BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Phụng Hiếu
THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU
HỖ TRỢ HỌC SINH TỰ HỌC
PHẦN HÓA HỮU CƠ LỚP 11 BAN CƠ BẢN
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Phụng Hiếu
THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU
HỖ TRỢ HỌC SINH TỰ HỌC
PHẦN HÓA HỮU CƠ LỚP 11 BAN CƠ BẢN
Chuyên ngành : Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số
: 60 14 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. HOÀNG THỊ CHIÊN
Thành phố Hồ Chí Minh – 2012
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận
tình của thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu trường Đại học Sư
phạm TP.HCM, phòng Sau đại học và quý thầy cô đã tận tình giảng dạy và tạo
điều kiện thuận lợi để chúng tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa học.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất đến TS. Hoàng Thị Chiên
và PGS. TS Trịnh Văn Biều đã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn và tận
tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và các em học sinh trường
THPT Tân Phước Khánh, Tây Sơn, Dầu Tiếng tỉnh Bình Dương và trường THPT
Trần Quang Khải tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã đóng góp ý kiến và giúp đỡ rất nhiều
cho tôi trong quá trình thực nghiệm sư phạm.
Và cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn ủng
hộ, động viên và giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn.
Xin chân thành cảm ơn.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 8 năm 2012
TÁC GIẢ
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ........................ 4
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu ...................................................................... 4
1.1.1. Các ấn phẩm và bài viết về tự học ........................................................... 4
1.1.2. Các luận án, luận văn, khóa luận tốt nghiệp về tự học ............................ 6
1.2. Đổi mới phương pháp dạy và học ..................................................................... 8
1.2.1. Định hướng đổi mới PPDH ..................................................................... 8
1.2.2. Các xu hướng đổi mới PPDH hiện nay ................................................... 9
1.3. Tự học ............................................................................................................. 12
1.3.1. Khái niệm tự học ................................................................................... 12
1.3.2. Các hình thức của tự học ....................................................................... 13
1.3.3. Vai trò của tự học .................................................................................. 15
1.3.4. Các năng lực tự học cơ bản .................................................................. 16
1.3.5. Các kĩ năng tự học ................................................................................. 18
1.3.6. Hoạt động tự học của học sinh .............................................................. 19
1.4. Tự học có hướng dẫn ....................................................................................... 27
1.4.1. Tài liệu hỗ trợ tự học ............................................................................. 27
1.4.2. Vai trò của giáo viên trong việc hướng dẫn học sinh tự học ................. 28
1.5. Tổng quan về phần hóa học hữu cơ lớp 11 THPT .......................................... 29
1.5.1. Ý nghĩa, tầm quan trọng của phần hóa hữu cơ THPT .......................... 29
1.5.2. Cấu trúc và nội dung chương trình hóa học hữu cơ lớp 11 THPT ....... 30
1.6. Thực trạng hoạt động tự học môn hóa học của học sinh THPT ..................... 33
1.6.1. Mục đích điều tra ................................................................................... 33
1.6.2. Đối tượng điều tra .................................................................................. 33
1.6.3 Nội dung điều tra .................................................................................... 34
1.6.4. Kết quả điều tra...................................................................................... 34
Tóm tắt chương 1 ................................................................................................. 40
Chương 2. THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU HỖ TRỢ HỌC SINH TỰ
HỌC PHẦN HÓA HỮU CƠ LỚP 11 BAN CƠ BẢN ....................................... 41
2.1. Cơ sở khoa học của việc thiết kế tài liệu hỗ trợ tự học ................................... 41
2.1.1. Các nguyên tắc thiết kế tài liệu hỗ trợ tự học ........................................ 41
2.1.2. Quy trình thiết kế tài liệu hỗ trợ tự học ................................................. 42
2.2. Cấu trúc của tài liệu hỗ trợ tự học ................................................................... 42
2.2.1. Phần 1: Phần lý thuyết hỗ trợ tự học ..................................................... 42
2.2.2. Phần 2: Phần bài tập hỗ trợ tự học ......................................................... 43
2.2.3. Phần 3: Phần hướng dẫn kiến thức bổ sung .......................................... 44
2.3. Tài liệu hỗ trợ tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản ............................. 44
2.3.1. Tài liệu hỗ trợ tự học phần lý thuyết hóa hữu cơ lớp 11 ....................... 44
2.3.1.1. Phần lý thuyết hỗ trợ tự học bài 29: Anken ......................................... 44
2.3.1.2. Phần lý thuyết hỗ trợ tự học bài 35: Benzen và đồng đẳng – một
số hidrocacbon thơm khác ........................................................................... 52
2.3.1.3. Phần lý thuyết hỗ trợ tự học bài 38: Hệ thống hóa về
hidrocacbon ........................................................................................................ 60
2.3.1.4. Phần lý thuyết hỗ trợ tự học bài 40: Ancol ........................................... 65
2.3.2. Tài liệu hỗ trợ tự học phần bài tập hóa hữu cơ lớp 11 .......................... 74
2.3.2.1. Phần bài tập hỗ trợ tự học ............................................................................ 74
2.3.2.2. Một số đề kiểm tra tham khảo .................................................................... 86
2.4. Phương pháp sử dụng tài liệu hỗ trợ tự học để nâng cao hiệu quả dạy học phần
hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản .............................................................................. 102
2.4.1. Những chú ý đối với học sinh ............................................................. 102
2.4.2. Những chú ý đối với giáo viên ............................................................ 103
2.4.3. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài liệu hỗ trợ tự học .... 104
Tóm tắt chương 2 ............................................................................................... 106
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ......................................................... 107
3.1. Mục đích thực nghiệm .................................................................................. 107
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm .................................................................................. 107
3.3. Đối tượng thực nghiệm ................................................................................. 107
3.4. Tiến hành thực nghiệm .................................................................................. 108
3.5. Kết quả thực nghiệm ..................................................................................... 110
3.5.1. Kết quả về mặt định lượng .................................................................. 110
3.5.2. Đánh giá về mặt định tính ................................................................... 123
3.6. Những bài học kinh nghiệm sau thực nghiệm sư phạm ................................ 127
Tóm tắt chương 3 ............................................................................................... 129
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................... 130
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 134
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
dung dịch : Dd
đối chứng : ĐC
giáo viên : GV
học sinh : HS
nhà xuất bản : NXB
phương pháp : PP
phương pháp dạy học : PPDH
phương trình hóa học : PTHH
phương trình phản ứng : PTPƯ
sách giáo khoa : SGK
số thứ tự : STT
trung học phổ thông : THPT
thực nghiệm sư phạm : TNSP
TP.HCM : thành phố Hồ Chí Minh
ví dụ : VD
trung bình : TB
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Nội dung chương trình hóa học hữu cơ lớp 11 ban cơ bản .................... 31
Bảng 1.2. Số GV các trường THPT được tham khảo ý kiến .................................. 33
Bảng 1.3. Số HS các trường được tham khảo ý kiến .............................................. 34
Bảng 1.4. Số lượng phiếu tham khảo ý kiến GV và HS ......................................... 34
Bảng 1.5. Hoạt động được HS quan tâm để đạt kết quả học tập tốt ....................... 35
Bảng 1.6. Ý kiến của HS về lý do phải tự học ........................................................ 35
Bảng 1.7. Thời gian HS dành cho việc tự học môn hóa học ................................... 36
Bảng 1.8. Các hoạt động tự học của HS ở nhà........................................................ 36
Bảng 1.9. Những khó khăn của HS trong quá trình tự học ..................................... 37
Bảng 1.10. Khả năng tự học của từng đối tượng HS .............................................. 37
Bảng 1.11. Các hoạt động rèn luyện kĩ năng tự học cho HS của GV. .................... 38
Bảng 1.12. Sự cần thiết của tài liệu hỗ trợ tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 ............ 39
Bảng 3.1. Các lớp TN và ĐC ................................................................................ 107
Bảng 3.2. Bảng điểm bài kiểm tra 1 ...................................................................... 110
Bảng 3.3. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra 1 ............... 111
Bảng 3.4. Phân loại kết quả học tập bài kiểm tra 1 ............................................... 112
Bảng 3.5. Các tham số đặc trưng bài kiểm tra 1 ................................................... 112
Bảng 3.6. Bảng điểm bài kiểm tra 2 ...................................................................... 113
Bảng 3.7. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra 2 ............... 114
Bảng 3.8. Phân loại kết quả học tập bài kiểm tra 2 ............................................... 115
Bảng 3.9. Các tham số đặc trưng bài kiểm tra 2 ................................................... 115
Bảng 3.10. Bảng điểm bài kiểm tra 3 .................................................................... 116
Bảng 3.11. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra 3 ............. 117
Bảng 3.12. Phân loại kết quả học tập bài kiểm tra 3 ............................................. 118
Bảng 3.13. Các tham số đặc trưng bài kiểm tra 3 ................................................. 118
Bảng 3.14. Bảng điểm bài kiểm tra 4 .................................................................... 119
Bảng 3.15. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra 4 ............. 120
Bảng 3.16. Phân loại kết quả học tập bài kiểm tra 4 ............................................. 121
Bảng 3.17. Các tham số đặc trưng bài kiểm tra 4 ................................................. 121
Bảng 3.18. Các tham số đặc trưng của các bài kiểm tra ....................................... 122
Bảng 3.19. Phân loại kết quả học tập của HS qua các bài kiểm tra ...................... 122
Bảng 3.20. Số GV tham gia ý kiến về tài liệu hỗ trợ tự học ................................ 123
Bảng 3.21. Số HS tham gia ý kiến về tài liệu hỗ trợ tự học .................................. 123
Bảng 3.22. Đánh giá của GV về nội dung của tài liệu hỗ trợ tự học .................... 124
Bảng 3.23. Đánh giá của GV về hình thức của tài liệu hỗ trợ tự học ................... 125
Bảng 3.24. Đánh giá của GV về các kĩ năng tự học ............................................. 125
Bảng 3.25. Đánh giá của HS về tài liệu hỗ trợ tự học ........................................... 126
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Chu trình tự học của GS. Nguyễn Cảnh Toàn ........................................ 21
Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 1 ..................................................... 111
Hình 3.2. Biểu đồ phân loại kết quả học tập bài kiểm tra 1 .................................. 112
Hình 3.3. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 2 ..................................................... 114
Hình 3.4. Biểu đồ phân loại kết quả học tập bài kiểm tra 2 .................................. 115
Hình 3.5. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 3 ..................................................... 117
Hình 3.6. Biểu đồ phân loại kết quả học tập bài kiểm tra 3 .................................. 118
Hình 3.7. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 4 ..................................................... 120
Hình 3.8. Biểu đồ phân loại kết quả học tập bài kiểm tra 4 .................................. 121
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đã và
đang tạo ra sự phát triển năng động và toàn diện trên phạm vi toàn thế giới. Tốc độ
phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật trong nền kinh tế tri thức đòi hỏi
người lao động phải trang bị cho mình tri thức, kĩ năng và phẩm chất cần thiết - tính
linh hoạt, năng động, tự chủ, khả năng thích ứng và sáng tạo. Điều này đòi hỏi con
người phải không ngừng học tập – học tập suốt đời để nhanh chóng tiếp cận với xu
thế mới, tri thức mới.
Bối cảnh trong nước và quốc tế vừa tạo ra thời cơ lớn vừa đặt ra những thách
thức không nhỏ cho nền giáo dục nước nhà. Để đáp ứng nhu cầu xã hội hiện nay,
ngành giáo dục đã nỗ lực không ngừng đổi mới phương pháp dạy và học, tạo ra môi
trường học tập tích cực, thân thiện, phát huy tối đa năng lực của mỗi cá nhân trong
quá trình học tập.
Nghị quyết Trung ương V khóa VIII từng nêu rõ: “…Tập trung sức nâng cao
chất lượng dạy và học, tạo ra năng lực tự học, tự sáng tạo của học sinh, ...bảo đảm
mọi điều kiện và thời gian tự học cho học sinh, phát triển mạnh mẽ phong trao tự
học, tự đào tạo thường xuyên và rộng khắp trong toàn dân”.
Một trong những xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay là phát
huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học. Người giáo viên không truyền
thụ hết kiến thức cho học sinh theo cách nhồi nhét thụ động, mà là dạy cách học,
rèn luyện kỹ năng tự học, vận dụng kiến thức vào giải quyết thực tiễn. Dạy học phải
đổi mới theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người
học, “biến quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục, biến quá trình dạy học
thành quá trình tự học”. Việc học tập của người học chỉ có kết quả vững chắc khi
người học chủ động, tự lực trong quá trình tiếp nhận tri thức.
Tuy nhiên, vấn đề đặt ra hiện nay là phần lớn học sinh vẫn mang “cái đầu
rỗng” khi đến lớp hoặc chưa trang bị được PP tự học để có thể học tập một cách chủ
động và tích cực. Hơn nữa, người giáo viên dưới áp lực công việc trong quá trình
2
giảng dạy hầu như chỉ tập trung truyền thụ kiến thức cho học sinh mà ít khi hướng
dẫn PP tự học giúp học sinh có thể chủ động tích cực chiếm lĩnh tri thức. Vì vậy,
việc nghiên cứu các PP và hình thức tổ chức dạy học theo hướng rèn luyện khả
năng tự học cho học sinh là vấn đề đang được quan tâm.
Chương trình hóa học lớp 11 THPT nói chung và phần hóa hữu cơ nói riêng
chứa lượng thông tin kiến thức khá lớn. Trước nguồn tài liệu tham khảo phong phú
như hiện nay, việc tự học của học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên vừa đảm
bảo đúng mục tiêu giáo dục hiện đại vừa phù hợp với đặc điểm nhận thức của học
sinh, nhất là học sinh trung học phổ thông.
Từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Thiết kế và sử dụng tài liệu hỗ
trợ học sinh tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản” nhằm góp phần hình
thành và rèn luyện kỹ năng tự học của học sinh, từng bước nâng cao chất lượng và
hiệu quả của quá trình dạy học hóa học ở trường phổ thông.
2. Mục đích nghiên cứu
Thiết kế và sử dụng tài liệu hỗ trợ học sinh tự học phần hóa hữu cơ lớp 11
ban cơ bản nhằm hình thành và bồi dưỡng PP tự học cho học sinh, góp phần nâng
cao hiệu quả dạy học môn Hóa học.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: quá trình dạy học hóa học ở trường phổ thông.
- Đối tượng nghiên cứu: việc thiết kế và sử dụng tài liệu hỗ trợ tự học phần
hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản.
4. Nhiệm vụ của đề tài
- Tìm hiểu tổng quan về vấn đề nghiên cứu.
- Tìm hiểu cơ sở lý luận về hoạt động tự học và các PPDH theo hướng phát
huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh.
- Tìm hiểu thực trạng quá trình tự học của học sinh và tổ chức hoạt động tự
học môn hóa học cho học sinh của giáo viên ở trường THPT.
- Tìm hiểu cơ sở khoa học của việc thiết kế tài liệu hỗ trợ tự học.
- Thiết kế tài liệu hỗ trợ học sinh tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản.
3
- Đề xuất các biện pháp sử dụng tài liệu hỗ trợ tự học một cách hiệu quả.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm để đánh giá kết quả nghiên cứu.
5. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: phần hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản.
- Địa bàn thực nghiệm: một số trường THPT ở Bình Dương và Bà Rịa –
Vũng Tàu.
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 08/2011 đến tháng 12/2012.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu việc thiết kế tài liệu hỗ trợ tự học đảm bảo được mục đích, yêu cầu về
nội dung và chất lượng đồng thời sử dụng tài liệu một cách hợp lý sẽ góp phần hình
thành và rèn luyện khả năng tự học cho học sinh, nâng cao hiệu quả quá trình dạy
học ở trường phổ thông.
7. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi sử dụng các phương pháp sau:
a. Các phương pháp nghiên cứu lý luận
- Đọc và nghiên cứu các tài liệu có liên quan.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp.
- Phương pháp phân loại và hệ thống hóa.
b. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra cơ bản: điều tra thực trạng hoạt động tự học của học
sinh.
- Phương pháp chuyên gia: trao đổi kinh nghiệm tổ chức hoạt động tự học
cho học sinh của giáo viên dạy hóa học trong phần hóa hữu cơ lớp 11 THPT.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm
đánh giá tính khả thi và hiệu quả của đề tài.
c. Phương pháp thống kê toán học
8. Những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu
- Thiết kế tài liệu hỗ trợ tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 (ban cơ bản).
- Đề xuất các biện pháp sử dụng tài liệu hỗ trợ tự học một cách hiệu quả.
4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Các ấn phẩm và bài viết về tự học
Tự học không phải là một vấn đề mới lạ trong quá trình đổi mới PPDH và
nâng cao chất lượng giáo dục. Trong lịch sử phát triển giáo dục trên thế giới và
trong nước, tự học luôn giữ vị trí quan trọng, bởi đó là con đường tạo ra tri thức bền
vững cho mỗi con người trong quá trình học tập suốt đời.
Chủ tịch Hồ Chí Minh – vị lãnh tụ vĩ đại với tấm gương sáng về tinh thần tự
học – đã từng bàn về cách học trong tác phẩm “Sửa đổi lối làm việc”. Người từng
nói “học hỏi là một việc phải tiếp tục suốt đời” và “...phải lấy tự học làm cốt”.
Với sự bùng nổ thông tin trong nền kinh tế tri thức, năng lực tự học là điều
kiện cần thiết giúp con người thích ứng.
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 BCHTW Đảng khóa VIII đã chỉ rõ con đường
đổi mới giáo dục đào tạo phải “đổi mới mạnh mẽ các phương pháp giáo dục - đào
tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của
người học...Phát triển mạnh phong trào tự học – tự đào tạo thường xuyên và rộng
khắp trong toàn dân, nhất là thanh niên”.
Quán triệt Nghị quyết của Đảng, nhiều công trình nghiên cứu khoa học và
các tác phẩm về tự học đã ra đời.
- Tác phẩm “Quá trình dạy – tự học” (1998), GS. Nguyễn Cảnh Toàn (chủ
biên), được xem là một trong những cuốn sách đầu tiên lý luận về tự học và cách
dạy tự học.
- Bài viết “Tự học – một chìa khóa vàng của giáo dục” của GS. Phan Trọng
Luận trên Tạp chí Nghiên cứu giáo dục (2/1998) đã nêu lên vai trò của tự học trong
quá trình phát triển của đất nước.
- Bài viết “ Vì năng lực tự học sáng tạo của học sinh” của Nguyễn Nghĩa
Dân đăng trên Tạp chí Nghiên cứu giáo dục 2/1998.
- Cuốn sách “Tự học – một nhu cầu thời đại” của Nguyễn Hiến Lê, NXB
5
Văn hóa thông tin, 2003.
- Bài viết “Một số vấn đề cần thiết khi hướng dẫn học sinh tự học” của GS.
TSKH Thái Duy Tuyên đăng trên Tạp chí Giáo dục số 82, năm 2004.
- Bài viết “Để giúp học sinh biết cách học và biết tự học” của Nguyễn Gia
Cầu đăng trên Tạp chí Giáo dục số 124, năm 2005.
- Bài viết “Tổ chức seminar theo tài liệu tự học có hướng dẫn nhằm tăng
cường tự học, tự nghiên cứu cho sinh viên” của Đặng Thị Oanh – Dương Huy Cẩn
đăng trên Tạp chí Giáo dục số 135, năm 2007.
- Bài viết “Tăng cường khả năng tự học của sinh viên qua hướng dẫn sinh
viên cách học” của Đặng Thị Thanh Mai – Nông Thị Hà đăng trên Tạp chí Giáo
dục số 177, năm 2007.
- Bài viết “Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tự học của học sinh trung học cơ
sở” của Võ Thành Phước đăng trên Tạp chí Giáo dục số 201, năm 2008.
- Cuốn sách “Tự học của sinh viên” của PGS.TS Hoàng Anh, Đỗ Thị Châu,
NXB Giáo dục (2008) đã trình bày khái quát về hoạt động học tập, tự học và ảnh
hưởng của yếu tố tâm lý đến hoạt động tự học của sinh viên.
- Cuốn sách “PPDH truyền thống và đổi mới” của GS. TSKH Thái Duy
Tuyên, NXB Giáo dục (2008), trong đó đã đưa ra được một số vấn đề về hoạt động
tự học, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tự học, cách biên soạn giáo trình theo
hướng bồi dưỡng PP tự học.
- Bài viết “Bản chất và điều kiện của việc tự học” của Đặng Thành Hưng
đăng trên Tạp chí Khoa học giáo dục số 78, năm 2012. Tác giả đã nêu lên bản chất
của tự học, những điều kiện của tự học và việc giáo dục năng lực tự học cho HS.
Nhìn chung, các tác phẩm lý luận về tự học đều rút ra dựa trên kinh nghiệm
và PP tự học của mình. Các tác giả đều chỉ rõ vai trò, tầm quan trọng của hoạt động
tự học, các yếu tố ảnh hưởng và những PP nhằm bồi dưỡng năng lực tự học của
người học, giúp quá trình tự học đạt hiệu quả cao. Tuy nhiên, mỗi môn học đều có
những đặc trưng riêng, do đó không thể áp dụng PP tự học chung nhất cho tất cả các
môn học.
6
1.1.2. Các luận án, luận văn, khóa luận tốt nghiệp về tự học
Trong những năm gần đây, có nhiều đề tài nghiên cứu khoa học theo hướng
tự học đối với môn hóa học như sau:
1. Tăng cường năng lực tự học phần hoá vô cơ (chuyên môn I) cho sinh
viên ở trường Cao đẳng Sư phạm bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo
môđun, Luận văn thạc sĩ của tác giả Hoàng Kiều Trang, trường ĐHSP Hà Nội, 2004.
2. Thiết kế website tự học môn Hóa học lớp 11 chương trình phân ban thí
điểm, Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hỉ A Mổi, trường ĐHSP TP.HCM, 2005.
3. Phối hợp phần mềm MDMX và MFMX 2004 để tạo trang web hỗ trợ cho
học sinh trong việc tự học môn hóa học lớp 11 nhóm nitơ chương trình phân ban thí
điểm, Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Anh Thư, trường ĐHSP
TP.HCM, 2006.
4. Thiết kế website hỗ trợ việc dạy và tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 nâng
cao, Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Liễu, trường ĐHSP TP.HCM, 2008.
5. Một số biện pháp bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh phần hóa học
đại cương THPT nhằm nâng cao chất lượng dạy học cho học sinh giỏi hóa học,
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Ngà, trường ĐHSP Hà Nội, 2009.
6. Nâng cao năng lực tự học cho học sinh giỏi hóa học bằng tài liệu tự học
có hướng dẫn theo mođun (chương Ancol – phenol và chương Andehit – xeton),
Luận văn thạc sĩ của tác giả Bùi Thị Tuyết Mai, trường ĐHSP Hà Nội, 2007.
7. Nâng cao năng lực tự học cho học sinh chuyên hóa bằng tài liệu tự học
có hướng dẫn theo mođun (hóa vô cơ 12), Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị
Toàn, trường ĐHSP Hà Nội, 2009.
8. Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo mođun nhằm nâng cao năng
lực tự học cho học sinh giỏi hóa lớp 11, Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Ngọc
Nguyên, trường ĐHSP TP.HCM, 2010.
9. Xây dựng website nhằm tăng cường năng lực tự học cho học sinh giỏi
hóa lớp 11, Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Tuyết Hoa, trường ĐHSP
TP.HCM, 2010.
7
10. Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo mođun nhằm tăng cường năng
lực tự học cho học sinh giỏi hóa học lớp 12 trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ
của tác giả Trần Thị Thanh Hà, trường ĐHSP TP.HCM, 2010.
11. Thiết kế ebook hướng dẫn học sinh tự học phần hóa vô cơ lớp 10 chương
trình nâng cao, Luận văn thạc sĩ của tác giả Đỗ Thị Việt Phương, trường ĐHSP
TP.HCM, 2011.
12. Thiết kế website hỗ trợ việc tự học môn hóa hữu cơ lớp 11 trung học phổ
thông (ban nâng cao), Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Diệp, trường
ĐHSP TP.HCM, 2011.
13. Biên soạn tài liệu hướng dẫn học sinh tự học môn hóa lớp 11 trung học
phổ thông, Luận văn thạc sĩ của tác giả Trần Thị Hiền, trường ĐHSP TP.HCM,
2011.
14. Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ việc tự học cho học sinh
phần dẫn xuất hidrocacbon hóa học lớp 11 nâng cao, Luận văn thạc sĩ của tác giả
Lê Thị Thiện Mỹ, trường ĐHSP TP.HCM, 2011.
15. Thiết kế tài liệu hướng dẫn tự học phần hóa học hữu cơ lớp 11 THPT,
Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Ngọc Mai Chi, trường ĐHSP TP.HCM, 2011.
16. Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo mođun nhằm hỗ trợ việc tự
học cho học sinh khá giỏi hóa học lớp 10 THPT, Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê
Huỳnh Phước Hiệp, trường ĐHSP TP.HCM, 2011.
Các nghiên cứu kể trên chủ yếu tập trung theo hướng:
- Tài liệu hướng dẫn tự học dưới hình thức là:
+ Website.
+ Ebook.
+ Tài liệu in thiết kế theo mođun.
Mỗi hình thức tài liệu tự học có hướng dẫn đều có ưu điểm riêng. Trong đó,
website và ebook tự học là tài liệu tự học có tính phong phú và sinh động về nội
dung cũng như hình thức trình bày. Điều này góp phần tạo hứng thú cho học sinh
trong quá trình học tập. Tuy nhiên, tài liệu tự học được thiết kế theo hình thức này
8
chỉ phát huy hết hiệu quả trong điều kiện cơ sở vật chất dạy và học hiện đại.
Nhiều đề tài nghiên cứu theo hướng tài liệu in có hướng dẫn tự học theo
mođun được quan tâm để khắc phục hạn chế trên của website và ebook tự học. Tài
liệu tự học theo mođun là tài liệu được biên soạn theo đặc trưng và cấu trúc của
mođun. Mỗi mođun là một đơn vị, một chương trình dạy học tương đối độc lập,
chứa đựng cả mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, PPDH và hệ thống công cụ đánh
giá kết quả lĩnh hội, gắn bó chặt chẽ với nhau thành một hệ toàn vẹn. Mođun có tính
chuyên biệt, có thể phù hợp với trình độ của nhiều đối tượng theo học.
- Đối tượng tự học được nghiên cứu chủ yếu là sinh viên, học sinh khá giỏi,
học sinh chuyên hóa. Đây là những học sinh có khả năng tự giác, hoạt động độc lập
cao trong quá trình học tập; các em HS khá giỏi phần nào đã tự trang bị cho mình
PP học tập cũng như PP tự học. Trong khi đó, đối tượng học sinh trung bình – yếu
thường có nhiều lỗ hổng kiến thức, chưa có ý thức tự giác học tập hoặc chưa hình
thành được thói quen tự học và có PP tự học hiệu quả thì lại chưa được quan tâm.
- Phạm vi nội dung chương trình hóa học được nghiên cứu theo hướng tự
học là:
+ Phần hóa vơ cơ đại cương.
+ Phần hóa vô cơ lớp 10,11,12.
+ Phần hóa hữu cơ lớp 11 (hiđrocacbon, các hợp chất có nhóm chức).
Đến nay, các luận văn chủ yếu nghiên cứu phần hóa hữu cơ THPT theo
chương trình phân ban, nâng cao hoặc dành cho lớp chuyên; chương trình cơ bản
vẫn chưa được quan tâm. Do đó, đề tài theo hướng nghiên cứu hình thành và bồi
dưỡng PP tự học dành cho đối tượng học sinh thuộc chương trình cơ bản thiết nghĩ
là điều cần thiết.
1.2. Đổi mới phương pháp dạy và học
1.2.1. Định hướng đổi mới PPDH
Định hướng đổi mới PPDH đã được xác định trong Nghị quyết Trung ương 4
khóa VII (1/1993), Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII (12/1996), được thể chế hóa
trong Luật Giáo dục (2005).
9
Luật Giáo dục, điều 28.2, đã ghi “PP giáo dục phổ thông phải phát huy tính
tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng
lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm,
rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại
niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”.
Với mục tiêu giáo dục phổ thông là “giúp học sinh phát triển toàn diện về
đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá
nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội
chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho HS tiếp tục học
lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc”.
Định hướng chung về đổi mới PPDH là phát huy tính tích cực, tự giác, chủ
động, sáng tạo, tự học, kĩ năng vận dụng vào thực tiễn, phù hợp với đặc điểm của
từng lớp học, môn học; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, tạo được hứng thú
học tập cho HS, tận dụng được công nghệ mới nhất; khắc phục lối dạy truyền thống
truyền thụ một chiều các kiến thức có sẵn. Rất cần phát huy cao năng lực tự học,
học suốt đời trong thời đại bùng nổ thông tin.
1.2.2. Các xu hướng đổi mới PPDH hiện nay
1.2.2.1. Một số quan điểm đổi mới PPDH
Theo GS. TSKH Thái Duy Tuyên – PPDH truyền thống và đổi mới [42], các
hoạt động đổi mới PPDH rất đa dạng theo ba quan điểm chính.
- Theo quan điểm tâm lý – giáo dục
+ Nhu cầu, hứng thú, động cơ, ý chí của con người luôn luôn thay đổi
theo thời gian và phụ thuộc vào điều kiện sống. Hiện nay, môi trường và điều kiện
sống đã thay đổi nhiều, khả năng nhận thức và tâm lý con người hiện đại nói chung
đã có nhiều đặc điểm mới. Do đó, cần tìm mọi cách phát huy năng lực nội sinh,
phát triển sức mạnh trí tuệ, tâm hồn, ý chí của người học. Đây được xem là phương
hướng giữ vai trò quyết định sự thành công của PPDH.
+ Các biện pháp phát huy năng lực nội sinh của người học như: tổ chức
cho học sinh làm việc độc lập, cá nhân hóa quá trình học tập; hình thành động cơ
10
học tập lành mạnh; kích thích hứng thú, phát huy tính tích cực, năng động sáng tạo,
ý chí tự lực, tự cường trong học tập.
+ Các hình thức được tiến hành khác nhau: trong lớp, ngoài lớp; trong
trường, ngoài trường; kết hợp nhiều lực lượng giáo dục: nhà trường, gia đình, xã hội
và đặc biệt là các phương tiện thông tin đại chúng.
- Theo quan điểm điều khiển học: Việc đổi mới PPDH được thực hiện theo
hướng:
+ Tạo điều kiện cho người học được tự do phát triển nhu cầu học tập,
phát triển năng lực cá nhân.
+ Điều chỉnh mối quan hệ thầy trò bằng nhiều hình thức khác nhau: như
dạy học lấy học sinh làm trung tâm, dạy học bằng hoạt động của người học...
- Theo quan điểm công nghệ:
+ Việc đổi mới PPDH được xây dựng trên cơ sở đưa công nghệ mới vào
nhà trường, nghĩa là cung cấp cho người thầy những công cụ lao động mới.
+ Làm việc với phương tiện kỹ thuật hiện đại đòi hỏi người thầy phải
trang bị kỹ năng mới, PP mới phù hợp với quá trình và nhịp độ làm việc, với đặc
điểm nhận thức và tâm lý học sinh trong điều kiện mới.
Như vậy, vấn đề đổi mới PPDH được nhìn nhận bao quát và linh hoạt theo
ba hướng:
- Phát triển năng lực nội sinh của người học.
- Đổi mới quan hệ thầy trò.
- Đưa công nghệ hiện đại vào nhà trường.
Cả ba hướng lớn này luôn gắn bó chặt chẽ, phối hợp với nhau trong quá trình
hoạt động thực tiễn. Tùy thuộc vào từng điều kiện, hoàn cảnh cụ thể mà một hay
nhiều phương hướng được ưu tiên để giải quyết vấn đề đặt ra.
1.2.2.2. Các xu hướng đổi mới PPDH hiện nay
Theo GS. TSKH Thái Duy Tuyên – PPDH truyền thống và đổi mới [42],
một số xu hướng được quan tâm trong quá trình đổi mới PPDH phức tạp và đa dạng
hiện nay như sau:
11
1. Đổi mới giữa quan hệ tái hiện và sáng tạo trong dạy học: rèn luyện
năng lực tư duy, sáng tạo của người học, tăng cường hoạt động phân tích, tổng hợp,
so sánh, phát hiện và giải quyết mâu thuẫn...
2. Tăng cường hoạt động tự học của người học.
3. Tăng cường thí nghiệm, thực hành, giải quyết các vấn đề gắn với đời
sống.
4. Tăng cường sử dụng các phương tiện và công nghệ hiện đại.
5. Chú ý đến mối quan hệ giữa trí tuệ và cảm xúc.
6. Giải quyết mối quan hệ giữa tư duy logic hình thức và tư duy biện
chứng: cải tiến nội dung giảng dạy, đưa vấn đề cuộc sống vào giảng dạy trong nhà
trường, tổ chức và tạo điều kiện cho học sinh xâm nhập vào cuộc sống.
Theo PGS.TS Trịnh Văn Biều – Lý luận dạy học hóa học [5], việc đổi
mới PPDH hiện nay đang diễn ra theo các xu hướng sau:
1. Phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động, sáng tạo của người học.
Chuyển trọng tâm hoạt động từ GV sang học sinh. Chuyển lối học từ thông báo tái
hiện sang tìm tòi, khám phá.
2. Cá thể hóa việc học.
3. Sử dụng tối ưu các phương tiện dạy học đặc biệt là tin học và công
nghệ thông tin vào dạy học.
4. Tăng cường khả năng vận dụng kiến thức vào đời sống. Chuyển từ lối
học nặng về tiêu hóa kiến thức sang lối học coi trọng việc vận dụng kiến thức.
5. Cải tiến việc kiểm tra đánh giá kiến thức.
6. Phục vụ ngày càng tốt hơn hoạt động tự học và phương châm học suốt
đời.
7. Gắn dạy học với nghiên cứu khoa học với mức độ ngày càng cao theo
sự phát triển của học sinh, theo cấp học, bậc học.
12
1.3. Tự học
1.3.1. Khái niệm tự học
Vấn đề tự học đã được nhiều tác giả nghiên cứu và đưa ra nhiều khái niệm
khác nhau.
- Theo Từ điển Giáo dục học – NXB Từ điển Bách khoa 2001, tự học là
“quá trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kỹ năng thực
hành không có sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên và sự quản lý trực tiếp của cơ
sở giáo dục, đào tạo”.
- Theo GS. Nguyễn Cảnh Toàn - Quá trình dạy – tự học [31], tự học là tự
mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích,
tổng hợp,...) và có khi cả cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ), cùng các phẩm chất
của mình, rồi cả động cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan (như trung
thực, khách quan, có chí tiến thủ, không ngại khó, ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòng
say mê khoa học, ý chí muốn thi đỗ, biết biến khó khăn thành thuận lợi,...) để chiếm
lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của
mình.
- Theo Rubakin – Tự học như thế nào [26], “tự học là quá trình lĩnh hội tri
thức, kinh nghiệm xã hội lịch sử trong thực tiễn hoạt động cá nhân bằng cách thiết
lập các mối quan hệ cải tiến kinh nghiệm ban đầu, đối chiếu với các mô hình phản
ánh hoàn cảnh thực tại, biến tri thức của loài người thành vốn tri thức, kinh nghiệm,
kỹ năng, kỹ xảo của bản thân chủ thể.”
- Theo Nguyễn Kỳ - Tạp chí Nghiên cứu giáo dục 7/1998, tự học là người
học tích cực chủ động, tự mình tìm ra tri thức kinh nghiệm bằng hành động của
mình, tự thể hiện mình. Tự học là tự đặt mình vào tình huống học, vào vị trí nghiên
cứu, xử lí các tình huống, giải quyết các vấn đề, thử nghiệm các giải pháp…Tự học
thuộc quá trình cá nhân hóa việc học.
- Theo GS. TSKH Thái Duy Tuyên – Bồi dưỡng năng lực tự học cho học
sinh [40], tự học là hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo,... và
kinh nghiệm lịch sử - xã hội loài người nói chung của chính bản thân người học.
13
Từ các khái niệm khác nhau về tự học, có thể thấy những đặc trưng của hoạt
động tự học như sau:
- Tự học là quá trình hoạt động nhận thức có tính tự giác, tích cực, độc lập
và kiên trì cao của bản thân người học nhằm đạt được mục đích, nhiệm vụ nhất
định.
- Tự học đòi hỏi sự tìm tòi, sáng tạo, tự điều khiển, tự điều chỉnh, tự kiểm
tra đánh giá quá trình hoạt động ở người học.
Tự học vừa mang ý nghĩa củng cố, mở rộng hiểu biết, hình thành kỹ năng, kỹ
xảo, vừa mang ý nghĩa rèn luyện nhân cách của người học. Trong quá trình tự học,
người học phải độc lập, tự xây dựng kế hoạch, PP học tập cho mình, năng động, tự
tìm tòi, phân tích tài liệu và chiếm lĩnh tri thức. Tùy thuộc vào mức độ độc lập và tự
giác của người học mà hiệu quả của quá trình tự học càng nâng cao.
1.3.2. Các hình thức của tự học
Theo GS. Nguyễn Cảnh Toàn – Quá trình dạy- tự học [31], dựa vào hệ
thống sách giáo khoa có 3 hình thức tự học:
- Tự học ở mức cao: có sách giáo khoa (SGK), người học tự đọc hiểu
và rút ra kiến thức đồng thời rèn luyện tư duy và tính cách.
- Tự học có hướng dẫn: có SGK và GV ở xa hướng dẫn tự học bằng
tài liệu hoặc bằng các phương tiện thông tin viễn thông khác.
- Tự học giáp mặt trên lớp và về nhà tự học có hướng dẫn: có SGK và
giáp mặt với GV một số tiết trong ngày, trong tuần, được GV hướng dẫn tại lớp.
Theo GS. Nguyễn Ngọc Quang [25], việc tự học có thể diễn ra theo 2
cách:
- Tự học không có sự hướng dẫn trực tiếp của GV:
+ Tự học hoàn toàn (không có giáo viên): thông qua tài liệu, qua
tìm hiểu thực tế, học kinh nghiệm của người khác. Đối với hình thức này, HS gặp
nhiều khó khăn do có nhiều lỗ hổng kiến thức, HS khó thu xếp tiến độ, kế hoạch tự
học, không tự đánh giá được kết quả tự học của mình...
14
+ Tự học trong một giai đoạn của quá trình học tập: ví dụ học bài
hay làm bài tập ở nhà (khâu vận dụng kiến thức) của học sinh phổ thông. Với hình
thức học này, HS cũng không được đánh giá kết quả học tập của mình.
+ Tự học qua phương tiện truyền thông (học từ xa): HS được nghe
giáo viên giảng giải, minh họa, nhưng không được tiếp xúc với GV, không được hỏi
han, không nhận được sự giúp đỡ khi gặp khó khăn.
+ Tự học qua tài liệu hướng dẫn không có sự tiếp xúc trực tiếp
giữa GV - HS: trong tài liệu trình bày cả nội dung, cách xây dựng kiến thức, cách
kiểm tra kết quả sau mỗi phần, nếu chưa đạt thì chỉ dẫn cách tra cứu, bổ sung.
- Tự học theo tài liệu hướng dẫn và có sự giúp đỡ trực tiếp của GV:
Học sinh nhận được sự hướng dẫn từ hai nguồn: từ tài liệu hướng dẫn và trực
tiếp từ GV. Đối với tự học có hướng dẫn từ tài liệu, HS không dùng SGK phổ thông
mà sử dụng tài liệu viết riêng cho HS tự học. Tài liệu tự học có hướng dẫn cung cấp
cho HS kiến thức và PP học nội dung kiến thức đó.
Theo GS. TSKH Thái Duy Tuyên – Bồi dưỡng năng lực tự học cho học
sinh [40], có 3 hình thức tự học khác nhau:
- Tự học dưới sự hướng dẫn của GV như tự học của học sinh, sinh
viên, thực tập sinh, nghiên cứu sinh,...
- Tự học không có sự hướng dẫn của GV: trường hợp này thường liên
quan đến những người đã trưởng thành, các nhà khoa học.
- Tự học trong cuộc sống: thường gặp ở các nhà văn, các nhà văn hóa,
các nhà kinh tế, các nhà chính trị - xã hội.
Như vậy, từ các cách phân loại hình thức tự học trên, có thể chia tự học thành
2 loại chính:
- Tự học không có sự hướng dẫn: người học tự đọc sách, tài liệu và rút
ra kiến thức, rèn luyện nhân cách. Đây là hình thức tự học ở mức độ cao nhất, đòi
hỏi tính tự giác cao của người học.
- Tự học có sự hướng dẫn:
15
+ Tự học có sự hướng dẫn không trực tiếp: từ tài liệu hướng dẫn
hoặc giáo viên thông qua phương tiện thông tin.
+ Tự học có sự hướng dẫn trực tiếp: người học giáp mặt với GV và
được hướng dẫn trực tiếp.
Mỗi hình thức tự học trên đều có những khó khăn và thuận lợi nhất định.
Trong thực tế, tùy thuộc vào trình độ nhận thức của người học ở mỗi lứa tuổi mà
người học có thể tự học theo nhiều kiểu khác nhau. Mỗi người đều có thể trải qua
các hình thức tự học trong cuộc đời theo mức độ hoạt động độc lập tăng dần. Dựa
vào đặc điểm tâm lý và trình độ nhận thức của học sinh phổ thông, hình thức tự học
phù hợp nhất chính là tự học có sự hướng dẫn.
1.3.3. Vai trò của tự học
Theo GS. Nguyễn Cảnh Toàn -Quá trình dạy tự học [31]:
- Chỉ có tự học thì mới học được suốt đời, học một cách chủ động, giảm
đến mức thấp nhất chi phí đào tạo.
- Cốt lõi của việc học là tự học. Tự học giúp trang bị vốn kiến thức
vững chắc cho người học.
- Tự học không chỉ giải quyết vấn đề trí dục mà còn cả vấn đề đức dục
và thể dục.
Theo GS. Phan Trọng Luận – Tự học, một chìa khóa vàng của giáo dục
[15], tự học có vai trò sau:
- Tự học là con đường khắc phục nghịch lý: học vấn thì vô hạn mà tuổi
học đường thì có giới hạn.
- Tự học giúp con người giải quyết mâu thuẫn giữa khát vọng cao đẹp
về học vấn với hoàn cảnh khó khăn của cuộc sống cá nhân.
- Tự học là con đường thử thách rèn luyện và hình thành ý chí cao đẹp
của mỗi con người trên con đường lập nghiệp.
- Tự học là con đường tạo ra tri thức bền vững cho mỗi con người trên
con đường học vấn.
16
- Tự học đang trở thành chìa khóa vàng trong thời đại bùng nổ thông tin
ngày nay.
Ngoài ra, theo PGS. TS Trịnh Văn Biều - Lý luận dạy học hóa học [5], tự
học còn có vai trò:
- Tự học góp phần dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục một cách có hiệu
quả nhằm phát huy, tận dụng tiềm năng to lớn của mỗi thành viên trong cộng đồng.
- Tự học là nhân tố trực tiếp trong việc nâng cao chất lượng dạy học.
Theo PGS.TS Hoàng Anh, Đỗ Thị Châu - Tự học của sinh viên [1]:
- Tự học là phương thức tạo ra chất lượng thực sự lâu bền, là điều kiện
trực tiếp đến chất lượng học tập của người học.
- Tự học là cơ sở cho tính tích cực nhận thức của người học.Tự học rèn
luyện cho người học tính kiên trì, lòng dũng cảm vượt khó, tính tự lực, chủ động
trong công việc.
- Tự học giúp người học khắc phục những nét tính cách không phù hợp,
góp phần bồi dưỡng hứng thú học tập, giúp người học biết suy nghĩ sâu sắc, tinh tế
và có những cảm nhận theo cách riêng của mỗi người, từ đó tiến hành hoạt động
học tập ở mức độ cao hơn.
Tự học giúp cho mọi người có thể chủ động học tập suốt đời, học tập để
khẳng định năng lực phẩm chất và để cống hiến. Tự học giúp con người thích ứng
với mọi biến cố của sự phát triển kinh tế - xã hội. Bằng con đường tự học mỗi cá
nhân sẽ không cảm thấy bị lạc hậu so với thời cuộc, thích ứng và bắt nhịp nhanh với
những tình huống mới lạ mà cuộc sống hiện đại mang đến, kể cả những thách thức
to lớn từ môi trường nghề nghiệp. Nếu rèn luyện cho người học có được PP, kĩ năng
tự học, biết linh hoạt vận dụng những điều đã học vào thực tiễn thì sẽ tạo cho họ
lòng ham học, nhờ đó kết quả học tập sẽ ngày càng được nâng cao.
1.3.4. Các năng lực tự học cơ bản [26, 31, 42]
- Năng lực nhận biết, tìm tòi và phát hiện vấn đề.
Năng lực này đòi hỏi người học phải nhận biết, hiểu, phân tích, tổng hợp, so
sánh sự vật hiện tượng; xem xét một vấn đề từ nhiều góc độ, có hệ thống; phát hiện
17
ra các khó khăn, mâu thuẫn, nghịch lí, bế tắc, cần phải giải quyết. Vấn đề chỉ được
phát hiện khi người học hiểu biết sâu sắc đối tượng, biết liên tưởng, suy xét nhiều
lần trên cơ sở lí luận và tri thức khoa học đã có. Từ đó, mạch suy luận mới được
hình thành, thúc đẩy việc tìm hướng giải quyết.
- Năng lực giải quyết vấn đề.
Năng lực giải quyết vấn đề bao gồm khả năng trình bày giả thuyết; xác định
cách thức giải quyết và lập kế hoạch giải quyết vấn đề; khảo sát các khía cạnh, thu
thập và xử lí thông tin; đề xuất các giải pháp, kiến nghị các kết luận. Kinh nghiệm
thực tế cho thấy nhiều HS thu thập được một khối lượng thông tin phong phú nhưng
không biết hệ thống và xử lí như thế nào để tìm ra con đường đến với giả thuyết.
Điều này đòi hỏi sự hướng dẫn cẩn thận và kiên trì của các GV ngay từ những hoạt
động đầu của giải quyết vấn đề.
- Năng lực xác định những kết luận đúng (kiến thức, cách thức, con đường,
giải pháp, biện pháp…) từ quá trình giải quyết vấn đề.
Đây là một năng lực quan trọng cần cho người học đạt đến những kết luận
đúng của quá trình giải quyết vấn đề, hay nói cách khác, các tri thức cần lĩnh hội
sau khi giải quyết vấn đề sẽ có được một khi chính bản thân HS có năng lực này.
Năng lực này bao gồm các khả năng khẳng định hay bác bỏ giả thuyết, hình
thành kết quả và đề xuất vấn đề mới, hoặc áp dụng (nếu cần thiết). Trên thực tế có
rất nhiều trường hợp được đề cập đến trong lúc giải quyết vấn đề, nên HS có thể đi
chệch ra khỏi vấn đề chính đang giải quyết hoặc lạc với mục tiêu đề ra ban đầu. Vì
vậy hướng dẫn cho HS kĩ thuật xác định kết luận đúng không kém phần quan trọng
so với các kĩ thuật phát hiện và giải quyết vấn đề. Các quyết định phải được dựa
trên logic của quá trình giải quyết vấn đề và nhắm đúng mục tiêu.
- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn (hoặc vào nhận thức kiến thức
mới).
Kết quả cuối cùng của việc học tập là người học phải có năng lực vận dụng
kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn. Quá trình giải quyết các vấn đề thực tiễn mới
làm nảy sinh nhu cầu nghiên cứu tài liệu, trao đổi, hợp tác với bạn bè, đồng nghiệp.
18
Các kĩ năng về giao tiếp, cộng tác, huy động nguồn lực được rèn luyện. Kết quả của
hoạt động thực tiễn vừa làm giàu thêm tri thức, vừa soi sáng, giải thích, làm rõ thêm
các kiến thức được học từ SGK, tài liệu. HS thấy tự tin, chủ động hơn, đồng thời họ
lại phải có thái độ dám chịu trách nhiệm về các quyết định mình đã lựa chọn và có
kĩ năng lập luận, bảo vệ các quyết định của mình.
- Năng lực đánh giá và tự đánh giá.
Dạy học đề cao vai trò tự chủ của HS (hay tập trung vào người học), đòi hỏi
phải tạo điều kiện, cơ hội và khuyến khích (thậm chí bắt buộc) HS đánh giá và tự
đánh giá mình. Chỉ có như vậy, họ mới dám suy nghĩ, dám chịu trách nhiệm và luôn
luôn tìm tòi sáng tạo, tìm ra cái mới, cái hợp lí, cái có hiệu quả hơn.
Mặt khác, kết quả tất yếu của việc rèn luyện các kĩ năng phát hiện và giải
quyết vấn đề, kết luận và áp dụng kết quả của qui trình giải quyết vấn đề đòi hỏi HS
phải luôn đánh giá và tự đánh giá. HS phải biết được mặt mạnh, hạn chế của mình,
cái đúng sai trong việc mình làm mới có thể tiếp tục vững bước tiếp trên con đường
học tập chủ động của mình. Không có khả năng đánh giá, HS khó có thể tự tin trong
phát hiện, giải quyết vấn đề và áp dụng kiến thức đã học.
Năm năng lực trên vừa đan xen nhưng vừa tiếp nối nhau, tạo nên năng lực tự
học ở HS. Các năng lực trên cũng chính là năng lực của người nghiên cứu khoa học.
Vì vậy, rèn luyện được các năng lực đó, chính là HS đặt mình vào vị trí của người
nghiên cứu khoa học, hay nói cách khác, đó là sự rèn luyện năng lực TH, tự nghiên
cứu. Cũng chính việc học như vậy, đòi hỏi việc dạy học không phải là truyền thụ
kiến thức làm sẵn cho HS mà người GV phải đặt mình vào vị trí người hướng dẫn
HS nghiên cứu.
1.3.5. Các kĩ năng tự học
Theo PGS. TS Hoàng Anh, PGS. TS Đỗ Thị Châu – Tự học của sinh viên
[1], kĩ năng tự học là phương thức hành động trên cơ sở lựa chọn và vận dụng
những tri thức, kinh nghiệm đã có để thực hiện có kết quả mục tiêu học tập đã đặt ra
và phù hợp với những điều kiện cho phép.
Để tự học có hiệu quả, người học phải có một số kĩ năng tự học cơ bản như:
19
- Nhóm các kĩ năng lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch:
Khi xác định được vấn đề tự học, người học cần thực hiện việc xây dựng
chương trình tự học hợp lí, có cơ sở khoa học, xác định thứ tự các công việc cần
làm, phân phối thời gian cho từng công việc một cách hợp lí. Kế hoạch tự học
không chỉ phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ học tập do bộ môn quy định, phù hợp với
điều kiện, phương tiện vật chất hiện có, mà còn dựa vào đặc điểm tâm sinh lý của
bản thân.
- Nhóm các kĩ năng tổ chức thực hiện kế hoạch:
+ Kĩ năng đọc sách và nghiên cứu tài liệu học tập.
+ Kĩ năng ghi chép.
+ Kĩ năng giải các bài tập nhận thức.
+ Kĩ năng thực hiện các thao tác trí tuệ như: kĩ năng ôn tập và hệ
thống hóa kiến thức bài học.
+ Kĩ năng làm việc với nhóm.
- Kĩ năng tự kiểm tra, đánh giá:
Tự kiểm tra, đánh giá hoạt động tự học là một trong những kĩ năng không thể
thiếu trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập. Vì thông qua kĩ năng này, người học
kịp thời phát hiện sai sót, điều chỉnh hoạt động và giúp người học có động cơ tự học
đúng đắn, đảm bảo hoạt động tự học đạt kết quả phù hợp với mục đích đề ra. Kĩ
năng tự kiểm tra , đánh giá gồm các kĩ năng như kĩ năng chọn cách thức thực hiện
hoạt động tự kiểm tra, tự đánh giá; sử dụng các thao tác tự kiểm tra, đánh giá như so
sánh, đối chiếu,...
Các kĩ năng tự học có mối quan hệ hữu cơ với nhau, bổ sung cho nhau và có
ý nghĩa quyết định đến kết quả học tự học. Do đó, trong quá trình tự học, người học
phải biết rèn luyện và vận dụng kết hợp hài hòa các kĩ năng để tự điều khiển, điều
chỉnh hoạt động để giải quyết được nhiệm vụ học tập một cách tối ưu.
1.3.6. Hoạt động tự học của học sinh
Quá trình tự học của HS diễn ra theo đúng quy luật của hoạt động nhận thức.
Kiến thức tự học có được là kết quả của hứng thú, của quá trình tìm tòi, nghiên cứu
20
của bản thân người học. Mục đích hoạt động tự học của HS là hoàn thành tốt nhiệm
vụ học tập của mình mà không có thầy bên cạnh. HS tự giác, chủ động trong việc
nghiên cứu bài học và tài liệu có liên quan để có sự so sánh, đối chiếu, biết vận
dụng, chuyển hóa kiến thức dưới sự định hướng của GV. Do đó, việc tự học của HS
THPT mới dừng lại ở mức độ thấp nhưng lại có vai trò quan trọng trong việc hình
thành và rèn luyện kĩ năng tự học và hoạt động độc lập của HS sau này.
Theo Nguyễn Kỳ - Biến quá trình dạy học thành quá trình tự học [13], tự
học của HS THPT có 4 đặc trưng cơ bản:
- HS tự tìm ra kiến thức bằng chính hoạt động của mình.
- HS tự thể hiện mình, tự đặt mình vào tình huống nghiên cứu cách xử lý,
tự trình bày, bảo vệ sản phẩm của mình, tỏ rõ thái độ của mình trước cách ứng xử
của bạn, tập giao tiếp, hợp tác với mọi người trong quá trình tìm ra tri thức.
- GV là người hướng dẫn, tổ chức cho HS tự nghiên cứu, tìm ra kiến thức
và tự thể hiện mình trong lớp học; GV cũng là trọng tài, cố vấn, kết luận trong các
cuộc tranh luận đối thoại (trò – trò, thầy – trò) để khẳng định kiến thức do HS tự tìm
ra đồng thời kiểm tra, đánh giá kết quả tự học của HS.
HS tự đánh giá, tự kiểm tra lại sản phẩm ban đầu sau khi đã trao đổi hợp tác
với bạn bè. Dựa vào kết luận của thầy, HS tự sửa chữa, tự điều chỉnh, hoàn thiện và
rút ra kinh nghiệm về cách học và cách giải quyết vấn đề của mình.
1.3.6.1. Chu trình tự học của học sinh
Theo GS. Nguyễn Cảnh Toàn – Quá trình dạy – tự học [31], chu trình tự học
của học sinh gồm có 3 thời kì.
- Tự nghiên cứu: người học tự tìm tòi, quan sát, mô tả, giải thích, phát hiện
vấn đề, định hướng và giải quyết vấn đề, tự tìm ra kiến thức mới cho mình, tạo ra
sản phẩm ban đầu.
- Tự thể hiện: Người học tự thể hiện mình bằng văn bản, bằng lời nói, tự sắm
vai trong các tình huống, tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phẩm cá nhân ban
đầu của mình, tự thể hiện qua sự hợp tác, trao đổi, đối thoại, giao tiếp với các bạn
và thầy cô, tạo ra sản phẩm có tính chất xã hội của cộng đồng lớp học.
21
- Tự kiểm tra, tự điều chỉnh: Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác, trao đổi
với các bạn và thầy, sau khi thầy kết luận, người học tự Kiểm tra, tự đánh giá sản
phẩm ban đầu của mình, tự sửa sai, tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học (tri
(1) Tự nghiên cứu
(2)Tự thể hiện
(3) Tự kiểm tra, tự điều chỉnh
thức).
Hình 1.1 Chu trình tự học của GS. Nguyễn Cảnh Toàn
1.3.6.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tự học của HS
Theo GS.TSKH Thái Duy Tuyên – Bồi dưỡng năng lực tự học cho học
sinh [40], có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của HS. Để quá trình tự học đạt
chất lượng và hiệu quả mong muốn cần phải xem xét và phối hợp nhiều yếu tố như
sau:
- Bản thân người học: động cơ, nhu cầu học tập; tố chất, năng khiếu bẩm
sinh; trình độ lý luận và sự trải nghiệm thực tiễn; kỹ năng tự học; phẩm chất, ý chí,
xúc cảm;...
- GV, cha mẹ, bạn bè, xã hội: GV ảnh hưởng trực tiếp và quan trọng tới
quá trình tự học thông qua nội dung, PP , phương tiện và hình thức tổ chức dạy học.
Ngoài ra, thái độ, mối quan hệ GV, HS sẽ có ảnh hưởng nhiều đến chất lượng dạy
học nói chung cũng như chất lượng tự học. Cha mẹ, anh em trong gia đình, họ
hàng,... là nguồn động viên tinh thần quý giá và liên tục, đồng thời cũng là nơi kiểm
tra, đánh giá chặt chẽ và nghiêm khắc, là nguồn cung cấp tài chính và phương
tiện,... cho HS. Bạn bè, nhất là các nhóm nhỏ có tác dụng rất quan trọng trong việc
trao đổi, tranh luận, giúp đỡ nhau trong học tập nhằm vượt qua những khó khăn,
22
làm nảy nở các tư tưởng khoa học mới, phát triển lòng yêu khoa học và củng cố
niềm tin ở bản thân và cộng đồng.
- Các điều kiện vật chất và tinh thần như: sách vở, thời gian, tài chính, môi
trường đạo đức lành mạnh của gia đình, nhà trường và xã hội là những yếu tố rất
quan trọng làm nền cho sự phát triển nhân cách nói chung. Không có nó, người học
khó có thể làm được điều gì có kết quả, kể cả tự học.
Tất cả các yếu tố trên cần được xem xét dưới một dạng tổng thể khi giải
quyết vấn đề tự học và phải phát hiện kịp thời những lỗ hổng, những điểm yếu để
bổ sung, khắc phục, nhằm tạo ra một sự phát triển hài hòa, cân đối. Đồng thời phải
tạo ra điểm chính yếu nhằm tạo ra động lực để thúc đẩy quá trình tự học.
Theo tác giả Võ Thành Phước – Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tự học
của học sinh THCS [24], việc tự học của HS phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Những yếu tố khách quan:
+ Nhóm yếu tố thuộc về yêu cầu xã hội, người thân và gia đình:
Mục tiêu giáo dục phản ánh những yêu cầu xã hội đối với giáo dục trong
từng giai đoạn lịch sử. Do đó, trong quá trình đào tạo, nhà trường phải đổi mới nội
dung và PPDH, phải bồi dưỡng và hình thành cho HS năng lực tự học, học suốt đời
nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội hiện đại. Mục tiêu cụ thể của môn học
sẽ ảnh hưởng đến kết quả tự học của HS, từ đó sẽ quy định cách thức tự học và mức
độ nỗ lực cố gắng tự học của HS đối với bộ môn.
Truyền thống và các điều kiện gia đình cũng ảnh hưởng đến tự học của HS.
Nếu gia đình có sự đầu tư học tập và có sự quan tâm tạo điều kiện thuận lợi thì sẽ
tác động tốt đến việc tự học của HS.
+ Nhóm yếu tố thuộc về giáo viên và tập thể lớp học:
GV là người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn việc học tập của HS. Việc thay đổi
cách dạy của GV sẽ ảnh hưởng đến cách học của HS, HS sẽ tự học dưới sự hướng
dẫn, chỉ đạo của GV. Cách thức tự học phụ thuộc vào trình độ nhận thức tổ chức và
điều khiển hoạt động dạy của thầy. Vì vậy, muốn hình thành và phát triển kỹ năng
tự học của HS, GV phải thay đổi cách dạy nhằm phát huy tính tự giác, tích cực của
23
HS trong quá trình lên lớp. GV đòi hỏi và tạo điều kiện cho người học trở thành chủ
thể trong quá trình học tập.
Môi trường sư phạm phù hợp cũng góp phần lôi cuốn HS vào hoạt động tự
học. Những biểu hiện tích cực từ phía thầy như: sự nhiệt tình, chân thành, thái độ
hòa nhã, công bằng,... có ảnh hưởng đến hứng thú, động cơ tự học của trò. Tập thể
lớp có tinh thần đoàn kết, chia sẻ khó khăn, thi đua phấn đấu học tập sẽ kích thích
HS tự học có hiệu quả hơn.
Các yếu tố người thầy và môi trường trong những trường hợp cụ thể có ảnh
hưởng mạnh mẽ đến định hướng phong cách học tập của HS. Đó là các yếu tố
không thể thiếu trong việc hình thành và phát triển kỹ năng tự học ở HS.
+ Nhóm các yếu tố thuộc về bản thân môn học, điều kiện, phương tiện
tự học
Nội dung môn học là đối tượng tìm kiếm kiến thức của HS trong học tập, do
vậy nếu nội dung kiến thức trong sách giáo khoa chứa đựng tính phong phú, hấp
dẫn thì sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động tự học của HS. Trong nhận thức của
mỗi HS, các môn học có vai trò và sức lôi cuốn khác nhau, điều đó cũng tác động
khác nhau đến việc tự học của HS.
Các điều kiện tự học như điều kiện sống, điều kiện sinh hoạt, hệ thống tài
liệu, sách giáo khoa,...các phương tiện, công cụ giúp HS nắm bắt được tri thức cũng
có ảnh hưởng đến việc tự học của HS. Nếu tài liệu, sách giáo khoa được biên soạn
theo hướng để HS có thể tự học thì sẽ thuận lợi, ngược lại sẽ kìm hãm hoặc gây khó
khăn cho việc tự học.
Tự học không những đòi hỏi phải có quỹ thời gian hợp lý mà còn phải được
xếp vào những thời điểm thích hợp của mỗi HS. Như vậy, tổ chức học tập trên lớp
cho HS cũng phải xem xét đến điều kiện thời gian tự học ngoài giờ lên lớp một cách
phù hợp cho HS.
Ngoài ra, cách tổ chức, việc thực hiện nghiêm túc quy chế thi cử và kiểm tra
đánh giá sẽ tác động tích cực đến nhận thức và thái độ tự học của HS.
24
+ Nhóm các yếu tố về vốn tri thức môn học, tri thức về phương pháp
Kiến thức chuyên môn các bộ môn là cơ sở để người học có thể tiếp tục
nghiên cứu các kiến thức của bộ môn đó ở mức độ cao hơn. Để chiếm lĩnh các tri
thức khoa học, người học phải như người thợ xây tường, không có lớp dưới thì
không thể xây tiếp lớp trên cao hơn. Do đó, để tự học có hiệu quả thì HS phải tự
trang bị cho bản thân vốn kiến thức cần thiết để có thể tự tìm hiểu các vấn đề mình
quan tâm cũng như GV yêu cầu.
Các tri thức PP là một yếu tố quan trọng có ảnh hưởng, chi phối đến hiệu quả
của tự học. Mỗi người có một PP học tập, PP làm việc riêng. Nếu nắm được các tri
thức PP thì việc học tập nói chung và tự học nói riêng sẽ rất hiệu quả. Tuy nhiên, để
hình thành PP học tập cần phải trang bị cho HS những kiến thức cơ bản về vấn đề
này. Việc trao đổi, phổ biến kinh nghiệm học tập của những người đi trước là một
yếu tố quan trọng để mỗi HS tự hình thành và phát triển kỹ năng tự học.
Những yếu tố khách quan có ảnh hưởng đến hoạt động tự học của HS ở các
mức độ khác nhau, nếu thuận lợi sẽ tạo điều kiện là chất xúc tác, kích thích mãnh
mẽ sự nỗ lực và ý chí quyết tâm của người học, giúp HS đạt kết quả cao trong tự
học. Trong đó, việc giảng dạy của GV, nhất là PPDH có ảnh hưởng nhiều đến hoạt
động tự học nói chung cũng như việc hình thành và phát triển kỹ năng tự học của
HS nói riêng.
- Những yếu tố chủ quan: là những yếu tố thuộc bản thân người học, quyết
định trực tiếp hiệu quả của hoạt động tự học. Mỗi cá nhân người học có một vốn tri
thức, một năng lực tư duy riêng, chỉ có tự học mới học được những điều cần học.
Chỉ có bản thân người học mới biết rõ mình còn thiếu gì, cần phải học gì và học
như thế nào để đạt hiệu quả cao.
Những yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến việc tự học của HS gồm những yếu
tố về tâm lý và thể chất của người học như tính tích cực, tự giác, nhu cầu, động cơ,
hứng thú, thế giới quan, ý chí, kiên trì khắc phục khó khăn; đặc điểm về thể lực, hệ
thần kinh, quy luật hoạt động của hệ thần kinh với các chức năng của nó,... ảnh
hưởng không ít đến hoạt động tự học của HS.
25
Như vậy, hoạt động tự học của học sinh chịu tác động của hai yếu tố chính,
gồm các yếu tố khách quan và yếu tố chủ quan.
- Các yếu tố khách quan bao gồm:
+ Mục tiêu giáo dục đào tạo ở nhà trường phổ thông.
+ Nội dung chương trình môn học.
+ PP và hình thức tổ chức dạy học của GV.
+ Điều kiện cơ sở vật chất: điều kiện sống, phương tiện, thiết bị
phục vụ hoạt động dạy và học
+ Môi trường học tập: sự quan tâm và truyền thống gia đình, sự tác
động của tập thể lớp học, nhà trường và xã hội.
- Các yếu tố chủ quan: gồm các yếu tố nội lực bên trong của cá nhân người
học.
+ Điều kiện sức khỏe cá nhân.
+ Tố chất, năng khiếu bẩm sinh di truyền.
+ Trình độ nhận thức, kỹ năng tự học.
+ Yếu tố tâm lý: động cơ, nhu cầu, ý chí, hứng thú, tính tự giác.
Trong quá trình tự học, các yếu tố chủ quan đóng vai trò cốt lõi quyết định
chất lượng và hiệu quả của quá trình tự học; còn các yếu tố khách quan chỉ đóng vai
trò hỗ trợ, kích thích, chi phối yếu tố nội lực phát triển. Việc nắm được các yếu tố
chi phối hoạt động tự học sẽ giúp hoạt động tự học của học sinh đạt kết quả tốt hơn.
1.3.6.3. Các yêu cầu của hoạt động tự học
Theo GS. Nguyễn Cảnh Toàn, GS. TSKH Thái Duy Tuyên [31, 42], để tự
học có hiệu quả người học cần trang bị cho mình phương pháp tự học theo các bước
sau đây:
- Bước 1: Xây dựng động cơ học tập
Đây là một trong những bước quan trọng nhất trong việc bồi dưỡng tinh thần
tự học của HS vì sự tự giác học tập phải bắt nguồn từ bên trong, từ nội lực của
người học. Việc tạo nhu cầu học tập giúp HS khắc phục mọi khó khăn, nỗ lực học
tập và có ý thức lập kế hoạch tự học.
26
Hoạt động tự học chỉ được bắt đầu khi người học tự kích thích, động viên
mình, làm cho mình tự cảm thấy cần thiết và hứng thú bắt tay vào việc học qua việc
xác định ý nghĩa quan trọng của vấn đề nghiên cứu, tinh thần trách nhiệm đối với
công việc, hứng thú đối với nội dung vấn đề và phương pháp làm việc.
- Bước 2: Xác định mục đích và nhiệm vụ tự học.
Khi đã có động cơ và hứng thú thì người học phải trả lời câu hỏi học để làm
gì? Học cái gì? Đối với học sinh, học tập là nhiệm vụ chính và thời gian làm việc
tương đối tập trung, đồng thời có sự hướng dẫn của GV nên việc xác định mục đích,
nhiệm vụ học tập chỉ là việc cụ thể hóa những bài tập, nhiệm vụ mà GV đã giao. Do
đó, nhiệm vụ mà GV đưa ra phải có tính chất thiết thực, vừa sức và có tính định
hướng giúp HS giải quyết được vấn đề, qua đó hình thành được phương pháp tự
học.
- Bước 3: Xây dựng kế hoạch tự học.
Kế hoạch tự học là sự sắp xếp các nội dung học tập được tiến hành trong thời
gian hợp lý của mỗi cá nhân nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ học tập. Xác định nội
dung tự học phải hướng tới bổ sung, hoàn thiện kiến thức, đào sâu và mở rộng vốn
hiểu biết. Kế hoạch tự học phải do chính mỗi cá nhân thực hiện. Cần chú ý chọn
đúng trọng tâm nội dung cần học, sắp xếp hợp lý thời gian tự học và nghỉ ngơi,
logic giữa thời gian tự học với lượng thông tin của môn học. Điều này sẽ giúp cho
công việc được trôi chảy và tiết kiệm thời gian và công sức.
- Bước 4: Thực hiện kế hoạch tự học
Việc thực hiện tốt kế hoạch tự học đòi hỏi người học sự kiên trì, quyết tâm
và nỗ lực rất lớn để thực hiện đúng kế hoạch. Do đó, người học cần trang bị cho bản
thân về tâm lý, tư duy và nhận thức; trong đó cần chú ý một số vấn đề sau:
+ Có phương pháp và kĩ năng tự học.
+ Rèn luyện cách làm việc độc lập.
+ Tập trung tư tưởng, không để bị ảnh hưởng bởi tác động bên ngoài.
+ Kiên trì, cố gắng, không nản chí.
+ Tiết kiệm thời gian.
27
+ Tự kiểm tra, kết hợp với sự kiểm tra của GV.
+ Bảo đảm các điều kiện tự học: không gian học, tài liệu, sức khỏe,...
1.4. Tự học có hướng dẫn
1.4.1. Tài liệu hỗ trợ tự học
a. Khái niệm
Theo TS. Ngô Quang Sơn - Thiết kế và sử dụng hiệu quả tài liệu tự học điện
tử ở các trường cao đẳng và đại học [28], tài liệu tự học (Self – Study Materian) là
giáo trình được viết cho người học có thể tự học một cách thuận lợi, dễ dàng khi
không có sự trợ giúp của GV. Tài liệu tự học được thiết kế ở các dạng: tài liệu in;
băng video; đĩa VCD; website học tập trên mạng Internet,...
Tự học có hướng dẫn là hình thức tự học mà người học có thể tự chiếm lĩnh
kiến thức trên cơ sở tài liệu hỗ trợ tự học hoặc có sự hướng dẫn trực tiếp của GV.
Tài liệu hỗ trợ tự học được biên soạn bao gồm cả nội dung, cách xây dựng kiến thức
và kiểm tra kết quả. Tài liệu này giúp cho HS có thể dễ dàng trong việc tự học, tự
đọc, tự kiểm tra đánh giá được kết quả của mình.
Tài liệu hỗ trợ tự học là phương tiện vật chất mang lượng thông tin đã được
xử lý nhằm đảm bảo cho người học có khả năng tự chiếm lĩnh tri thức được chứa
đựng trong nó. Do đó, hiệu quả quá trình tự học của HS không chỉ phụ thuộc vào
chất lượng của tài liệu hỗ trợ tự học mà còn phụ thuộc vào nội lực bản thân của HS
và việc GV sử dụng tài liệu như thế nào để hướng dẫn HS tự học trong quá trình
dạy.
b. Đặc điểm của tài liệu hỗ trợ tự học
- Nội dung kiến thức trong tài liệu phù hợp với mục tiêu và trình độ nhận
thức của đối tượng tự học. Tài liệu tự học không chỉ chủ yếu là trình bày kiến thức
như các sách giáo khoa mà còn bao gồm tương đối hoàn chỉnh những hướng dẫn
cho HS từ khâu đặt vấn đề đến giải quyết vấn đề.
Do đó, tài liệu hỗ trợ tự học cần đáp ứng những yêu cầu như:
+ Nêu mục tiêu cần đạt được rõ ràng và cụ thể để học sinh sau khi học
có thể căn cứ vào đó để tự kiểm tra, đánh giá quá trình tự học.
28
+ Nội dung kiến thức được chia thành nhiều kiến thức nhỏ phù hợp với
trình độ nhận thức của người học.
+ Cần có những hướng dẫn để người học tự giải quyết vấn đề, chỗ nào
cần chấp nhận, chỗ nào cần làm rõ, phần hướng dẫn kiến thức cần bổ sung.
+ Có phần kiểm tra để người học tự đánh giá được kết quả học tập của
mình.
- Hình thức trình bày của tài liệu được đảm bảo về tính mỹ thuật. Nếu tài
liệu được thiết kế dễ nhìn, hấp dẫn, kích thích được hứng thú học tập của HS thông
qua kênh nhìn thì sẽ góp phần không nhỏ đến hiệu quả của hoạt động học tập nói
chung và tự học nói riêng.
c. Cấu trúc của tài liệu hỗ trợ tự học
Cấu trúc của một tài liệu hỗ trợ tự học gồm có những hướng dẫn trợ giúp
người học như tự kiểm tra đầu vào, đặt vấn đề học tập, giải quyết vấn đề, luyện tập,
tự kiểm tra. Thường cấu trúc của một tài liệu tự học dạng in được thiết kế như sau:
- Tên bài học.
- Mục tiêu của bài học.
- Tài liệu tham khảo.
- Hướng dẫn HS tự học.
- Kiểm tra kiến thức sau khi tự đọc kiến thức mới.
- Thông tin phản hồi.
- Kiểm tra kiến thức sau khi đã chuẩn kiến thức mới.
- Bài tập vận dụng.
1.4.2. Vai trò của giáo viên trong việc hướng dẫn học sinh tự học [31, 34]
Cốt lõi của việc học là tự học. Nội lực của HS đóng vai trò quyết định trong
việc nâng cao chất lượng của quá trình tự học. Tuy nhiên, tự học không có nghĩa là
học một mình mà học trong sự hợp tác với các bạn, trong môi trường xã hội, dưới
sự hướng dẫn của người thầy.
Nếu không có sự hướng dẫn, giúp đỡ của GV, quá trình HS tự mình tìm tòi,
khám phá tri thức sẽ gặp nhiều khó khăn, mất nhiều thời gian và dễ nản chí. Sự
29
hướng dẫn của GV giúp HS rút ngắn thời gian trong việc “thử, sai, sửa” trong quá
trình chiếm lĩnh tri thức; kích thích HS chăm chú lắng nghe, động não, biết đặt câu
hỏi và rèn luyện tư duy, tự giải quyết vấn đề.
Do đó, vai trò của GV là cung cấp kinh nghiệm, hướng dẫn, sửa chữa kịp
thời những sai sót của HS về mặt kiến thức. Thông qua hoạt động dạy của mình,
GV còn hình thành và rèn luyện kĩ năng tự học của HS, gây hứng thú và tạo niềm
tin vào khả năng tự học ở HS.
Như vậy, tác động dạy bên ngoài của thầy vật chất hóa hoạt động tự học bên
trong của trò. Việc dạy hay hướng dẫn của GV bao giờ cũng chỉ là ngoại lực tác
động đến HS. Chất lượng giáo dục đạt hiệu quả cao nhất khi tác động dạy của thầy
cộng hưởng với năng lực tự học của trò.
1.5. Tổng quan về phần hóa học hữu cơ lớp 11 THPT
1.5.1. Ý nghĩa, tầm quan trọng của phần hóa hữu cơ THPT [23]
Hóa học hữu cơ cùng với hóa học đại cương và hóa học vô cơ tạo thành một
hệ thống kiến thức toàn vẹn của chương trình hóa học phổ thông; đáp ứng được
mục tiêu cung cấp kiến thức, kĩ năng cơ bản, hiện đại và thiết thực cho HS để giải
quyết vấn đề thực tiễn trong cuộc sống.
Việc nghiên cứu các chất hữu cơ và sự biến đổi của chúng giúp cho HS hình
thành và phát triển khái niệm chất hóa học; từ đó giúp HS thấy được tính đa dạng,
phong phú của thế giới vật chất.
Khi nghiên cứu các quá trình biến đổi của các chất hữu cơ sẽ giúp HS hiểu
được bản chất, quá trình phản ứng hóa học hữu cơ và lí giải được vì sao các phản
ứng hữu cơ xảy ra chậm, theo nhiều hướng, tạo nhiều sản phẩm khác nhau. Nghiên
cứu các loại phản ứng hữu cơ, cơ chế cơ bản của từng loại phản ứng, các quy luật
chi phối các quá trình biến đổi các chất hữu cơ giúp HS thấy được sự khác nhau
giữa phản ứng hóa học vô cơ và phản ứng hóa học hữu cơ, các cơ sở phân loại phản
ứng hóa học, từ đó hiểu được tính đa dạng của sự vận động hóa học của vật chất và
các quy luật chi phối sự vận động đó.
30
Thông qua việc nghiên cứu tính chất các chất hữu cơ giúp HS hiểu sâu sắc
hơn về mối liên hệ biện chứng giữa thành phần, cấu tạo phân tử với tính chất các
chất hữu cơ, ảnh hưởng của sự phân bố không gian của các nguyên tử, nhóm
nguyên tử trong phân tử, ảnh hưởng qua lại giữa các nguyên tử trong phân tử đến
tính chất các chất hữu cơ.
HS được hình thành và phát triển các kiến thức kĩ thuật tổng hợp mang tính
hướng nghiệp khi nghiên cứu các kiến thức về sản xuất các chất hữu cơ, công nghệ
sản xuất và các kĩ năng thiết lập qui trình tổng hợp các chất hữu cơ từ các nguyên
liệu đã có.
Các kiến thức ứng dụng thiết thực, phong phú của các hợp chất hữu cơ giúp
cho HS thấy rõ mối liên hệ giữa các tính chất của các chất hữu cơ với các ứng dụng
thực tiễn của chúng, ý nghĩa của việc nghiên cứu tính chất các chất phục vụ lợi ích
con người và vai trò to lớn của hóa học trong việc giải quyết các vấn đề kinh tế, xã
hội phát triển đất nước.
Như vậy, các kiến thức phần hóa học hữu cơ là một trong những nội dung
không thể thiếu được trong chương trình hóa học phổ thông. Khi nghiên cứu hóa
học hữu cơ, HS có được kiến thức cơ bản, toàn diện, có nhận thức đúng về thế giới
tự nhiên, vai trò của hóa học với sự phát triển xã hội. Từ đó có nhân sinh quan sống
đúng đắn, thể hiện thái độ tích cực của mình đối với trách nhiệm học tập hóa học
với tự nhiên, môi trường.
1.5.2. Cấu trúc và nội dung chương trình hóa học hữu cơ lớp 11 THPT [12]
1.5.2.1. Cấu trúc chương trình
Chương trình Hóa học lớp 11 chuẩn (ban cơ bản) và Hóa học 11 nâng cao
bao gồm những nội dung sau:
a. Lý thuyết chủ đạo: làm cơ sở để nghiên cứu các chất hữu cơ
Đại cương về hóa học hữu cơ: khái niệm, đặc điểm, phân loại, danh pháp hợp
chất hữu cơ; phương pháp phân tích nguyên tố; cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ;
phản ứng hữu cơ.
b. Các bài nghiên cứu về chất
31
- Hidrocacbon no (ankan và xicloankan).
- Hidrocacbon không no (anken, ankađien, ankin).
- Hidrocacbon thơm. Nguồn hidrocacbon tiên nhiên. (Benzen và đồng
đẳng; một số hidrocacbon thơm khác,...).
- Dẫn xuất hanogen, ancol, phenol.
- Andehit, xeton.
- Axit cacboxylic.
1.5.2.2. Nội dung chương trình
Chương trình hóa học 11 chuẩn (ban cơ bản): 2 tiết/ 35 tuần = 70 tiết
Phần hóa hữu cơ lớp 11 THPT được nghiên cứu trong học kì II của chương
trình.
Bảng 1.1. Nội dung chương trình hóa học hữu cơ lớp 11 ban cơ bản
Tên bài Số tiết Bài
CHƯƠNG 4: ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ 6
(5 tiết lý thuyết, 1 tiết luyện tập)
20 Mở đầu về hóa học hữu cơ 1
21 Công thức phân tử hợp chất hữu cơ 1
22 Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ 2
Phản ứng hữu cơ 23 1
Luyện tập: Hợp chất hữu cơ, công thức phân tử và công thức cấu 24 1
tạo
CHƯƠNG 5: HIDROCACBON NO 5
(4 tiết lý thuyết, 1 tiết thực hành)
25 Ankan 2
26 Xicloankan 1
27 Luyện tập: Ankan và xicloankan 1
28 Bài thực hành 3: Phân tích định tính nguyên tố. Điều chế và tính 1
chất của metan
32
CHƯƠNG 6: HIDROCACBON KHÔNG NO 7
(4 tiết lý thuyết, 2 tiết luyện tập, 1 tiết thực hành)
29 Anken 2
30 Ankađien 1
31 Luyện tập: Anken và ankađien 1
32 Ankin 1
33 Luyện tập: Ankin 1
34 Bài thực hành 4: Điều chế và tính chất của etilen, axetilen 1
CHƯƠNG 7: HIDROCACBON THƠM. NGUỒN 5
HIDROCACBON THIÊN NHIÊN. HỆ THỐNG HÓA VỀ
HIDROCACBON (4 tiết lý thuyết, 1 tiết luyện tập)
35 Benzen và đồng đẳng. Một số hidrocacbon thơm khác 2
36 Luyện tập: Hidrocacbon thơm 1
37 Nguồn hidrocacbon thiên nhiên 1
38 Hệ thống hóa về hidrocacbon 1
CHƯƠNG 8: DẪN XUẤT HANOGEN – ANCOL – PHENOL 6
(4 tiết lý thuyết, 1 tiết luyện tập, 1 tiết thực hành)
39 Dẫn xuất hanogen 1
40 Ancol 2
Phenol 41 1
42 Luyện tập: Dẫn xuất hanogen, ancol, phenol 1
43 Bài thực hành 5: Tính chất của etanol, glixerol và phenol 1
CHƯƠNG 9: ANĐEHIT – XETON – AXIT CACBOXYLIC 7
(4 tiết lý thuyết, 2 tiết luyện tập, 1 tiết thực hành)
44 Anđehit – xeton 2
45 Axit cacboxylic 2
46 Luyện tập: Anđehit – xeton – axit cacboxylic 2
47 Bài thực hành 6: Tính chất của anđehit và axit cacboxylic 1
33
1.6. Thực trạng hoạt động tự học môn hóa học của học sinh THPT
1.6.1. Mục đích điều tra
Tìm hiểu thực trạng hoạt động tự học và rèn luyện các kĩ năng tự học bộ môn
hóa học của HS ở trường THPT.
1.6.2. Đối tượng điều tra
- Chúng tôi tiến hành tham khảo ý kiến của 68 GV bộ môn Hóa học ở các
trường THPT tại địa bàn tỉnh Bình Dương và các tỉnh lân cận.
Bảng 1.2. Số GV các trường THPT được tham khảo ý kiến
STT Tên trường Số GV
THPT Bình An, Dĩ An, Bình Dương 5 1
THPT chuyên Hùng Vương, Tp. TDM, Bình Dương 3 2
THPT Võ Minh Đức, Tp. TDM, Bình Dương 4 3
THPT Trịnh Hoài Đức, TX. Thuận An, Bình Dương 4 4
THPT Dĩ An, TX. Dĩ An, Bình Dương 2 5
THPT Nguyễn An Ninh, TX. Dĩ An, Bình Dương 3 6
THPT Nguyễn Trãi, TX. Thuận An, Bình Dương 4 7
THPT Trần Văn Ơn, TX. Thuận An, Bình Dương 3 8
THPT Tân Phước Khánh, Tân Uyên, Bình Dương 5 9
THPT Huỳnh Văn Nghệ, Tân Uyên, Bình Dương 4 10
THPT Dầu Tiếng, Dầu Tiếng, Bình Dương 4 11
THPT Bến Cát, Bến Cát, Bình Dương 4 12
THPT Nguyễn Đình Chiểu, TP. TDM, Bình Dương 4 13
THPT Bình Phú, TP. TDM, Bình Dương 4 14
Trung tâm GDTX TP. TDM, Bình Dương 3 15
THPT Tây Sơn, Phú Giáo, Bình Dương 3 16
Trung tâm GDTX Tân Uyên, Bình Dương 1 17
THPT Bảo Lộc, Lâm Đồng 4 20
THPT Trần Quang Khải, Bà Rịa – Vũng Tàu 4 21
34
- Chúng tôi cũng tiến hành lấy ý kiến của 359 HS tham gia thực nghiệm ở
các trường THPT tại tỉnh Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu.
Bảng 1.3. Số HS các trường được tham khảo ý kiến
STT Tên trường Số HS
1 THPT Tân Phước Khánh, Tân Uyên, Bình Dương 146
2 THPT Dầu Tiếng, Dầu Tiếng, Bình Dương 72
3 THPT Bình An, Dĩ An, Bình Dương 70
4 THPT Trần Quang Khải, Long Điền, BR- Vũng Tàu 71
1.6.3 Nội dung điều tra
Chúng tôi tiến hành nội dung điều tra theo 2 phiếu: phiếu điều tra GV và
phiếu điều tra HS (phụ lục 1 và 2).
Phiếu điều tra giáo viên: chúng tôi sử dụng 6 câu hỏi về các vấn đề:
- Tìm hiểu quan niệm của GV về tự học: tác dụng của việc tự học, mức độ
phù hợp của trình độ HS đến việc tự học, những khó khăn của HS trong việc tự học.
- Tìm hiểu về các biện pháp hướng dẫn HS tự học của GV.
- Đánh giá của GV về sự cần thiết phải thiết kế tài liệu hỗ trợ tự học phần hóa
hữu cơ lớp 11.
Phiếu điều tra HS: chúng tôi sử dụng 7 câu hỏi về các vấn đề:
- Tìm hiểu nhận thức của HS về tự học, vai trò của tự học.
- Tìm hiểu về thời gian và cách tự học của HS.
- Tìm hiểu về những khó khăn của HS trong quá trình tự học.
1.6.4. Kết quả điều tra
1.6.4.1. Kết quả điều tra từ HS
Về số lượng phiếu tham khảo ý kiến
Bảng 1.4. Số lượng phiếu tham khảo ý kiến GV và HS
Đối tượng điều tra Số phiếu phát ra Số phiếu thu vào Tỉ lệ
Giáo viên 68 67 98,5%
Học sinh 359 356 99,2%
Nhận thức của HS về vấn đề tự học
35
Bảng 1.5. Hoạt động được HS quan tâm để đạt kết quả học tập tốt
Xếp Hoạt động được HS quan tâm Số lượng Tỉ lệ % hạng
Việc học tập chính khóa trên lớp là đủ 115 32,3 3
Việc học phụ đạo hoặc bồi dưỡng tại trường 147 41,3 2
Việc học thêm tại trung tâm hoặc nhà GV 162 45,5 1
Việc tự học dưới sự hướng dẫn của GV 114 32,0 4
Nhận xét: Qua kết quả điều tra, chúng tôi nhận thấy khá đông các em HS biết
được giờ học chính khóa trên lớp là chưa đủ, nhưng vẫn chưa nhận thức được ảnh
hưởng quan trọng của việc tự học đến kết quả học tập. Đa số HS đầu tư thời gian
vào việc học thêm, học phụ đạo và bồi dưỡng tại trường hơn là tự học ở nhà.
Bảng 1.6. Ý kiến của HS về lý do phải tự học
Lý do tự học của HS Số lượng Tỉ lệ %
Giúp HS hiểu và nhớ bài lâu hơn 270 75,8
Phát huy tính tích cực, tự lập của HS 196 55,1
Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức 184 51,7
Mở rộng và nâng cao kiến thức 147 41,3
Rèn luyện tính tự giác, kiên trì và có trách nhiệm 270 75,8
Kích thích hứng thú và động cơ học tập đúng đắn 135 37,8
Ngoài ra, một số ý kiến cho rằng:
- Tự học giúp cho HS học giỏi hơn.
- Tự học giúp HS tự kiểm tra đánh giá được khả năng của bản thân và cố
gắng phấn đấu hơn.
Nhận xét: Đa số HS biết được vai trò của tự học nhưng với tỉ lệ chưa cao. Do
chưa nắm được tầm quan trọng của việc tự học nên sự đầu tư về thời gian và công
sức vào quá trình tự học của HS vẫn còn ở mức thấp.
36
Bảng 1.7. Thời gian HS dành cho việc tự học môn hóa học
STT Thời gian HS dành cho việc tự học môn Số lượng Tỉ lệ %
hóa học
1 1 giờ/ tuần 24 6,7
2 2 giờ/ tuần 36 10,1
3 3 giờ/ tuần 27 7,6
4 4 giờ/ tuần 98 27,5
5 Không cố định 171 48,0
Nhận xét: Theo phân phối chương trình bộ môn hóa học lớp 11, thời gian trên
lớp đối với ban cơ bản là 2 tiết/ tuần, đối với ban nâng cao là 2,5 tiết/ tuần. Do đó,
thời gian tự học của HS ở nhà cần phải phù hợp với thời gian được phân phối trên
lớp. Thực tế điều tra thấy rằng phần lớn các em HS không có kế hoạch học tập cố
định ở nhà. Thời gian dành cho tự học của đa số HS không cố định (48%). Việc tự
học của HS vẫn mang tính chất tùy hứng và “rảnh giờ nào học giờ đó”.
Bảng 1.8. Các hoạt động tự học của HS ở nhà
STT Các hoạt động tự học của HS Số lượng Tỉ lệ %
1 Đọc lại bài trên lớp 110 30,9
2 Học bài, làm bài tập theo yêu cầu của GV 331 92,9
3 Xem thêm tài liệu tham khảo 122 34,3
4 Chuẩn bị bài mới trên lớp theo hướng dẫn của GV 184 51,7
5 Học phần kiến thức trọng tâm có trong đề thi 135 37,9
6 Xem thêm phần kiến thức mà mình cảm thấy thích 62 17,4
7 Rèn kĩ năng giải bài tập 26 7,3
Nhận xét: Thực tế điều tra nhận thấy đa số HS chưa biết cách tổ chức hoạt
động tự học ở nhà. Thời gian tự học chủ yếu các em dành cho việc học bài, làm bài
tập (92,9%) và chuẩn bị bài mới trên lớp theo hướng dẫn của GV (51,7%). Tỉ lệ HS
xem thêm tài liệu tham khảo, tự học phần kiến thức theo động cơ, hứng thú của bản
thân, rèn luyện kĩ năng giải bài tập còn rất thấp. Các em HS THPT chưa có sự tự
giác mà vẫn còn phụ thuộc vào yêu cầu của GV. Do đó, GV cần phải có sự định
37
hướng và hình thành nhu cầu động cơ học tập đúng đắn, rèn luyện kĩ năng tự học
cho HS.
Bảng 1.9. Những khó khăn của HS trong quá trình tự học
Những khó khăn của HS trong quá trình tự Số Tỉ lệ Xếp STT học lượng % hạng
1 Kiến thức rộng, có nhiều nội dung mới và khó 185 52,0 2
2 Thiếu sự hướng dẫn khi gặp khó khăn 243 68,3 1
3 Thiếu tài liệu học tập, tham khảo 97 27,2 5
4 Thiếu thời gian 118 33,1 4
5 Thiếu tính kiên trì, tự giác 76 21,3 6
6 Thiếu kĩ năng làm việc độc lập 52 14,6 7
34,6 3 7 Chưa được trang bị phương pháp tự học cần thiết 123
Nhận xét: Kết quả điều tra cho thấy, mức độ khó khăn trong quá trình tự học
của HS giảm dần theo thứ tự như trên (bảng 1.6). Nhìn chung, những khó khăn HS
gặp phải trong quá trình tự học phụ thuộc vào các yếu tố:
- Sự hướng dẫn, tổ chức hoạt động của GV.
- Mục tiêu của môn học: kiến thức khá rộng, đòi hỏi kĩ năng giải quyết vấn
đề thực tiễn,...
- Bản thân HS: chưa được trang bị phương pháp tự học cần thiết, thiếu tính
kiên trì, tự giác, thiếu kĩ năng làm việc độc lập.
- Điều kiện vật chất: thiếu thời gian tự học, thiếu tài liệu học tập.
1.6.4.2. Kết quả điều tra từ GV
Bảng 1.10. Khả năng tự học của từng đối tượng HS
STT Khả năng tự học của từng đối tượng HS Số lượng Tỉ lệ %
1 Chuyên 14 20,9
2 Khá, giỏi 35 52,2
Trung bình - khá trở lên 3 12 17,9
Tất cả học sinh 4 6 9,0
38
Nhận xét: Theo đánh giá của nhiều GV, khả năng tự học tốt chỉ phù hợp đối
với HS có trình độ khá, giỏi trở lên (52,2%) và đánh giá thấp khả năng của các HS
khác. Điều này hoàn toàn phù hợp giữa kĩ năng tự học với trình độ nhận thức của
HS khá giỏi. Tuy nhiên, GV cần khai thác hết khả năng tự học tiềm ẩn trong mỗi
HS kể cả HS có sức học thấp.
Bảng 1.11. Các hoạt động rèn luyện kĩ năng tự học cho HS của GV.
Mức độ sử dụng (%)
Chưa Ít khi Các hoạt động rèn luyện kĩ năng tự Thỉnh Thường STT thực học cho HS thoảng xuyên hiện
Thông báo trước nội dung cần học 0 6,2 19,5 74,3 1 cho học sinh
Yêu cầu học sinh chuẩn bị bài mới ở 2 1,4 4,8 23,8 70,0 nhà
Hướng dẫn học sinh cách đọc sách 3 26,5 34,2 27,9 11,4 giáo khoa, sách tham khảo
Hướng dẫn học sinh kĩ năng nghe 4 0 4,8 26,3 68,9 giảng và cách ghi chép
Hướng dẫn học sinh kĩ năng học tập 5 0 7,8 50,7 41,5 theo nhóm
Hướng dẫn học sinh lập kế hoạch học 6 28,4 35,7 35,9 0 tập ở nhà
Chuẩn bị bài tập đã được hệ thống 7 6,0 21,5 47,9 24,6 từng bài (hoặc chương) cho học sinh
Hướng dẫn học sinh kĩ năng tự kiểm 8 4,6 56,2 31,8 7,4 tra, đánh giá qua bộ đề kiểm tra
Nhận xét: Kết quả điều tra cho thấy nhiều GV đã quan tâm việc rèn luyện kĩ
năng tự học cho HS nhưng các hình thức thực hiện chưa được đa dạng, phong phú.
39
Hoạt động rèn luyện kĩ năng tự học được đa số GV thực hiện là thông báo
trước nội dung cần học và yêu cầu HS chuẩn bị bài mới ở nhà; hướng dẫn HS kĩ
năng nghe giảng và ghi chép. Tuy nhiên, đa số GV chưa quan tâm đến việc chuẩn bị
hệ thống bài tập phù hợp với đối tượng HS; hướng dẫn HS lập kế hoạch học tập;
hướng dẫn HS cách đọc SGK, sách tham khảo; kĩ năng tự kiểm tra đánh giá kết quả
học tập.
Như vậy, khi không có GV hướng dẫn hoặc giao nhiệm vụ cụ thể HS hiện nay
thường lúng túng, gặp nhiều khó khăn, dễ nản chí và không quan tâm đến việc tự
học.
Bảng 1.12. Sự cần thiết của tài liệu hỗ trợ tự học phần hóa hữu cơ lớp 11
Tỉ lệ STT Mức độ cần thiết của tài liệu hỗ trợ tự học Số lượng %
1 Không cần thiết 6,0 4
2 Bình thường 22,4 15
3 Cần thiết 43,3 29
4 Rất cần thiết 28,3 19
Nhận xét: Đa số GV cho rằng, việc sử dụng tài liệu hỗ trợ HS tự học phần hóa
hữu cơ lớp 11 là cần thiết (71,6%).
1.6.4.3. Kết luận
Từ kết quả điều tra, chúng tôi nhận thấy:
- Nhận thức của HS về vai trò của tự học còn thấp.
- HS chưa được trang bị phương pháp tự học và rèn luyện kĩ năng tự học
cần thiết trong quá trình hoạt động độc lập.
- HS chưa biết phân phối thời gian hợp lí trong quá trình tự học ở nhà.
- GV đánh giá cao vai trò của tự học nhưng chưa quan tâm đúng mức đến
việc hình thành và rèn luyện kĩ năng tự học cho HS.
- Kiến thức môn học đòi hỏi một tài liệu đáp ứng được nhu cầu tự học của
HS, đặc biệt là HS trung bình, khá trở lên.
40
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong chương 1, chúng tôi đã trình bày những vấn đề cơ sở lý luận và thực
tiễn của đề tài:
- Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.
- Một số định hướng đổi mới PPDH hiện nay, trong đó tập trung theo
hướng phát huy tính tích cực, chủ động của HS, tăng cường hoạt động tự học của
người học.
- Tự học: khái niệm, các hình thức tự học, vai trò của tự học, các năng lực
tự học cơ bản, các kĩ năng tự học.
- Hoạt động tự học của HS: nêu được đặc điểm của hoạt động tự học của
HS, chu trình tự học của HS và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tự học của HS.
- Các yêu cầu thực hiện đối với hoạt động tự học của HS.
- Tài liệu tự học có hướng dẫn: khái niệm, các yêu cầu và cấu trúc chung
của tài liệu tự học có hướng dẫn.
- Vai trò của giáo viên trong việc hướng dẫn HS tự học.
- Đặc điểm của phần hóa học hữu cơ lớp 11 THPT: ý nghĩa, tầm quan
trọng của phần kiến thức hóa hữu cơ, cấu trúc và nội dung chương trình hóa hữu cơ
lớp 11 ban cơ bản.
- Thực trạng về việc hình thành kĩ năng tự học môn Hóa học của HS ở các
trường THPT hiện nay: kết quả điều tra thực trạng cho thấy rằng nhận thức và khả
năng tự học của HS đối với môn Hóa học còn thấp. Các hoạt động tổ chức tại lớp
của GV để trang bị những kĩ năng tự học cho HS đã được quan tâm nhưng còn ít.
Qua đó, việc thiết kế tài liệu tự học hỗ trợ HS tự học phần hóa hữu cơ lớp
11 ban cơ bản là vấn đề cần thiết, góp phần hình thành và rèn luyện phương pháp tự
học môn Hóa học của HS THPT, đáp ứng được xu hướng đổi mới PPDH trong giai
đoạn hiện nay. Đây cũng là nội dung chúng tôi sẽ trình bày trong chương 2.
41
Chương 2. THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU HỖ TRỢ HỌC
SINH TỰ HỌC PHẦN HÓA HỮU CƠ LỚP 11 BAN CƠ BẢN
2.1. Cơ sở khoa học của việc thiết kế tài liệu hỗ trợ tự học
Việc thiết kế tài liệu hỗ trợ HS tự học được xây dựng trên cơ sở đảm bảo đặc
điểm cấu trúc và nội dung của tài liệu học tập đồng thời đáp ứng mục đích hướng
dẫn HS tự học.
2.1.1. Các nguyên tắc thiết kế tài liệu hỗ trợ tự học
Tài liệu hỗ trợ tự học được thiết kế theo các nguyên tắc sau:
1. Đảm bảo tính chính xác, khoa học về nội dung kiến thức, bám sát chương
trình hóa học phổ thông (ban cơ bản), có kiến thức trọng tâm, đạt chuẩn kiến thức,
kĩ năng đề ra.
2. Đảm bảo tính logic, hệ thống của kiến thức và cấu trúc tài liệu.
3. Trình bày tinh gọn, có tính thẩm mĩ, kích thích được hứng thú, niềm say
mê học tập của HS. Từ ngữ diễn đạt rõ ràng, súc tích phù hợp yêu cầu đặt ra.
4. Tài liệu đảm bảo được vai trò hướng dẫn tự học cho HS, có tính định
hướng, chỉ rõ những yêu cầu cần đạt được, đồng thời kích thích tư duy, sáng tạo của
HS. Phần hướng dẫn phải chú ý kiến thức trọng tâm, cụ thể nhưng không quá chi
tiết vụn vặt, ngắn gọn nhưng có các bước rõ ràng, có phần hướng dẫn kiến thức bổ
sung (nếu cần) đối với HS trung bình.
5. Hệ thống bài tập phải gắn với hệ thống kiến thức cơ bản, có tính đa dạng
và đảm bảo vừa sức với trình độ nhận thức của HS. Số lượng bài tập mỗi dạng vừa
đủ, không ôm đồm nặng nề, để khi HS hoàn thành hệ thống bài tập cơ bản có thể
xem là hoàn thành nhiệm vụ học tập. Sự sắp xếp các bài tập tăng dần mức độ nhận
thức của HS từ dễ đến khó, từ biết, hiểu đến vận dụng. Thứ tự sắp xếp đảm bảo sự
hứng thú học tập cho HS yếu kém và không gây nhàm chán cho HS khá giỏi.
6. Tài liệu phải đảm bảo cho HS tự kiểm tra, đánh giá kiến thức tự học. Các
hình thức kiểm tra đa dạng, có phần thang điểm và đáp án rõ ràng để giúp HS tự
kiểm tra được các kiến thức, kĩ năng cụ thể cần đạt được, so sánh và phân tích từ đó
điều chỉnh và hệ thống được kiến thức trọng tâm trong chương trình.
42
7. Tài liệu được thiết kế phù hợp với đối tượng HS cụ thể, đáp ứng được mức
độ tư duy và các kĩ năng cần đạt được của trình độ HS (ban cơ bản).
2.1.2. Quy trình thiết kế tài liệu hỗ trợ tự học
Việc thiết kế tài liệu hỗ trợ tự học được tiến hành theo các bước cơ bản sau
đây:
Bước 1: Phân tích nội dung chương trình SGK để xây dựng sơ đồ cấu trúc
nội dung của kiến thức.
Bước 2: Xác định vị trí, nội dung của kiến thức trọng tâm và các kĩ năng cần
đạt được.
Bước 3: Thu thập thông tin để thiết kế tài liệu
- Tổng hợp tài liệu, SGK, sách tham khảo.
- Tìm hiểu sách, báo,... liên quan đến các kĩ năng tự học.
- Tìm hiểu thực tiễn giáo dục: trình độ HS, điều kiện học tập...
Bước 4: Thiết kế nội dung tài liệu hỗ trợ tự học
- Thiết kế nội dung lý thuyết và hướng dẫn tự học.
- Tổng hợp và biên soạn các dạng bài tập có hướng dẫn giải và đáp án.
- Thiết kế phần tự kiểm tra – đánh giá kiến thức có thang điểm và đáp án.
Bước 5: Tiến hành thực nghiệm.
Bước 6: Rút kinh nghiệm và hoàn chỉnh tài liệu.
2.2. Cấu trúc của tài liệu hỗ trợ tự học
Cấu trúc của tài liệu hỗ trợ HS tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 gồm ba phần:
phần lý thuyết, phần bài tập và phần hướng dẫn kiến thức bổ sung.
2.2.1. Phần 1: Phần lý thuyết hỗ trợ tự học
Chúng tôi lựa chọn một số kiểu bài quan trọng trong phần hóa hữu cơ lớp 11
(ban cơ bản) để tiến hành thiết kế tài liệu hỗ trợ tự học, bao gồm:
- Bài 29: Anken
- Bài 32: Ankin
- Bài 35: Benzen và đồng đẳng. Một số hidrocacbon thơm khác
- Bài 38: Hệ thống hóa về hidrocacbon
43
- Bài 40: Ancol
- Bài 42: Luyện tập: Ancol và phenol
- Bài 45: Axit cacboxylic
Cấu trúc mỗi bài lý thuyết hỗ trợ tự học bao gồm:
Tên bài học
A. Mục tiêu bài học
Trước mỗi chương (hoặc bài) tài liệu có trình bày sơ đồ cấu trúc chương
trình học. Đây là cơ sở để quá trình tự học của HS có hệ thống và từ đó xây dựng
được kế hoạch học tập phù hợp.
B. Tài liệu tham khảo
C. Hướng dẫn học sinh tự học
D. Bài kiểm tra kiến thức đã tự nghiên cứu (lần 1)
Đây là bài kiểm tra gồm các câu hỏi lý thuyết và một số bài tập ở mức độ cơ
bản nhất, giúp HS kiểm tra lại kiến thức tự học của mình. Hình thức trắc nghiệm
mang tính khách quan và HS có thể tự chấm điểm việc tự học của mình.
E. Thông tin phản hồi
Việc trao đổi với GV và các bạn HS thông qua bài giảng của GV trên lớp sẽ
cung cấp nguồn kiến thức chính xác và cơ bản nhất cho HS sau quá trình tự học.
F. Bài kiểm tra kiến thức sau phản hồi (lần 2)
2.2.2. Phần 2: Phần bài tập hỗ trợ tự học
Sau mỗi phần lý thuyết hỗ trợ tự học, chúng tôi tổng hợp và biên soạn thành
hệ thống các bài tập được phân dạng và có phương pháp giải cụ thể từng dạng cho
mỗi bài học.
- Dạng 1: Viết phương trình phản ứng, thực hiện sơ đồ phản ứng, điều chế
- Dạng 2: Giải thích hiện tượng, tính chất vật lý
- Dạng 3: Nhận biết, tách chất
- Dạng 4: Viết CTCT các đồng phân và gọi tên
- Dạng 5: Bài tập xác định CTPT, CTCT các chất
- Dạng 6: Bài tập về lượng chất, hiệu suất phản ứng.
44
Đồng thời, tài liệu cũng được bổ sung các bộ đề kiểm tra giúp HS tự củng cố
kiến thức, đánh giá kết quả học tập của mình sau mỗi bài, mỗi chương.
2.2.3. Phần 3: Phần hướng dẫn kiến thức bổ sung
Đây là phần trang bị các kĩ năng tự học cần thiết cho HS. Mặt khác, tài liệu
bổ sung thêm những kiến thức cơ bản được tổng hợp nhằm giúp các em HS có lỗ
hổng kiến thức kịp thời điều chỉnh, bù đắp để theo kịp tiến trình học tập.
2.3. Tài liệu hỗ trợ tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản
2.3.1. Tài liệu hỗ trợ tự học phần lý thuyết hóa hữu cơ lớp 11
2.3.1.1. Phần lý thuyết hỗ trợ tự học bài 29: ANKEN
Bài 29: ANKEN
A. Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức: HS biết
- Định nghĩa anken, công thức chung, đặc điểm cấu tạo phân tử, đồng
phân, danh pháp.
- Tính chất vật lý (quy luật biến đổi về trạng thái, nhiệt độ nóng chảy,
nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính tan) của anken.
- Tính chất hóa học của anken: phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp, phản
ứng oxi hóa khử.
- Phương pháp điều chế anken trong phòng thí nghiệm và trong công
nghiệp. Ứng dụng của anken.
2. Về kĩ năng
- Viết được CTCT các đồng phân của anken cụ thể (≤ 6C).
- Viết được các phương trình minh họa tính chất hóa học của anken.
- Phân biệt anken và hidrocacbon no khác.
- Vận dụng tính chất hóa học của ankin để giải bài tập có liên quan.
3. Trọng tâm
- Định nghĩa anken.
- Các loại đồng phân của anken.
- Cách gọi tên thông thường và tên thay thế của anken.
45
- Tính chất hóa học của anken.
- Điều chế anken.
B. Tài liệu tham khảo
1. Nguyễn Xuân Trường – Lê Mậu Quyền – Phạm Văn Hoan – Lê Chí
Kiên, Hóa học 11, NXB Giáo dục.
2. Nguyễn Xuân Trường – Từ Ngọc Ánh – Lê Chí Kiên – Lê Mậu Quyền,
Bài tập hóa học 11, NXB Giáo dục.
C. Hướng dẫn HS tự học
HS chuẩn bị nội dung bài học theo câu hỏi hướng dẫn.
Câu hỏi hướng dẫn tự học Nội dung bài học
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm hidrocacbon không no
Hidrocacbon không no là:............................ 1. Định nghĩa hidrocacbon
không no. ......................................................................
2. Cho các chất sau: (1)
(2) CH3-CH2-CH3;
(3) CH2=CH2; (CH3)3C-
(4) ; (5) CH3;
(6) CH2=CH-CH=CH2;
CH≡C-CH3. Chất nào thuộc
loại hidrocacbon không no?
..........................................
Hidrocacbon không no chia ra....... loại. 3. Hidrocacbon không no
.................................................................... có mấy loại?
....................................................................
....................................................................
Hoạt động 2: Tìm hiểu đồng đẳng – đồng phân – danh pháp anken
(trọng tâm)
46
1. Nêu định nghĩa và công I. Đồng đẳng – đồng phân – danh pháp
thức chung của anken. 1. Đồng đẳng
liên - Dãy đồng đẳng của anken gồm:.................. 2. Hidrocacbon chứa
kết đôi trong phân tử có phải ..........................................................................
là anken không? - Anken là:.....................................................
.......................................................................... 3. Hidrocacbon có CTPT
- Công thức chung:........................................ CnH2n đều là anken, đúng
không? 2. Đồng phân
- Anken từ..............trở lên có đồng phân.
- Có ........ loại đồng phân 4. Hãy cho biết các loại
đồng phân của anken. Viết • Đồng phân cấu tạo:
công thức cấu tạo các anken ......................................................................
đồng phân có CTPT C4H8. ......................................................................
(Xem cách viết các đồng • Đồng phân hình học
phân của anken ở phần .......................................................................
hướng dẫn bổ sung) .......................................................................
5. Hãy cho biết:
- Số đồng phân cấu tạo
của anken C4H8.
- Số đồng phân cấu tạo
của hidrocacbon C4H8.
- Số đồng phân của
anken C4H8.
3. Danh pháp
6. So sánh số đồng phân của a) Tên thông thường
anken và ankan có cùng số Tên ANKEN = .......................................
cacbon. b) Tên thay thế
7. Gọi tên các anken đồng Qui tắc gọi tên
phân của C4H8. ...........................................................................
47
...........................................................................
..........................................................................
..........................................................................
Tên ANKEN = .......................................
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất vật lý của anken
1. Từ bảng 6.1 SGK, hãy II. Tính chất vật lý
nêu quy luật về sự biến đổi ...........................................................................
của nhiệt độ sôi, nhiệt độ ...........................................................................
nóng chảy, khối lượng ...........................................................................
riêng, tính tan của các ..........................................................................
anken.
2. Anken là chất ưa nước
hay ưa dầu?
Hoạt động 4: Nghiên cứu tính chất hóa học của anken
(trọng tâm)
1. Từ đặc điểm cấu tạo của III. Tính chất hóa học
anken, hãy nêu phản ứng hóa Anken có 1 liên kết.............. gồm ...................
học đặc trưng của anken. ..........................................................................
Phản ứng đặc trưng của anken:.........................
2. Viết ptpư tổng quát của 1. Phản ứng cộng
pư cộng H2. a) Cộng H2
.......................................................................... 3. Nêu hiện tượng xảy ra khi
dẫn khí etilen vào dd brom. ..........................................................................
Viết ptpư xảy ra. b) Cộng hanogen
.......................................................................... 4. Viết ptpư tổng quát của
pư cộng hanogen. ..........................................................................
5. Viết ptpư của etilen và c) Cộng HX (X là OH, Cl, Br,...)
propilen cộng với HBr, H2O. Anken đối xứng + HX→............................
Vận dụng qui tắc Mac-cop- ..........................................................................
48
nhi-cop xác định sản phẩm ..........................................................................
chính của phản ứng. Anken không đối xứng + HX→.................
..........................................................................
..........................................................................
Qui tắc Mac-cop-nhi-cop:
..........................................................................
trùng hợp 6. Viết ptpư ..........................................................................
etilen, propilen. .........................................................................
2. Phản ứng trùng hợp
Phản ứng trùng hợp là:.....................................
..........................................................................
..........................................................................
7. Nêu hiện tượng và viết ..........................................................................
ptpư khi dẫn etilen vào dd 3. Phản ứng oxi hóa khử
KMnO4. a) Pư oxi hóa không hoàn toàn
TN: dẫn khí etilen vào dd KMnO4.
8. Viết ptpư cháy tổng quát Hiện tượng:...............................................
của anken. Nhận xét về số ............................................................................
mol của các sản phẩm tạo Ptpư:...................................................................
tạo thành. ............................................................................
b) Pư oxi hóa hoàn toàn
Ptpư:....................................................................
............................................................................
Nhận xét: ................................................
Hoạt động 5: Tìm hiểu phương pháp điều chế và ứng dụng của anken
1. Hãy nêu các PP điều chế IV. Điều chế
anken trong phòng thí 1. Trong phòng thí nghiệm: từ ancol
.......................................................................... nghiệm và trong công
.......................................................................... nghiệp.
49
3. Trong công nghiệp: từ anken
..........................................................................
..........................................................................
2. Hãy nêu các ứng dụng V. Ứng dụng
quan trọng của anken. ..........................................................................
..........................................................................
Hoạt động 6: Hệ thống hóa lý thuyết bài anken
HS hệ thống hóa nội dung bài học dưới dạng sơ đồ.
D. Bài kiểm tra kiến thức đã tự nghiên cứu
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Anken là hidrocacbon không no, có 1 liên kết đôi C=C.
B. Hidrocacbon không no là hidrocacbon chứa liên kết bội.
C. Tất cả hidrocacbon mạch hở có CTPT CnH2n đều là anken.
D. Anken là những hidrocacbon, mạch hở, có 1 liên kết đôi C=C.
Câu 2: Số đồng phân cấu tạo của anken có 5 nguyên tử C là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 3: Hợp chất CH3-CH2-C(CH3)=CH-CH3 có tên là
A. 2-etylbut-2-en. B. 3-metylpent-3-en.
C. 3-metylpent-2-en. D. 2-metylpent-2-en.
Câu 4: Cho các chất sau: CH2=CH-CH2-CH3(1); CH3-CH=CHCl(2); CH3-
(5); CH=C(CH3)2(3); CH3-CH=CH-CH3 (4); CH3-CH=C(C2H5)CH3
CH2Cl-CH=CH-CH3 (6).
Các chất có đồng phân hình học là:
A. 1, 3, 4,5. B. 2, 4, 5, 6. C. 2, 4, 6. D. 4, 6.
Câu 5: Anken A có tỉ khối hơi so với khí oxi bằng 1,75. Số đồng phân của A là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 6: Dehidrat hóa 6,9 gam ancol etylic rồi dẫn sản phẩm thu được vào vào
dd KMnO4 dư. Biết các pư xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất hữu cơ thu
được là
50
A. 13,95g. B. 9,3g. C. 12,4g. D. 12,0g.
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít anken A thu được 8,96 lít CO2 (các khí đo ở đktc). Khi A tác dụng với H2O (xúc tác H+) chỉ thu được một sản phẩm cộng
duy nhất. Công thức cấu tạo của A là
A. CH3 – CH = CH – CH3.
B. CH2 = C(CH3) – CH3.
C. CH3 – CH2 – CH = CH – CH2 – CH3.
D. CH2 = CH – CH2 – CH3.
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 anken thu được 6,75g H2O và V lít khí
CO2 (đktc). Giá trị của V là
A. 8,4 lít. B. 16,5 lít. C. 6,72 lít. D. 8,96 lít.
Câu 9: Anken CH3-C(CH3)=CH-CH3 phản ứng với HBr thu được sản phẩm
chính là
A. 3-brompentan. B. 3-brom-2-metylbutan.
C. 2-brom-2-metylbutan. D. 2-brom-3-metylbutan.
Câu 10: Cho hai olefin có CTPT C3H6 và C4H8 phản ứng với HBr thu được 3
sản phẩm hữu cơ. Công thức cấu tạo đúng của hai chất trên là
A. propen và but-2-en. B. xiclopropan và but-2-en.
C. propilen và but-1-en. D. propen và but-1-en.
E. Thông tin phản hồi: bài giảng của GV
F. Bài kiểm tra kiến thức sau phản hồi
Câu 1: Tên gọi 2-metylbut-2-en ứng với công thức cấu tạo nào sau đây?
A. CH3-CH=CH-CH(CH3)2. B. CH2=CH-CH2-CH3.
C. CH3-C(CH3)=CH-CH3. D. CH3-CH=CH-CH3.
Câu 2: Một anken có tỉ khối hơi so với không khí là 1,93. Anken đó là
A. C5H10. B. C2H4. C. C3H6. D. C4H8.
Câu 3: Cho 4,48 lít hỗn hợp (đktc) gồm propan và propilen đi qua dung dịch
Br2 dư, dung dịch nhạt màu và thu được 1,12 lít khí thoát ra (đktc). Thành
phần % thể tích khí propilen trong hỗn hợp là
51
A. 50%. B. 75%. C. 65%. D. 25%.
Câu 4: Cho hỗn hợp 2 anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng đi qua dd brom
thấy có 80g Br2 phản ứng và khối lượng bình brom tăng 19,6g. CTPT của 2
anken đó là:
A. C3H6; C4H8. B. C4H8; C5H10.
C. C2H4; C3H6. D. C5H10; C6H12.
Câu 5: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Phản ứng đặc trưng của hidrocacbon không no là phản ứng thế.
B. Anken là những hidrocacbon không no, mạch hở.
C. Đốt cháy hoàn toàn anken thu được số mol CO2 nhỏ hơn số mol H2O.
D. Anken làm mất màu dung dịch brom và thuốc tím.
Câu 6: Số đồng phân cấu tạo của C4H8 là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 7: Để tách riêng etan có lẫn etilen và SO2, người ta dẫn hỗn hợp khí đi qua
B. dd brom. A. dd Ca(OH)2.
C. dd AgNO3. D. dd HBr.
t
0 ,
HCl
Câu 8: Cho sơ đồ phản ứng:
xt→ A → propan → A
+→ 2-clopropan (SPC)
butan
Công thức cấu tạo của A là
A. CH2 = C(CH3) – CH3. B. CH2 = CH – CH3.
C. CH2 = CH – CH2 – CH3. D. CH3 – CH2 – CH3. Câu 9: Anken X tác dụng với H2O (xt H+) sinh ra sản phẩm chính là 3-
metylbutan-2-ol. Vậy X là
A. 3-metyl but-2-en. B. 2-metyl but-1-en.
C. 3-metyl but-1-en. D. 2-metyl but-2 -en.
Câu 10: PE là sản phẩm trùng hợp của
A. CH2=CH-CH3. B. CH2=CH2. C. CH≡CH. D. CH2=CHCl.
52
2.3.1.2. Phần lý thuyết hỗ trợ tự học bài 35: BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG – MỘT
SỐ HIDROCACBON THƠM KHÁC
Bài 35: BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG – MỘT SỐ HIDROCACBON KHÁC
A. Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức: HS biết
- Định nghĩa hidrocacbon thơm.
- Đặc điểm cấu tạo, đồng phân, danh pháp của ankylbenzen, stiren và
naphtanen.
- Tính chất vật lý của stiren và naphtanen, quy luật biến đổi nhiệt độ
nóng chảy, nhiệt độ sôi của các chất trong dãy đồng đẳng benzen.
- Tính chất hoá học của ankylbenzen: Phản ứng thế (quy tắc thế), phản
ứng cộng vào vòng benzen ; phản ứng thế và oxi hoá mạch nhánh.
- Tính chất hoá học của stiren (tính chất của hiđrocacbon thơm, tính chất
của hiđrocacbon không no: phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp ở liên kết đôi của
mạch nhánh).
- Tính chất hoá học của naphtanen (tính chất của hiđrocacbon thơm: phản
ứng thế, cộng).
2. Về kĩ năng
- Viết được công thức cấu tạo của một số chất trong dãy đồng đẳng
ankylbenzen.
- Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của
ankylbenzen, vận dụng quy tắc thế để dự đoán sản phẩm phản ứng.
- Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên.
- Tính khối lượng benzen, toluen tham gia phản ứng hoặc thành phần
phần trăm về khối lượng của chất trong hỗn hợp.
- Viết công thức cấu tạo, từ đó dự đoán được tính chất hoá học của stiren
và naphtanen.
- Viết được các phương trình hoá học minh họa tính chất hoá học của
stiren và naphtanen.
53
- Phân biệt một số hiđrocacbon thơm bằng phương pháp hoá học.
- Tính khối lượng sản phẩm thu được sau phản ứng trùng hợp.
3. Trọng tâm
- Cấu trúc phân tử của benzen và một số chất trong dãy đồng đẳng.
- Tính chất hoá học benzen và toluen.
- Cấu trúc phân tử của stiren và tính chất hóa học của stiren.
B. Tài liệu tham khảo
1. Nguyễn Xuân Trường – Lê Mậu Quyền – Phạm Văn Hoan – Lê Chí
Kiên, Hóa học 11, NXB Giáo dục.
2. Nguyễn Xuân Trường – Từ Ngọc Ánh – Lê Chí Kiên – Lê Mậu
Quyền, Bài tập hóa học 11, NXB Giáo dục.
C. Hướng dẫn HS tự học
HS chuẩn bị nội dung bài học theo câu hỏi hướng dẫn.
Câu hỏi hướng dẫn tự học Nội dung bài học
Hoạt động 1: Tìm hiểu đồng đẳng, đồng phân, danh pháp cấu tạo của
ankylbenzen
Hidrocacbon thơm là:.......................................... 1. Định nghĩa và phân loại
hidrocacbon thơm. .............................................................................
Hidrocacbon thơm chia ra....... loại.
....................................................................
....................................................................
....................................................................
thức 2. Cho biết công A. BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG
chung của dãy đồng đẳng I. Đồng đẳng – đồng phân – danh pháp
của benzen. 1. Đồng đẳng
- Dãy đồng đẳng của benzen:........................... 3. Hãy viết các đồng phân
............................................................................ của C8H10. Cho biết các loại
đồng phân của ankylbenzen. - Công thức chung của ankylbenzen:...............
54
4. Etylbenzen, o-xilen, m- 2. Đồng phân
xilen, p-xilen là đồng phân - Ankylbenzen từ...........trở lên có đồng phân.
gì của nhau? + ...................................................................
+ ...................................................................
- VD: Viết các đồng phân của ankylbenzen 5. Hãy nêu cách gọi tên
các đồng đẳng của benzen: C8H10
mạch chính? Đánh số mạch 3. Danh pháp
C từ đâu? Khi nào sử dụng - Mạch chính là:..............................................
các kí hiệu o, m, p? - Đánh số mạch chính:....................................
Tên ANKYLBENZEN =.................................. 6. Cho biết đặc điểm cấu
tạo của benzen. Vì sao người ..........................................................................
ta biểu diễn công thức cấu 4. Cấu tạo
tạo của benzen bằng hình lục - ......................................................................
giác đều với 1 vòng tròn ở - ......................................................................
trong?
7. Cho biết số liên kết π và
vòng trong phân tử
ankylbenzen.
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lý của ankylbenzen
8. Xem bảng 7.1 (SGK), II. Tính chất vật lý
nhận xét về sự biến đổi nhiệt - ......................................................................
độ sôi, nhiệt độ nóng chảy - ......................................................................
của các ankylbenzen. ..........................................................................
.......................................................................... có độc tính 9. Benzen
không?
Hoạt động 3: Nghiên cứu tính chất hóa học của ankylbenzen
(trọng tâm)
1. Từ đặc điểm cấu tạo của III. Tính chất hóa học
55
ankylbenzen, cho biết trung 1. Phản ứng thế
tâm phản ứng của a) Thế nguyên tử H của vòng benzen
ankylbenzen. Phản ứng halogen hóa
+ Br2
Fe to
2. Viết ptpư của benzen và
toluen với Br2 (bột Fe),
CH3
HNO3 đặc/ xúc tác H2SO4
+ Br2
Fe to
đặc, hơi Br2. Gọi tên sản
phẩm.
Phản ứng nitro hóa 3. Hãy so sánh khả năng
H2SO4
+ HNO3
phản ứng thế của benzen và
CH3
H2SO4
+ HNO3
toluen.
to
CH3 + Br2
toluen
b) Thế nguyên tử H của mạch nhánh
4. Viết ptpư của benzen,
2. Phản ứng cộng toluen với H2, Cl2.
a) Cộng H2
...........................................................................
...........................................................................
b) Cộng clo
........................................................................... 5. Nêu hiện tượng và viết ........................................................................... ptpư khi đun nóng benzen và
3. Phản ứng oxi hóa khử toluen lần lượt với dd
a) Pư oxi hóa không hoàn toàn KMnO4. ............................................................................
56
Ptpư:
to
+ KMnO4
6. Viết ptpư cháy tổng quát
to
CH3 + KMnO4
của ankylbenzen.
b) Pư oxi hóa hoàn toàn
............................................................................
............................................................................
Hoạt động 5: Tìm hiểu phương pháp điều chế benzen
1. Hãy viết ptpư điều chế IV. Điều chế benzen
benzen từ hidrocacbon đã ..........................................................................
học. ..........................................................................
Hoạt động 6: Nghiên cứu cấu tạo, tính chất của stiren, naphtalen
1. Nêu đặc điểm cấu tạo B. MỘT VÀI HIDROCACBON THƠM
và tính chất vật lý của stiren. KHÁC
I. Stiren (trọng tâm) 2. Tính số liên kết π và
1. Cấu tạo và tính chất vật lý vòng trong phân tử stiren.
CTPT: ..............................................................
CTCT: ..............................................................
............................................................................ 3. Từ đặc điểm cấu tạo
............................................................................ của stiren, cho biết trung
2. Tính chất hóa học tâm phản ứng và tính chất
hóa học của stiren.
a) Phản ứng cộng Với dung dịch brom 4. Viết ptpư của stiren với
............................................................................ dd brom, HBr, H2, dd
............................................................................ KMnO4 và phản ứng trùng
Với hidro hợp.
............................................................................
............................................................................
57
5. Sản phẩm trùng hợp Với HX
stiren (PS) được dùng làm ............................................................................
gì? ............................................................................
b) Phản ứng trùng hợp
............................................................................ 6. Nêu hiện tượng và viết
ptpư khi cho stiren vào dung ............................................................................
dịch KMnO4. c) Phản ứng oxi hóa
............................................................................ 7. Viết ptpư điều chế
............................................................................ stiren từ benzen. Gợi ý: từ
bài tập 13/tr. 161-SGK. 3. Điều chế
............................................................................ 8. Nêu đặc điểm cấu tạo
............................................................................ và tính chất hóa học của
naphtalen. II. Naphtalen
9. Nêu ứng dụng của 1. Cấu tạo và tính chất vật lý
............................................................................ naphtalen trong đời sống.
............................................................................
2. Tính chất hóa học
............................................................................
............................................................................
Hoạt động 7: Tìm hiểu ứng dụng của hidrocacbon thơm
1. Cho biết ứng dụng của C. Ứng dụng
các hidrocacbon thơm:
benzen và các đồng đẳng,
stiren, naphtalen.
Hoạt động 8: Hệ thống hóa nội dung bài học
- HS hệ thống hóa nội dung kiến thức về ankylbenzen dưới dạng sơ đồ.
- So sánh tính chất hóa học của ankylbenzen và stiren.
D. Bài kiểm tra kiến thức đã tự nghiên cứu
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 10,6g chất A thuộc dãy đồng đẳng của benzen thu
58
được 9g H2O. Số đồng phân của A là
A. 6. B. 4. C. 3. D. 9.
Câu 2: Công thức tổng quát của hidrocacbon CnH2n+2-2a. Đối với naphtalen, giá
trị của n và a lần lượt là
A. 10 và 5. B. 10 và 6. C. 10 và 8. D. 10 và 7.
Câu 3: Stiren có CTPT C8H8 và có CTCT C6H5-CH=CH2. Phát biểu nào sau
đây là đúng khi nói về stiren?
A. Stiren là đồng đẳng của benzen. B. Stiren là đồng đẳng của etilen.
C. Stiren là hidrocacbon thơm. D. Stiren là hidrocacbon không no.
Câu 4: Cho 100kg đất đèn (tạp chất chiếm 4% về khối lượng ) tác dụng hoàn
toàn với nước thu được khí A. Lấy toàn bộ khí A thu được điều chế benzen,
hiệu suất của quá trình điều chế benzen là 70%. Khối lượng benzen khu
được là
A. 39kg. B. 23,7kg. C. 27,3kg. D. 30kg.
Câu 5: Thuốc thử được dùng để phân biệt các chất lỏng chứa riêng biệt:
benzen, toluen, stiren là
A. Dung dịch brom. B. Nước vôi trong.
D. Dung dịch AgNO3/NH3.
C. Dung dịch KMnO4.
Câu 6: (CH3)2CHC6H5 có tên gọi là
A. toluen. B. propylbenzen.
C. isopropylbenzen. D. o-dimetylbenzen.
Câu 7: Ứng với công thức phân tử C8H10 có bao nhiêu đồng phân thơm?
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 6 gam chất hữu cơ A là đồng đẳng của benzen thu
được 10,08 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của A là
A. C9H12. B. C8H10. C. C7H8. D. C10H14.
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon X (là chất lỏng ở đk thường) thu
được CO2 và H2O có số mol theo tỉ lệ 2:1. CTPT của X là
D. C6H12.
A. C4H4. B. C2H2. C. C6H6.
59
Câu 10: Trùng hợp 5,2 g stiren được hỗn hợp X gồm PS và stiren còn dư. Biết
X làm mất màu vừa đủ 10 ml dung dịch Br2 1M. Hiệu suất của phản ứng
trùng hợp là
A. 66,66%. B. 75%. C. 90%. D. 80%.
E. Thông tin phản hồi: bài giảng của GV
F. Bài kiểm tra kiến thức sau phản hồi
Câu 1: Cho vào ống nghiệm 2 ml nước brom và 5 giọt benzen. Lắc đều, để yên.
Hiện tượng nào dưới đây là đúng ?
A. Chất lỏng đồng nhất, màu vàng.
B. Chất lỏng phân thành 2 lớp; lớp trên không màu. lớp dưới màu vàng.
C. Chất lỏng phân thành 2 lớp; lớp trên màu vàng, lớp dưới không màu.
D. Chất lỏng đồng nhất, không màu.
Câu 2: Đun nóng hỗn hợp gồm stiren và H2 (tỉ lệ số mol 1:1) với xúc tác thích
hợp thu được sản phẩm là
A. metylbenzen. B. toluen. C. xiclohexan. D. etylxiclohexan.
Câu 3: Kết luận nào sau đây không đúng?
A. Stiren làm mất màu dung dịch thuốc tím ngay ở nhiệt độ thường.
B. Stiren là đồng đẳng của benzen.
C. Stiren có tên khác là vinylbenzen.
D. Stiren có tính chất vừa giống anken vừa giống benzen.
Câu 4: Cho toluen phản ứng với Br2 (xúc tác Fe bột, tỉ lệ mol 1:1), khả năng
phản ứng (so với benzen) và vị trí ưu tiên thế brom vào vòng benzen sẽ là:
A. khó hơn; meta. B. dễ hơn; meta.
C. dễ hơn; octo hoặc para. D. khó hơn; octo hoặc para.
Câu 5: Đốt cháy hết 9,18 gam 2 ankylbenzen đồng đẳng kế tiếp A, B thu được
H2O và 30,36 gam CO2. Công thức phân tử của A và B lần lượt là:
A. C6H6 ; C7H8. B. C8H10 ; C9H12.
C. C7H8 ; C9H12. D. C9H12 ; C10H14.
Câu 6: Dehiđro hoá etylbenzen ta được stiren; trùng hợp stiren ta được
60
polistiren với hiệu suất chung 80%. Khối lượng etylbenzen cần dùng để sản
xuất 10,4 tấn polisitren là
A.13,52 tấn. B. 10,6 tấn. C. 13,25 tấn. D. 8,48 tấn.
Câu 7: Dãy đồng đẳng của benzen có công thức chung là
A. CnH2n+6; n ≥ 6. C. CnH2n+2O; n ≥ 1. B. CnH2n-2; n ≥ 3. D. CnH2n-6 ; n ≥ 6.
Câu 8: Số lượng đồng phân chứa vòng benzen ứng với công thức phân tử
C9H10 là
A. 7. B. 8. C. 9. D. 6.
Câu 9: Hidrocacbon A là chất lỏng ở điều kiện thường. Đốt cháy A tạo ra CO2
và H2O và mCO2 : mH2O = 4,9 : 1. Công thức phân tử của A là:
CH3
CH2CH3
CH3
A. C7H8. B. C6H6. C. C10H14. D. C9H12.
có tên là: Câu 10: Chất
A. 1,4-dimetyl-2-etylbenzen. B. 1-etyl-2,5-dimetylbenzen.
C. 1,4-dimetyl-6-etylbenzen. D. 2-etyl-1,4-dimetylbenzen.
2.3.1.3. Phần lý thuyết hỗ trợ tự học bài 38: HỆ THỐNG HÓA VỀ
HIDROCACBON
Bài 38: HỆ THỐNG HÓA VỀ HIDROCACBON
A. Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức: HS biết mối quan hệ giữa các hidrocacbon quan trọng
2. Về kĩ năng
- Lập được sơ đồ quan hệ giữa các loại hiđrocacbon.
- Viết được các phương trình hoá học biểu diễn mối quan hệ giữa các
chất.
- Tách chất ra khỏi hỗn hợp khí, hỗn hợp lỏng.
- Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên.
61
3. Trọng tâm
Mối quan hệ giữa các hidrocacbon quan trọng: ankan, anken, ankin,
ankylbenzen.
B. Tài liệu tham khảo
1. Nguyễn Xuân Trường – Lê Mậu Quyền – Phạm Văn Hoan – Lê Chí
Kiên, Hóa học 11, NXB Giáo dục.
2. Nguyễn Xuân Trường – Từ Ngọc Ánh – Lê Chí Kiên – Lê Mậu
Quyền, Bài tập hóa học 11, NXB Giáo dục.
C. Hướng dẫn HS tự học
HS chuẩn bị nội dung bài học theo câu hỏi hướng dẫn.
Câu hỏi hướng dẫn tự học Nội dung bài học
Hoạt động 1: Hệ thống hóa một số hidrocacbon quan trọng
1. Hãy nêu đặc điểm cấu tạo phân tử của hidrocacbon no, hidrocacbon không
no và hidrocacbon thơm.
2. Cho biết công thức chung của các hidrocacbon: ankan, anken, ankin,
ankylbenzen. Nhận xét về số nguyên tử hidro trong các phân tử trên.
3. Các loại đồng phân của hidrocacbon là gì? Hidrocacbon nào có đồng phân
hình học?
4. Hãy nêu nhận xét chung về khả năng tham gia phản ứng của các loại
hidrocacbon.
5. So sánh phản ứng thế của ankan và ankylbenzen (điều kiện và hướng thế).
6. Phản ứng cộng đặc trưng cho loại hidrocacbon nào? Cho ví dụ.
7. Hãy nêu phương pháp hóa học dùng để phân biệt các hidrocacbon no,
hidrocacbon không no và hidrocacbon thơm.
Hidrocacobon Hidrocacbon không Hidrocacbon
no no thơm
ANKAN ANKEN ANKIN ANKYLBENZEN
CTPT
Đặc điểm cấu
62
tạo
Khả năng phản
ứng
Tính chất vật
lý
Pư thế
Pư cộng
Pư oxi hóa
Ứng dụng
Hoạt động 2: Lập sơ đồ chuyển hóa giữa các loại hidrocacbon
HS lập sơ đồ chuyển hóa và viết ptpư minh họa.
ANKAN
ANKIN ANKEN
Lưu ý điều kiện phản ứng chuyển hóa giữa các hidrocacbon.
xicloankan CnH2n ankan CnH2n+2 ankylbenzen CnH2n-6
D. Bài kiểm tra kiến thức đã tự nghiên cứu
Câu 1: Để tách riêng khí metan có lẫn etilen và axetilen, người ta dẫn hỗn hợp
khí đi qua
A. dung dịch brom dư B. dung dịch AgNO3 trong NH3 dư.
C. dung dịch KMnO4. D. A, C đều đúng.
Câu 2: Cho các CTCT sau đây, dãy hợp chất nào có đồng phân cis-trans?
(1) CH3-CH=CH2; (2) CH3-CH=CHCl; (3) CH3-CH=C(CH3)2 ; (4) CH3-
C(C2H5)=C(CH3)-C2H5 ; (5) CH3-C(C2H5)=CHCl
63
A. (3), (4), (5). B. (1), (2), (4). C. (2), (5). D. (2), (4), (5).
Câu 3: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Khi đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon thì sản phẩm thu được chỉ là
CO2 và H2O.
B. Sản phẩm cháy của một chất chỉ có CO2 và H2O thì chất đem đốt là
hidrocacbon.
C. Sản phẩm đốt cháy một hidrocacbon có số mol CO2 nhỏ hơn số mol H2O
thì chất đem đốt là ankan.
D. Khi đốt cháy một anken thì thu được số mol CO2 nhỏ hơn số mol H2O.
Câu 4: Một ankin có tỉ khối hơi so với khí hidro bằng 27. Biết ankin đó tạo kết
tủa với dd AgNO3 trong NH3. Ankin có tên là
A. 4-metylpent-2-in. B. but-1-in.
C. pent-2-in. D. but-2-in.
Câu 5: Hidro hóa CH≡CH với xúc tác là Ni, đun nóng thì thu được sản phẩm là
A. eten. B. metan. C. axetilen. D. etan.
Câu 6: Cho các chất sau: etilen, etan, axetilen, but-2-in, propin. Phát biểu nào
sau đây là đúng?
A. Có 3 chất tạo kết tủa vàng nhạt với dung dịch AgNO3 trong NH3.
B. Có 4 chất làm mất màu dung dịch brom.
C. Chỉ có 2 chất không làm mất màu dung dịch KMnO4.
D. Không chất nào có thể tham gia phản ứng trùng hợp.
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 0,112 lít (đktc) một ankadien liên hợp không nhánh
(A), thu được 0,56 lít CO2 (đktc). Tên gọi của (A) là
A. isopren. B. buta-1,3-dien.
C. penta-1,3-dien. D. metylbuta-1,3-dien.
Câu 8: Để phân biệt các chất lỏng chứa riêng biệt trong lọ mất nhãn: benzen,
toluen, stiren và hex-1-in. Thuốc thử được dùng là:
A. Nước vôi trong, dung dịch brom, dung dịch KMnO4.
B. Dung dịch AgNO3/NH3, dung dịch KMnO4.
64
C. Dung dịch AgNO3/NH3, dung dịch brom.
D. Dung dịch brom, dung dịch KMnO4.
Câu 9: Đốt cháy 6,72 lít khí (ở đktc) 2 hiđrocacbon cùng dãy đồng đẳng tạo
thành 39,6 gam CO2 và 10,8 gam H2O. Công thức phân tử 2 hiđrocacbon là
A. C2H6; C3H8. B. C2H2; C3H4.
C. C3H8; C5H12. D. C2H2; C4H6.
Câu 10: Khi cho isopentan tác dụng với Cl2 (1:1), số sản phẩm thế monoclo tối
đa có thể thu được là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
E. Thông tin phản hồi: bài giảng của GV
F. Bài kiểm tra kiến thức sau phản hồi
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 2 ankan kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Sản
phẩm thu được dẫn vào bình 1 đựng H2SO4 đặc, sau đó qua bình 2 đựng
Ca(OH)2 dư, thấy khối lượng bình 1 tăng 16,2g và bình 2 tăng 28,6g. Khối
lượng mỗi ankan là
A. 4,5g và 4,4g. B. 4,4g và 8,7g. C. 3g và 6,6g. D. 2,4g và 4,5g.
Câu 2: Phản ứng đặc trưng của hidrocacbon no là
A. phản ứng cộng. B. phản ứng thế.
C. phản ứng cháy. D. phản ứng tách.
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,1mol hidrocacbon mạch hở X thu được 6,72 lít
khí CO2 (đktc) và 5,4g H2O. X tác dụng với dung dịch Brom thu được sản
phẩm là
A. 1,3-dibrompropan. B. 1,2-dibrompropan.
C. 2,3-dibrombutan. D. 1,2-dibrometan.
Câu 4: Khối lượng PE thu được khi trùng hợp 336ml etilen (đktc) là (biết hiệu
suất pư là 80%)
A. 0,525g. B. 0,672g. C. 0,42g. D. 0,336g.
Câu 5: Hỗn hợp khí A gồm C2H2 và C3H6 có tỉ khối so với khí hiđrô là 17.
Phần trăm thể tích của 2 khí trong hỗn hợp A là
65
A. 28% và 72%. B. 20,5% và79,5%.
CH3
t0
X + HCl
+ Cl2
C. 50 %và 50%. D. 34,2% và 65,8%.
Câu 6: Cho phản ứng sau:
CH3
CH2Cl
CH3
Cl
Cl
X có CTCT là
A. . B. . C. . D. Cả A và B.
Câu 7: Hỗn hợp A gồm 2 anken đồng đẳng kế tiếp nhau có tỉ khối so với khí
oxi là 1,46. Biết khi cho hỗn hợp A tác dụng với H2O (xúc tác H2SO4) chỉ thu
được 3 ancol. CTCT của 2 anken đó là:
A. CH2=CH-CH3, CH2=CH-CH2-CH3.
B. CH2=CH2, CH2=CH-CH3.
C. CH3-CH=CH-CH3, CH2=C(CH3)-CH3.
B.
D. CH3-CH=CH2, CH3-CH=CH-CH3. Câu 8: Cho chuỗi phản ứng sau: CaC2 → A → C2H4 →+ OH 2 CTCT của A, B lần lượt là:
B. CH≡CH, C2H6. A. CH≡CH, C2H5OH.
B. C2H5OH, C2H6. D. CH4, C2H5Cl.
Câu 9: Nhóm chất nào sau đây phản ứng được với dung dịch brom?
A. Benzen, stiren, axetilen, propen.
B. Etilen, axetilen, buta-1,3-dien, stiren.
C. Toluen, stiren, propin, metan.
D. Etan, isopren, but-1-in, stiren.
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 anken thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc).
Số lít O2 (đktc) đã tham gia phản ứng cháy là
A. 11,2. B. 16,8. C. 22,4. D. 5,6.
2.3.1.4. Phần lý thuyết hỗ trợ tự học bài 40: ANCOL
66
Bài 40: ANCOL
A. Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức: HS biết
- Định nghĩa, phân loại ancol.
- Công thức chung, đặc điểm cấu tạo phân tử, đồng phân, danh pháp (gốc
− chức và thay thế).
- Tính chất vật lí: nhiệt độ sôi, độ tan trong nước ; liên kết hiđro.
- Tính chất hoá học: phản ứng của nhóm −OH (thế H, thế −OH), phản
ứng tách nước tạo thành anken hoặc ete, phản ứng oxi hoá ancol bậc I, bậc II
thành anđehit, xeton ; phản ứng cháy.
- Phương pháp điều chế ancol từ anken, điều chế etanol từ tinh bột, điều
chế glixerol.
- Ứng dụng của etanol.
2. Về kĩ năng
- Viết được công thức cấu tạo các đồng phân ancol no, mạch hở.
- Đọc tên các ancol (có 4C − 5C).
- Dự đoán được tính chất hoá học của một số ancol đơn chức cụ thể.
- Viết được phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của ancol
và glixerol.
- Phân biệt được ancol no đơn chức với glixerol bằng phương pháp hoá
học.
- Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của ancol.
3. Trọng tâm
- Đặc điểm cấu tạo của ancol.
- Quan hệ giữa đặc điểm cấu tao với tính chất vật lí (nhiệt độ sôi, tính
tan).
- Tính chất hoá học.
- Phương pháp điều chế ankanol.
B. Tài liệu tham khảo
67
3. Nguyễn Xuân Trường – Lê Mậu Quyền – Phạm Văn Hoan – Lê Chí
Kiên, Hóa học 11, NXB Giáo dục.
4. Nguyễn Xuân Trường – Từ Ngọc Ánh – Lê Chí Kiên – Lê Mậu Quyền,
Bài tập hóa học 11, NXB Giáo dục.
C. Hướng dẫn HS tự học
HS chuẩn bị nội dung bài học theo câu hỏi hướng dẫn.
Câu hỏi hướng dẫn tự học Nội dung bài học
Hoạt động 1: Tìm hiểu định nghĩa, phân loại ancol
1. Định nghĩa ancol. I. Định nghĩa – phân loại
2. Cho các chất sau: 1. Định nghĩa
............................................................................ (1) CH3-CHOH-CH3
............................................................................ (2) CH2=CH-CH2OH
CH2OH
(3) CH2=CH-OH
(4)
(5) CH2OH-CHOH-
OH
CH2OH.
(6)
Chất nào thuộc loại ancol? 2. Phân loại
Phân loại chúng. - Dựa vào đặc điểm gốc hidrocacbon:
3. Dựa vào căn cứ nào để + ............................................................
phân loại ancol? + ............................................................
4. Viết CTPT tổng quát + ............................................................
của: - Dựa vào bậc cacbon:
- Ancol no, mạch hở, đơn + ............................................................
chức. + ............................................................
- Ancol no, mạch hở, 2 + ............................................................
chức. - Dựa vào số nhóm –OH
68
+ ............................................................ - Ancol mạch hở, có 1
liên kết đôi, đơn chức. + ............................................................
- Ancol no, mạch hở đa
chức.
- Ancol đa chức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đồng phân – danh pháp ancol (trọng tâm)
1. Hãy viết các đồng II. Đồng phân – danh pháp
phân của ancol C4H10O và 1. Đồng phân của ankanol
Ankanol từ ............. trở lên có đồng phân.......... cho biết mối quan hệ đồng
phân giữa chúng. - Đồng phân................................................
- Đồng phân ............................................... 2. Hãy viết CTCT của
đồng phân nhóm chức với
ancol C4H10O.
3. Nêu qui tắc gọi tên 2. Danh pháp
thông thường và tên thay thế a) Tên thông thường
Tên ANCOL = .................................................. của ancol: xác định mạch
............................................................................ chính, đánh số chỉ vị trí, gọi
tên. b) Tên thay thế
Tên ANCOL = .................................................. 4. Hãy gọi tên các ancol
........................................................................... đồng phân của C4H10O.
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất vật lý của ancol
3. Từ bảng 8.2 SGK, hãy III. Tính chất vật lý
cho biết quy luật biến đổi - Trạng thái:....................................................
nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng - Độ tan trong nước:.......................................
chảy, độ tan trong nước của ...........................................................................
các ancol. ..........................................................................
4. Tại sao ancol dễ tan trong
69
nước hơn hidrocacbon, ete ? - Nhiệt độ sôi:.................................................
........................................................................... 5. Nguyên tử H phải liên kết
với những nguyên tử nào thì ..........................................................................
mới có khả năng tạo liên kết
hidro?
Hoạt động 4: Nghiên cứu tính chất hóa học của ancol
1. Từ đặc điểm cấu tạo của VI. Tính chất hóa học (trọng tâm)
ancol, hãy cho biết trung tâm 1. Phản ứng thế H của nhóm -OH
phản ứng của ancol. a) Tính chất chung của ancol
2. Nêu hiện tượng khi etanol CnH2n+1OH + Na → .....................................
tác dụng với kim loại kiềm VD:
Na. ..........................................................................
3. Viết ptpư của etanol, ..........................................................................
glixerol với Na.
4. Nêu hiện tượng xảy ra khi b) Tính chất chung của glixerol
cho glixerol vào ống nghiệm C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 →................................
chứa Cu(OH)2/NaOH. Viết ..........................................................................
ptpư xảy ra.
5. Viết ptpư của ancol etylic 2. Phản ứng thế nhóm -OH
a) Phản ứng với axit vô cơ (HCl, HBr,...)
với HCl, H2SO4 đặc ở 140oC, ở 170oC. C2H5OH + HCl → ...........................................
CnH2n+1OH + HX → ........................................
6. Phản ứng giữa 2 phân tử ..........................................................................
o
ancol tạo ete có phải là phản b) Phản ứng với ancol khác
SOH 140,4 C 2
→
o
SOH 140,4 C 2
→
ứng tách nước không? R-OH + H-OR’
2C2H5OH 7. Viết ptpư tách nước của ..........................................................................
70
etanol, ancol sec-butylic. ..........................................................................
o
Xác định sản phẩm chính và 3. Phản ứng tách nước
170,4 SOH C 2
→
o
gọi tên. C2H5OH
170,4 SOH C 2
→
8. Sản phẩm của phản ứng CnH2n+1OH
giữa ancol với H2SO4 phụ Qui tắc tách:...............................................
thuộc vào điều kiện phản ..........................................................................
ứng như thế nào? ..........................................................................
9. Nêu hiện tượng và viết
ptpư xảy ra khi nhúng sợi
dây đồng đốt nóng vào ống 4. Phản ứng oxi hóa khử
nghiệm chứa ancol etylic. a) Pư oxi hóa không hoàn toàn
10. Viết ptpư oxi hóa TN: Nhúng sợi dây đồng đốt nóng vào ống
tert- nghiệm dựng etanol.
propan-2-ol, ancol butylic bằng CuO/tô. Hiện tượng:.....................................................
............................................................................
Ptpư:................................................................
............................................................................
• Ancol bậc I
............................................................................
............................................................................
• Ancol bậc II
............................................................................
11. Viết ptpư cháy tổng ............................................................................ quát của ankanol. Nhận xét • Ancol bậc III về số mol của các sản phẩm ............................................................................ tạo tạo thành. ............................................................................
b) Pư oxi hóa hoàn toàn
Ptpư:.................................................................
71
............................................................................
Nhận xét: .........................................................
Hoạt động 5: Tìm hiểu phương pháp điều chế và ứng dụng của ankanol
1. Hãy nêu các pp điều chế VII. Điều chế
ancol. 1. Phương pháp chung
• Từ anken
..........................................................................
• Từ dẫn xuất halogen
..........................................................................
2. Phương pháp điều chế etanol: Từ tinh bột
..........................................................................
..........................................................................
2. Hãy nêu các ứng dụng 3. Phương pháp điều chế gixerol
quan trọng của ancol. ..........................................................................
..........................................................................
..........................................................................
..........................................................................
VIII. Ứng dụng
..........................................................................
..........................................................................
Hoạt động 6: Hệ thống hóa lý thuyết bài ancol
HS hệ thống hóa nội dung bài học dưới dạng sơ đồ.
D. Bài kiểm tra kiến thức đã tự nghiên cứu
Câu 1: Trong các chất sau, chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
A. CH3OCH3. B. CH3OH. C. CH3CH2CH3. D. C2H5OH.
Câu 2: Ancol không hòa tan được Cu(OH)2 là
A. CH2OH – CH2OH. B. CH3CH2CH2OH.
D. CH2OH – CHOH – CH3.
C. CH2OH – CHOH – CH2OH. Câu 2: Đun nóng hỗn hợp gồm ancol X với H2SO4 đặc ở 170oC thu được 3
72
olefin đồng phân (kể cả đồng phân hình học). X là ancol nào sau đây?
A. CH3-CHOH-CH2-CH3.
C. CH3CH(CH3)-CHOH-CH3.
B. CH2OH-CH2-CH2-CH3.
D. CH3-CHOH-CH3.
Câu 3: Ancol X đơn chức, no, mạch hở có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 37. Cho X tác dụng với H2SO4 đặc đun nóng đến 170oC thấy tạo thành một
anken có nhánh duy nhất. X là
A. propan-2-ol. B. butan-2-ol.
C. butan-1-ol. D. 2-metylpropan-2-ol.
Câu 4: Bậc của ancol là
A. bậc cacbon lớn nhất trong phân tử.
B. bậc của cacbon liên kết với nhóm -OH.
C. số nhóm chức có trong phân tử.
D. số nguyên tử H của cacbon liên kết với nhóm -OH.
Câu 5: Có bao nhiêu ancol bậc III có công thức phân tử C6H14O?
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 6: Khi đun nóng hỗn hợp ancol etylic và ancol isopropylic với H2SO4 đặc
ở 140oC có thể thu được số ete tối đa là
A. 2. B. 4. C. 5. D. 3.
Câu 7: Ancol nào bị oxi hóa tạo xeton?
A. propan-2-ol. B. butan-1-ol.
C. 2-metyl propan-1-ol. D. propan-1-ol.
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn m gam ancol đơn chức A được 6,6 gam CO2 và 3,6
gam H2O. Giá trị m là
A. 10,2 gam. B. 2 gam. C. 2,8 gam. D. 3 gam.
=
V : V
5 : 4
CO
2
OH 2
Câu 9: Đốt cháy một ancol đơn chức X thu được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ thể
. CTPT của X là tích
A. C4H10O. B. C3H6O. C. C5H12O. D. C2H6O.
73
Câu 10: Một ancol no có phân tử khối 92 đvC. Khi cho 4,6g ancol trên phản
ứng với Na cho ra 1,68 lít H2 (đktc). Vậy số nhóm –OH trong ancol trên là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
E. Thông tin phản hồi: bài giảng của GV
F. Bài kiểm tra kiến thức sau phản hồi
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 7,40 gam ancol Y thuộc dãy đồng đẳng của ancol
etylic thu được 8,96 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là
A. C3H8O. B. CH4O. C. C4H10O. D. C5H12O.
Câu 2: Có mấy đồng phân C4H10O bị oxi hoá thành anđehit?
A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.
Câu 3: Oxi hóa propan-1-ol bằng CuO đun nóng thu được sản phẩm là
A. CH2=CH-CH3. B. CH3-CH2-CHO.
C. CH3-CO-CH3. D. CH3-CH2-O-CH2-CH3.
Câu 4: Ancol CH3-CH2-CHOH-CH(CH3)2 tách nước thu được sản phẩm chính
là
A. 2-metylbut-3-en. B. 4-metylpent-2-en.
C. 2-metylpent-2-en. D. hex-3-en.
Câu 5: Thể tích H2 (đktc) thu được khi cho 4,6gam etanol tác dụng với K dư là
A. 3,36 lít. B. 2,24 lít. C. 11,2 lít. D. 1,12 lít.
Câu 6: Cho các chất sau: K, HCl, NaOH, CH3OH, Cu(OH)2, CuO, NaHCO3.
Số chất tác dụng được với ancol etylic là
A. 6. B. 5. C. 4. D. 2.
Câu 7: Cho Na tác dụng hoàn toàn với 40,5 gam hỗn hợp 2 ancol kế tiếp nhau
trong dãy đồng đẳng của ancol etylic, thấy sinh ra 5,6 lít khí H2 (đktc).
CTPT của 2 ancol là:
A. C4H9OH, C5H11OH. B. C3H7OH, C4H9OH.
C. C2H5OH, C3H7OH. D. CH3OH, C2H5OH.
Câu 8: Đốt cháy một ancol X thu được CO2 và hơi nước có tỉ lệ số mol 2:3.
Công thức phân tử của X là
74
A. CH4O. B. C2H6O. C. C3H8O. D. C4H10O.
Câu 9: Oxi hóa 4gam một ancol đơn chức A bằng CuO thu được 5,6g hỗn hợp
gồm anđehit, ancol dư và nước. Tên của A và hiệu suất phản ứng là:
A. metanol, 75%. C. metanol, 80%.
B. propanol, 80%. D. etanol, 75%.
Câu 10: Cho 15,4 gam hỗn hợp ancol etylic và etylen glicol tác dụng vừa đủ
với Na thì thoát ra 4,48 lít khí H2 (đktc) và dung dịch muối. Cô cạn dung
dịch muối ta được chất rắn có khối lượng là
A. 22,4g. B. 24,4g. C. 15,2g. D. 24,2g.
2.3.2. Tài liệu hỗ trợ tự học phần bài tập hóa hữu cơ lớp 11
2.3.2.1. Phần bài tập hỗ trợ tự học
Phần bài tập hỗ trợ tự học được trình bày theo các dạng cơ bản ứng với mỗi
bài học.
Mỗi dạng bài tập gồm có 4 phần:
- Phần hướng dẫn phương pháp giải chung cho dạng bài tập đó.
- Kiến thức liên quan cần nắm đối với dạng bài tập này.
- Bài tập mẫu có hướng dẫn: chọn các bài tập có kiến thức ở mức độ đơn
giản, có lời giải rõ ràng, chính xác, giúp HS hiểu rõ, nắm sâu các kiến thức lí thuyết
và rèn luyện cho học sinh PP trình bày bài.
- Bài tập vận dụng: gồm các bài tập tương tự để HS tự giải và so sánh với
đáp số ở mỗi bài; ngoài ra còn bổ sung thêm các bài tập có mức tư duy cao hơn.
Do giới hạn nội dung của luận văn, chúng tôi chỉ trình bài hệ thống bài tập
hỗ trợ tự học đối với bài “ANCOL”. Các phần còn lại lưu trong CD.
PHẦN BÀI TẬP BÀI ANCOL
DẠNG 1: VIẾT CTCT VÀ GỌI TÊN CÁC ĐỒNG PHÂN
Phương pháp giải
Cách viết CTCT các đồng phân
Bước 1: Tính số liên kết π và vòng trong phân tử.
Bước 2: Dựa vào số nguyên tử O xác định số nhóm chức –OH.
75
Bước 3: Từ số nguyên tử C trong phân tử, viết mạch cacbon không nhánh.
Bước 4: Chọn trục đối xứng của mạch cacbon, di chuyển vị trí nhóm chức –
OH đến vị trí đối xứng của mạch cacbon thì dừng lại.
Bước 5: Viết các đồng phân nhóm chức khác của ancol (nếu đề bài yêu cầu).
Bước 6: Gọi tên các đồng phân theo qui tắc gọi tên thông thường và tên thay
thế.
Kiến thức liên quan cần nắm
- Điều kiện bền của ancol:
+ Nhóm –OH gắn trên nguyên tử C no.
+ Mỗi nguyên tử C chỉ chứa 1 nhóm –OH.
- Cách gọi tên ancol:
+ Tên thông thường = ANCOL + tên gốc hidrocacbon (đuôi YL) + IC
+ Tên thay thế = tên hidrocacbon tương ứng + số chỉ vị trí OH + IC
Bài tập mẫu
Viết các đồng phân và gọi tên của C4H10O.
Bước 1: xác định được k=0 ⇒ hợp chất không có liên kết π.
Bước 2: phân tử có 1 nguyên tử O và không có liên kết π ⇒ có nhóm chức -OH
hoặc ete –O-.
Bước 3: phân tử có 4 nguyên tử C ⇒ viết mạch C có 4C dạng không nhánh và có
C C C
C
nhánh.
C – C – C – C và
Bước 4: xác định trục đối xứng của mạch C và di chuyển –OH trên mạch C đến
vị trí của trục đối xứng thì dừng lại.
(1) CH3 – CH2 – CH2 –CH2OH
(2) CH3 – CH2 – CHOH – CH3
76
(3)
CH3 CH CH2OH
CH3 OH
CH3 C
CH3
(4)
CH3
Bước 5: Viết các đồng phân ete: viết nhóm chức – O – trước sau đó thêm nguyên
tử cacbon vào mỗi bên. Chú ý đến các đồng phân mạch cacbon của mỗi gốc
hidrocacbon.
(5) CH3 –O – CH2 –CH2 – CH3
(6) CH3 –O – CH(CH3) – CH3
(7) CH3 – CH2 – O – CH2 – CH3
Bước 6: Gọi tên các đồng phân
(3) 2-metylpropan-1-ol (1) Butan-1-ol
(4) 2-metylpropan-2-ol (2) Butan-2-ol
(5) etyl metyl ete (6) metyl isopropyl ete
(7) đimetyl ete
Bài tập vận dụng
Bài 1: Viết CTCT các đồng phân và gọi tên của
a. C4H10O.
b. Ankanol C6H14O.
c. C5H10O.
d. Hợp chất thơm C7H8O.
Bài 2: Gọi tên thay thế các chất sau:
a. CH3-CHOH-CH(CH3)2.
b. CH2=CH-CH2OH.
c. CH(CH3)2OH.
d. C6H4CH2OH.
e. CH3-CH(CH3)-CH(CH3)OH.
f. CH3-CHOH-CH(CH3)-CH3.
77
g. C(CH3)3CH2CH2OH.
h. HOCH2-CH2-CH2OH.
Bài 3: Viết CTCT các chất sau:
a. ancol metylic, ancol benzylic, xiclohexanol.
b. glixerol, 3-metylbutan-2-ol, 2,3 –dimetylpentan-2-ol.
c. propenol, ancol sec-butylic, ancol tert-butylic.
DẠNG 2: VIẾT PTPƯ
Phương pháp giải
Học thuộc phần lý thuyết: tính chất hóa học, điều chế để hoàn thành phản
ứng.
Kiến thức liên quan cần nắm
- Tính chất hóa học và các phương pháp điều chế ancol.
- Nắm được các quy tắc tách Zaixep, quy tắc cộng Maccopnhicop.
- Chú ý các điều kiện của phản ứng.
Bài tập mẫu
Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau (viết bằng CTCT thu gọn, ghi rõ điều kiện
(nếu có)):
glucozơ → )2( etanol → )3( eilen → )3( etyl bromua → )4( Tinh bột → )1(
ancol etylic → )5( andehit axetic
Hướng dẫn giải
→enzime
mengiam
→
(1) (C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6
o
(2) C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
SOH C 170,4 2
→
+ otH ,
(3) C2H5OH CH2=CH2
ot
CH3-CH2OH (4) CH2=CH2 + H2O →
(5) CH3-CH2OH + CuO → CH3-CHO + Cu + H2O
Bài tập vận dụng
Bài 1. Cho các chất sau: ancol etylic, propan-2-ol tác dụng lần lượt với Na;
NaOH/to; dd Br2; HCl/to, CuO/to. Viết các ptpư xảy ra.
78
Bài 2. Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau bằng CTCT (ghi rõ điều kiện, nếu có):
a. Nhôm cacbua → metan→ metyl clorua→ancol metylic→andehit fomic
b. Tinh bột→glucoz→ etanol→ etyl bromua → eten → etilenglicol
Bài 3. Viết ptpư điều chế:
a. Etanol từ tinh bột.
b. Glixerol từ propen.
c. Ancol etylic từ natri axetat.
DẠNG 3: GIẢI THÍCH HIỆN TƯỢNG, TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Phương pháp giải
Học thuộc kiến thức cơ bản.
Kiến thức liên quan cần nắm vững
- Chú ý các phản ứng có dấu hiện nhận biết khi giải các bài tập về giải
thích hiện tượng.
- Trạng thái của các chất: ở điều kiện thường, ancol là chất lỏng hoặc rắn.
- Tính tan trong nước:
+ Chất có liên kết hidro với nước (có nhóm –OH,...)⇒ dễ tan trong
nước.
+ Chất không có liên kết hidro với nước: khối lượng phân tử càng
lớn, phân tử càng cồng kềnh thì độ tan giảm.
- Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy:
+ Chất tạo liên kết hidro với nhau có nhiệt độ sôi lớn.
+ Chất không tạo được liên kết hidro, hoặc cùng khả năng tạo được
liên kết hidro thì nhiệt độ sôi tăng theo phân tử khối, giảm theo mức
độ cồng kềnh của phân tử.
Bài tập mẫu
So sánh nhiệt độ sôi và độ tan trong nước của ancol etylic, etan và dimetyl ete.
Hướng dẫn giải
79
Nhiệt độ sôi và độ tan của ancol etylic > dimetyl ete > etan.
Do ancol etylic có liên kết hidro liên phân tử và liên kết hidro với nước. Phân
tử dimetyl ete và etan đều không có khả năng tạo liên kết hidro nhưng phân tử
dimetyl ete phân cực và có phân tử khối lớn hơn etan.
Bài tập vận dụng
Bài 1. Giải thích hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra khi:
a. Cho glixerol vào dung dịch chứa CuSO4 và NaOH.
b. Đốt nóng sợi dây đồng rồi cho vào ống nghiệm đựng ancol propylic.
c. Cho mẫu kani kim loại vào ống ngiệm đựng etanol dư, sau đó cho nước
vào chất lỏng trong ống nghiệm.
d. Đun nóng hỗn hợp ancol isopropylic và H2SO4 đặc ở 170oC sau đó dẫn
khí thoát ra vào dung dịch brom.
Bài 2. Sắp xếp các chất sau theo thứ tự:
a. Tăng dần nhiệt độ sôi: C2H5OH, CH3OC2H5, C3H8, C4H9OH.
b. Giảm dần độ tan: C6H5CH2OH, C6H6, C6H5OCH3.
c. Tăng dần độ tan: propan-1-ol, etanol, butan-1-ol, dimetyl ete.
DẠNG 4: NHẬN BIẾT – TÁCH CHẤT
Phương pháp giải
- Học thuộc các phản ứng đặc trưng của các chất.
- Trình bày: bằng lời (hoặc bằng bảng), có ghi rõ trình tự thí nghiệm,
hiện tượng nhận biết.
- Đối với bài tập tách chất, tinh chế: Dựa vào phản ứng riêng để tách
các chất ra khỏi nhau, sau đó dựa vào các phản ứng điều chế để thu lại chất
đó.
Kiến thức liên quan cần nắm vững
- Phân biệt bậc của ancol: dùng phản ứng oxi hóa bằng CuO.
- Phân biệt ancol đơn chức và ancol đa chức có nhiều nhóm –OH cạnh
nhau: dùng phản ứng tạo phức với Cu(OH)2.
80
Bài tập mẫu
Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt etanol, glixerol, benzen.
Hướng dẫn giải
- Lấy mẫu thử.
- Dùng Cu(OH)2 làm thuốc thử:
+ Mẫu hòa tan Cu(OH)2 và tạo dung dịch màu xanh là glixerol.
+ Mẫu không hiện tượng: etanol, benzen.
- Đốt nóng dây đồng rồi cho vào 2 mẫu còn lại:
+ Mẫu tạo làm dây đồng chuyển từ đen sang đỏ là etanol.
+ Còn lại không hiện tượng là benzen.
Bài tập vận dụng
Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt các chất sau:
a. Ancol etylic, nước, benzen, glixerol.
b. Ancol benzylic, etilenglicol, metyl phenyl ete.
c. Ancol anlylic, ancol propylic, nước.
d. Glixerol, stiren, benzen, etanol, toluen.
DẠNG 5: XÁC ĐỊNH CTPT, CTCT CÁC CHẤT
Phương pháp giải
- Đặt CTPT của ancol theo dữ kiện đề bài cho:
+ Nếu cho rõ loại ancol thì đặt theo công thức của loại ancol đó.
VD: ancol no, đơn chức mạch hở: CnH2n+1OH
Ancol no, mạch hở, 2 chức: CnH2n(OH)2
2 ancol kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của ancol no, đơn
HC n
OH 2 + n 1
chức, mạch hở: (n< n + Nếu không cho rõ loại chất thì đặt công thức chung là CxHyOz. - Xác định CTPT theo khối lượng mol: + Tính khối lượng mol theo tỉ khối: MB = MA. dA/B 81 m ngtô m = % . %100 ngtô m châthuuco + Thành phần % các nguyên tố: + Thể tích hơi ancol bằng thể tích hơi của chất khí A ⇒số mol bằng nhau. - Xác định CTPT theo phản ứng đốt cháy - Xác định CTPT theo phản ứng đặc trưng của nhóm chức Kiến thức liên quan cần nắm vững Tính chất hóa học cơ bản của ancol: - Phản ứng thế với kim loại kiềm Na, K. - Phản ứng thế với axit vô cơ: HCl, HBr...; với ancol khác tạo ete. - Phản ứng oxi hóa với CuO. - Phản ứng cháy. Bài tập mẫu Đốt cháy hoàn toàn m gam một ancol đơn chức X thu được 20,16 lít khí CO2 (đktc) và 21,6 gam H2O. Xác định CTPT của X và giá trị m. = 0,9 mol < = 1,2 mol 2COn 2H On Hướng dẫn giải ⇒ X là ankanol ⇒ nX = 1,2 – 0,9 = 0,3 mol Đặt CTPT X: CnH2n+2 O(n≥1) 2 n → nCO2 + (n + 1) H2O
3
O
2 CnH2n + 1OH + 0,3 0,9 1,2 mol ⇒ n =3 Vậy CTPT X là C3H8O. Khối lượng của X là: mX = 0,3. 60 =18g. 82 Bài tập vận dụng Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 2 ancol kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của etanol thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 4,95 gam nước. Tìm CTCT của 2 ancol. ĐS : C2H5OH, C3H7OH. Bài 2: Xác định CTPT, CTCT và gọi tên các chất sau: a) Ankanol X tác dụng với HBr thu được sản phẩm có chứa 58,39%Br về khối lượng. b) Ancol Y đồng đẳng với metanol có tỉ khối hơi đối với CO2 bằng 2. c) Đốt cháy 21 gam một ancol no đơn chức mạch hở X thu được 25,2g nước. d) Dehidrat hóa 14,8g 1 ankanol A (hiệu suất phản ứng là 80%) thu được chất khí B có khả năng làm mất màu 32g brom. e) Ancol no, mạch hở có CTĐGN là C2H5O. ĐS: C4H10O; C5H12O; C3H8O; C3H8O; C4H10O; C4H10O2. Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai ancol đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được khí CO2 và hơi nước có tỉ lệ thể tích tương ứng là 5:7. Xác định CTPT. ĐS: C2H5OH, C3H7OH. Bài 4: Cho 16,6g hỗn hợp A gồm 2 ankanol có phân tử khối hơn kém nhau 14 đvC tác dụng với Na dư thu được 3,36 lít khí (đktc). a) Xác định CTPT và khối lượng của mỗi ancol.
b) Đun nóng hỗn hợp A với H2SO4 đặc ở 1400C. Tính khối lượng ete thu được. ĐS: a) C2H6O (27,71%); C3H8O (72,29%); b) 13,9g. Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn m gam 2 ancol là đồng đẳng kế tiếp của nhau thu được 0,3 mol CO2 và 7,65 g H2O. Mặt khác nếu cho m gam hỗn hợp 2 ancol trên tác dụng với Na thì thu được 2,8 lít khí H2 (đktc). Xác định CTCT đúng của 2 ancol trên. 83 ĐS: C2H4(OH)2; C3H6(OH)3. Bài 5: Hỗn hợp A chứa gixerol và một ancol đơn chức. Cho 20,30 gam A tác dụng với natri dư thu được 5,04 lít H2 ( đktc). Mặt khác 8,12 gam A hòa tan vừa hết 1,96 g Cu(OH)2. Xác định CTPT, Tính % về khối lượng của ancol đơn chức trong hỗn hợp A. ĐS: C4H9OH; 54,7%. DẠNG 6: BÀI TOÁN HỖN HỢP, HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG Phương pháp giải - Dạng toán hỗn hợp yêu cầu tính toán cụ thể khối lượng, thành phần hỗn hợp, tính nồng độ, thể tích chất khí, khối lượng chất không tan,... - Có nhiều phương pháp giải khác nhau như: + Đối với các bài toán đơn giản: Viết ptpư theo dữ kiện đề bài→ chuyển đổi các dữ kiện về số mol→ tính theo phương trình hóa học hoặc đặt ẩn, phương trình toán học →sử dụng nghiệm để tính toán đáp số cần thiết. + Đối với các bài toán có nhiều chuyển hóa: áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố, phương pháp đường chéo,... - Dạng toán hiệu suất phản ứng: + Viết ptpư hoặc sơ đồ phản ứng (nếu có nhiều giai đoạn chuyển hóa) . + Đặt dữ kiện đề bài vào phương trình (quy về số mol hoặc khối lượng) → tính theo phương trình. + Từ kết quả lượng chất, khối lượng tính theo phương trình, vận dụng công thức tính hiệu suất phản ứng để tính toán đáp số cần thiết. Kiến thức liên quan cần nắm vững - Một số công thức tính toán về nồng độ, khối lượng, thể tích, số mol chất. - Công thức tính hiệu suất phản ứng: 84 %100× n
tinhtheopt
n
bandau (lưu ý: H ≤ 100%) Hpư = Lượng sản phẩm = lượng chất đó trên ptpư. H% Lượng chất tham gia = lượng chất đó trên ptpư : H% (cách nhớ: Phải nhâu, trái chia) - Phân biệt các khái niệm: + Phản ứng hoàn toàn (hay phản ứng đạt hiệu suất 100%): trong phản ứng, ít nhất một chất phải hết. + Phản ứng không hoàn toàn hoặc phản ứng xảy ra trong một thời gian: các chất tham gia phản ứng đều còn dư. + Độ rượu: là thể tích ml rượu nguyên chất có trong 100ml dung 100× dịch rượu. V
ancol
V dd Độ rượu = Bài tập mẫu Tính khối lượng tinh bột cần dùng để điều chế 110 lít rượu etylic (D=0,8g/ml), biết hiệu suất phản ứng là 60%. 3 = × = 10.110 8,0 3
)(10.88
g m OHHC 5 2 Hướng dẫn giải (C6H10O5)n + nH2O → n C6H12O6 C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2 Viết thành sơ đồ pư: (C6H10O5)n → n C6H12O6 →2nC2H5OH 3 162 n 3 = g
)(10.96,154 162n (g) 2n. 46 (g)
? 88. 103 (g) ×
10.88
46.2
n Từ phương trình ⇒ mtinh bột (lt) = = 154,96 (kg) Khối lượng tinh bột thực tế cần dùng: 85 mtinh bột = 154,96: 60%= 258,27 (kg) Bài tập vận dụng
Bài 1: Cho Na dư vào 100 ml rượu etylic 460 (khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/ml) . Tính thể tích H2 ở đktc? ĐS: 42,56 lít. Bài 2: Tính khối lượng glucozo cần lấy để điều chế a lit ancol etylic 450 biết D=0,8g/ml và hiệu suất phản ứng điều chế là 75%. Biết rằng lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hoàn toàn vào dd Ca(OH)2 dư thu được 60gam kết tủa. ĐS: 72g. Bài 3: Cho 28,2 gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với Na thu được 8,4 lít H2(đktc). Viết CTCT của hai ancol trên và tính thành phần % khối lượng của chúng, biết phản ứng xảy ra hoàn toàn? ĐS: 51,06%CH3OH; 48,94%C2H5OH Bài 3: Từ 500 kg khoai chứa 20% tinh bột người ta điều chế được 70 lít ancol etylic 45o (D=0,8g/ml). Tính hiệu suất của quá trình lên men. ĐS: 44,34%. Bài 4: Tính khối lượng glucozơ chứa trong nước quả nho để khi lên men thu được
1 lít rượu vang 10o. Biết rằng khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8g/ml và hiệu suất quá trình lên men đạt 95%. ĐS: 164,76g. Bài 5: Cho hỗn hợp gồm glixerol và etanol tác dụng hết với natri thu được 7,84 lít khí (đktc). Mặt khác, cho hỗn hợp trên có thể hòa tan được 9,8 gam Cu(OH)2. Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu. ĐS: 18,4g C3H5(OH)3; 4,6g C2H5OH. Bài 6: Đun m gam hỗn hợp A gồm ancol etylic và ancol propylic với H2SO4 đặc thu được hỗn hợp khí X gồm 2 olefin. Toàn bộ X làm mất màu 1 lít dung dịch brom 0,5M (vừa đủ). Biết tỉ khối hơi của X so với H2 là 16,8. a) Tính giá trị của m. 86 b) Tính thể tích oxi (đktc) cần để đốt cháy 1/10 hỗn hợp A nói trên. ĐS: 25,8g; 4,032 lít. 2.3.2.2. Một số đề kiểm tra tham khảo ĐỀ KIỂM TRA SỐ 1 - CHƯƠNG HIDROCACBON NO Câu 1. Phản ứng đặc trưng của hidrocacbon no là A. phản ứng cộng. B. phản ứng thế. C. phản ứng cháy. D. phản ứng tách. Câu 2. Khi cho isopentan tác dụng với Cl2 (ánh sáng) theo tỷ lệ mol 1:1 thì tạo ra sản phẩm chính là A. 1-clo-2-metylbutan. B. 2-clo-2-metylpropan. C. 2-clo-3-metylbutan. D. 2-clo-2-metylbutan. Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn 2 ankan kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Sản phẩm thu được dẫn vào bình 1 đựng H2SO4 đặc, sau đó qua bình 2 đựng Ca(OH)2 dư, thấy khối lượng bình 1 tăng 16,2g và bình 2 tăng 28,6g. Khối lượng mỗi ankan là A. 4,5g và 4,4g. B. 4,4g và 8,7g. C. 3g và 6,6g. D. 2,4g và 4,5g. Câu 4. Phát biểu nào sau đây là sai? A. Phản ứng đặc trưng của anken là phản ứng cộng. B. Anken là hidrocacbon mạch hở có 1 liên kết π. C. Những chất có công thức chung CnH2n đều là anken. D. Anken là hidrocacbon mạch hở mà phân tử có chứa 1 liên kết đôi. Câu 5. Cho 8,4g anken X tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch brom 1M. CTPT của X là A. C2H4. B. C3H6. C. C4H8. D. C5H10. Câu 6. Dehidrat hóa CH3-CH(OH)-CH2CH3 thu được sản phẩm chính là A. 2-metylpropen. B. but-1-en. C. propilen. D. but-2-en. Câu 7. Những chất nào sau đây không có đồng phân hình học? A. CH3CH=CHCl. B. CH3CH=CHCH2CH3. 87 C. CH3CH = CHCH3. D. CH3CH=C(CH3)2. Câu 8. PP là sản phẩm trùng hợp của A. CH3-CH2-CH3. B. CH3-CH=CH-CH3. C. CH3-CH=CH2. D. CH2=CH2. Câu 9. Khi clo hóa hỗn hợp 2 ankan, người ta chỉ thu được 3 sản phẩm thế monoclo. Tên gọi của 2 ankan đó là A. etan và propan. B. isobutan và pentan. C. neopentan và etan. D. propan và isobutan. Câu 10. Cho anken coù teân goïi sau: 2 - metylbut - 2- en. CTCT cuûa anken ñoù laø A. CH3-CH = C(CH3)2. B. CH3-C(CH3) = CH-CH2CH3. C. (CH3)2 -CH-CH=CH2. D. CH3CH = C(CH3)-CH2-CH3. Câu 11. Anken X có tên 3-etyl-2,4-dimetylpent-2-en. CTPT của X là A. C8H16. B. C9H20. C. C10H20. D. C9H18. Câu 12. Đốt cháy hoàn toàn m g hỗn hợp X gồm metan , propen , butan thu được 4,4g CO2 và 2,52g H2O. Giá trị của m là A. 24,7g. B. 2,48g. C. 1,48g. D. 14,8g. Câu 13. Đốt cháy hoàn toàn 0,1mol hidrocacbon mạch hở X thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và 5,4g H2O. X tác dụng với dung dịch Brom thu được sản phẩm là A. 1,3-dibrompropan. B. 1,2-dibrompropan. C. 2,3-dibrombutan. D. 1,2-dibrometan. Câu 14. Trong các chất sau, chất nào có nhiệt độ sôi thấp? A. etilen. B. propen. C. 3-metylpropen. D. but-1-en. Câu 15. Ankan X có tỉ khối hơi so với khí oxi là 2,25. Khi clo hóa X với ti lệ mol 1:1 thu được 1 sản phẩm thế monoclo. Tên thông thường của X là A. pentan. B. 2,2-đimetylpropan. C. isobutan. D. neopentan. 88 Câu 16. Cho các chất sau: metan, etilen, propan, xiclopropan, xiclobutan, but-2-en. Có bao nhiêu chất làm mất màu dung dịch brom? A. 4. B. 5. C. 3. D. 2. Câu 17. Ankan Y phản ứng với brom tạo ra 2 dẫn xuất monobrom có tỷ khối hơi so với H2 bằng 61,5. CTPT của Y là (Br=80) C. C2H6. B. C3H8. D. C5H12. A. C4H10.
Câu 18. Ứng với công thức C5H10 có bao nhiêu anken đồng phân cấu tạo? A. 6. B. 5. C. 4. D. 7. Câu 19. Thuốc thử dùng để phân biệt 3 khí: propan, propen, xiclopropan là B. dung dịch brom. A. dung dịch KMnO4 và dd brom. C. dung dịch Ca(OH)2. D. dung dịch brom và Ca(OH)2. Câu 20. Một hỗn hợp 2 anken liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng có tỉ khối hơi với N2 là 1,7. CTPT của 2 ankan là A. C3H8 và C4H10. B. C3H6 và C4H8. C. C2H4 và C3H6. D. C2H6 và C3H8. Câu 21. Khối lượng PE thu được khi trùng hợp 336ml etilen (đktc) là? (biết hiệu suất pư là 80%) A. 0,525g. B. 0,672g. C. 0,420g. D. 0,336g. Câu 22. Phản ứng hóa học nào sau đây viết đúng theo quy tắc Maccopnhicop? A. CH3 - C(CH3) = CH2 + HBr → CH3 - CBr(CH3) - CH3. B. CH3 - CH = CH2 + HCl→ CH3 - CH2 - CH2Cl. C. CH3 - CH = CH2 + HOH → CH3 - CH2 - CH2OH. D. CH3 - C(CH3) = CH2 + HBr → CH3 - CH(CH3) - CH3Br. Câu 23. Sục khí propilen vào dung dịch KMnO4 thì A. dung dịch nhạt màu nâu đỏ và có kết tủa màu nâu đen. B. dung dịch mất màu nâu đỏ. C. dung dịch nhạt màu tím và có kết tủa màu nâu đen. D. dung dịch mất màu tím và có kết tủa màu nâu đỏ. 89 Câu 24. Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít một momoxicloankan A ( đktc) thu được 7,2 g H2O. Biết A làm mất màu dung dịch brom. CTCT của X là . . B. . D. A. . ĐỀ KIỂM TRA SỐ 2 - CHƯƠNG HIDROCACBON KHÔNG NO Câu 1. Khi cho 2-metylbut-2-en tác dụng với dung dịch HBr thì thu được sản phẩm chính là A. 3-brom-3-metylbutan. B. 2-brom-2-metylbutan. C. 2-brom-3-metylbutan. D. 3-brom-2-metylbutan. Câu 2. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp 2 ankin là đồng đẳng kế tiếp thu được 9,0 gam nước. Công thức phân tử của 2 ankin là B. C3H4 và C4H6. A. C2H2 và C3H4. D. C4H6 và C5H8. C. C4H6 và C5H10. Câu 3. Hiđrat hoá 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol. Hai anken đó là A. propen và but-2-en. B. eten và but-1-en. C. 2-metylpropen và but-1-en. D. eten và but-2-en. Câu 4. Hỗn hợp khí A gồm C2H2 và C3H6 có tỉ khối so với khí hiđro là 17. Phần trăm thể tích của 2 khí trong hỗn hợp A là A. 28% và 72%. B. 20,5% và79,5%. C. 50 %và 50%. D. 34,2% và 65,8%. Câu 5. Hợp chất CH(CH3)2-C≡C-CH3 có tên thay thế là A. metyl isopropylaxetilen. B. 2,2-dimetylbut-3-en. D. 4-metylpent-2-in. C. 1,1-dimetylbut-2-in
Câu 6. Hidrat hóa axetilen với xúc tác là HgSO4/H2SO4 , đun nóng ở 80oC thì thu được sản phẩm là A. CH3-CH=O. B. CH2=CH2. C. CH3-CH3. D. CH3-CH2OH. Câu 7. Chọn câu đúng? 90 A. Các ankin đều tạo kết tủa được với dung dịch AgNO3 trong amoniac. B. Anken và ankin có khả năng làm mất màu dung dịch brom. C. Anken và ankadien cùng có công thức chung là CnH2n. D. Phản ứng đặc trưng của hidrocacbon không no là phản ứng thế. Câu 8. Cho 2,24 lít (đkc) etin tác dụng với dung dịch AgNO3/ NH3 dư, khối lượng kết tủa thu được là A. 13,3g. B. 14,7g. C. 24,0g. D. 21,6g. Câu 9. Cao su Isopren là sản phẩm trùng hợp từ A. buta-1,2-dien. B. propilen. C. but-1-in. D. 2-metylbuta-1,3-dien. Câu 10. Dãy chất nào sau đây vừa làm mất màu dung dịch brom vừa cho kết tủa với dung dịch AgNO3 trong NH3? A. but-1-en, propin. B. buta-1,3-dien, etilen. C. but-2-in, propin. D. axetilen, vinylaxetilen. Câu 11. Số đồng phân của anken C4H8 là A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 12. Dẫn V lít (đktc) khí propilen qua dung dịch KMnO4 thu được 6,96g kết tủa màu nâu đen. Giá trị của V là (Cho C=12, Mn=55,O=16, K=39) A. 4,032. B. 2,688. C. 2,016. D. 1,792. Câu 1 (2,0đ) : Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt các khí propan, propilen, propin, cacbonic. Câu 2 (2,5đ) a) Từ metan và các chất vô cơ cần thiết hãy viết các phương trình điều chế nhựa PVC. b) Anken X có tỉ khối hơi so với khí nitơ bằng 2,5. Xác định CTPT, CTCT có thể có của X và gọi tên. Câu 3 (2,5đ): Dẫn 7,84 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm propen và propin qua dung dịch brom dư thấy có 88 g brom tham gia phản ứng. 91 a) Tính % thể tích mỗi chất trong hỗn hợp. b) Dẫn 3,92 lít hỗn hợp X qua dung dịch AgNO3 trong NH3 dư. Tính khối lượng kết tủa thu được. Cho C=12; H=1; O=16; Br=80; Cl=35,5; Ag=108 ĐỀ KIỂM TRA SỐ 3 - CHƯƠNG 7,8 Câu 1. Đun nóng hỗn hợp gồm ancol X với H2SO4 đặc ở 170oC thu được 3 olefin đồng phân (kể cả đồng phân hình học). X là ancol nào sau đây? A. CH3CH(CH3)-CHOH-CH3. B. CH3-CHOH-CH2-CH3. C. CH2OH-CH2-CH2-CH3. D. CH3-CHOH-CH3. Câu 2. Trong các chất sau, chất có nhiệt độ sôi cao nhất là A. metanol. B. andehit axetic. C. etanol. D. phenol. Câu 3. Ankylbenzen Y có chứa 91,3% cacbon về khối lượng. CTPT của Y là A. C6H6. B. C8H10. C. C9H12. D. C7H8. Câu 4. Sắp xếp các chất sau theo thứ tự tăng dần độ linh động của H trong nhóm - OH: (1) H2CO3; (2) CH3CH2OH; (3) H2O; (4) C6H5OH? A. (1); (4); (3); (2). B. (2); (1); (3), (4). C. (3); (2); (4); (1). D. (2); (3); (4); (1). Câu 5. Hợp chất hữu cơ A có CTPT là C7H8O. A vừa tác dụng được với Na, vừa tác dụng được với NaOH. Số đồng phân thơm của A là , đ + Br /2
Fe
→ A. 5. B. 3. C. 4. D. 2. + NaOH o
;
t
pcao
→ brombenzen Y →+ HCl Z Câu 6. Cho sơ đồ sau: X Các chất X, Y, Z lần lượt là: A. C2H2; C6H5ONa; C6H5Cl. B. C6H6; C6H5OH; C6H5Cl. C. C6H6; C6H5ONa; C6H5OH. D. C6H6CH(CH3)2; C6H5OH; C6H5Cl. Câu 7. Cho m gam glixerol tác dụng với natri dư thu được 1,68 lít khí hidro (đktc). Giá trị của m là 92 A. 13,8. B. 6,9. C. 4,6. D. 2,3. Câu 8. Cho 11,4 g một ancol X tác dụng hết với natri dư thu được 3,36 lít khí (đktc). Biết B có khối lượng mol phân tử là 76g/mol. Kết luận nào là đúng? A. X là ancol 2 chức. B. X là glixerol. D. X là ancol no đơn chức. C. X là ankanol.
Câu 9. Đun nóng CH3-CH(CH3)-CHOH-CH3 với H2SO4 đặc ở 170oC thu được sản phẩm chính là B. 2-metylbut-2-en. A. 2-metylbut-3-en. D. 3-metylbut-1-en. C. 3-metylbut-2-en. Câu 10. Oxi hóa ancol X bằng CuO, đun nóng thu được sản phẩm là andehit. X là B. CH3CHOHCH2CH3. A. CH3CHOHCH3. D. (CH3)3COH. C. CH3OH. Câu 11. Một số loại nước tương đã bị cấm sản xuất do chứa lượng 3-MCPD (3- monoclopropan-1,2-điol) vượt quá tiêu chuẩn cho phép có thể gây ra bệnh ung thư. Chất 3-MCPD có công thức cấu tạo là B. HOCH2CHOHCH2Cl. A. CH3CHClCH(OH)2. D. CH3C(OH)2CH2Cl. C. HOCH2CHClCH2OH. Câu 12. Chọn câu sai? A. Stiren làm mất màu dung dịch thuốc tím ngay ở điều kiện thường. B. Đốt cháy hoàn toàn stiren thu được thể tích CO2 và hơi nước theo tỉ lệ là 2:1. C. Stiren là hidrocacbon thơm đồng đẳng với benzen. D. PS là polime được trùng hợp từ vinylbenzen. Câu 13. Đun nóng hơi brom với toluen thu được dẫn xuất monobrom X. Tên gọi của X là A. benzyl bromua. B. p-bromtoluen. C. o-bromtoluen. D. B, C đúng. Câu 14. Chất nào sau đây vừa tác dụng với Na, vừa tác dụng với Cu(OH)2? A. HOCH2-CHOH-CH3. B. CH2OH-CH2-CH2OH. C. CH3-CHOH-CH3. D. HO-C6H4-CH2OH. 93 Câu 15. Đốt cháy hoàn toàn 2 ankanol A, B (MA đồng đẳng thu được 15,456 lít khí CO2 (đktc) và 17,28g H2O. CTPT của B là: A. C2H6O. B. C4H10O. C. CH4O. D. C3H8O. Câu 16. X là ancol no, mạch hở, đơn chức có bậc II. Dehiđrat hóa X thu được anken Y có tỉ khối hơi đối với khí nitơ bằng 1,5. Tên của X là A. ancol isobutylic. B. ancol isopropylic. C. ancol sec-butylic. D. ancol propylic. Câu 17. Ứng với công thức C4H10O, số đồng phân ancol là
B. 6.
A. 7. C. 3. D. 4. Câu 18. Trong các phát biểu sau đây: (1) C6H5CH2OH thuộc loại hợp chất phenol. (2) Phenol tạo được kết tủa vàng với dung dịch HNO3. (3) Phenol và etanol đều tác dụng được với natri hidroxit. (4) Dung dịch phenol trong nước làm quỳ tím hóa đỏ. (5) Phenol rất độc, tan nhiều trong nước và etanol. Các phát biểu đúng là: A. (3), (4). B. (2), (5). C. (2), (3). D. (1), (5). Câu 19. Thuốc thử dùng để phân biệt các chất: benzen, toluen, stiren và hex-1-in lần lượt là: A. nước vôi trong; dung dịch KMnO4. B. dung dịch AgNO3/NH3; dung dịch brom. C. dung dịch AgNO3/NH3; dung dịch KMnO4. D. dung dịch brom; dung dịch KMnO4. Câu 20. Dãy chất nào sau đây đều tác dụng được với ancol etylic? A. HCl; K; CuO. B. NaOH; HBr; CuO. C. CuO; O2; Cu(OH)2. D. H2SO4; O2; Cu. ĐỀ KIỂM TRA SỐ 4 – CHƯƠNG 8, 9 94 của ancol nguyên chất là 0,8g/ml. Thể tích khí hidro (đktc) thu được là A. 4,256 lít. B. 2,464 lít. C. 1,792 lít. D. 4,480 lít. Câu 2. Số đồng phân ancol C5H12O khi bị oxi hóa cho sản phẩm có khả năng phản ứng tráng gương là A. 3. B. 4. C. 6. D. 5. Câu 3. Andehit Z tác dụng với H2 dư (xt Ni) thu được ancol metylic. Tên của Z là A. fomandehit. B. andehit axetic. C. andehit oxalic. D. etanal. Câu 4. Dẫn hơi của 7,36 gam etanol đi vào ống sứ chứa bột CuO dư đun nóng. Sản phẩm hơi thu được cho phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thấy có 21,6 gam kết tủa bạc. Hiệu suất của quá trình oxi hóa etanol bằng A. 60,0%. B. 62,5%. C. 40,0%. D. 80,0%. Câu 5. Khử 2 ankanal kế tiếp nhau (là chất khí ở điều kiện thường) bằng hidro dư thu được sản phẩm chứa: A. HCHO; CH3CHO. B. C2H5OH; C3H7OH. C. CH3OH; C2H5OH. D. CH3CHO; C2H5CHO. Câu 6. Đun nóng ancol sec-butylic với H2SO4 ở 170oC thu được sản phẩm chính là B. 2-metylpropen. C. but-2-en. A. but-1-en. D. propilen. X →+ OH 2 Y. Biết rằng X có thể Câu 7. Cho sơ đồ phản ứng sau : CaC2 →+ OH 2
điều chế trực tiếp từ metan. CTCT của X, Y lần lượt là: A. CH2=CH2 ; CH3CH2OH. B. CH≡CH; CH2=CH2. C. CH≡CH; CH3CHO. D. CH2=CH2; CH3CHO. Câu 8. Dehidrat hóa ancol no, mạch hở X thu được sản phẩm là olefin. Công thức chung của X là A. CnH2nO (n≥1). B. CnH2n+2O (n≥2). C. CnH2n+2O ( n≥1). D. CnH2n+2Ox (x≤n). Câu 9. Chọn phát biểu đúng. A. Đốt cháy hoàn toàn ankanal thu được số mol CO2 nhỏ hơn số mol H2O. 95 B. Andehit no không tham gia phản ứng cộng. C. Andehit và xeton đều làm mất màu nước brom. D. Khi bị khử bởi hidro, andehit cho sản phẩm là ancol bậc I. Câu 10. Oxi hóa 3-metylbutan-2-ol bằng CuO thu được sản phẩm là A. 2-metylbutan-3-on. B. etyl metyl xeton. C. isopropyl metyl xeton. D. 3-metylbutanal. Câu 11. Cho các chất sau: (X) CH3COCH3; (Y) CH2=CH-CH2OH; (Z) CH3- CH2CH=O. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Y và Z khi tác dụng với H2 đều tạo sản phẩm là ancol bậc I. B. X, Y, Z là đồng phân với nhau. C. Chỉ có Z tạo được kết tủa với dung dịch AgNO3 trong NH3. D. X vàY khi tác dụng với H2 cho cùng một sản phẩm. Câu 12. Hợp chất (CH3)2CH-CH2-CHO có tên là A. 3-metylpropanal. B. andehit propionic. C. 3-metylbutanal. D. 3-metylbutan-2-on. Câu 13. Khối lượng kết tủa bạc thu được khi cho 22,5g dung dịch fomalin 40% tác dụng với dung dịch AgNO3 trong amoniac dư là A. 162,0g. B. 129,6g. C. 64,8g. D. 32,4g. Câu 14. Dãy chất nào sau đây có khả năng phản ứng với Cu(OH)2? A. CH3-CHO; HOCH2-CH2OH. B. C6H5OH; CH3-CH2-OH. D. C. C6H5CH2OH; CH3-CH2-CHO. CH3-CO-CH3; CH3CH2CHO. Câu 15. Đốt nóng sợi dây đồng trên ngọn lửa đèn cồn, sau đó nhúng nhanh vào ống nghiệm đựng ancol isopropylic. Hiện tượng gì xảy ra? A. Màu của dây đồng chuyển từ đỏ sang đen, sau đó từ đen sang đỏ. B. Màu của dây đồng chuyển từ đỏ sang đen, ống nghiệm xuất hiện lớp bạc. C. Màu của dây đồng chuyển từ đen sang đỏ, dung dịch trong ống nghiệm bị đục. D. Màu của dây đồng chuyển từ đen sang đỏ, sau đó từ đỏ sang đen. 96 Câu 16. Hợp chất Y (C3H4O) là chất lỏng không màu, không tác dụng với Na nhưng có khả năng tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3. Y có CTCT là A. CH≡C-CH2OH. B. CH2=CH-CHO. C. CH3-CH2-CHO. D. CH3-O-CH=CH2. Câu 17. Cho các hợp chất : (1) CH3 – CH2 – OH (2) CH3 – C6H4 –OH (3) CH3 – C6H4 –CH2 – OH (4) C6H5 –OH (5) p-HO-C6H4 –OH (6) C6H5 –CH2 –CH2 – OH Những chất nào sau đây thuộc loại phenol ? A. (2),(3), (4) và (6). B. (2), (4) và (5). C. (2), (3) và (4). D. (1), (2) và (5). Câu 18. Cho các chất sau: Cu, NaOH, HBr, CH3COOH, Br2, Na. Số chất tác dụng được với ancol etylic là A. 2. B. 4. C. 5. D. 3. Câu 19. Đốt cháy hoàn toàn 9,6g hỗn hợp 2 andehit kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của fomandehit thu được 17,6g CO2. CTCT thu gọn của 2 andehit là: A. HCHO; CH3CHO. B. CH3CHO; C3H7CHO. C. C2H5CHO; C3H7CHO. D. CH3CHO; C2H5CHO. Câu 20. Andehit axetic không được điều chế trực tiếp từ chất nào sau đây? A. Etilen. B. Axetilen. C. Ancol etylic. D. Etyl clorua. → )1( Câu 1: (1,0đ) Viết ptpư thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau bằng công thức cấu tạo etanal → )2( C2H4 C2H6O → )3( C2H4O → )4( C2H4O2 Câu 2: (1,5đ) Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt các chất: dd fomalin, etanol, phenol, glixerol. Câu 3: (2,5đ) Cho 16 gam hỗn hợp X gồm ancol etylic, phenol và andehit axetic vào dung dịch dd AgNO3 trong NH3 dư thu được 21,6 gam kết tủa. Mặt khác, nếu trung hòa lượng X trên cần dùng vừa đủ 200ml dung dịch NaOH 0,25M. 97 a) Tính % khối lượng mỗi chất trong X.
b) Cho 6,4g X tác dụng với nước brom dư thì thu được bao nhiêu gam kết tủa? ĐỀ KIỂM TRA SỐ 5 Câu 1. Hidro hóa 2-metylpropanal với xúc tác Ni/t0 thu được sản phẩm là A. 2-metylpropan-1-ol. B. 2-metylpropan-2-ol. C. butan-2-ol. D. butan-1-ol. Câu 2. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Phenol và axit cacboxylic đều thể hiện tính axit do có nguyên tử H linh động. B. Các axit no, đơn chức, mạch hở có CTTQ là CnH2nO2 (n≥1). C. Nhiệt độ sôi của ancol cao hơn axit cùng phân tử khối do tạo được liên kết hidro với nhau. D. Khi mạch cacbon tăng, nhiệt độ sôi của axit tăng, độ tan trong nước giảm. Câu 3. Cho 15,2g hỗn hợp gồm HCOOH và CH3COOH tác dụng hết với Mg thu được 3,36 lít khí (đktc). Thành phần % khối lượng mỗi axit lần lượt là: A. 39,5%; 60,5%. B. 21,05%; 78,95%. C. 60%; 40%. D. 60,53%; 39,47%. Câu 4. Nhóm các chất đều làm mất màu dung dịch Br2 là A. benzen, etan, axetilen, isopren. B. toluen, stiren, SO2, etilen. C. propin, buta-1,3-dien, etanol, metan. D. axetilen, propilen, stiren, SO2. Câu 5. Tính axit tăng dần theo thứ tự: A. C2H5OH, C6H5OH, H2CO3,CH3COOH. B. CH3COOH, H2CO3, C6H5OH, C2H5OH. C. C2H5OH, H2CO3, C6H5OH, CH3COOH. D. C6H5OH, H2CO3, C2H5OH, CH3COOH. Câu 6. Đun nóng 2-clobutan với hỗn hợp gồm etanol và KOH, sản phẩm chính thu được là A. butan-2-ol. B. but-2-en. C. 3-metylpropen. D. but-1-en. 98 1500 → C0 Câu 7. Cho sơ đồ sau: CH4 X → Y → CH3COOH. X, Y lần lượt là: A. CH3Cl, CH3OH. B. C2H4, C2H5OH. C. HCHO, C2H5OH. D. C2H2, CH3CHO. Câu 8. Oxi hóa ancol Z thu được sản phẩm là ceton, Z có dạng B. R-CHOH-R'. A. R-CH2OH. C. không xác định được. D. CnH2n+1OH. Câu 9. Hợp chất (X) C3H6O có khả năng làm mất màu dung dịch Br2 và tác dụng được với Na. CTCT của X là B. CH2=CH-O-CH3. A. CH3-CH2-CH=O. D. CH2=CH-CH2OH. C. CH3-CO-CH3. Câu 10. Dung dịch A (HCl) và dung dịch B (CH3COOH) có cùng nồng độ 0,1M. Kết luận nào chính xác nhất? B. pH (A )< pH (B). A. pH (B) > pH (A). D. không xác định được. C. pH (A)=pH (B). Câu 11. Thuốc nổ TNT được điều chế từ A. toluen và HNO3 đặc (xúc tác H2SO4 đ). B. stiren và HNO3 đặc (xúc tác H2SO4 đ). C. benzen và HNO3 đặc (xúc tác H2SO4 đ). D. phenol và HNO3 đặc (xúc tác H2SO4 đ). Câu 12. Cần lên men bao nhiêu gam ancol etylic C2H5OH để thu được 15g axit axetic? (giả sử H=100%) A. 1,15g. B. 11,5g. C. 23g. D. 19,5g. Câu 13. Trung hòa 11,1g một axit thuộc dãy đồng đẳng của axit axetic cần dùng 100 ml dung dịch NaOH 1,5M. Tên của axit đó là A. axit propionic. B. axit acrylic. C. axit butanoic. D. axit etanoic. Câu 14. Chọn câu đúng? A. Stiren C6H5-CH=CH2 là hidrocacbon thơm đồng đẳng của benzen. 99 B. Các ankylbenzen khó tham gia phản ứng vào vòng hơn benzen và định hướng vị trí o-,p- so với nhóm ankyl. C. Tất cả các hidrocacbon thơm đều làm mất màu dung dịch KMnO4. D. Đồng đẳng của benzen có CTTQ là CnH2n-6 (n≥6). Câu 15. Ancol X bị oxi hóa bởi CuO tạo ra hợp chất Y có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. X là A. CH3-CH(CH3)-CH2OH. B. (CH3)2CHOH. D.(CH3)3COH. C. CH3-CH2-CHO.
Câu 16. Một chai rượu (ancol etylic) có ghi 450 có nghĩa là: A. Có 45 g rượu nguyên chất có trong 100 g dung dịch rượu. B. Có 45 ml rượu nguyên chất có trong 100 ml nước. C. Có 45 ml rượu nguyên chất có trong 100 ml dung dịch rượu. D. Có 45 g rượu nguyên chất có trong 100 ml dung dịch rượu. Câu 17. Có bao nhiêu chất ứng với CTPT C4H8O2 làm quì tím hóa đỏ? A. 4. B. 3. C. 2. D. 5. Câu 18. Monome tổng hợp ra nhựa PVC là A. CH2=CHCl. B. C6H5-CH=CH2. C. CH3-CH=CH2 D. CH2=CH-CH2Cl. Câu 19. Ankanal A có tỉ khối hơi so với metan là 3,625. A có CTPT là: A. C2H6O. B. C2H4O. C. C3H6O. D. C4H8O. Câu 20. Để tách riêng propan ra khỏi hỗn hợp chứa propen và propin, ta dẫn hỗn hợp qua A. dung dịch AgNO3/NH3. B. Cu(OH)2/NaOH. C. dung dịch brom. D. A, C đúng. Câu 21. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là A. CH3COOH. B. CH3CHO. C. HCOOH. D. C2H5OH. Câu 22. Chất nào sau đây trong phân tử chỉ chứa liên kết đơn? A. C3H6. B. C2H4O. C. C4H6. D. C4H9Cl. Câu 23. Tên của hợp chất ứng với công thức CH3-CH=C(C2H5)-CH3 là 100 A. 3-metylbut-3-en. B. 3-metylpent-3-en. C. 2-metylbut-2-en. D. 3-metylpent-2-en. Câu 24. A là đồng đẳng của axetilen. Để phản ứng hết 8,1g A cần dùng vừa đủ với 150ml dung dịch Br2 2M. Biết A không tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3. Vậy A là A. CH3-C≡C-CH3. B. C2H5-C≡C-CH3. C. HC≡C-CH3. D. CH3-CH2-C≡CH. Câu 25. Đốt cháy ankan X rồi dẫn sản phẩm lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đ, bình 2 đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng 13,5g và bình 2 tăng 26,4g. X có CTPT là A. C3H4. B. C4H8. C. C3H8. D. C4H10. Câu 26. Monoclo hoá ankan C5H12 thu được sản phẩm duy nhất. A là A. isopropan. B. 2-metylpentan. C. isopentan. D. 2,2-dimetylpropan. Câu 27. Hidrat hoá anken nào sau đây được hỗn hợp 2 ancol đồng phân? A. CH2=CH2. B. CH2=C(CH3)2. C. CH3-C(CH3)=C(CH3)2. D. CH3-CH=CH-CH3. Câu 28. Phản ứng đặc trưng của hidrocacbon no, mạch hở là A. phản ứng oxi hoá. B. phản ứng cộng. C. phản ứng thế D. phản ứng tách. Câu 29. Cho các chất sau: (1) CH3-CHO (2)CH3-C≡C-CH3 (3) CH3-CO-CH3 (6) HCOOH. (4) CH2=CH-C≡CH (5)CH3-CH=CH2 Các chất tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 là: A. (1),(4),(6). B. (1),(2),(4). C. (1), (3),(6). D. (2), (3),(4). Câu 30. Khối lượng ester thu được khi đun nóng 6,9g etanol C2H5OH với 6g axit axetic CH3COOH có H2SO4 đ làm xúc tác (hiệu suất phản ứng H=75%) là A. 8,8g. B. 6,6g. C. 9,9g. D. 13,2g. 101 Câu 31. Cho phản ứng sau: CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O. Để tăng hiệu suất của phản ứng ester hóa, ta cần A. giảm nồng độ ester. B. dùng xúc tác H2SO4 đ. C. tăng nồng độ axit và ancol. D. tất cả đều đúng. Câu 32. X có CTPT là C4H8. Biết X không làm mất màu dung dịch brom, tác dụng với H2 tạo ra 1 sản phẩm duy nhất. CTCT đúng của X là CH3. B. A. CH3-CH=CH-CH3. D. C. (CH3)2CH=CH3. Câu 33. Thuốc thử dùng để phân biệt etanol, glixerol, axit axetic và dung dịch fomol là: A. quì tím, dung dịch AgNO3/NH3. B. quì tím, Cu(OH)2. C. NaOH, Na kim loại. D. quì tím, CuO. Câu 34. Isooctan (2,2,4-trimetylpentan) có khả năng chống kích nổ tốt, dùng làm chất chuẩn để đánh giá chất lượng của xăng. Isooctan ứng với công thức nào sau đây? A. CH3-C(C2H5)-CH(CH3)2. B. CH3-C(CH3)2-CH2-C(CH3)3. C. CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-CH2-C2H5. D. C2H5-C(CH3)2-CH3. Câu 35. Cho 3g andehit fomic vào dung dịch AgNO3/NH3 dư. Lượng kết tủa bạc thu được là A. 32,4g. B. 9,6g. C. 43,2g. D. 21,6g. Câu 36. Cho 0,15 mol ancol Z tác dụng hết với Na dư thì thu được 5,04 lít khí H2 (đktc). Z là ancol A. đơn chức. B. 3 chức. C. không xác định được D. 2 chức Câu 37. Đốt cháy hoàn toàn m gam 2 ancol no, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 6,272 lít CO2 (đktc) và 7,02g H2O. CTPT và giá trị m của 2 ancol là: A. CH4O, C2H6O và 4,36g. B. C3H8O, C4H10O và 7,44g. 102 C. C2H6O, C3H8O và 5,9g. D. C2H6O, C3H6O và 5,76g. Câu 38. Oxi hóa ankanol A bằng CuO rồi cho sản phẩm vào dung dịch AgNO3/NH3 thu được kết tủa Ag với tỉ lệ nA: nAg=1:4. Vậy A là A. HCHO. B. R(CHO)2. C. C2H5OH. D. CH3OH. Câu 39. Số đồng phân của C3H8O là A. 3. B. 4. C. 1. D. 2. Câu 40. Cho các chất sau: KOH, MgO, Cu, Na2CO3, C2H5OH, HCl. Số chất tác dụng được với axit axetic là A. 3. B. 5. C. 4. D. 6. Tài liệu hỗ trợ tự học là công cụ giúp HS tự học một cách hiệu quả dưới sự hướng dẫn của GV. Trong tài liệu, HS tự mình nghiên cứu kiến thức cơ bản theo thứ tự các câu hỏi hướng dẫn đặt ra và tiến hành tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập bằng các bài kiểm tra đã được thiết kế sẵn. Từ đó, HS hệ thống, chỉnh sửa, hoàn thiện kiến thức cần đạt được. Do đó, chất lượng của tài liệu đóng vai trò quyết định hiệu quả của quá trình tự học của HS theo tài liệu có hướng dẫn. Tuy nhiên, tùy thuộc vào trình độ nhận thức và kĩ năng tự học của HS mà hiệu quả đạt được của tài liệu sẽ khác nhau. Vì vậy, HS cần được hướng dẫn sử dụng tài liệu hỗ trợ tự học một cách chi tiết, cụ thể, phù hợp với đối tượng học sinh cơ bản. 2.4.1. Những chú ý đối với học sinh HS cần tiến hành sử dụng tài liệu theo từng bước sau đây: Bước 1: Xác định hệ thống kiến thức cần đạt được trong chương trình học. Mỗi chương có những nội dung gì, nội dung nào là trọng tâm, kĩ năng nào cần rèn luyện. (Đây là nội dung được trình bày trong mục A của tài liệu) Bước 2: Xây dựng kế hoạch tự học với thời gian biểu cụ thể đối với toàn chương và từng bài. Bước 3: Chuẩn bị tài liệu học tập cần thiết. Bước 4: Tiến hành tự học đối với từng bài cụ thể 103 - HS tự nghiên cứu nội dung kiến thức bài học theo hệ thống câu hỏi được biên soạn sẵn. - HS tiến hành ghi chép kiến thức tự nghiên cứu vào chỗ đã thiết kế sẵn trong tài liệu. - HS tự kiểm tra kiến thức nghiên cứu được bằng cách làm bài tự kiểm tra lần 1 (mục D của tài liệu). Kết quả bài kiểm tra phản ánh được mức độ đạt được về kiến thức, kĩ năng của HS; HS cần bổ sung thêm kiến thức gì, kiến thức nào chưa nắm vững, kĩ năng nào cần rèn luyện thêm. Bước 5: Chuẩn hóa hệ thống kiến thức đạt được Thông qua bài giảng của GV trên lớp, HS khắc sâu, củng cố và bổ sung các kiến thức còn thiếu. HS có thể trao đổi với GV những khó khăn và thắc mắc trong quá trình tự học. Bước 6: Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức HS làm các bài tập trong phần bài tập hỗ trợ ứng với mỗi bài học. Từ phương pháp giải đối với từng dạng bài tập, HS tự luyện kĩ năng giải bài tập theo các bài tập mẫu đã được hướng dẫn giải cụ thể. Quá trình vận dụng kiến thức giải bài tập sẽ giúp HS củng cố hệ thống lý thuyết, vận dụng lý thuyết vào các bài tập cụ thể. Bước 7: Kiểm tra kiến thức và kĩ năng sau mỗi bài học HS thực hiện bài tự kiểm tra lần 2 (mục F). Đây là bài kiểm tra với mục đích mức độ nắm vững kiến thức sau khi được chuẩn hóa và rèn luyện kĩ năng vận dụng giải bài tập. Bài kiểm tra lần 2 có mức độ khó cao hơn và HS phải đạt kết quả cao hơn so với bài tự kiểm tra lần 1. 2.4.2. Những chú ý đối với giáo viên Để việc sử dụng tài liệu hỗ trợ tự học của HS đem lại kết quả tối ưu nhất, GV cần thể hiện vai trò định hướng, tổ chức của mình trong quá trình dạy học. - Quá trình tổ chức hoạt động dạy học được thực hiện theo hướng: + Tổ chức hoạt động học tập thảo luận kiến thức theo nhóm. + Tiến hành seminar các kiến thức trọng tâm và khó. 104 - Quá trình kiểm tra – đánh giá của GV được kết hợp với quá trình tự kiểm tra đánh giá của HS: GV đánh giá kiến thức và kĩ năng đạt được của HS sau quá trình tự học; đồng thời GV có thể đánh giá kĩ năng tự học của HS thông qua việc kiểm tra kĩ năng ghi chép, tự nghiên cứu bài học ngay cả khi không có câu hỏi hướng dẫn hoặc phần nội dung bài học được thiết kế sẵn. 2.4.3. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài liệu hỗ trợ tự học 2.4.3.1. Đối với giáo viên Biện pháp 1: Đổi mới PPDH theo hướng tăng cường hoạt động tự học của HS - GV cần đầu tư thời gian và công sức cho khâu chuẩn bị bài lên lớp. - Phối hợp nhiều PPDH khác nhau theo hướng thiết kế hoạt động cho HS giải quyết các tình huống có vấn đề, tăng cường tổ chức các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm bằng các phiếu học tập, sử dụng phương pháp semina đối với các nội dung trọng tâm và khó,... Biện pháp 2: Tăng cường quản lý hoạt động học tập của HS. - Hướng dẫn HS xây dựng kế hoạch tự học: kế hoạch nêu rõ mục tiêu phấn đấu, nội dung học tập hàng ngày, hàng tháng. Thường xuyên kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch để HS tự đánh giá những việc làm được, chưa làm được và hướng khắc phục. - Đặt ra nhiệm vụ học tập cụ thể cho HS thấy được trách nhiệm của mình. - Tạo điều kiện cho HS làm báo cáo, trình bày kiến thức tự học trước tập thể lớp. - Tổ chức bồi dưỡng PP và kĩ năng tự học cho HS thông qua hoạt động trên lớp và hoạt động ngoài giờ. Biện pháp 3: Tạo động cơ, hứng thú học tập cho HS. - Tạo môi trường học tập tích cực, bầu không khí lớp học thoải mái, sinh động, hấp dẫn, kích thích quá trình tư duy nhận thức của HS. - Cần tạo ra động lực học tập như tổ chức các phong trào thi đua, các hội thi giữa các tổ, nhóm hoặc lớp nhằm lôi cuốn HS quá trình tự học, tự nghiên cứu. 105 - Tạo mối quan hệ thân thiện giữa GV và HS, tận tình giúp đỡ khi các em HS gặp khó khăn trong quá trình tự học. Biện pháp 4: Đổi mới hình thức kiểm tra – đánh giá. - Đổi mới nội dung kiểm tra: việc kiểm tra không chỉ yêu cầu tái hiện kiến thức, mà còn kiểm tra năng lực độc lập sáng tạo của HS. - Thường xuyên kiểm tra quá trình chuẩn bị và ghi chép bài học khi được chuẩn hóa kiến thức trên lớp. - Đổi mới khâu đánh giá kết quả: GV hướng dẫn HS phát triển kỹ năng tự đánh giá, HS đánh giá lẫn nhau, từ đó điều chỉnh cách học. - Các tiêu chí đánh giá rõ ràng và công bằng; có hình thức khen thưởng phù hợp đối với HS có tiến bộ, trách phạt đối với HS còn lười nhác, không cố gắng. 2.4.3.2. Đối với học sinh Biện pháp 1: Xác định nhu cầu, động cơ và nhiệm vụ học tập. Biện pháp 2: Chuẩn bị tài liệu và kiến thức nền tảng cho quá trình học tập. Biện pháp 3: Rèn luyện các kĩ năng tự học cơ bản. - Thực hiện các bước theo hướng dẫn của tài liệu. - Biết cách tiếp cận, xử lý thông tin từ giáo trình, tài liệu tham khảo. - Tích cực thực hiện các hoạt động học tập, giải quyết các tình huống có vấn đề nảy sinh, tham gia trao đổi, thảo luận nếu gặp khó khăn trong quá trình tự học. - Rèn luyện kĩ năng trình bày vấn đề. - Tự điều chỉnh PP học tập của chính mình qua việc đề ra kế hoạch học tập, thực hiện và điều chỉnh kế hoạch học tập, đánh giá kết quả và tiến trình học tập của chính mình. 106 Trong chương này, chúng tôi đã trình bày các nội dung sau: - Các nguyên tắc và quy trình thiết kế tài liệu hỗ trợ tự học. - Cấu trúc tài liệu hỗ trợ tự học. - Thiết kế tài liệu hỗ trợ HS tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 gồm 3 phần: + Phần 1: Phần lý thuyết hỗ trợ tự học Chúng tôi đã biên soạn được phần lý thuyết hỗ trợ tự học với 5 bài nghiên cứu về chất (bài 29, 32, 35, 40, 45) và 3 bài luyện tập (bài 38, 42, 46) trong chương Hidrocacbon không no, chương Hidrocacbon thơm, chương Dẫn xuất halogen- ancol – phenol và chương Andehit –xeton - axit cacboxylic. + Phần 2: Phần bài tập hỗ trợ tự học Phần bài tập hỗ trợ tự học được thiết kế ứng với mỗi bài học lý thuyết (nêu trên) gồm có 124 bài tập được hệ thống thành 6 dạng có phương pháp giải và bài tập vận dụng cụ thể. Đồng thời, phần bài tập được bổ sung thêm 10 đề kiểm tra giúp cho HS tự kiểm tra kiến thức của mình trong quá trình ôn tập kiến thức. + Phần 3: Phần hướng dẫn kiến thức bổ sung: trang bị cho HS kĩ năng tự học cần thiết: kĩ năng đọc sách, kĩ năng ghi chép, kĩ năng lập kế hoạch học tập,... - Đề xuất các biện pháp sử dụng tài liệu hỗ trợ tự học một cách hiệu quả đối với HS và GV. 107 Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra tính khả thi và tính hiệu quả của tài liệu hỗ trợ HS tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 được thiết kế trong chương 2 và các biện pháp đề xuất sử dụng tài liệu trong quá trình dạy học và rèn luyện kĩ năng tự học cho HS. - Biên soạn tài liệu hỗ trợ HS tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 cho GV thực nghiệm, trao đổi với GV về nội dung và các phương pháp sử dụng tài liệu. - Kiểm tra và đánh giá hiệu quả của nội dung thực nghiệm. Tính hiệu quả của tài liệu hỗ trợ và các phương pháp sử dụng được thể hiện qua: + Kết quả học tập của HS (đánh giá qua điểm số bài kiểm tra). + Nâng cao các kỹ năng tự học cơ bản của HS (đánh giá qua phiếu thăm dò ý kiến giáo viên). Bảng 3.1. Các lớp TN và ĐC STT Trường Giáo viên Lớp TN Lớp ĐC 1 THPT Tân Phước Nguyễn Phụng Hiếu 11C1: 35 HS 11C6: 36 HS Khánh 11C7: 36 HS 11C2: 36 HS 2 THPT Dầu Tiếng Trần Phương Hoài 11C4: 33 HS 11C5: 36 HS Trang 11C8: 36 HS 11C7: 35 HS 3 THPT Bình An Bồ Mộng Tuyền 11C1: 35 HS 11C4: 34 HS 4 THPT Trần Quang Nguyễn Thụy 11A1: 35 HS 11A2: 34 HS Khải Phương Thy Chúng tôi tiến hành thực nghiệm ở một số lớp 11 ban cơ bản thuộc các trường THPT: - Trường THPT Tân Phước Khánh, tỉnh Bình Dương. - Trường THPT Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương. 108 - Trường THPT Bình An, tỉnh Bình Dương. - Trường THPT Trần Quang Khải, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. • Bước 1: Chọn lớp thực nghiệm và đối chứng Ở mỗi trường, GV thực nghiệm chọn ra cặp lớp TN và ĐC có trình độ tương đương nhau (dựa vào điểm trung bình môn Hóa học năm học trước). • Bước 2: Trao đổi với GV thực nghiệm về nội dung tài liệu hỗ trợ tự học và phương pháp sử dụng tài liệu. • Bước 3: Phát tài liệu và hướng dẫn học sinh sử dụng - Lớp TN: phát tài liệu và hướng dẫn cho HS sử dụng tài liệu. - Lớp ĐC: yêu cầu HS chuẩn bị bài học theo SGK và tài liệu tham khảo. • Bước 4: GV tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp TN có sử dụng tài liệu hỗ trợ tự học, lớp ĐC không sử dụng tài liệu hỗ trợ tự học và theo PPDH truyền thống của GV. • Bước 5: Kiểm tra đánh giá kết quả - Về mặt định lượng: Chúng tôi thực hiện 4 bài kiểm tra định kì (có 2 bài kiểm tra 15 phút và 2 bài kiểm tra 45 phút) trong phần hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản. - Về mặt định tính: Tiến hành thăm dò ý kiến của GV và HS về vấn đề tự học và đánh giá về chất lượng và hiệu quả của tài liệu hỗ trợ tự học. • Bước 5: Xử lý kết quả thực nghiệm Kết quả thực nghiệm được xử lý bằng phương pháp thống kê toán học theo các thứ tự sau: 1. Lập các bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích. 2. Vẽ đồ thị các đường lũy tích. 3. Lập bảng tổng hợp phân loại kết quả học tập. 4. Tính các tham số thống kê đặc trưng. a. Trung bình cộng: 109 k 2 k k x = = i 1
n i=
1 n x + n x + ... + n x
1 1
2
n + n +... + n
1
2 k ni: tần số của các giá trị xi n: số HS tham gia thực nghiệm b. Phương sai S2 và độ lệch chuẩn S: là các số đo độ phân tán của sự phân 2 2 ∑ ∑ phối. S càng nhỏ, số liệu càng ít phân tán. n (x -x)
i
i
n-1 n (x -x)
i
i
n-1 S2 = và S = c. Hệ số biến thiên V: dùng để so sánh độ phân tán trong trường hợp 2 bảng phân phối có giá trị trung bình cộng khác nhau hoặc 2 mẫu có quy mô rất khác nhau. S
x m± V = .100% m = S
n d. Sai số tiêu chuẩn m: giá trị trung bình sẽ dao động trong khoảng x 1 = − TN ( ). t x x ĐC S S + 2
TN
− 2
ĐC
− 1 1 n n
TN ĐC e. Đại lượng kiểm định Student: Trong đó: n là số HS của nhóm thực nghiệm. Tra trong bảng phân phối Student để tìm tα ứng với α = 0,01 ÷ 0,05 với bậc tự TNx do f= nTN+ nĐC -2 để kiểm định hai phía. và ĐCx là có ý nghĩa với mức ý nghĩa Nếu t ≥ tα,k thì sự khác nhau giữa TNx α. và ĐCx là không có ý nghĩa với mức ý Nếu t < tα,k thì sự khác nhau giữa nghĩa α. 110 3.5.1. Kết quả về mặt định lượng 3.5.1.1. Kết quả bài kiểm tra 1 (sau bài 35: BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG – MỘT SỐ HIDROCACBON KHÁC) Bảng 3.2. Bảng điểm bài kiểm tra 1 Điểm xi Lớp Số HS Điểm TB 10 0 1 2 3 4 6 7 8 9 5 0 1 2 2 3 7 6 3 2 1 35 8 TN1 5,68 ĐC1 0 2 3 3 4 5 5 4 2 1 36 5,36 7 0 1 2 4 4 5 7 2 2 2 36 7 TN2 5,58 ĐC2 0 2 2 3 4 7 5 3 2 1 36 5,42 7 0 0 0 2 3 6 10 6 3 2 1 33 TN3 6,12 ĐC3 0 1 1 2 6 7 5 2 1 2 36 5,56 9 0 1 1 0 4 7 7 4 1 2 36 9 TN4 6,00 ĐC4 0 1 1 3 4 7 6 3 2 1 35 5,67 7 0 0 1 1 7 7 7 3 2 2 35 5 TN5 6,03 ĐC5 0 1 2 4 6 7 3 2 2 2 34 5,38 5 0 1 2 1 3 9 8 4 2 2 35 3 TN6 6,14 ĐC6 0 1 2 3 2 8 5 4 1 1 34 5,62 7 Tổng 210 0 4 8 10 24 38 45 41 19 11 10 5,92 TN Tổng 211 0 8 11 18 26 41 42 29 18 10 8 5,51 ĐC 111 Bảng 3.3. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra 1 % HS đạt điểm xi HS đạt điểm xi % HS đạt điểm xi trở xuống Điểm xi TN ĐC TN ĐC TN ĐC 0 0 0 0 0 0 0 8 1,90 3,79 1,90 3,79 1 4 11 3,81 5,21 5,71 9,00 2 8 18 4,76 8,53 10,47 17,53 3 10 26 11,43 12,32 21,90 29,85 4 24 41 18,09 19,43 39,99 49,28 5 38 42 21,43 19,91 61,42 69,19 6 45 29 19,52 13,74 80,94 82,93 7 41 18 9,05 8,53 89,99 91,46 8 19 10 5,24 4,74 95,23 96,21 9 11 8 4,76 3,79 100 100 10 10 120 100 80 TN 60 ĐC 40 20 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 100 100 Tổng 210 211 Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 1 112 Bảng 3.4. Phân loại kết quả học tập bài kiểm tra 1 Yếu – Kém Trung bình Khá – Giỏi (0 – 4 điểm) (5 – 6 điểm) (7 – 10 điểm) Lớp Số HS Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ % TN 210 46 21,90 39,52 81 38,57 83 100 90 80 70 60 TN 50 ĐC 40 30 20 10 0 Yếu - Kém Trung bình Khá - Giỏi ĐC 211 63 29,86 39,34 65 30,81 83 Hình 3.2. Biểu đồ phân loại kết quả học tập bài kiểm tra 1 Bảng 3.5. Các tham số đặc trưng bài kiểm tra 1 mx ± V% Lớp Số HS S 33,61 TN 210 5,92 ± 0,14 1,99 38,62 ĐC 211 5,51 ± 0,15 2,13 Kiểm tra kết quả thực nghiệm bằng phép thử Student: Tra bảng student với α = 0,05; k = 210 +211-2 =419, ta được tα,k=1,965. Ta có: T1 =2,034 > tα,k . Vậy sự khác biệt về kết quả học tập (bài kiểm tra số 1) giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng là có ý nghĩa. 113 3.5.1.2. Kết quả bài kiểm tra 2 (sau bài 40: ANCOL) Bảng 3.6. Bảng điểm bài kiểm tra 2 Điểm xi Lớp Số HS Điểm TB 10 5 6 2 3 4 7 8 9 0 1 5 7 0 3 3 7 4 3 3 0 35 0 6,46 TN1 3 11 7 2 4 5 2 1 1 5,41 ĐC1 0 36 0 8 10 3 5 1 3 2 2 2 0 36 0 6,22 TN2 9 8 2 3 2 6 1 2 2 5,64 ĐC2 0 36 1 4 8 0 1 3 7 3 3 4 0 33 0 6,75 TN3 9 12 2 1 1 6 2 2 1 5,67 ĐC3 0 36 0 3 9 8 1 2 4 5 2 2 0 36 0 6,31 TN4 8 10 5 0 4 3 1 1 2 5,63 ĐC4 0 35 1 4 7 0 2 4 9 5 2 2 0 35 0 6,43 TN5 5 10 6 1 2 4 2 1 2 5,53 ĐC5 0 34 1 5 5 1 2 2 9 6 3 2 0 35 0 6,54 TN6 8 8 1 3 3 4 2 2 3 5,97 ĐC6 0 34 0 Tổng 210 0 0 3 13 18 26 44 50 26 15 15 6,45 TN Tổng 211 0 3 7 17 22 55 51 26 10 9 11 5,64 ĐC 114 Bảng 3.7. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra 2 % HS đạt điểm xi HS đạt điểm xi % HS đạt điểm xi trở xuống Điểm xi TN ĐC TN ĐC TN ĐC 0 0 0 0 0 0 0 1 3 0 0 1,42 0 1,42 2 7 3 1,43 3,32 1,43 4,74 3 17 13 6,19 8,06 7,62 12,8 4 22 18 8,57 10,43 16,19 23,23 5 55 26 12,38 26,07 28,57 49,30 6 51 44 20,95 24,17 49,52 73,47 7 26 50 23,81 12,32 73,33 85,79 8 10 26 12,38 4,74 85,71 90,53 9 9 15 7,14 4,27 92,85 94,80 10 11 15 7,14 5,20 100 100 120 100 80 TN 60 ĐC 40 20 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 Tổng 210 211 100 100 Hình 3.3. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 2 115 Bảng 3.8. Phân loại kết quả học tập bài kiểm tra 2 Yếu – Kém Trung bình Khá – Giỏi (0 – 4 điểm) (5 – 6 điểm) (7 – 10 điểm) Lớp Số HS Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ % TN 210 34 16,19 33,33 106 50,48 70 TN ĐC 100
90
80
70
60
50
40
30
20
10
0 Yếu - Kém Trung bình Khá - Giỏi ĐC 211 49 23,22 50,24 56 26,54 106 Hình 3.4. Biểu đồ phân loại kết quả học tập bài kiểm tra 2 Bảng 3.9. Các tham số đặc trưng bài kiểm tra 2 mx ± Lớp Số HS S V% TN 210 6,45 ± 0,13 1,89 29,30 ĐC 211 5,64 ± 0,13 1,93 34,22 Kiểm tra kết quả thực nghiệm bằng phép thử Student: Tra bảng student với α = 0,01; k = 210 +211-2 =419, ta được tα,k=2,588. Ta có: t = 4,340 > tα,k . Vậy sự khác biệt về kết quả học tập (bài kiểm tra 2) giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng là có ý nghĩa. 116 3.5.3. Kết quả bài kiểm tra 3 (sau bài 42: Luyện tập Ancol và phenol) Bảng 3.10. Bảng điểm bài kiểm tra 3 Điểm xi Lớp Số HS Điểm TB 10 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 0 0 1 1 35 3 4 9 8 5 2 2 6,43 TN1 0 1 2 1 36 3 11 8 4 3 1 2 5,67 ĐC1 0 0 1 2 36 3 4 9 7 5 3 2 6,39 TN2 0 0 2 3 36 4 12 6 4 3 1 1 5,44 ĐC2 0 0 0 1 33 3 2 9 7 5 3 3 6,82 TN3 0 1 1 2 36 3 10 9 4 3 2 1 5,69 ĐC3 0 0 1 1 36 4 13 5 3 5 2 2 6,53 TN4 0 0 1 2 35 8 7 5 3 1 2 5,77 ĐC4 6 0 0 0 3 35 2 10 6 5 4 3 2 6,71 TN5 0 0 2 2 34 5 10 6 4 2 1 2 5,56 ĐC5 0 0 0 1 35 3 5 10 6 3 3 4 6,83 TN6 0 0 1 3 34 8 10 3 3 2 2 5,94 ĐC6 2 Tổng 210 0 0 3 9 17 19 55 43 29 20 15 6,61 TN Tổng 211 0 2 9 13 23 59 46 24 17 8 10 5,68 ĐC 117 Bảng 3.11. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra 3 % HS đạt điểm xi trở HS đạt điểm xi % HS đạt điểm xi xuống Điểm xi TN ĐC TN ĐC TN ĐC 0 0 0 0 0 0 0 0 2 1 0 0,95 0 0,95 3 9 2 1,43 4,27 1,43 5,22 9 13 3 4,29 6,16 5,72 11,38 17 23 4 8,10 10,90 13,82 22,28 19 59 5 9,05 27,96 22,87 50,24 55 46 6 26,19 21,80 49,06 72,04 43 24 7 20,48 11,37 69,54 83,41 29 17 8 13,81 8,06 83,35 91,47 20 8 9 9,52 3,79 92,86 95,26 15 10 10 7,14 4,74 100 100 120 100 80 TN 60 ĐC 40 20 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 Tổng 210 211 100 100 Hình 3.5. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 3 118 Bảng 3.12. Phân loại kết quả học tập bài kiểm tra 3 Yếu – Kém Trung bình Khá – Giỏi (0 – 4 điểm) (5 – 6 điểm) (7 – 10 điểm) Lớp Số HS Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ % TN 210 29 13,81 74 35,24 107 50,95 TN ĐC 100
90
80
70
60
50
40
30
20
10
0 Yếu - Kém Trung bình Khá - Giỏi ĐC 211 47 22,27 105 49,76 59 27,96 Hình 3.6. Biểu đồ phân loại kết quả học tập bài kiểm tra 3 Bảng 3.13. Các tham số đặc trưng bài kiểm tra 3 mx ± Lớp Số HS S V% TN 210 1,85 27,99 6,61 ± 0,13 ĐC 211 1,91 33,63 5,68 ± 0,13 Kiểm tra kết quả thực nghiệm bằng phép thử Student: Tra bảng student với α = 0,01; k = 210 +211-2 =419, ta được tα,k=2,588. Ta có: t3 = 5,062 > tα,k . Vậy sự khác biệt về kết quả học tập (bài kiểm tra 3) giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng là có ý nghĩa. 119 3.5.1.4. Kết quả bài kiểm tra 4 (sau bài 45: Axit cacboxylic) Bảng 3.14. Bảng điểm bài kiểm tra 4 Điểm xi Điểm TB Lớp Số HS 4 5 6 7 8 10 2 3 9 0 1 3 4 7 10 3 0 2 4 2 0 35 0 6,57 TN1 1 3 1 1 3 10 8 7 2 5,69 ĐC1 0 36 0 1 0 3 3 4 4 11 5 5 0 36 0 6,55 TN2 0 3 2 2 3 10 9 5 2 5,94 ĐC2 0 36 0 0 2 2 3 3 6 2 9 6 0 33 0 6,79 TN3 2 2 2 1 8 10 5 3 3 5,81 ĐC3 0 36 0 1 2 4 2 4 13 6 1 3 0 36 0 6,44 TN4 1 2 2 2 3 6 8 6 4 6,03 ĐC4 0 35 1 0 2 4 2 4 3 5 8 7 0 35 0 6,71 TN5 1 3 2 0 4 9 8 4 3 5,65 ĐC5 0 34 0 0 1 4 3 3 3 7 8 6 0 35 0 6,91 TN6 1 3 3 2 3 10 5 6 1 5,88 ĐC6 0 34 0 Tổng 210 0 0 2 9 17 21 49 46 30 21 15 6,66 TN Tổng 211 0 1 6 16 19 53 48 33 15 12 8 5,82 ĐC 120 Bảng 3.15. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra 4 % HS đạt điểm xi Điểm HS đạt điểm xi % HS đạt điểm xi trở xuống xi TN ĐC TN ĐC TN ĐC 0 0 0 0 0 0 0 0,47 0 0,47 0 1 1 0 2,84 0,95 3,31 2 6 2 0,95 7,58 5,24 10,89 9 16 3 4,29 9,00 13,34 19,89 17 19 4 8,10 25,12 23,34 45,01 21 53 5 10,00 22,75 46,67 67,76 49 48 6 23,33 15,64 68,57 83,40 46 33 7 21,90 7,11 82,86 90,51 30 15 8 14,29 5,69 92,86 96,21 21 12 9 10,00 3,79 100 100 15 8 10 7,14 120 100 80 TN 60 ĐC 40 20 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 100 Tổng 210 211 100 Hình 3.7. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 4 121 Bảng 3.16. Tổng hợp phân loại kết quả học tập bài kiểm tra 4 Yếu – Kém Trung bình Khá – Giỏi (0 – 4 điểm) (5 – 6 điểm) (7 – 10 điểm) Lớp Số HS Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ % TN 210 28 13,33 33,34 112 53,33 70 100 90 80 70 60 TN 50 ĐC 40 30 20 10 0 Yếu - Kém Trung bình Khá - Giỏi ĐC 211 42 19,90 47,87 68 32,23 101 Hình 3.8. Biểu đồ phân loại kết quả học tập bài kiểm tra 4 Bảng 3.17. Các tham số đặc trưng bài kiểm tra 4 mx ± Lớp Số HS S V% TN 210 6,66 ± 0,13 1,84 27,63 ĐC 211 5,82 ± 0,13 1,85 31,79 Kiểm tra kết quả thực nghiệm bằng phép thử Student: Tra bảng student với α = 0,01; k = 210 +211-2 =419, ta được tα,k=2,588. Ta có: t3 = 4,66 > tα,k . Vậy sự khác biệt về kết quả học tập (bài kiểm tra 4) giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng là có ý nghĩa. 122 Nhận xét: Qua các kết quả xử lý số liệu nêu trên, chúng tôi nhận thấy: - Đồ thị đường lũy tích các bài kiểm tra của HS lớp TN ở bên phải và thấp hơn so với của lớp ĐC; các giá trị tTN > tα, k . Điều này chứng tỏ chất lượng học tập của lớp TN cao hơn lớp ĐC là có ý nghĩa về mặt thống kê toán học. - Kết quả học tập của HS, đặc biệt là khả năng tự học của HS lớp TN có sự tiến bộ rõ rệt, thể hiện thông qua điểm TB của lớp TN tăng dần mức độ chênh lệch so với của lớp ĐC sau mỗi bài kiểm tra. (xem bảng 3.18) Bảng 3.18. Các tham số đặc trưng của các bài kiểm tra mx ± S V% Bài
kiểm tra TN ĐC TN ĐC TN ĐC 1 5,92 ± 0,14 5,51 ± 0,15 1,99 2,13 33,61 38,62 2 6,45 ± 0,13 5,64 ± 0,13 1,89 1,93 29,30 34,22 3 1,85 1,91 27,99 33,63 6,61 ± 0,13 5,68 ± 0,13 4 6,66 ± 0,13 5,82 ± 0,13 1,84 1,85 27,63 31,79 - Hệ số biến thiên của HS các lớp TN luôn nhỏ hơn các lớp ĐC nghĩa là độ phân tán kiến thức quanh điểm trung bình cộng của các lớp TN ít hơn, chất lượng học tập đồng đều hơn. - Bảng 3.19 tổng hợp kết quả phân loại kết quả học tập của HS cho thấy: ở lớp TN, tỉ lệ HS yếu kém giảm dần, tỉ lệ HS khá giỏi tăng dần và ổn định hơn so với lớp ĐC. Điều này chứng tỏ tài liệu hỗ trợ tự học có tác dụng tích cực không chỉ đối với HS khá giỏi mà còn với HS có trình độ thấp hơn. Bảng 3.19. Phân loại kết quả học tập của HS qua các bài kiểm tra % HS yếu - kém % HS trung bình % HS khá % HS giỏi TN ĐC TN ĐC TN ĐC TN ĐC 21,90
16,19
13,81
13,33 29,86
23,22
22,27
19,90 39,52
33,33
35,24
33,34 39,34
50,24
49,76
47,87 28,57
36,19
34,29
36,19 13,27
17,06
19,43
22,75 10,00
14,29
16,67
17,14 8,53
9,48
8,53
9,40 Bài
kiểm
tra
1
2
3
4 123 Các kết quả tổng hợp nêu trên khẳng định rằng tài liệu hỗ trợ tự học đã góp phần nâng cao chất lượng học tập của HS; bước đầu hình thành và rèn luyện được các kĩ năng tự học môn hóa cần thiết cho HS. 3.5.2. Đánh giá về mặt định tính Chúng tôi tiến hành khảo sát ý kiến của 20 GV và 202 HS tham gia thực nghiệm thông qua phiếu thăm dò ý kiến (phụ lục 3 và 4). Bảng 3.20. Số GV tham gia ý kiến về tài liệu hỗ trợ tự học STT Tên trường Địa chỉ Số GV 1 Trường THPT Tân Phước Khánh Tân Uyên, Bình Dương 5 2 Trường THPT Võ Minh Đức TP. TDM, Bình Dương 3 3 Trường THPT Bình An Dĩ An, Bình Dương 2 4 Trường THPT Trịnh Hoài Đức Thuận An, Bình Dương 2 5 Trường THPT Trần Văn Ơn Thuận An, Bình Dương 1 6 Trường THPT Dầu Tiếng Dầu Tiếng, Bình Dương 2 7 Trường THPT Tây Sơn Phú Giáo, Bình Dương 3 8 Trường THPT An Mỹ TP. TDM, Bình Dương 1 9 Trường THPT Trần Quang Khải Long Điền, BR-Vũng Tàu 1 Tổng 20 Bảng 3.21. Số HS tham gia ý kiến về tài liệu tự học STT Tên trường Lớp TN Số HS 1 Trường THPT Tân Phước Khánh 11C1, 11C7 71 2 Trường THPT Dầu Tiếng 11C4, 11C8 68 3 Trường THPT Bình An 11C1 31 4 Trường THPT Trần Quang Khải 11A1 32 Tổng 6 lớp 202 124 3.5.2.1. Đánh giá của GV Bảng 3.22. Đánh giá của GV về nội dung của tài liệu hỗ trợ tự học Mức độ Các tiêu chí đánh giá về nội dung tài liệu 4 1 2 3 5 TB 3 0 17 4,85 1. Nội dung kiến thức được trình bày chính xác, khoa học. 5 0 15 4,75 2. Mục tiêu bài học rõ ràng và đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng. 2 12 6 4,2 3. Hệ thống câu hỏi hướng dẫn tự học dễ hiểu, kích thích tư duy của HS. 4 13 3 3,95 4. Hệ thống bài tập được sắp xếp phù hớp với mức độ nhận thức của HS (từ biết, hiểu đến vận dụng, từ dễ đến khó). 2 16 2 4,0 5. Phần hướng dẫn giải rõ ràng, dễ hiểu. 1 5 14 4,65 6. Các đề kiểm tra và tự kiểm tra bám sát mục tiêu bài học đề ra. Nhận xét: Từ bảng 3.22 cho thấy đa số GV đánh giá nội dung tài liệu hỗ trợ tự học khá tốt, cụ thể là: - Nội dung kiến thức được trình bày chính xác, khoa học (4,85). - Mục tiêu bài học rõ ràng, đạt chuẩn kiến thức kĩ năng (4,75). - Các đề kiểm tra và tự kiểm tra bám sát mục tiêu bài học đề ra (4,65). - Câu hỏi hướng dẫn tự học dễ hiểu, kích thích tư duy của HS (4,2). - Hệ thống bài tập được sắp xếp phù hợp với mức độ nhận thức của HS (từ biết, hiểu đến vận dụng, từ dễ đến khó). Ngoài ra, GV còn có thêm một số ý kiến khác: - Hệ thống bài tập còn được phân dạng, có PP rõ ràng, cần thêm một số bài tập mẫu. - Phần hướng dẫn các kĩ năng tự học cụ thể, ngắn gọn. - Số lượng bài tập tương tự và bài tập nâng cao mỗi dạng còn chưa nhiều. 125 Bảng 3.23. Đánh giá của GV về hình thức trình bày của tài liệu hỗ trợ tự học Mức độ Các tiêu chí đánh giá về hình thức trình bày 1 2 3 4 5 TB 2 11 7 4,25 1. Bố cục trình bày rõ ràng, mạch lạc. 1 3 10 6 4,05 2. Hình thức trình bày của tài liệu có tính thẩm mĩ. Nhận xét: Từ bảng 3.23 cho thấy hình thức trình bày của tài liệu được GV đánh giá tốt về bố cục cũng như tính thẫm mĩ. Ngoài ra, GV còn có thêm một số ý kiến như sau: - HS được tạo điều kiện soạn và nghiên cứu bài học theo mẫu được thiết kế sẵn rõ ràng. - Mỗi phần của tài liệu (phần lý thuyết, các dạng bài tập,...) nên sử dụng thêm hình ảnh hoặc kí hiệu đặc trưng riêng để tăng tính hấp dẫn. Bảng 3.24. Đánh giá của GV về các kĩ năng tự học Mức độ Các tiêu chí đánh giá về các kĩ năng tự học 1 2 3 4 5 TB 1 7 4 8 3,95 1. Kĩ năng đọc SGK và tài liệu tham khảo 1 4 10 5 2,95 2. Kĩ năng lập kế hoạch học tập 3 3 10 4 3,75 3. Kĩ năng làm việc độc lập 3 10 7 4,2 4. Kĩ năng soạn và ghi chép bài học 4 12 4 4,0 5. Kĩ năng tự kiểm tra – đánh giá kiến thức 2 5 8 5 3,8 6. Kĩ năng hệ thống hóa kiến thức Nhận xét: Từ bảng 3.24 cho thấy GV đánh giá HS đạt được các kĩ năng tự học cơ bản ở mức độ khá tốt khi sử dụng tài liệu hỗ trợ tự học, cụ thể như sau: - HS đạt được kĩ năng soạn và ghi chép bài học (4,2). - HS đạt được kĩ năng tự kiểm tra – đánh giá kiến thức (4,0). - HS đạt được kĩ năng đọc SGK và tài liệu tham khảo (3,95). - HS đạt được kĩ năng hệ thống hóa kiến thức (3,8). 126 - HS đạt được kĩ năng làm việc độc lập (3,75). - HS đạt được kĩ năng lập kế hoạch học tập (2,95). 3.5.2.2. Đánh giá của HS Bảng 3.25. Đánh giá của HS về tài liệu hỗ trợ tự học Mức độ Nội dung tham khảo ý kiến 3 4 5 TB 1 2 11 116 74 4,3 0 1 1. Mục tiêu bài học có đặt ra rõ ràng, xác định được trọng tâm kiến thức không? 2 3 154 43 4,18 2. Câu hỏi hướng dẫn tự học lý thuyết có giúp các em tự soạn bài học không? 2 4 21 138 37 4,01 3. Bài tập có được phân loại và hướng dẫn giải cụ thể không? 1 3 82 71 45 3,77 4. Hệ thống bài tập có được sắp xếp phù hợp với trình độ của các em không? 11 6 113 63 9 3,26 5. Phần hướng dẫn các kĩ năng tự học có rõ ràng, có thể thực hiện được không? 7 29 35 131 4,4 6. Tài liệu có giúp em tự kiểm tra kiến thức tự học của mình không? 3 16 96 75 12 3,38 7. Tài liệu có giúp em tự học tốt môn hóa không? Nhận xét: Từ bảng 3.25, chúng tôi thấy HS đã nhận ra được tác dụng của tài liệu trong quá trình tự học, cụ thể là: - Tài liệu giúp HS tự kiểm tra kiến thức tự học của mình (4,4). - Mục tiêu mỗi bài học được đặt ra rõ ràng, xác định được kiến thức trọng tâm (4,3). - Câu hỏi hướng dẫn tự học lý thuyết đã giúp HS tự soạn bài học (4,18). - Các bài tập được phân dạng và có hướng dẫn giải cụ thể (4,01). - Tài liệu giúp HS tự học tốt môn hóa học (3,38). 127 - Phần hướng dẫn các kĩ năng tự học rõ ràng, có thể thực hiện được (3,26). 3.5.2.3. Kết luận Tổng hợp kết quả tham khảo ý kiến của GV và HS, chúng tôi nhận thấy tài liệu hỗ trợ HS tự học đã được đánh giá khá tốt. - Tài liệu được cấu trúc rõ ràng, nội dung lý thuyết mang tính định hướng cho HS tự nghiên cứu và hệ thống. - Hệ thống bài tập được phân dạng và sắp xếp phù hợp mức độ nhận thức của HS, đặc biệt là đối với HS ban cơ bản. - Các đề tự kiểm tra đánh giá bám sát mục tiêu của từng bài, từng chương kích thích được hứng thú học tập của HS. - Phần hướng dẫn HS tự học trang bị được các kĩ năng tự học cần thiết, giúp HS làm quen và rèn luyện được phương pháp tự học. - Kết quả học tập của HS được nâng cao rõ rệt khi sử dụng tài liệu. Đặc biệt, thái độ học tập của HS được chuyển biến tích cực. Các em HS thích thú, quan tâm nghiên cứu tài liệu, chủ động trao đổi với GV trong giờ học, có nhu cầu giải quyết thắc mắc, bế tắc trong quá trình tự học ở nhà. Kết quả của quá trình thực nghiệm định tính và định lượng cho thấy tài liệu được thiết kế đã có tác dụng rõ rệt trong việc hỗ trợ HS tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản, góp phần nâng cao hiệu quả trong dạy học hóa học. Từ thực tế sử dụng tài liệu và trao đổi ý kiến với những đồng nghiệp đã cùng tiến hành thực nghiệm, chúng tôi thấy rằng để việc sử dụng tài liệu đạt hiệu quả cao cần phải lưu ý những vấn đề sau: - GV cần chuẩn bị cho HS tâm thế sẵn sàng về tâm lý, tư duy và kiến thức cho quá trình tự học, cụ thể là: + GV phát tài liệu hỗ trợ tự học, đặc biệt là phần trang bị các kĩ năng tự học cơ bản cần thiết cho HS trước khi học trên lớp ít nhất 1 tuần. 128 + GV đặt ra cho HS các yêu cầu cơ bản cần thực hiện như vạch ra kế hoạch học tập trong thời gian cụ thể và chịu trách nhiệm về việc hoàn thành kế hoạch, trang bị tài liệu tham khảo cần có, thực hiện nghiên cứu bài học theo các bước được hướng dẫn. + GV nên kiểm tra quá trình tự nghiên cứu bài học của HS thông qua việc kiểm tra vở ghi, hoặc việc hoàn thành phần lý thuyết đã được thiết kế sẵn trong tài liệu. - GV sử dụng PPDH theo hướng phát huy tính chủ động, tích cực của HS, GV tổ chức các hình thức học tập để HS có thể tự nghiên cứu, tự phê bình sửa chữa hoặc hợp tác với tập thể nhằm hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao. Các PPDH có thể sử dụng như: + PP đàm thoại: giúp HS nắm chắc được khái niệm mới, xác định được đúng trọng tâm bài học qua những câu hỏi gợi mở của GV. + PPDH theo nhóm: đối với các bài nghiên cứu về chất, bài luyện tập hoặc giải các bài tập,... + Phương pháp semina: ví dụ như nghiên cứu qui tắc cộng Maccopnhicop khi cộng HX vào anken, qui tắc thế vào nhân thơm,... - Đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá kiến thức: ngoài việc kiểm tra kiến thức cần đạt được ứng với mỗi bài học, GV có thể kiểm tra kĩ năng tự học của HS: kĩ năng hệ thống hóa bài học, kĩ năng ghi chép và soạn bài,... 129 Trong chương này, chúng tôi trình bày quá trình TNSP với nội dung như sau: - Tiến hành TNSP ở 6 cặp lớp TN – ĐC (gồm 210 HS TN và 211 HS ĐC) tại các trường THPT địa bàn tỉnh Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của việc sử dụng tài liệu hỗ trợ tự học đã thiết kế. - Xử lý và đánh giá kết quả TNSP. - Tiến hành tham khảo ý kiến của 20 GV và 202 HS thực nghiệm về chất lượng và hiệu quả sử dụng của tài liệu hỗ trợ tự học. Sau quá trình TNSP, chúng tôi nhận thấy việc sử dụng tài liệu hỗ trợ HS tự học phần hóa hữu cơ đã nâng cao được chất lượng học tập của HS. Cụ thể: - Về mặt định tính: Tài liệu đã đạt được yêu cầu hướng dẫn HS tự học, hình thành và rèn luyện các kĩ năng tự học: kĩ năng làm việc độc lập, kĩ năng đọc sách và ghi chép,...Đồng thời, hiệu quả sử dụng tài liệu còn thể hiện ở thái độ học tập tích cực của HS trong quá trình trao đổi thông tin tại lớp với GV. - Về mặt định lượng: Kết quả học tập của HS đã sử dụng tài liệu tăng lên một cách đáng kể so với HS không sử dụng tài liệu. 130 Đề tài đã hoàn thành được mục đích và nhiệm vụ đặt ra 1.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài - Trình bày tổng quan về vấn đề nghiên cứu: các ấn phẩm, tài liệu và các nghiên cứu khoa học (luận án, luận văn,...) về vấn đề tự học; một số luận văn đã nghiên cứu về tài liệu tự học và ưu điểm và hạn chế của các hướng đã nghiên cứu. - Tìm hiểu một số xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay, trong đó đang được quan tâm hiện nay là hướng đến hoạt động tích cực, chủ động, sáng tạo, tự học, tự nghiên cứu của người học. - Hệ thống hóa các cơ sở lí luận về tự học và hoạt động tự học của HS: + Khái niệm tự học và các hình thức tự học. + Vai trò của tự học. + Các năng lực tự học và các kĩ năng tự học cơ bản. + Đặc điểm và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tự học của HS THPT. + Đặc điểm của hình thức tự học có hướng dẫn và vai trò của GV trong hoạt động tự học của HS hiện nay. - Nghiên cứu đặc điểm của chương trình hóa học phần hóa hữu cơ và cấu trúc nội dung chương trình phần hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản. - Điều tra thực trạng hoạt động tự học của HS ở trường phổ thông và việc hướng dẫn phương pháp tự học cho HS thông qua các phiếu tham khảo ý kiến GV và HS. Kết quả điều tra cho thấy nhận thức và khả năng tự học của HS đối với môn Hóa học còn thấp. GV đánh giá cao vai trò tự học nhưng chưa quan tâm đúng mức đến việc hình thành và rèn luyện các kĩ năng tự học cơ bản cho HS. 1.2. Nghiên cứu cơ sở khoa học của việc thiết kế tài liệu hỗ trợ tự học bao gồm: - 7 nguyên tắc thiết kế tài liệu hỗ trợ tự học như sau: 131 + Đảm bảo tính chính xác, khoa học về nội dung kiến thức, đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng theo chương trình ban cơ bản. + Đảm bảo tính logic, hệ thống. + Trình bày tinh gọn, có tính thẩm mĩ, từ ngữ diễn đạt súc tích, rõ ràng. + Đảm bảo vai trò hướng dẫn tự học cho HS: cụ thể nhưng không vụn vặt, ngắn gọn nhưng có các bước rõ ràng, dễ thực hiện. + Hệ thống bài tập có tính đa dạng, đảm bảo vừa sức; mức độ nhận thức tăng dần từ dễ đến khó, từ biết, hiểu đến vận dụng. + Đảm bảo cho HS tự kiểm tra, đánh giá kiến thức tự học. + Phù hợp với đối tượng HS cụ thể, đáp ứng được mức độ tư duy và các kĩ năng cần đạt được của trình độ HS (ban cơ bản). - Quy trình thiết kế tài liệu hỗ trợ tự học bao gồm 6 bước: + Bước 1: Phân tích nội dung chương trình SGK để xây dựng sơ đồ cấu trúc nội dung kiến thức. + Bước 2: Xác định vị trí, nội dung của kiến thức trọng tâm và các kĩ năng cần đạt được. + Bước 3: Thu thập thông tin để thiết kế tài liệu. + Bước 4: Thiết kế nội dung tài liệu hỗ trợ tự học. + Bước 5: Tiến hành thực nghiệm. + Bước 6: Rút kinh nghiệm và hoàn chỉnh tài liệu. 1.3. Thiết kế tài liệu hỗ trợ HS tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản gồm 3 phần: - Phần lý thuyết hỗ trợ tự học: + Biên soạn 6 bài về chất : Anken; Ankin; Benzen và đồng đẳng - Một số hidrocacbon thơm khác; Hệ thống hóa kiến thức về hidrocacbon; Ancol; Axit cacboxylic. + Biên soạn 2 bài luyện tập: Luyện tập dẫn xuất halogen- ancol- phenol; Luyện tập anđehit- xeton- axit cacboxylic. 132 - Phần bài tập hỗ trợ tự học: thiết kế bài tập ứng với 8 bài học lý thuyết (nêu trên) gồm 124 bài tập được hệ thống thành 6 dạng có phương pháp giải và bài tập vận dụng cụ thể. Ngoài ra, còn có thêm 10 đề kiểm tra giúp cho HS tự kiểm tra kiến thức của mình trong quá trình ôn tập kiến thức. - Phần hướng dẫn kiến thức bổ sung: cung cấp cho HS các kĩ năng tự học cơ bản cần thiết: kĩ năng đọc sách, kĩ năng ghi chép, kĩ năng lập kế hoạch học tập,.. 1.4. Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm xác định tính khả thi và hiệu quả của đề tài nghiên cứu: - Tiến hành thực nghiệm sử dụng tài liệu hỗ trợ tự học đã thiết kế ở 6 cặp lớp (210 HS TN và 211 HS ĐC) thuộc 4 trường THPT Tân Phước Khánh, THPT Bình An, THPT Dầu Tiếng (tỉnh Bình Dương) và trường THPT Trần Quang Khải (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu). - Kết quả thống kê và xử lý số liệu của 4 bài kiểm tra cho thấy tính khả thi và hiệu quả của việc sử dụng tài liệu hỗ trợ tự học trong dạy học hóa học. - Kết quả thăm dò ý kiến của 20 GV và 202 HS tham gia thực nghiệm cho thấy: kết quả học tập của HS được nâng cao, góp phần rèn luyện các kĩ năng tự học cơ bản của HS, tạo sự hứng thú, chủ động, tự giác và tích cực hơn trong học tập. 2. Kiến nghị Quá trình nghiên cứu và thực nghiệm sư phạm đã khẳng định được tính khả thi và hiệu quả ứng dụng thực tiễn của đề tài. Nhằm tạo điều kiện và góp phần nâng cao hiệu quả của hình thức dạy tự học theo tài liệu có hướng dẫn, chúng tôi có một số ý kiến nghị như sau: 2.1. Đối với nhà trường phổ thông - Nhà trường tạo điều kiện, khuyến khích để GV thực hiện đổi mới phương pháp dạy học nói chung và theo hướng phát huy tính tự giác, nâng cao năng lực tự học, tự nghiên cứu của người học nói riêng. - Thường xuyên tổ chức các buổi chuyên đề cho các GV trao đổi kinh nghiệm, học tập lẫn nhau. 133 - Tổ chức biên soạn và thiết kế tài liệu hỗ trợ tự học trong tổ bộ môn, nâng cao chất lượng tài liệu, hệ thống bài tập và bộ đề tự kiểm tra đánh giá phù hợp với trình độ nhận thức của HS. - Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học trong nhà trường ngay cả đối với GV và HS, sử dụng thời gian ngoại khóa cho các hoạt động nghiên cứu khoa học. Khi HS tham gia nghiên cứu khoa học thì sẽ thay đổi không khí học tập trong nhà trường và cũng sẽ tác động tích cực đến người thầy. - Hỗ trợ kinh phí cho việc photo tài liệu, chuẩn bị đồ dùng dạy học (phiếu học tập,...) 2.2. Đối với giáo viên - Mạnh dạn đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tăng cường hoạt động tự học của HS. - Đầu tư xây dựng tài liệu hỗ trợ tự học có chất lượng, trang bị và rèn luyện các kĩ năng tự học cơ bản cho HS. - Cần có biện pháp quản lý và kiểm tra hoạt động tự học của HS; kiên trì và nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ HS giải quyết khó khăn, thắc mắc trong quá trình tự học. 3. Hướng phát triển của đề tài Nâng cao chất lượng tài liệu hỗ trợ HS tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 đã thiết kế; bổ sung và hoàn chỉnh chương đại cương hữu cơ, hidrocacbon và các hợp chất có nhóm chức. Mở rộng đề tài theo hướng xây dựng tài liệu hỗ trợ tự học cho phần hóa vô cơ và hữu cơ lớp 10, 11, 12 (ban cơ bản). Đề tài nghiên cứu:“Tài liệu hỗ trợ HS tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản” đã đáp ứng cơ bản nhiệm vụ và giả thuyết khoa học đặt ra. Chúng tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện tài liệu với hi vọng góp phần nâng cao hiệu quả quá trình đổi mới phương pháp dạy học trong giai đoạn hiện nay, tăng cường bồi dưỡng và nâng cao năng lực tự học, tự nghiên cứu suốt đời. 134 1. Hoàng Anh – Đỗ Thị Châu (2008), Tự học của sinh viên, NXB Giáo dục. 2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn hóa học lớp 11, NXB Giáo dục. 3. Trịnh Văn Biều (2003), Các phương pháp dạy học hiệu quả, Trường ĐH Sư phạm TP.HCM. 4. Trịnh Văn Biều - Lê Thị Thanh Chung (2011), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, ĐH Sư phạm TP. HCM. 5. Trịnh Văn Biều (2004), Lý luận dạy học hóa học, ĐH Sư phạm TP. HCM. 6. Nguyễn Gia Cầu (2005), Để giúp học sinh biết cách học và biết tự học, Tạp chí Giáo dục, số 124, tr. 20-22. 7. Nguyễn Gia Cầu (2007), Rèn luyện cho học sinh kỹ năng làm việc với tài liệu học tập, Tạp chí Giáo dục, số 177. 8. Đỗ Thị Châu (2006), Sinh viên đánh giá kỹ năng tổ chức hoạt động tự học, Tạp chí Giáo dục, số 139. 9. Nguyễn Cương (2009), Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông và Đại học, NXB Giáo dục. 10. Nguyễn Nghĩa Dân (1998), Vì năng lực sáng tạo của học sinh, Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục, số 2. 11. Nguyễn Ngọc Mai Chi (2011), Thiết kế tài liệu hướng dẫn tự học phần hóa học hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, ĐH Sư phạm TP. HCM. 12. Nguyễn Hữu Đĩnh - Đặng Thị Oanh - Đặng Xuân Thư (2008), Dạy và học hóa học 11 theo hướng đổi mới, NXB Giáo dục. 13. Nguyễn Kỳ (1990), Biến quá trình dạy học thành quá trình tự học, Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục, số 24. 14. Nguyễn Hiến Lê (2003), Tự học – một nhu cầu thời đại, NXB Văn hóa thông tin. 135 15. Phan Trọng Luận (1998), Tự học – một chìa khóa vàng của giáo dục, Tạp chí Nghiên cứu giáo dục số 2. 16. Đặng Công Hiệp – Huỳnh Văn Út (2007), Tự luyện câu hỏi và bài tập trắc nghiệm hóa học 11, NXB Giáo dục. 17. Phạm Tuấn Hùng (chủ biên) – Nguyễn Khắc Công – Phạm Đình Hiến – Đỗ Mai Luận (2007), Câu hỏi và đề kiểm tra hóa học 11, NXB Giáo dục. 18. Đặng Thị Thanh Mai – Nông Thị Hà (2007), Tăng cường khả năng tự học có hướng dẫn nhằm tăng cường tự học, tự nghiên cứu cho sinh viên, Tạp chí Giáo dục số 177. 19. Nguyễn Thị Ngà (chủ biên) – Vũ Anh Tuấn (2009), Hợp chất hữu cơ chứa oxi, NXB Giáo dục. 20. Phan Trọng Ngọ (2005), Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường, NXB Đại học Sư phạm. 21. Nguyễn Ngọc Nguyên (2010), Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo mođun nhằm tăng cường năng lực tự học cho học sinh giỏi hóa học lớp 11 THPT, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, ĐH Sư phạm TP. HCM. 22. Đặng Thị Oanh – Dương Huy Cẩn (2007), Tổ chức seminar theo tài liệu tự học có hướng dẫn nhằm tăng cường tự học, tự nghiên cứu cho sinh viên, Tạp chí Giáo dục, số 135. 23. Đặng Thị Oanh – Nguyễn Thị Sửu (2006), Phương pháp dạy học các chương mục quan trọng trong chương trình sách giáo khoa hóa học phổ thông, Trường ĐH Sư phạm Hà Nội. 24. Võ Thành Phước (2008), Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tự học của học sinh trung học cơ sở, Tạp chí Giáo dục, số 201. 25. Nguyễn Ngọc Quang (1994), Lý luận dạy học hoá học, tập 1, NXB Giáo dục Hà Nội. 26. N. A. Rubakin (1984), Tự học như thế nào, NXB Thanh niên. 27. Trần Quốc Sơn (2008), Tài liệu chuyên Hóa học 11 -12, NXB Giáo dục. 136 28. Ngô Quang Sơn (2009), Thiết kế và sử dụng hiệu quả tài liệu tự học điện tử ở các trường cao đẳng và đại học – Thực trạng và các biện pháp quản lí, Tạp chí Khoa học giáo dục, số 43. 29. Đỗ Xuân Thảo – Lê Hải Yến (2007), Đọc sách hiệu quả - một kỹ năng quan trọng để tự học thành công, Tạp chí Dạy và học ngày nay, số 12. 30. Hoàng Kiều Trang (2004), Tăng cường năng lực tự học phần hóa vô cơ 1 cho sinh viên ở trường cao đẳng sư phạm bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo mođun, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, ĐH Sư phạm TP. HCM. 31. Nguyễn Cảnh Toàn - Nguyễn Kỳ - Vũ Văn Tảo - Bùi Tường (1998), Quá trình dạy – tự học, NXB Giáo dục. 32. Trung tâm nghiên cứu và phát triển tự học (1998), Tự học, tự đào tạo tư tưởng chiến lược của phát triển giáo dục Việt Nam, NXB Giáo dục. 33. Nguyễn Cảnh Toàn (2001), Tuyển tập các tác phẩm tự giáo dục, tự học, tự nghiên cứu tập 2, Trường ĐHSP Hà Nội, Trung tâm văn hóa – ngôn ngữ Đông Tây. 34. Nguyễn Cảnh Toàn (chủ biên) – Nguyễn Kỳ - Lê Khánh Bằng – Vũ Văn Tảo (2004), Học và dạy cách học, NXB Đại học Sư phạm. 35. Nguyễn Cảnh Toàn (chủ biên) – Nguyễn Châu An (2009), Tự học thế nào cho tốt, NXB Tổng hợp TP. HCM. 36. Nguyễn Cảnh Toàn – Lê Hải Yến (2011), Xã hội học tập – học tập suốt đời và các kỹ năng tự học, NXB Dân Trí. 37. Nguyễn Xuân Trường – Lê Mậu Quyền – Phạm Văn Hoan và Lê Chí Kiên (2009), Hóa học 11, NXB Giáo dục. 38. Nguyễn Xuân Trường – Từ Ngọc Ánh - Lê Chí Kiên - Lê Mậu Quyền (2009), Hóa học 11, NXB Giáo dục. 39. Nguyễn Xuân Trường (2007), Bài tập trắc nghiệm hóa học 11, NXB Giáo dục. 40. Thái Duy Tuyên (2003), Bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh, Tạp chí Giáo dục số 74. 137 41. Thái Duy Tuyên (2004), Một số vấn đề cần thiết khi hướng dẫn học sinh tự học, Tạp chí Giáo dục số 82. 42. Thái Duy Tuyên (2008), Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới, NXB Giáo dục. 43. Đặng Quang Việt (2005), Modules dạy học với tự học và tự chọn, Tạp chí Giáo dục, số 116. 44. http://dayhoahoc.com 45. http://www.dayhocintel.net 46. http://violet.vn 47. http://www.kynang.edu.vn 1 Phiếu tham khảo ý kiến giáo viên ............................................................................... 2 Phiếu tham khảo ý kiến học sinh................................................................................. 5 Phiếu tham khảo ý kiến giáo viên ............................................................................... 8 Phiếu tham khảo ý kiến học sinh............................................................................... 10 Bài kiểm tra số 1 ....................................................................................................... 12 Bài kiểm tra số 2 ....................................................................................................... 13 Bài kiểm tra số 3 ....................................................................................................... 15 Bài kiểm tra số 4 ....................................................................................................... 19 2 Phụ lục 1 Kính gửi quý thầy/ cô! Hiện nay, chúng tôi đang tiến hành nghiên cứu đề tài “ Thiết kế và sử dụng tài liệu hỗ trợ học sinh tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản”. Nhằm thu thập thông tin, kính mong các thầy/ cô vui lòng trả lời các câu hỏi dưới đây. Họ và tên thầy/ cô (có thể không ghi):............................................................................. Đang công tác tại trường:...................................................thuộc tỉnh (thành phố):.......... Thâm niên công tác:.......................................... Loại hình trường: chuyênC.
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 Đ)
B. PHẦN TỰ LUẬN (7,0Đ)
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5,0Đ)
Câu 1. Cho natri dư vào 10 ml ancol etylic 46o (có lẫn nước). Biết khối lượng riêng
B. PHẦN TỰ LUẬN (5,0Đ)
2.4. Phương pháp sử dụng tài liệu hỗ trợ tự học để nâng cao hiệu quả dạy
học phần hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản
TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1. Mục đích thực nghiệm
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm
3.3. Đối tượng thực nghiệm
3.4. Tiến hành thực nghiệm
∑
n x
i
3.5. Kết quả thực nghiệm
3.6. Những bài học kinh nghiệm sau thực nghiệm sư phạm
TÓM TẮT CHƯƠNG 3
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN GIÁO VIÊN
Xin chân thành cảm ơn!
A. THÔNG TIN CÁ NHÂN
