intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Công nghệ Thông tin: Phát triển ứng dụng sử dụng kiến trúc công nghệ MVC cho bài toán dự báo dòng tiền doanh nghiệp

Chia sẻ: Tomjerry001 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:84

15
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là hoạt động tài chính phải giải quyết tốt các mối quan hệ kinh tế thể hiện qua việc thanh toán với các đơn vị có liên quan như Ngân hàng, các đơn vị kinh tế khác... mối quan hệ này được cụ thể hoá bằng các chỉ tiêu đánh giá về mặt lượng mặt chất và thời gian. Hoạt động tài chính phải đảm bảo nguyên tắc hiệu quả, nguyên tắc này đòi hỏi phải tối đa hoá việc sử dụng các nguồn vốn, nhưng vẫn đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được hoạt động bình thường và mang lại hiệu quả cao. Hoạt động tài chính được thực hiện trên cơ sở tôn trọng pháp luật, chấp hành và tuân thủ các chế độ về tài chính tín dụng, nghĩa vụ với nhà nước, kỷ luật với các đơn vị tài chính kinh tế có liên quan.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Công nghệ Thông tin: Phát triển ứng dụng sử dụng kiến trúc công nghệ MVC cho bài toán dự báo dòng tiền doanh nghiệp

  1. ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐINH ĐỨC MẠNH PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG SỬ DỤNG KIẾN TRÚC CÔNG NGHỆ MVC CHO BÀI TOÁN DỰ BÁO DÒNG TIỀN DOANH NGHIỆP LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Hà Nội - 2016
  2. ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐINH ĐỨC MẠNH PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG SỬ DỤNG KIẾN TRÚC CÔNG NGHỆ MVC CHO BÀI TOÁN DỰ BÁO DÒNG TIỀN DOANH NGHIỆP Ngành: Công nghệ Thông tin Chuyên ngành: Quản lý Hệ thống Thông tin Mã số: Chuyên ngành đào tạo thí điểm LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. Nguyễn Đình Hóa Hà Nội – 2016
  3. Lời cảm ơn Để hoàn thành luận văn này, trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo, PGS TS. Nguyễn Đình Hóa, người đã khơi nguồn, định hướng chuyên môn, cũng như trực tiếp hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn. Tôi cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong Viện CNTT ĐH Quốc Gia Hà Nội đã góp ý kiến, nhận xét và quan tâm chỉ bảo, giúp đỡ tận tình trong quá trình tôi thực hiện đề tài. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và sự biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo động lực và mọi điều kiện tốt nhất để tôi có thể hoàn thành tốt mọi công việc trong quá trình thực hiện luận văn. Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện nhưng luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và bạn bè để hoàn thiện thêm đề tài này. Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận văn Đinh Đức Mạnh 1
  4. Lời cam đoan Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ từ Thầy hướng dẫn và những người tôi đã cảm ơn. Các nội dung nghiên cứu và kết quả khoa học là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ tài liệu, sách, tạp chí khoa học nào Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận văn Đinh Đức Mạnh 2
  5. PHẦN MỞ ĐẦU Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài Công việc quản lý và dự báo dòng tiền tài chính trong doanh nghiệp là công việc rất quan trọng trong một doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc quản lý và dự báo thường được làm thủ công trên excel, trải qua nhiều bước nhập liệu, tính toán thủ công có thể gây sai số do làm tròn hoặc nhập liệu nhầm, các báo cáo, tính toán được làm thủ công, không tự động được. Bên cạnh đó, các kết quả , dữ liệu được lưu trữ rời rạc, gây khó khăn trong vấn đề tìm kiếm, lọc thông tin và lưu trữ và cũng không có chức năng quản lý truy cập, phân quyền. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn này, nội dung nghiên cứu của luận văn là “Phát triển ứng dụng sử dụng kiến trúc công nghệ MVC cho bài toán dự báo dòng tiền doanh nghiệp, với mong muốn xây dựng một hệ thống phần mềm quản lý và dự báo tự động, chính xác, được tổ chức tốt, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính, quản lý hệ thống thông tin trong doanh nghiệp. Phần mềm được viết trên nền Web ASP MVC vì tính linh hoạt của Web, có thể sử dụng trên bất cứ thiết bị như Desktop, Laptop, Tablet Android hoặc IOS,Window, Mobile, Smart TV hay mọi nơi có Internet; cũng như dễ dàng triển khai, bảo trì, nâng cấp. Phần mềm sử dụng kiến trúc MVC của ASP Microsoft là kiến trúc tiên tiến nhất hiện nay, có độ tùy biến và hiệu năng cao. Ngoài kết quả xử lý phải chính xác, hiệu quả, phần mềm phải đáp ứng được trải nghiệm người dung, như nhập liệu thuận tiện, dễ dùng, như có thể thêm được nhiều dòng dữ liệu một lúc, hay lấy dữ liệu cũ để sửa cho dự báo mới, xuất được báo cáo Excel, PDF hiển thị rõ ràng, ngay ngắn, khả năng bắt lỗi khi người dùng nhập liệu nhầm, phân quyền truy cập được cho từng đối tượng người dùng. Bên cạnh đó, do đặc trưng tính chất hoạt động của mỗi doanh nghiệp khác nhau, các công thức, xử lý nghiệp vụ của đề tài được tập trung và chuyên sâu vào các nhóm ngành sản xuất như thực phẩm, xi măng, … Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Kiến trúc công nghệ MVC và Dự báo dòng tiền doanh nghiệp - Phạm vi nghiên cứu: Đề tài được nghiên cứu cho các doanh nghiệp sản xuất, như các nhóm ngành thực phẩm, xi măng,… 3
  6. Phương ph p nghiên cứu Để có thể phân tích khách quan và khoa học, đưa ra được những quy trình hợp lý và đúng đắn, các phương pháp được sử dụng: - Tìm hiểu, thu thập, phân tích những tài liệu liên quan đến đề tài - Nghiên cứu kiến trúc MVC - Nghiên cứu các hoạt động tài chính, dự báo dòng tiền doanh nghiệp, công thức nghiệp vụ - Nghiên cứu thiết kế workflow, cơ sở dữ liệu quan hệ, cách code tương tác và xử lý dữ liệu, bắt lỗi ứng dụng, xây dựng báo cáo. K t quả của đề tài Ứng dụng Web dự báo dòng tiền doanh nghiệp được phát triển bằng công nghệ ASP MVC 4
  7. MỤC LỤC Chương 1: Bài toán Dự báo Dòng tiền trong Doanh nghiệp ................................ 6 1.1. Giới thiệu hoạt động tài chính doanh nghiệp ............................................. 6 1.2. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ .......................................................................... 8 1.3. Phân tích tình hình lợi nhuận ................................................................... 15 1.4. Phân tích các bộ phận cấu thành lợi nhuận của doanh nghiệp ................. 18 1.5. Quản lý Nguyên vật liệu .......................................................................... 19 1.6. Ích lợi của việc lên ngân sách và dự báo doanh thu ................................ 23 1.7. Các yêu cầu Nghiệp vụ cụ thể thể hiện trong Ứng dụng Phần mềm ....... 24 1.8. Các yêu cầu về tính năng kỹ thuật công nghệ .......................................... 26 Chương 2: Phân tích thiết kế và xử lý ................................................................ 27 2.1. Lựa chọn giải pháp kỹ thuật công nghệ .................................................... 27 2.2. Giới thiệu về MVC .................................................................................... 27 2.3. Đặc điểm của mô hình MVC ................................................................... 29 2.4. Ưu điểm của MVC .................................................................................... 30 2.5. Luồng quy trình xử lý nghiệp vụ ................................................................. 31 2.6. Thiết kế workflow .................................................................................... 32 2.7. Thiết kế Cơ sở dữ liệu .............................................................................. 32 2.8. Thiết kế Model-View-Controller ............................................................. 36 2.9. Xử lý, tính toán từ công thức nghiệp vụ .................................................. 38 Chương 3: Kết quả triển khai thực nghiệm Hệ thống dự báo dòng tiền doanh nghiệp ................................................................................................................. 43 3.1. Phát triển phần mềm và cài đặt, xây dựng hệ thống ................................ 43 3.2. Hướng dẫn sử dụng và Kết quả đạt được ................................................. 43 Kết luận ............................................................................................................... 78 Tài liệu tham khảo ............................................................................................... 79 5
  8. Chương 1: Bài to n Dự b o Dòng tiền trong Doanh nghiệp Nội dung Chương giới thiệu về các hoạt động tài chính, dòng tiền doanh nghiệp, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, các vấn đề về phân tích tình hình lợi nhuận, quản lý nguyên vật liệu, dự báo doanh thu, và các yêu cầu nghiệp vụ thể hiện trong ứng dụng phần mềm. 1.1. Giới thiệu hoạt động tài chính doanh nghiệp. - Tài chính doanh nghiệp là một phân môn của ngành Tài chính, nghiên cứu về quá trình hình thành và sử dụng các của cải trong doanh nghiệp nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi ích chủ sở hữu. - Mục đích tối đa hóa lợi ích chủ sở hữu là cơ sở quan trọng của lý thuyết tài chính doanh nghiệp hiện đại. Tuy vậy một số học giả và nhà lãnh đạo doanh nghiệp không đồng tình với mục tiêu này. Robert Martin [1] cho rằng doanh nghiệp nên tập trung vào mục tiêu thỏa mãn tối đa khách hàng. Trả lời phỏng vấn trên Financial Times, CEO của Unilever Paul Polman[2] và nguyên CEO của General Electric Jack Welch[3] đồng tình cho rằng họ "không làm việc vì giá trị chủ sở hữu", "giá trị chủ sở hữu là ý tưởng tồi tệ nhất trên đời". Báo The Economist giải thích rằng "vấn đề không phải ở chỗ giá trị chủ sở hữu, mà là việc sử dụng sự tăng giá ngắn hạn của cổ phiếu làm đại diện cho nó". - Thuật ngữ "Tài chính doanh nghiệp" có thể gây ra lầm tưởng đây là môn học nghiên cứu các vấn đề tài chính của mọi loại hình doanh nghiệp. Thực tế từ gốc tiếng Anh của "tài chính doanh nghiệp" là "Corporate Finance", có nghĩa là tài chính công ty trách nhiệm hữu hạn. Một số dịch giả khuyến nghị rằng nên gọi môn học này là "Tài chính công ty" để tránh gây nhầm lẫn. Mặc dù những nguyên lý cơ bản của tài chính doanh nghiệp có thể áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp, nhưng nhiều vấn đề chỉ áp dụng được cho doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn. - Mục đích tối đa hóa lợi ích chủ sở hữu là cơ sở quan trọng của lý thuyết tài chính doanh nghiệp hiện đại. Tuy vậy một số học giả và nhà lãnh đạo doanh nghiệp không đồng tình với mục tiêu này. Robert Martin cho rằng doanh nghiệp 6
  9. nên tập trung vào mục tiêu thỏa mãn tối đa khách hàng. Đặc điểm của tài chính doanh nghiệp:  Hoạt động của tài chính doanh nghiệp luôn gắn liền và phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.  Hoạt động của tài chính doanh nghiệp bị chi phối bởi tính chất sở hữu vốn trong mỗi doanh nghiệp.  Hoạt động của tài chính doanh nghiệp luôn bị chi phối bởi mục tiêu lợi nhuận. - Tài chính doanh nghiệp là khâu cơ sở của hệ thống tài chính bởi lẽ nó trực tiếp gắn liền và phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh ở các đơn vị cơ sở, nơi trực tiếp sáng tạo ra sản phẩm quốc dân, mặt khác còn có tác động quyết định đến thu nhập của các khâu tài chính khác trong hệ thống tài chính. - Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm giải quyết mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận , tối đa hoá vốn chủ sở hữu. Nói cách khác hoạt động tài chính là những quan hệ tiền tệ gắn trực tiếp với việc tổ chức huy động phân phối, sử dụng quản lý vốn trong quá trình kinh doanh. - Hoạt động tài chính ở doanh nghiệp phải hướng tới các mục tiêu sau:  Hoạt động tài chính phải giải quyết tốt các mối quan hệ kinh tế thể hiện qua việc thanh toán với các đơn vị có liên quan như Ngân hàng, các đơn vị kinh tế khác... mối quan hệ này được cụ thể hoá bằng các chỉ tiêu đánh giá về mặt lượng mặt chất và thời gian.  Hoạt động tài chính phải đảm bảo nguyên tắc hiệu quả, nguyên tắc này đòi hỏi phải tối đa hoá việc sử dụng các nguồn vốn, nhưng vẫn đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được hoạt động bình thường và mang lại hiệu quả cao. 7
  10.  Hoạt động tài chính được thực hiện trên cơ sở tôn trọng pháp luật, chấp hành và tuân thủ các chế độ về tài chính tín dụng, nghĩa vụ với nhà nước, kỷ luật với các đơn vị tài chính kinh tế có liên quan. 1.2. B o c o lưu chuyển tiền tệ 1.2.1. Giới thiệu B o c o lưu chuyển tiền tệ - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ còn gọi là báo cáo ngân lưu hay báo cáo lưu kim, là báo cáo tài chính cần thiết không những đối với nhà quản trị hoặc giám đốc tài chính mà còn là mối quan tâm của nhiều đối tượng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Báo cáo ngân lưu thể hiện lưu lượng tiền vào, lưu lượng tiền ra của doanh nghiệp. Kết quả phân tích ngân lưu của doanh nghiệp điều phối lượng tiền mặt (tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các chứng thư có giá trị như tiền: cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu,...) một cách cân đối giữa các lĩnh vực: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính. Nói một cách khác, báo cáo ngân lưu chỉ ra các lĩnh vực nào tạo ra nguồn tiền, lĩnh vực nào sử dụng tiền, khả năng thanh toán, lượng tiền thừa, thiếu và thời điểm cần sử dụng để có hiệu quả cao nhất, tối thiểu hoá chi phí sử dụng vốn. - Báo cáo ngân lưu được tổng hợp từ 3 dòng ngân lưu ròng, từ 3 hoạt động của doanh nghiệp :  Hoạt động kinh doanh: Hoạt động chính của doanh nghiệp sản xuất, thương mại, dịch vụ...  Hoạt động đầu tư: Trang bị, thay đổi TSCĐ, đầu tư chứng khoán, liên doanh, hùn vốn, đầu tư kinh doanh bất động sản, ...  Hoạt động tài chính: Những hoạt động làm thay đổi cơ cấu tài chính: thay đổi trong vốn chủ sở hữu, nợ vay, phát hành trái phiếu, phát hành và mua lại cổ phiếu, trả cổ tức,... 1.2.2. Lập b o c o dòng tiền (theo chuẩn mực quốc t về k to n – International Accounting Standards). - Báo cáo dòng tiền cho thấy một tóm lược dòng tiền trong một thời kỳ. Báo cáo dòng tiền đôi khi còn được gọi là báo cáo nguồn và sử dụng nguồn, thể hiện một cách nhìn về dòng tiền hoạt động, dòng tiền đầu tư, và dòng 8
  11. tiền tài trợ. Những dòng tiền nhất quán với những thay đổi trong tiền mặt và chứng khoán thị trường trong suốt một thời kỳ. - Cũng nên chú ý đến chứng khoán thị trường, sở dĩ có tên gọi như thế là bởi vì chúng có tính thanh khoản cao và được xem như là tiền mặt. Cả hai khoản mục tiền mặt và chứng khoán thị trường được xem như là một nơi hấp thụ các thanh khoản do những thay đổi tăng lên hoặc giảm đi trong tổng dòng tiền thu vào hoặc chi ra của doanh nghiệp. - Dòng tiền của doanh nghiệp được hình thành từ ba hoạt động: (1) Hoạt động kinh doanh – Dòng tiền hoạt động (2) Hoạt động đầu tư – Dòng tiền đầu tư (3) Hoạt động tài trợ (hoạt động tài chính) – Dòng tiền tài trợ - Dòng tiền hoạt động là dòng tiền vào và ra, có liên quan trực tiếp đến việc sản xuất và tiêu thụ hàng hoá hoặc dịch vụ. Những dòng tiền này có thể thu thập được từ báo cáo thu nhập (báo cáo hoạt động kinh doanh) hoặc trên các giao dịch hiện tại trên tài khoản kế toán phát sinh trong một thời kỳ. Mặc dù việc vay nợ thuộc dòng tiền tài trợ nhưng chi phí trả lãi vay thì lại nằm trong dòng tiền hoạt động. Sở dĩ như thế là do chí phí trả lãi vay được xem như là các chi phí để duy trì các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và được hạch toán vào chi phí trước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Lưu ý là trong chuẩn mực kế toán Việt Nam, các dòng tiền liên quan đến các hoạt động mua bán chứng khoán vì mục đích thương mại được phân loại là các dòng tiền từ hoạt động kinh doanh. Bảng Nội dung phân định dòng tiền từ hoạt động kinh doanh Dòng chi Dòng thu Tiền chi trả cho người cung cấp hàng Tiền thu được từ việc bán hàng và cung hoá và dịch vụ cấp dịch vụ 9
  12. Tiền chi trả cho người lao động về tiền Tiền thu được từ doanh thu khác (tiền lương, tiền thưởng, trả hộ người thu bản quyền, phí, hoa hồng, và các khoản khác trừ các khoản thu được xác lao động về bảo hiểm, trợ cấp,... định là luồng tiền từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài trợ) Tiền chi trả lãi vay Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Tiền thu do được hoàn thuế Tiền chi trả công ty bảo hiểm về phí bảo hiểm, tiền bồi thường và các khoản tiền khác theo hợp đồng bảo hiểm Tiền chi trả do bị phạt, bị bồi thường do Tiền thu do được khách hàng vi phạm doanh nghiệp vi phạm hợp đồng kinh tế hợp đồng kinh tế bồi thường Dòng tiền đầu tư là dòng tiền gắn với việc mua và bán tài sản cố định và các khoản tham gia đầu tư của doanh nghiệp (bussiness interests). Thuật ngữ tham gia đầu tư chỉ hàm ý đến các khoản chi đầu tư góp vốn và thu hồi vốn góp, tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận nhận được. Như vậy, các khoản thu nhập (hoặc chi ra) từ việc bán các công cụ nợ hoặc cổ phiếu vì mục đích thương mại không được xem là dòng tiền đầu tư. Bảng Nội dung phân định dòng tiền từ hoạt động đầu tư Dòng thu Dòng chi Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản Tiền thu từ việc thanh lý, nhượng bán tài cố định và các tài sản dài hạn khác, sản cố định và tài sản dài hạn khác. bao gồm cả những khoản tiền chi liên quan đến chi phí triển khai đã được vốn hoá là tài sản cố định vô hình. Tiền chi cho vay đối với bên khác, trừ Tiền thu hồi cho vay đối với bên tiền chi cho vay của ngân hàng, khác, trừ tiền thu hồi cho vay của ngân tổ chức tín dụng và các tổ chức tài hàng, tổ chức tín dụng và các tổ chức 10
  13. chính. tài chính. Tiền chi mua các công cụ nợ của các Tiền thu do bán lại các công cụ nợ của các đơn vị khác, trừ trường hợp tiền đơn vị khác, trừ trường hợp thu tiền từ chi mua các công cụ nợ được coi là bán các công cụ nợ được coi là các khoản các khoản tương đương tiền và mua tương đương tiền và bán các công cụ các công cụ nợ dùng cho mục đích nợ dùng thương mại. cho mục đích thương mại. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác, trừ trường hợp tiền chi mua khác, trừ trường hợp tiền thu từ bán lại cổ phiếu vì mục đích thương cổ phiếu đã mua vì mục đích thương Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận nhận được. Dòng tiền tài trợ (hoạt động tài chính) là kết quả từ các quyết định tài trợ bằng vốn vay và vốn cổ phần trong các quyết định tài trợ của doanh nghiệp. Cụ thể các hoạt động này liên quan đến dòng tiền từ việc vay nợ và hoàn trả khoản vay (hoặc là trên các khoản nợ ngắn hạn hoặc là trên các khoản nợ dài hạn) và chúng tạo ra những thay đổi tương ứng trong dòng tiền thu vào và chi ra. Tương tự, việc bán cổ phiếu sẽ tạo ra dòng tiền thu vào và thanh toán cổ tức cũng như mua lại cổ phiếu tạo ra dòng tiền chi ra. Bảng Nội dung phân định dòng tiền từ hoạt động tài trợ Dòng chi Dòng thu Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, Tiền thu từ việc phát hành cổ mua lại cổ phiếu của chính doanh nghiệp phiếu, nhận vốn góp chủ sở hữu. đã phát hành. Tiền chi trả các khoản nợ gốc đãvay. Tiền thu từ các khoản đi vay ngắn hạn, dài hạn. Tiền chi trả nợ thuê tài chính. 11
  14. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu. Tổng hợp lại, dòng tiền hoạt động, dòng tiền đầu tư và dòng tiền tài trợ trong một thời kỳ nào đó sẽ tác động đến số dư tiền mặt và chứng khoán thị trường của doanh nghiệp. Để có thể lập báo cáo dòng tiền chính xác và dễ dàng, đầu tiên hãy tóm lược báo cáo nguồn và sử dụng tiền mặt trong một thời kỳ. Lưu ý rằng báo cáo nguồn và sử dụng tiền mặt chính là cách tiếp cận đầu tiên và tóm lược nhất về báo cáo dòng tiền. - Chú ý: Quá trình hoạt động của doanh nghiệp cũng là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ hợp thành hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Trong quá trình đó đã làm phát sinh, tạo ra sự vận động của các dòng tiền (cash flows) bao gồm dòng tiền vào, dòng tiền ra gắn liền với hoạt động đầu tư và hoạt động kinh doanh thường xuyên hằng ngày của doanh nghiệp. Hình 1.01 – Dòng tiền phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp 12
  15. Hình 1.02 – Quan hệ tài chính giữa Doanh nghiệp với Nhà nước Hình 1.03- Dòng tiền 13
  16. Hình 1.04 – Quan hệ tài chính giữa Doanh nghiệp và các đối tượng khác 14
  17. Hình 1.05 – Nội dung về dòng tiền của các hoạt động 1.3. Phân tích tình hình lợi nhuận. Để đánh giá chung tình hình lợi nhuận để biết được lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh ở kỳ báo cáo so với kỳ gốc, biến động sản xuất kinh doanh và mức biến động đáng kể với từng hoạt động ( sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động bất thường) cần đánh giá chung tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp. Tổng lợi nhuận bao gồm: - Lãi (lỗ) từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính là lãi (lỗ) về tiêu thụ sản phẩm hàng hoá dịch vụ trong kỳ, bộ phận lãi lỗ này mang tính chất quyết định tổng lợi nhuận của doanh nghiệp. những hoạt động liên quan đến việc đầu tư tài chính và các hoạt động có liên quan đến vốn. Trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hoạt động tài chính giữ vai trò khá quan trọng có chức năng huy động, quản lý phân phối sử dụng và điều tiết vốn. 15
  18. - Lãi (lỗ) từ hoạt động bất thường: hoạt động bất thường là hoạt động nằm ngoài dự kiến của doanh nghiệp hoạt động này tuy có ảnh hưởng đến kết quả chung của doanh nghiệp nhưng không đáng kể. - Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất mở rộng doanh nghiệp, tạo lạp các quỹ nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên. Do đó phân tích tình hình lợi nhuận của từng bộ phận và toàn doanh nghiệp, phân tích nguyên nhân và xác định mức độ ảnh hưởng của nó đến tình hình biến động của doanh nghiệp không ngừng nâng cao lợi nhuận. Phương pháp phân tích: Phương pháp so sánh - So sánh doanh thu thực tế tính theo giá bán kế hoạch với doanh thu kế hoạch tính theo giá bán kế hoạch, trên cơ sở đó tính ra tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của toàn doanh nghiệp. Kết quả tính toán, K có thể xảy ra một trong ba trường hợp sau: (1) Doanh nghiệp hoàn thành vượt mức kế hoạch về khối lượng sản phẩm tiêu thụ; (2) Doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch khối lượng sản phẩm tiêu thụ; (3) Doanh nghiệp không hoàn thành kế hoạch về khối lượng tiêu thụ. Trong cả ba trường hợp trên, mọi nhân tố cá biệt đã được bù trừ lẫn nhau. Có thể loại sản phẩm này khối lượng sản phẩm tiêu thụ vượt mức kế hoạch, nhưng ở loại sản phẩm khác khối lượng tiêu thụ lại không đạt mức kế hoạch. Do đó, để đánh giá một cách toàn diện tình hình hoàn thành kế hoạch về khối lượng tiêu thụ, cần kết hợp sử dụng cả tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ toàn doanh nghiệp và tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ từng loại sản phẩm. - So sánh khối lượng sản phẩm tiêu thụ với khối lượng sản phẩm sản xuất và khối lượng sản phẩm dự trữ đầu kỳ và cuối kỳ nhằm đánh giá tính cân đối giữa sản xuất, dự trữ và tiêu thụ. Trong quá trình phân tích, ta tính khối lượng sản phẩm tiêu thụ qua các bước trung gian, theo công thức sau: 16
  19. Khối lượng sản phẩm tiêu thụ = Khối lượng sản phẩm tồn đầu kỳ + Khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ - Khối lượng sản phẩm tồn cuối kỳ (*) Căn cứ công thức (*) khi phân tích ta có thể gặp một số trường hợp sau đây: - Nếu khối lượng sản phẩm tiêu thụ tăng, trong trường hợp khối lượng sản phẩm dự trữ đầu kỳ tăng, khối lượng sản phẩm sản xuất giảm và khối lượng sản phẩm dự trữ cuối kỳ tăng. Trường hợp này doanh nghiệp có thể hoàn thành kế hoạch tiêu thụ nguyên nhân là do khối lượng dự trữ đầu kỳ tăng nếu không doanh nghiệp sẽ không hoàn thành kế hoạch tiêu thụ. Mặt khác mức dự trữ cuối kỳ tăng lên, rõ ràng mức dự trữ đầu kỳ phải tăng lên với tốc độ lớn. Điều này thể hiện sự mất cân đối giữa sản xuất, dự trữ và tiêu thụ. - Nếu khối lượng sản phẩm tiêu thụ tăng, trong trường hợp khối lượng sản phẩm sản xuất tăng, sản phẩm dự trữ đầu kỳ giảm, tình huống này có thể xảy ra nếu:  Sản phẩm dự trữ cuối kỳ tăng nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ cho kỳ sau thì đánh giá tích cực. Bởi vì tuy tồn kho đầu kỳ giảm, nhưng do đẩy mạnh sản xuất, doanh nghiệp không những cung cấp đầy đủ sản phẩm cho tiêu thụ mà còn sản phẩm để dự trữ cho kỳ sau, điều này thể hiện được tính cân đối giữa dự trữ, sản xuất và tiêu thụ.  Sản phẩm dự trữ cuối kỳ giảm, làm cho doanh nghiệp không thực hiện được hợp đồng tiêu thụ đã ký kết ở kỳ sau, đây là biểu hiện không tốt. Tính cân đối giữa sản xuất, dự trữ và tiêu thụ không thực hiện được.  Nếu khối lượng sản phẩm tiêu thụ giảm, khối lượng sản phẩm sản xuất tăng, dự trữ đầu kỳ giảm và dự trữ cuối kỳ tăng, tình hình này đánh giá không tốt. Doanh nghiệp không hoàn thành kế hoạch tiêu thụ, gây ứ đọng vốn trong khâu dự trữ, mất cân đối giữa dự trữ, sản xuất và tiêu thụ. Nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình này có thể do doanh nghiệp không tổ chức tốt công tác tiêu thụ, chất lượng sản phẩm giảm v.v… 17
  20. - Nếu khối lượng sản phẩm tiêu thụ tăng, khối lượng sản phẩm sản xuất giảm, dự trữ đầu kỳ tăng, dự trữ cuối kỳ giảm với tốc độ lớn, tình hình này mặc dù doanh nghiệp đã hoàn thành kế hoạch tiêu thụ, nhưng vẫn đánh giá không tốt. Bởi vì sản xuất không đáp ứng nhu cầu tiêu thụ, dự trữ cuối kỳ giảm ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ của kỳ sau. Tính cân đối giữa sản xuất, dự trữ và tiêu thụ không thực hiện được. - Căn cứ vào công thức (*) ta có thể gặp một số trường hợp khác xảy ra trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để đánh giá chính xác ta cần chú ý đến đặc điểm tình hình cụ thể của từng loại sản phẩm, tình hình cụ thể từng doanh nghiệp, tình hình thị trường, thu nhập của người lao động và các chế độ chính sách của nhà nước … 1.4. Phân tích c c bộ phận cấu thành lợi nhuận của doanh nghiệp Trong điều kiện tồn tại sản xuất hàng hoá, quy luật giá trị còn phát huy tác dụng, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được biểu hiện tập trung ở chỉ tiêu lợi nhuận. Lợi nhuận là chỉ tiêu phản xánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nó bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác. Trong đó lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh thường chiếm tỷ trọng lớn nhất. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, có 2 phần chủ yếu: (1) Lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ Đây là khoảng chênh lệch giữa doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi giá thành toàn bộ (bao gồm giá vốn hàng hoá, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp). (2) Lợi nhuận hoạt động tài chính Lợi nhuận thu được từ hoạt động tài chính của doanh nghiệp chính là phần chênh lệch giữa thu và chi về hoạt động tài chính của doanh nghiệp, bao gồm: 18
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2