
Nghiên cứu sản xuất và xác định tính chất của bê tông bọt và bê tông khí chưng áp
GVHD:TS - NGUYỄN VĂN DŨNG Trang 1 SVTH: HOÀNG VĂN BẮC - 05H1
ĐẬU HÔNG QUÂN
ĐỀ TÀI
“Nghiên cứu sản xuất, xác định tính chất của bê
tông bọt và bê tông khí chưng áp”
Giáo viên thực hiện : Ts Nguyễn Văn Dũng
Sinh viên thực hiện : Hoàng Văn Bắc & Đậu Hồng Quân

Nghiên cứu sản xuất và xác định tính chất của bê tông bọt và bê tông khí chưng áp
GVHD:TS - NGUYỄN VĂN DŨNG Trang 2 SVTH: HOÀNG VĂN BẮC - 05H1
ĐẬU HÔNG QUÂN
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .............................................................................................................4
BIỆN LUẬN ĐỀ TÀI ..................................................................................................5
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT .................................................................7
1.1. Giới thiệu về sản phẩm bê tông nhẹ....................................................................7
1.1.1. Giới thiệu về sản phẩm AC (Aerated concrete)……………………………...7
1.1.2. Giới thiệu về bê tông AAC (Autoclaved aerated concrete)………………….7
1.1.3. Ưu điểm, nhược điểm, ứng dụng của bê tông bọt và bê tông khí chưng áp.. 8
1.2. Tình hình sản xuất và sử dụng bê tông nhẹ.......................................................12
1.2.1. Tình hình sản xuất và sử dụng bê tông nhẹ trên thế giới…………………...12
1.2.2. Tình hình sản xuất và sử dụng bê tông nhẹ tại Việt Nam…………………..13
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................17
2.1. Các phương pháp chế tạo bê tông nhẹ..............................................................17
2.1.1. Phương pháp cơ học ( AC - Aerated Concrete )…………………………...17
2.1.2. Phương pháp hóa học (AAC - Autoclaved Aerated Concrete )...................17
2.2. Nguyên liệu và hóa chất dùng nghiên cứu bê tông AC và AAC........................17
2.2.1. Xi măng…………………………………………………………………….17
2.2.2. Cốt liệu cát………………………………………………………………….23
2.2.3. Nước………………………………………………………………………...24
2.2.4. Phụ gia tạo bọt……………………………………………………………...24
2.2.5. Thạch cao…………………………………………………………………...27
2.2.6. Vôi………………………………………………………………………….28
2.3. Tiêu chuẩn dùng trong nghiên cứu bê tông bọt và bê tông khí chưng áp..........28
2.3.1. TCVN 7959 : 2008………………………………………………………….28
2.3.2. TCVN 316 : 2004…………………………………………………………..36
2.3.3. TCXDVN 317-2004………………………………………………………..40
2.4. Thiết bị và dụng cụ dùng trong thí nghiệm .......................................................46
2.4.1. Dụng cụ……………………………………………………………………..46
2.4.2. Thiết bị……………………………………………………………………...47
CHƯƠNG 3. QUY TRÌNH THỰC NGHIỆM ...........................................................50
3.1. Thí nghiệm theo phương pháp cơ học...............................................................50
3.1.1. Sơ đồ quy trình……………………………………………………………..50

Nghiên cứu sản xuất và xác định tính chất của bê tông bọt và bê tông khí chưng áp
GVHD:TS - NGUYỄN VĂN DŨNG Trang 3 SVTH: HOÀNG VĂN BẮC - 05H1
ĐẬU HÔNG QUÂN
3.1.2. Thuyết minh quy trình sản xuất bê tông bọt AC……………………………51
3.2. Thí nghiệm theo phương pháp hoá học.............................................................52
3.2.1. Sơ đồ quy trình…………………………………………………………….52
3.2.2. Thuyết minh quy trình sản xuất bê tông khí chưng áp AAC……………….53
3.3. Xác định modul độ lớn của cát.........................................................................54
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.............................................................56
4.1. Thành phần cấp phối và tính chất của AC ........................................................56
4.2. Thay đổi thành phần cấp phối và tính chất của bê tông khí (chưa chưng áp).....60
4.3. Phân tích cấu trúc của AC và AAC .................................................................64
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................71
5.1. Kết luận ...........................................................................................................71
5.2. Đề nghị ............................................................................................................72
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................73

Nghiên cứu sản xuất và xác định tính chất của bê tông bọt và bê tông khí chưng áp
GVHD:TS - NGUYỄN VĂN DŨNG Trang 4 SVTH: HOÀNG VĂN BẮC - 05H1
ĐẬU HÔNG QUÂN
LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa, hòa nhịp cùng bước
đường phát triển của đất nước thì ngành xây dựng đang phát triển mạnh mẽ, những
ngôi nhà, khu chung cư cao tầng và các trung tâm lớn đang dần mọc lên nhiều để dần
thay thế những ngôi nhà tạm bợ. Với yêu cầu chất lượng công trình cao như: cách âm,
cách nhiệt, thi công nhanh, giảm tải trọng công trình và đảm bảo được cường độ... Thì
vật liệu gạch đất sét nung truyền thống chỉ đáp ứng được phần nào các yêu cầu này.
Mặt khác gạch nung truyền thống đang dần hạn chế sử dụng vì công nghệ sản xuất
gạch thủ công này đang làm ảnh hưởng lớn đến môi trường làm giảm một lượng lớn
diện tích đất nông nghiệp, phát thải ra môi trường khí độc hại, tiêu tốn một lượng lớn
nguyên liệu đốt. Đồng thời theo quyết định của Thủ tướng chính phủ “Từ năm 2011,
các công trình nhà cao tầng (từ 9 tầng trở lên) sử dụng tối thiểu 30% vật liệu xây dựng
không nung loại nhẹ (khối lượng thể tích không lớn hơn 1000 kg/m3) trong tổng số vật
liệu xây”. Trước tình hình đó đòi hỏi ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây phải tìm
ra một loại vật liệu thích hợp thỏa mãn các yêu cầu về môi trường lại đồng thời đáp
ứng các tiêu chuẩn xây dựng. Với loại gạch bê tông cốt liệu rỗng là bê tông bọt và bê
tông khí chưng áp đã đáp ứng đầy đủ các vấn đề trên và đồng thời công nghệ sản xuất
đơn giản, năng xuất cao, chi phí công nghệ ban đầu không cao... Đặc biệt bê tông khí
chưng áp đang được chính phủ quan tâm nhiều do có các tính chất nổi trội hơn bê tông
bọt.

Nghiên cứu sản xuất và xác định tính chất của bê tông bọt và bê tông khí chưng áp
GVHD:TS - NGUYỄN VĂN DŨNG Trang 5 SVTH: HOÀNG VĂN BẮC - 05H1
ĐẬU HÔNG QUÂN
BIỆN LUẬN ĐỀ TÀI
Vấn đề môi trường hiện nay là vấn đề nóng bỏng của tất cả các quốc gia trên
thế giới. Hiện nay có rất nhiều ngành sản xuất làm ảnh hưởng rất lớn đến môi trường,
trong đó có ngành sản xuất vật liệu xây dựng đang làm thay đổi môi trường sinh thái
của tự nhiên (việc khai thác đất đá để làm vật liệu xây dựng mà không thể hoàn thổ trả
lại tự nhiên như ban đầu, thải lượng lớn khí thải ra môi trường). Từ vấn đề cấp thiết
này đòi hỏi con người phải tìm ra một loại vật liệu xây dựng thích hợp để đảm bảo làm
giảm sự ô nhiễm môi trường. Gạch bê tông nhẹ là một loại vật liệu xây dựng thân
thiện môi trường đang dần thay thế gạch nung và nó cũng mở ra một kỷ nguyên mới
trong ngành xây dựng dân dụng. Hiện nay sản phẩm bê tông nhẹ đang phát triển mạnh
trên thế giới và được coi là sản phẩm thân thiện môi trường, còn ở Việt Nam theo
thống kê gần đây cả nước sử dụng tới trên dưới 60.000.000 m3 gạch nung trong đó có
70 ÷80% là gạch nung thủ công gây nên những phá hoại nghiêm trọng về môi trường,
theo thống kê nêu chỉ sử dụng gạch đất sét nung thì đến năm 2020 cả nước sẽ mất
khoảng 2.800÷3.000 ha đất nông nghiệp, tiêu tốn 5,3÷5,6 triệu tấn than, thải ra khoảng
17 triệu tấn khí CO2[6]. Xuất phát từ những bất cập trên, đồng thời để đáp ứng nhu cầu
vật liệu xây ngày một lớn, hạn chế sử dụng ruộng đất canh tác, giảm lượng tiêu thụ
than, bảo vệ môi trường, an sinh xã hội, Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số
121/2008/QĐ-TTg ngày 29/8/2008 về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể ngành vật
liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020 với định hướng đến năm 2015 tỷ lệ gạch
không nung chiếm 20 – 25% và năm 2020 là 30% ÷ 40% tổng số vật liệu xây trong
nước năm 2020 sử dụng khoảng 15÷20 triệu tấn phế thải công nghiệp (tro xỉ nhiệt
điện, xỉ lò cao...) [7]. Tuy nhiên, để đạt được điều này thì đây là một yêu cầu rất lớn
đòi hỏi sự tập trung của toàn xã hội, đặc biệt là những tổng công ty đi đầu trong lĩnh
vực vật liệu và việc nghiên cứu về sản phẩm, những tính chất ưu việt về sản phẩm phải
được triển khai sớm rồi từ đó đề ra những định hướng phát triển trong tương lai.
Bê tông nhẹ là một vật liệu xây dựng hiện nay đang được sử dụng phổ biến
trong xây dựng cơ bản ở nhiều nước tiên tiến trên thế giới và trong khu vực. Chúng
được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau: tấm mái lợp, sàn, tường bao cho các nhà
cao tầng, dùng trong các kết cấu, bản tấm panel, tấm nghiêng nhẹ, trong cấu tạo các
cấu kiện bê tông cốt thép đúc sẵn... Ngoài ra nó còn có những tính chất ưu việt như:

