều kiện để giải phóng lực lợng sản xuất, nâng cao tiến
bkhoa học kỹ thuật, hiện đại hoá nền sản xuất xã hội. Đó ng điều kiện đ xoá bỏ độc
quyền bất hợp lý, xbỏ bất bình đẳng trong kinh doanh, phát huy tính tháo t và óc sáng
tạo của các nhà qun lý doanh nghiệp, gợi mở nhu cầu thông qua việc tạo ra nhiều sản phẩm
mới, nâng cao chất lợng đời sống xã hội, phát triển nền văn minh nhân loại.
Tuy nhiên, chúng ta không thể phủ nhận mặt tiêu cực của cạnh tranh, cạnh tranh không
lành mạnh sẽ gây ra những hậu qutiêu cực. Vì bcuốn t bởi c mục tiêu hgthành,
tăng lợi nhuận…, c doanh nghiệp đã không chịu bỏ ra chi phí cho việc xử c chất thải,
ô nhim môi trờng và các vấn đ xã hội khác. Ngoài ra, cnh tranh có thể có xu hớng dn đến
độc quyền Đkhắc phục đợc những tiêu cc đó thì vai trò của Nhà nớc là hết sức quan
trọng.
1.3 Các công cụ cạnh tranh chủ yếu của doanh nghiệp
Do skhan hiếm nguồn lực xã hi, khả năng kinh doanh của doanh nghiệp hạn chế
nên các doanh nghiệp không thể có lợi thế hơn các đối thủ vmọi mặt. Vì vậy, mỗi doanh
nghip cần biết tận dụng những lợi thế của mình, biến chúng thành các ng ccạnh tranh